Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 25 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:01' 13-03-2023
Dung lượng: 101.7 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:01' 13-03-2023
Dung lượng: 101.7 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Khối 1
(Từ ngày 06/03 đến ngày 10/03 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
27/02/2023
Ba ( Sáng)
28/02/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
01/03/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
02/03/2023
(Chiều)
Sáu
03/03/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Tổ trưởng
Tiết
CM
Môn
Tên bài dạy
CC (HĐTN)
25
289
290
49
74
291
292
75
50
293
294
295
296
74
297
298
299
300
76
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Bài 12: Phòng, tránh đuối nước (T.2)
Mẹ của thỏ bông (T.1)
Mẹ của thỏ bông (T.2)
Bài 23: Các giác quan của em (T.2)
Các số đến 100 (T.1)
Mẹ của thỏ bông (T.3)
Mẹ của thỏ bông (T.4)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Các số đến 100 (T.2)
Bài 24: Em giữ vệ sinh cơ thể (T.1)
Nói với em (T.1)
Nói với em (T.2)
Luyện tập
Nói với em (T.3)
Nói với em (T.4)
SH theo chủ đề: Bảo vệ bản thân yêu quý của em
Thực hành
Kể chuyện:Cô giáo như mẹ hiền
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Mẹ và cô (T.1)
Mẹ và cô (T.2)
Các số đến 100 (T.3)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
TUẦN 25
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: MẸ CỦA THỎ BÔNG ( trang 62-63)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Gíup học sinh:
1.Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về mẹ và cô giáo của mình.
2.Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân, nói về trò chơi đóng vai.
3.Từ việc quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán
về nhân vật chính và nội dung bài đọc.
4.Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
5. Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa
tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
6. Chỉ ra được những việc mà mẹ thường làm khi chăm sóc cho con. Từ đó, bồi dưỡng tình yêu đối với
mẹ. Luyện tập nhận diện lời của nhân vật.
7.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ G và viết câu ứng dụng. Luyện tập kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
8.Ôn luyện quy tắc chính tả c-/ k- và phân biệt đúng chính tả s-/ x-.
9.Luyện nói và viết sáng tạo. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
10.Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần ươc, ươt
kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ G; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý
luyện đọc (câu có thán từ, tiểu từ tình thái; câu hỏi – đáp vai dưới và vai trên,…).
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ. Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về mẹ và cô giáo của
mình.Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân, nói về trò chơi đóng vai.Thông
qua việc quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán
về nhân vật chính và nội dung bài đọc.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Thính tai - Nhanh
miệng”. Giáo viên yêu cầu hs đọc thuộc lòng một
- Hs đọc theo yêu cầu
khổ thơ em thích thuộc chủ đề Những người bạn
đầu tiên.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề Mẹ và cô.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên gợi ý: Giới thiệu về mẹ/ cô giáo (tên, - Học sinh đọc tên chủ đề, trao đổi và thảo
tuổi, điều em thường làm với mẹ/ cô giáo, điều em luận về mẹ và cô giáo của mình.
thích nhất ở mẹ/ cô giáo,…).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi với - Học sinh phỏng đoán về nội dung được
bạn để phỏng đoán về nội dung được thể hiện trong thể hiện trong tranh.
tranh qua các câu hỏi gợi ý: Bức tranh thứ nhất/
thứ hai vẽ những ai, họ đang làm gì? Con đã từng
chơi trò đóng vai chưa? Tên trò chơi đó là gì?
- Gv giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi - Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc
đúng logic ngữ nghĩa.
mẫu.
- Giáo viênđặt một vài câu hỏi gợi ý để thu hút sự - Học sinh trả lời câu hỏi.
chú ý của học sinh, ví dụ: Bé đóng vai mẹ, lấy thỏ
bông làm em bé. Theo con, bé sẽ làm những gì để
đúng với vai “mẹ của thỏ bông?”Khi thấy con sốt,
2
con nghĩ bé – mẹ thỏ bông sẽ làm gì?
TUẦN 25
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó,
đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic
ngữ nghĩa.
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa
của một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực
quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…
- Học sinh đọc một số từ khó như: trời, ướt,
sờ, trán, quạt, reo, sốt,…;cách ngắt nghỉ
hơi đúng logic ngữ nghĩa.
- Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ
khó hiểu, ví dụ: ướt sờ, sốt,...
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu. Chỉ ra được những việc mà mẹ thường làm
khi chăm sóc cho con. Từ đó, bồi dưỡng tình yêu đối với mẹ. Luyện tập nhận diện lời của nhân vật.
3.1/ Tìm vần và tìm hiểu bài
- Học sinh đọc lại bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài đọc.
- Hs tìm tiếng trong bài có chứa vần ươt.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng trong bài - Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ươt.
có chứa vần ươt.
- Hs tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần
ươc, ươt, đặt câu chứa từ có vần ươc,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ ngoài ươtvừa tìm, ví dụ: Mẹ và cô mặc áo dài
bài chứa tiếng có vần ươc, ươtvà đặt câu.
thướt tha. Chúng em tặng cô bông thược
dược tím.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để trả lời
- Gv cho hs thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi xác câu hỏi trong sách học sinh.
định ý chính của bài học. - NX
- Học sinh đại diện nhóm trình bày- NX
TIẾT 3
3.2/ Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ G và viết câu ứng dụng. Luyện tập kĩ năng nghe –
viết đoạn văn. Ôn luyện quy tắc chính tả c-/ k- và phân biệt đúng chính tả s-/ x-.
a. Tô chữ viết hoa chữ G và viết câu ứng dụng:
a.1. Tô chữ viết hoa chữ G:
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô và phân tích cấu - Học sinh quan sát cách giáo viên tô và
tạo nét chữ của con chữ G trên bảng.
phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ G.
- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ G để học - Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ,
sinh quan sát và ghi nhớ.
dùng ngón tay viết con chữ G hoa lên
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô chữ G hoa vào không khí hoặc mặt bàn.
vở bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc. - Học sinh tô chữ G hoa vào vở bài tập, chú
a.2. Viết câu ứng dụng:
ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ Gia.
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
- Gvvhướng dẫn học sinh viết phần còn lại.
- Học sinh lắng nghe và quan sát cách giáo
- Gv hướng dẫn hs viết câu ứng dụng vào vở tập viên viết phần còn lại.
viết, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm kết - Hs viết câu ứng dụng vào vở tập viết
thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách - Học sinh tự đánh giá phần viết của mình
giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu.
và của bạn theo hướng dẫn của giáo viên.
- Gv hd hs tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn
b. Chính tả nhìn - viết:
- Giáo viên giới thiệu về kiểu bài chính tả nhìn- - Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu
viết và các yêu cầu tương ứng với kiểu bài này.
viết chính tả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc lại câu văn được - Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu
yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của
câu/ đoạn văn.
câu/ đoạn văn.
3
- Gv hướng dẫn hs đánh vần và giải thích nghĩa một - Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết
số tiếng/ từ dễ viết sai bằng cách đặt câu.
sai như: trời, lấy, mũ, ướt.
TUẦN 25
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của - Học sinh giải thích nghĩa của những từ
những từ vừa nêu và đặt câu.
vừa nêu và đặt câu.
- Gv yêu cầu hs nhìn và viết câu văn vào vở tập viết. - Hs nhìn và viết câu văn vào vở tập viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết - Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và
của mình và của bạn.
của bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên.
c. Bài tập chính tả lựa chọn:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.
có quy tắcc-/ k-.
- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, - Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm
giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi.
từng bài tập và thực hiện bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào - Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập,
vở bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
bạn.
- Học sinh đặt câu (nói miệng,) với những
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng, từ vừa điền đúng.
không yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng.
TIẾT 4
3.3/Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):
a. Nói sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của - Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu
bài tập và quan sát tranh gợi ý.
của hoạt động.
- Giáo viên treo tranh gợi ý.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý.
- GV tổ chức cho học sinh quan sát tranh và động - Học sinh thực hiện yêu cầu
não suy nghĩ về một việc đã làm cùng với mẹ.
- Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận trình bày của mình và của bạn.
xét về phần trình bày của mình và của bạn.
b. Viết sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi - Học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa
nội dung vừa nói thành câu văn viết; nhắc học sinh nói thành câu văn viết.
chú ý việc viết hoa đầu câu và sử dụng dấu chấm
cuối câu, khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu - Học sinh thực hiện yêu cầu viết sáng tạo
viết sáng tạo vào vở.
vào vở.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận - Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình
xét về phần trình bày của mình.
bày của mình theo hướng dẫn của giáo viên.
4/ VẬN DỤNG (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh chơi trò chơi đóng vai làm cô giáo và học sinh hoặc mẹ và con.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa - Học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên
học (tên bài, tên tác giả, chi tiết em thích,…).
bài, tên tác giả, chi tiết em thích,…).
-Gv cho hs chơi trò chơi đóng vai làm cô giáo và - Hs tham gia chơi
học sinh hoặc mẹ và con.
- Học sinh về nhà; chuẩn bị cho tiết học sau:
- Giáo viên dặn học sinh.
bài Nói với em..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4
TUẦN 25
MÔN TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 100 ( trang 109)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:Đếm, lập số, đọc, viết số, phân tích, tổng hợp số theo cấu tạo thập phân của
số trong phạm vi 100.
- Luyện tập các dạng phép cộng, trừ đã học; nhận biết quan hệ cộng, trừ; tính chất giao hoán của
phép cộng trong trường hợp cụ thể.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.
3.Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật.
Phẩm chất: nhân ái (tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 100 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;bảng con; 20 khối lập phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 tới 100.
- Học sinh đếm.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Giới thiệu số 54 (8-10 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh đếm, lập số, đọc, viết số, phân tích, tổng hợp số theo cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100.
a) Đếm ong:
- Giáo viên hướng dẫn đếm từng con hay đếm theo - Học sinh đếm.
chục. Nếu cần, sử dụng các khối lập phương làm
dấu.Dùng các khối lập phương thể hiện số 54:5 thanh
chục và 4 khối lập phương.
b) Viết 54:
- Học sinh viết 54 trên bảng con.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Học sinh đọc số: năm mươi bốn (hay năm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số.
mươi tư).
50
c) Viết sơ đồ tách - gộp số:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói. 54
- Học sinh nói: 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
Gộp 5 chục và 4 đơn vị được 54
4
3. Luyện tập -Thực hành (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh luyện tập các dạng phép cộng, trừ đã học; nhận biết quan hệ cộng, trừ; tính
chất giao hoán của phép cộng trong trường hợp cụ thể.
Bài 1. Số?
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn
- Học sinh nhận biết các việc cần làm:
học sinh nhận biết các
+ Đếm: có thể đếm từng trái (cà chua, măng
việc cần làm.
cụt) hoặc đếm theo chục.
- Khi sửa bài, giáo viên hướng dẫn cách đếm nhanh. + Viết số, đọc số.
Ví dụ: a) Nhận biết có một số nhóm đều có 10.
- Học sinh đếm nhanh: 10, 20, 30, 40, 50,
Đếm: 10, 20, 30, 40, 50, 51, 52, 53, …, 63
51, 52, 53, …, 63.
Bài 2. Số? (theo mẫu):
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu để - Học sinh phân tích mẫu để nhận biết: Có 4
nhận biết: Có 4 thanh chục và 5 khối lẻ. Có 4 chục thanh chục và 5 khối lẻ. Có 4 chục và 5 đơn
và 5 đơn vị.Ta có số 45.
vị.Ta có số 45.
- Khi sửa bài, giáo viên lưu ý sự khác nhau của 72 và - Học sinh quan sát, lắng nghe.
27:Mặc dù đều được viết bởi hai chữ số 7 và 2 nhưng
72 gồm 7 chục và 2 đơn vị; 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
- Học sinh về nhà nói cách tách - gộp số 54 cho - Học sinh thực hiện ở nhà.
người thân trong gia đình cùng nghe.
5
TUẦN 25
TIẾT 2
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói cách tách - gộp - Học sinh thực hiện.
số 54; 55; 56.
2. Luyện tập -Thực hành (28-30 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
Bài 3. Quả bóng nào có số phù hợp?
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu và - Học sinh quan sát mẫu và nhận biết tại sao
nhận biết tại sao chọn bóng số 67.
chọn bóng số 67.
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích tại
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh sao trong mỗi trường hợp, không chọn hai
giải thích tại sao trong mỗi trường hợp, không số còn lại.
chọn hai số còn lại.
Bài 4. Số?
Bài 4:
- Giáo viên giùp học sinh quan sát mẫu, nhận biết - Học sinh quan
trình tự làm:số - viết số chục, số đơn vị vào bảng sátmẫu, nhận
- viết sơ đồ tách - gộp số.
biết trình tự làm.
- Khi sửa bài, giáo viên giúp học sinh phân biệt:
- Hs làm bài, sửa bài và phân biệt cách viết
+ Cách viết số chục vào bảng chục - đơn vị.
số chục vào bảng chục - đơn vị với cách
+ Cách viết số chục vào sơ đồ tách - gộp số.
viết số chục vào sơ đồ tách - gộp số.
Bài 5. Số?
Bài 5:
- Khi sửa bài, giáo viên
- Học sinh đọc đề bài, làm bài và sửa bài,
yêucầu học sinh viết
viếtsơ đồ tách - gộp số.
sơ đồ tách - gộp số.
Bài 6. Số?
Bài 6:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu, - Học sinh phân tích mẫu, đọc theo hai
lưu ý học sinh đọc theo hai cách:58 gồm 50 và 8; cách.
gộp 50 và 8 được 58.
Bài 7. Làm theo mẫu:
Bài 7:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu, - Học sinh quan sát mẫu, nhận biết cách
nhận biết:Có 6 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 10 chấm làm.
tròn nên có 60 chấm tròn. Có 1 tấm bìa 5 chấm - Học sinh xếp thứ tự các số: 65, 47, 29 từ
tròn.Có tất cả 65 chấm tròn. Ta viết 65 = 60 + 5. bé đến lớn, giảithích cách làm.
- Sau khi sửa bài, giáo viên cho học sinh xếp thứ
tự các số: 65, 47, 29 từ bé đến lớn, giảithích cách
làm.
- Giáo viên yêu học sinh về nói cách chọn số bé Học sinh về nhà thực hiện.
nhất trong các số: 68, 79, 39 với người thân trong
nhà.
TIẾT 3
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số 30, 79, - Học sinh thực hiện.
68 theo hai cách.
2. Luyện tập -Thực hành (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 8. Tính:
Bài 8:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đề bài và - Học sinh làm bài, sửa bài và nói cách tính.6
làm bài, khuyến khích học sinh nói cách tính.
TUẦN 25
Bài 9. Đúng (đ) hay sai (s)?
Bài 9:
- Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu bài.
- Học sinh nhận biết: dựa vào cấu tạo (thập
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh phân) của số để biết đúng, sai.
giải thích tại sao
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích tại
Chọn như vậy.
sao chọn như vậy.Ví dụ: 35 = 3 + 5 sai, vì
35 = 30 + 5hay 3 + 5 = 8; 35 = 5 + 30 đúng,
vì 5 + 30 = 30 + 5 = 35.
Bài 10. Số?
Bài 10:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài, - Học sinh làm việc nhóm 6 (bài mở rộng,
nhận biết:Các phép tính có thể viết theo hàng học sinh khá, giỏi giúp các bạn khác).
ngang, cột dọc (đọc các phép tính theo hàng - Học sinh làm:
ngang: 30 + = 80 … đọc các phép tính theo
cột dọc
: 30 + 60 = …). Cần chọn số - Sửa bài: Hai nhóm, mỗi nhóm 6 bạn lần
điền vào các ô “?” để có phép tính đúng.
lượt lên hoàn thiện 6 phép tính (mỗi nhóm
Nên bắt đầu từ dòng hoặc cột nào biết “hai trong một bảng kẻ sẵn).Khi đọc lại các phép tính,
ba” (thành phần của phép tính).
học sinh đọc theo các cặp liên quan để kiểm
- Khi sửa bài, giáo viên cho học sinh đọc theo tra đúng, sai.Ví dụ: 30 + 60 = 90; 90 – 60 =
các cặp liên quan để kiểm tra đúng, sai.Ví dụ: 30 30.
+ 60 = 90; 90 – 60 = 30.
Bài 11. Số?
Bài 11:
- Giáo viên giải thích giúp học sinh nhận biết - Học sinh nhận biết yêu cầu của bài.
yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích tại
- Khi sửa bài, gv khuyến khích các em giải thích tại sao em viết số đó (dựa vào cấu tạo số, đếm
sao em viết số đó(dựa vào cấu tạo số, đếm thêm,…). thêm,…).
- Gv dùng sơ đồ tách - gộp số để minh hoạ.
- Học sinh quan sát, lắng nghe.
- Tích hợp: giúp học sinh nhận biết các con vật - Học sinh nhận biết các con vật ngủ ban
ngủ ban ngày (mèo, dơi), ban đêm (gà, vịt).
ngày (mèo, dơi), ban đêm (gà, vịt).
3.VẬN DỤNG (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Bạn là ai?”.
- Giáo viên: Tôi là số gồm 9 chục và 7 đơn vị.
- Học sinh: Bạn là ai? Bạn là ai?
- Giáo viên: đúng rồi !
- Học sinh viết (bảng con): 97, đưa bảng
- Lưu ý: giáo viên thay đổi nội dung, cách nói: Ví lên. - Cả lớp vỗ tay.
dụ: Số gồm 2 và 60.Số tròn chục lớn hơn 40 nhưng
bé hơn 60.
Đất nước em(3-5 phút):
- Gv giới thiệu: Đây là các con tem. Mỗi con
tem tượng trưng cho một dân tộc của nước VN.
- Giáo viên hỏi: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Học sinh đếm
- Giáo viên liên hệ thực tế ở lớp, ví dụ:Có … và trả lời: nước
bạn dân tộc Kinh; có … bạn dân tộc Chăm; có ta có 54 dân tộc.
… bạn dân tộc Hoa.Các dân tộc như anh em một
nhà, các bạn phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tự nhiên và Xã hội
7
TUẦN 25
BÀI 24: EM GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ (trang 100-101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể.
-Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể.
- Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh các hình trong bài 24 sách học sinh (phóng to);
đoạn clip hướng dẫn các bước chải răng đúng cách; hoặc mô hình bộ răng và bàn chải đánh răng; phiếu học
tập cho học sinh tự đánh giá; bảng nhóm Nên/ Không nên, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ vệ sinh cơ thể, dẫn
dắt vào bài mới.
- Giáo viên tổ chức dưới hình thức trò chơi “Chuyền quà”. - Học sinh tham gia trò chơi.
Giáo viên phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hát bài “Bé tập
đánh răng”, vừa hát vừa chuyền tay nhau một hộp quà. Khi
bài hát kết thúc, hộp quà dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời
câu hỏi có bên trong hộp quà: “Việc giữ sạch răng miệng
giúp ích gì cho em?”. Học sinh trả lời đúng sẽ nhận được 1
phần quà.
- Gv NX và dẫn dắt vào bài học:“Em giữ vệ sinh cơ thể”
- Hs lắng nghe - nhắc lại tựa bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Giữ vệ sinh răng miệng đúng cách (11-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được lợi ích của việc giữ sạch răng miệng. Nêu được các bước chải răng đúng
cách.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu học sinh - Học sinh quan sát các tranh và nói cho
quan sát các tranh 1, 2 trang 100 sách học sinh và nói cho bạn nghe “Chuyện gì đã xảy ra với bạn
bạn nghe “Chuyện gì đã xảy ra với bạn An?”.
An?”.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp (Mỗi - Học sinh trình bày trước lớp: Tranh 1:
học sinh trình bày 1 phút).
An bị đau răng. Tranh 2: Mẹ đưa An đến
- Giáo viên đặt câu hỏi: “Để không bị đau răng giống An, nha sĩ khám răng.
các em cần làm gì để giữ vệ sinh răng miệng?”
- Hs trả lời: không ăn nhiều bánh kẹo, chải
- Gv yêu cầu học sinh tạo nhóm 4 để thảo luận, thực hành các răng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
bước chải răng đúng cách trên mô hình mẫu.
- Học sinh tạo nhóm 4 để thảo luận, thực
- Gv tổng kết bằng các tranh ở cuối trang 100 sách học sinh hành các bước chải răng đúng cách trên
và rút ra kết luận: Để giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, em cần mô hình mẫu.
chải răng đúng cách sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
- Học sinh trình bày, nhận xét.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Ích lợi của việc tắm gội mỗi ngày (12-14 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu lợi ích của việc tắm gội mỗi ngày.
- Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh ở trang 101 sách - Học sinh quan sát các tranh, hỏi - đáp về
học sinh, hỏi - đáp về nội dung của tranh.
nội dung của tranh.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, hướng dẫn - Học sinh đóng vai để thể hiện nội dung
học sinh đóng vai để thể hiện nội dung của các tranh.
của các tranh.
+ Bạn 1: Đóng vai Nam
+ Bạn 2: Đóng vai mẹ của Nam
+ Bạn 3: Đóng vai bạn của Nam
+ Bạn 4: Dẫn truyện và trả lời câu hỏi: “Tại sao Nam cần
tắm gội sau khi đi chơi đá banh về?”
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
Việc tắm gội mỗi ngày và sau các hoạt động vận động giúp
em giữ sạch cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về da và tăng khả
năng phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tự giác tắm gội và đánh - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
răng đúng cách, sau đó nhờ cha mẹ nhận xét.
giáo viên.
8
TIẾT 2
TUẦN 25
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- Giáo viên cho học sinh xem và hát theo bài “Tay - Học sinh cùng hát và trả lời câu hỏi.
thơm tay ngoan” (sáng tác: Bùi Đình Thảo). Giáo
viên đặt câu hỏi: Chúng mình cần làm gì để đôi tay
được xinh đẹp giống tay của bạn trong lời bài hát?
- Giáo viên dẫn dắt vào bài tiết 2.
2. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Rửa tay đú ng cách và thường xuyên (10-11 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được lợi ích của việc rửa tay và các bước rửa tay đúng cách.
- Gv yêu cầu lớp tạo thành các nhóm 4 để tiến hành - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
hoạt động quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 trang 102, trả - Học sinh trả lời: sau khi chơi với thú
lời câu hỏi: “Khi nào em cần rửa tay? Vì sao?”.
cưng; sau khi đi vệ sinh; sau khi tham gia
- Giáo viên quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ các hoạt động vui chơi; trước và sau khi ăn
theo nhóm và đặt câu hỏi mở rộng: “Trong 4 tranh uống.
trên, tranh nào mô tả việc cần phải rửa tay cả trước - Các nhóm chia sẻ câu trả lời.
và sau khi tiến hành hoạt động?”.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên mời các nhóm chia sẻ câu trả lời.
- Học sinh quan sát tranh về các bước thực
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét.
hành rửa tay và thảo luận nhóm.
- Tiếp theo, gv cho học sinh quan sát tranh về các - Học sinh thực hành rửa tay đúng cách và
bước thực hành rửa tay và thảo luận nhóm: Có mấy rút ra kết luận: Em cần rửa tay đúng cách và
bước rửa tay? Rửa tay như thế nào là đúng cách?.
thường xuyên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành rửa tay
đúng cách và rút ra kết luận.
3/ VẬN DỤNG:Thực hiện giữ vệ sinh cơ thể (10-11 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể.
- Gv yêu cầu học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 ở - Học sinh quan sát các tranh, thảo luận
trang 103 sách học sinh, thảo luận nhóm: “Em có nên nhóm và trình bày:
làm như các bạn trong hình không? Vì sao?”
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên mời các nhóm trình bày.
- Học sinh liên hệ thực tế.
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét.
- Học sinh rút ra kết luận: Em dùng khăn
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế: “Hằng ngày, sạch, không uống chung li, không dùng tay
em đã làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?”, nhận xét và mở dụi mắt, che miệng và rửa tay sau khi hắt hơi
rộng cho học sinh: Việc rửa tay sau khi che miệng để giữ vệ sinh cơ thể, tránh các bệnh truyền
hắt hơi giúp loại bỏ vi trùng trên tay của bạn trước nhiễm.
khi chúng có cơ hội lây nhiễm sang người khác.
+Tranh 1: Hai bạn cùng lau chung một cái khăn là không nên vì rất dễ lây bệnh cho nhau.
+Tranh 2: Bạn nam đưa tay dụi mắt là không nên vì sẽ làm mắt bị tổn thương. +Tranh 3: Bạn nam
ho nhưng lại để văng nước bọt ra xung quanh là không nên vì sẽ làm sẽ lây bệnh cho người khác
(nếu bản thân bạn bị bệnh). Ngoài ra, hành động này còn thể hiện nếp sống không văn minh.
+Tranh 4: Hai bạn uống chung một li nước là không nên vì sẽ lây bệnh nhau.
Tự đánh giá (4-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được những việc bản thân đã làm để giữ vệ sinh cơ thể, nêu
được những lưu ý với các việc chưa làm tốt.
- Gv phát cho mỗi hs một Phiếu tự đánh giá (mẫu).
- Hs đánh dấu chéo(x) vào các ô thể thiện mức
- Gv đánh giá, nhận xét và kết luận: Em chải răng độ mình đã làm được để giữ vệ sinh cá nhân.
đúng cách, tắm gội mỗi ngày, thường xuyên rửa tay - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài: “Vệ
bằng xà phòng và sử dụng riêng đồ dùng cá nhân.
sinh - Sạch sẽ”
- Giáo viên yêu cầu học sinh về tiếp tục thực hành - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
giữ vệ sinh cơ thể đúng cách.
viên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………… 9
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 25
BÀI 2: NÓI VỚI EM(trang 65-66)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
1.Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân, nói về trạng thái cảm xúc của nhân vật
trong tranh.
2. Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
4.Nhận ra sự cần thiết của việc chia sẻ cảm xúc của mình và của người khác. Từ đó, bồi dưỡng
phẩm chất nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh.
5. Tô đúng kiểu chữ hoa chữ H và câu ứng dụng. Luyện tập kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
6.Phân biệt đúng chính tả ac/ at và dấu hỏi/ dấu ngã.
7.Thực hành chia sẻ cảm xúc của bản thân. Luyện nói và viết sáng tạo bằng cách hoàn thành câu
gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
8. Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần ia, ai, ay
kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ H; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý
luyện đọc.
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
2. Dạy bài mới (115-120 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu:Giúp hs ôn lại kiến thức cũ. Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân,
nói về trạng thái cảm xúc của nhân vật trong tranh.
- Học sinh hát bài hát về ông bà cha mẹ.
- Hs hát
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”. Giáo - Hs trả lời
viên yêu cầu học sinh tên bài, các nhân vật trong bài,
chi tiết em thích,… của bài trước.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh qua các câu hỏi gợi ý: - Học sinh động nhóm nhỏ, quan sát tranh
Bạn nhỏ đang cảm thấy như thế nào? Con thử đoán minh hoạ và phán đoán về tâm trạng của
xem chuyện gì khiến bạn ấy buồn? Con nghĩ cô giáo sẽ bạn nhỏ và lời cô giáo nói với bạn nhỏ.
nói gì với bạn ấy? Khi có chuyện buồn, em sẽ làm gì?
- Giáo viên yêu cầu các em sẽ phán đoán của mình
với nội dung bài sẽ đọc.
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Giáo viên đọc mẫu, đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu
hút sự chú ý của học sinh, ví dụ: Có những khi con - Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc
vui, nhưng cũng có khi con buồn. Theo con, ta phải mẫu.
làm gì khi ta buồn? Theo con, ta có thể chia sẻ với ai? - Học sinh đọc một số từ khó đọc như:những,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, vui, buồn, sẻ, nỗi, trường, sống,…; cách
đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ.
cụm từ.
- Hs đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm
- Hs có thể giải thích nghĩa của một số từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của khó hiểu ví dụ như: bày tỏ, lo lắng, vơi.
một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt
câu, dùng ngữ cảnh,…
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
TIẾT 2
10
TUẦN 25
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và
từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Nhận ra sự cần thiết của việc chia sẻ
cảm xúc của mình và của người khác. Từ đó, bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ
với những người xung quanh.
3.1/Nhận ...
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Khối 1
(Từ ngày 06/03 đến ngày 10/03 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
27/02/2023
Ba ( Sáng)
28/02/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
01/03/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
02/03/2023
(Chiều)
Sáu
03/03/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Tổ trưởng
Tiết
CM
Môn
Tên bài dạy
CC (HĐTN)
25
289
290
49
74
291
292
75
50
293
294
295
296
74
297
298
299
300
76
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Bài 12: Phòng, tránh đuối nước (T.2)
Mẹ của thỏ bông (T.1)
Mẹ của thỏ bông (T.2)
Bài 23: Các giác quan của em (T.2)
Các số đến 100 (T.1)
Mẹ của thỏ bông (T.3)
Mẹ của thỏ bông (T.4)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Các số đến 100 (T.2)
Bài 24: Em giữ vệ sinh cơ thể (T.1)
Nói với em (T.1)
Nói với em (T.2)
Luyện tập
Nói với em (T.3)
Nói với em (T.4)
SH theo chủ đề: Bảo vệ bản thân yêu quý của em
Thực hành
Kể chuyện:Cô giáo như mẹ hiền
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Mẹ và cô (T.1)
Mẹ và cô (T.2)
Các số đến 100 (T.3)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
TUẦN 25
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: MẸ CỦA THỎ BÔNG ( trang 62-63)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Gíup học sinh:
1.Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về mẹ và cô giáo của mình.
2.Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân, nói về trò chơi đóng vai.
3.Từ việc quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán
về nhân vật chính và nội dung bài đọc.
4.Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
5. Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa
tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
6. Chỉ ra được những việc mà mẹ thường làm khi chăm sóc cho con. Từ đó, bồi dưỡng tình yêu đối với
mẹ. Luyện tập nhận diện lời của nhân vật.
7.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ G và viết câu ứng dụng. Luyện tập kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
8.Ôn luyện quy tắc chính tả c-/ k- và phân biệt đúng chính tả s-/ x-.
9.Luyện nói và viết sáng tạo. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
10.Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần ươc, ươt
kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ G; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý
luyện đọc (câu có thán từ, tiểu từ tình thái; câu hỏi – đáp vai dưới và vai trên,…).
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ. Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về mẹ và cô giáo của
mình.Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân, nói về trò chơi đóng vai.Thông
qua việc quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán
về nhân vật chính và nội dung bài đọc.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Thính tai - Nhanh
miệng”. Giáo viên yêu cầu hs đọc thuộc lòng một
- Hs đọc theo yêu cầu
khổ thơ em thích thuộc chủ đề Những người bạn
đầu tiên.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề Mẹ và cô.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên gợi ý: Giới thiệu về mẹ/ cô giáo (tên, - Học sinh đọc tên chủ đề, trao đổi và thảo
tuổi, điều em thường làm với mẹ/ cô giáo, điều em luận về mẹ và cô giáo của mình.
thích nhất ở mẹ/ cô giáo,…).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi với - Học sinh phỏng đoán về nội dung được
bạn để phỏng đoán về nội dung được thể hiện trong thể hiện trong tranh.
tranh qua các câu hỏi gợi ý: Bức tranh thứ nhất/
thứ hai vẽ những ai, họ đang làm gì? Con đã từng
chơi trò đóng vai chưa? Tên trò chơi đó là gì?
- Gv giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi - Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc
đúng logic ngữ nghĩa.
mẫu.
- Giáo viênđặt một vài câu hỏi gợi ý để thu hút sự - Học sinh trả lời câu hỏi.
chú ý của học sinh, ví dụ: Bé đóng vai mẹ, lấy thỏ
bông làm em bé. Theo con, bé sẽ làm những gì để
đúng với vai “mẹ của thỏ bông?”Khi thấy con sốt,
2
con nghĩ bé – mẹ thỏ bông sẽ làm gì?
TUẦN 25
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó,
đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic
ngữ nghĩa.
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa
của một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực
quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…
- Học sinh đọc một số từ khó như: trời, ướt,
sờ, trán, quạt, reo, sốt,…;cách ngắt nghỉ
hơi đúng logic ngữ nghĩa.
- Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ
khó hiểu, ví dụ: ướt sờ, sốt,...
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu. Chỉ ra được những việc mà mẹ thường làm
khi chăm sóc cho con. Từ đó, bồi dưỡng tình yêu đối với mẹ. Luyện tập nhận diện lời của nhân vật.
3.1/ Tìm vần và tìm hiểu bài
- Học sinh đọc lại bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài đọc.
- Hs tìm tiếng trong bài có chứa vần ươt.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng trong bài - Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ươt.
có chứa vần ươt.
- Hs tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần
ươc, ươt, đặt câu chứa từ có vần ươc,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ ngoài ươtvừa tìm, ví dụ: Mẹ và cô mặc áo dài
bài chứa tiếng có vần ươc, ươtvà đặt câu.
thướt tha. Chúng em tặng cô bông thược
dược tím.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để trả lời
- Gv cho hs thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi xác câu hỏi trong sách học sinh.
định ý chính của bài học. - NX
- Học sinh đại diện nhóm trình bày- NX
TIẾT 3
3.2/ Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ G và viết câu ứng dụng. Luyện tập kĩ năng nghe –
viết đoạn văn. Ôn luyện quy tắc chính tả c-/ k- và phân biệt đúng chính tả s-/ x-.
a. Tô chữ viết hoa chữ G và viết câu ứng dụng:
a.1. Tô chữ viết hoa chữ G:
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô và phân tích cấu - Học sinh quan sát cách giáo viên tô và
tạo nét chữ của con chữ G trên bảng.
phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ G.
- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ G để học - Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ,
sinh quan sát và ghi nhớ.
dùng ngón tay viết con chữ G hoa lên
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô chữ G hoa vào không khí hoặc mặt bàn.
vở bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc. - Học sinh tô chữ G hoa vào vở bài tập, chú
a.2. Viết câu ứng dụng:
ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ Gia.
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
- Gvvhướng dẫn học sinh viết phần còn lại.
- Học sinh lắng nghe và quan sát cách giáo
- Gv hướng dẫn hs viết câu ứng dụng vào vở tập viên viết phần còn lại.
viết, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm kết - Hs viết câu ứng dụng vào vở tập viết
thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách - Học sinh tự đánh giá phần viết của mình
giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu.
và của bạn theo hướng dẫn của giáo viên.
- Gv hd hs tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn
b. Chính tả nhìn - viết:
- Giáo viên giới thiệu về kiểu bài chính tả nhìn- - Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu
viết và các yêu cầu tương ứng với kiểu bài này.
viết chính tả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc lại câu văn được - Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu
yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của
câu/ đoạn văn.
câu/ đoạn văn.
3
- Gv hướng dẫn hs đánh vần và giải thích nghĩa một - Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết
số tiếng/ từ dễ viết sai bằng cách đặt câu.
sai như: trời, lấy, mũ, ướt.
TUẦN 25
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của - Học sinh giải thích nghĩa của những từ
những từ vừa nêu và đặt câu.
vừa nêu và đặt câu.
- Gv yêu cầu hs nhìn và viết câu văn vào vở tập viết. - Hs nhìn và viết câu văn vào vở tập viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết - Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và
của mình và của bạn.
của bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên.
c. Bài tập chính tả lựa chọn:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.
có quy tắcc-/ k-.
- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, - Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm
giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi.
từng bài tập và thực hiện bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào - Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập,
vở bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
bạn.
- Học sinh đặt câu (nói miệng,) với những
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng, từ vừa điền đúng.
không yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng.
TIẾT 4
3.3/Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):
a. Nói sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của - Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu
bài tập và quan sát tranh gợi ý.
của hoạt động.
- Giáo viên treo tranh gợi ý.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý.
- GV tổ chức cho học sinh quan sát tranh và động - Học sinh thực hiện yêu cầu
não suy nghĩ về một việc đã làm cùng với mẹ.
- Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận trình bày của mình và của bạn.
xét về phần trình bày của mình và của bạn.
b. Viết sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi - Học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa
nội dung vừa nói thành câu văn viết; nhắc học sinh nói thành câu văn viết.
chú ý việc viết hoa đầu câu và sử dụng dấu chấm
cuối câu, khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu - Học sinh thực hiện yêu cầu viết sáng tạo
viết sáng tạo vào vở.
vào vở.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận - Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình
xét về phần trình bày của mình.
bày của mình theo hướng dẫn của giáo viên.
4/ VẬN DỤNG (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh chơi trò chơi đóng vai làm cô giáo và học sinh hoặc mẹ và con.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa - Học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên
học (tên bài, tên tác giả, chi tiết em thích,…).
bài, tên tác giả, chi tiết em thích,…).
-Gv cho hs chơi trò chơi đóng vai làm cô giáo và - Hs tham gia chơi
học sinh hoặc mẹ và con.
- Học sinh về nhà; chuẩn bị cho tiết học sau:
- Giáo viên dặn học sinh.
bài Nói với em..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4
TUẦN 25
MÔN TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 100 ( trang 109)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:Đếm, lập số, đọc, viết số, phân tích, tổng hợp số theo cấu tạo thập phân của
số trong phạm vi 100.
- Luyện tập các dạng phép cộng, trừ đã học; nhận biết quan hệ cộng, trừ; tính chất giao hoán của
phép cộng trong trường hợp cụ thể.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.
3.Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật.
Phẩm chất: nhân ái (tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 100 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;bảng con; 20 khối lập phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 tới 100.
- Học sinh đếm.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Giới thiệu số 54 (8-10 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh đếm, lập số, đọc, viết số, phân tích, tổng hợp số theo cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100.
a) Đếm ong:
- Giáo viên hướng dẫn đếm từng con hay đếm theo - Học sinh đếm.
chục. Nếu cần, sử dụng các khối lập phương làm
dấu.Dùng các khối lập phương thể hiện số 54:5 thanh
chục và 4 khối lập phương.
b) Viết 54:
- Học sinh viết 54 trên bảng con.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Học sinh đọc số: năm mươi bốn (hay năm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số.
mươi tư).
50
c) Viết sơ đồ tách - gộp số:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói. 54
- Học sinh nói: 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
Gộp 5 chục và 4 đơn vị được 54
4
3. Luyện tập -Thực hành (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh luyện tập các dạng phép cộng, trừ đã học; nhận biết quan hệ cộng, trừ; tính
chất giao hoán của phép cộng trong trường hợp cụ thể.
Bài 1. Số?
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn
- Học sinh nhận biết các việc cần làm:
học sinh nhận biết các
+ Đếm: có thể đếm từng trái (cà chua, măng
việc cần làm.
cụt) hoặc đếm theo chục.
- Khi sửa bài, giáo viên hướng dẫn cách đếm nhanh. + Viết số, đọc số.
Ví dụ: a) Nhận biết có một số nhóm đều có 10.
- Học sinh đếm nhanh: 10, 20, 30, 40, 50,
Đếm: 10, 20, 30, 40, 50, 51, 52, 53, …, 63
51, 52, 53, …, 63.
Bài 2. Số? (theo mẫu):
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu để - Học sinh phân tích mẫu để nhận biết: Có 4
nhận biết: Có 4 thanh chục và 5 khối lẻ. Có 4 chục thanh chục và 5 khối lẻ. Có 4 chục và 5 đơn
và 5 đơn vị.Ta có số 45.
vị.Ta có số 45.
- Khi sửa bài, giáo viên lưu ý sự khác nhau của 72 và - Học sinh quan sát, lắng nghe.
27:Mặc dù đều được viết bởi hai chữ số 7 và 2 nhưng
72 gồm 7 chục và 2 đơn vị; 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
- Học sinh về nhà nói cách tách - gộp số 54 cho - Học sinh thực hiện ở nhà.
người thân trong gia đình cùng nghe.
5
TUẦN 25
TIẾT 2
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói cách tách - gộp - Học sinh thực hiện.
số 54; 55; 56.
2. Luyện tập -Thực hành (28-30 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
Bài 3. Quả bóng nào có số phù hợp?
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu và - Học sinh quan sát mẫu và nhận biết tại sao
nhận biết tại sao chọn bóng số 67.
chọn bóng số 67.
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích tại
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh sao trong mỗi trường hợp, không chọn hai
giải thích tại sao trong mỗi trường hợp, không số còn lại.
chọn hai số còn lại.
Bài 4. Số?
Bài 4:
- Giáo viên giùp học sinh quan sát mẫu, nhận biết - Học sinh quan
trình tự làm:số - viết số chục, số đơn vị vào bảng sátmẫu, nhận
- viết sơ đồ tách - gộp số.
biết trình tự làm.
- Khi sửa bài, giáo viên giúp học sinh phân biệt:
- Hs làm bài, sửa bài và phân biệt cách viết
+ Cách viết số chục vào bảng chục - đơn vị.
số chục vào bảng chục - đơn vị với cách
+ Cách viết số chục vào sơ đồ tách - gộp số.
viết số chục vào sơ đồ tách - gộp số.
Bài 5. Số?
Bài 5:
- Khi sửa bài, giáo viên
- Học sinh đọc đề bài, làm bài và sửa bài,
yêucầu học sinh viết
viếtsơ đồ tách - gộp số.
sơ đồ tách - gộp số.
Bài 6. Số?
Bài 6:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu, - Học sinh phân tích mẫu, đọc theo hai
lưu ý học sinh đọc theo hai cách:58 gồm 50 và 8; cách.
gộp 50 và 8 được 58.
Bài 7. Làm theo mẫu:
Bài 7:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu, - Học sinh quan sát mẫu, nhận biết cách
nhận biết:Có 6 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 10 chấm làm.
tròn nên có 60 chấm tròn. Có 1 tấm bìa 5 chấm - Học sinh xếp thứ tự các số: 65, 47, 29 từ
tròn.Có tất cả 65 chấm tròn. Ta viết 65 = 60 + 5. bé đến lớn, giảithích cách làm.
- Sau khi sửa bài, giáo viên cho học sinh xếp thứ
tự các số: 65, 47, 29 từ bé đến lớn, giảithích cách
làm.
- Giáo viên yêu học sinh về nói cách chọn số bé Học sinh về nhà thực hiện.
nhất trong các số: 68, 79, 39 với người thân trong
nhà.
TIẾT 3
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số 30, 79, - Học sinh thực hiện.
68 theo hai cách.
2. Luyện tập -Thực hành (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 8. Tính:
Bài 8:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đề bài và - Học sinh làm bài, sửa bài và nói cách tính.6
làm bài, khuyến khích học sinh nói cách tính.
TUẦN 25
Bài 9. Đúng (đ) hay sai (s)?
Bài 9:
- Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu bài.
- Học sinh nhận biết: dựa vào cấu tạo (thập
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh phân) của số để biết đúng, sai.
giải thích tại sao
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích tại
Chọn như vậy.
sao chọn như vậy.Ví dụ: 35 = 3 + 5 sai, vì
35 = 30 + 5hay 3 + 5 = 8; 35 = 5 + 30 đúng,
vì 5 + 30 = 30 + 5 = 35.
Bài 10. Số?
Bài 10:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài, - Học sinh làm việc nhóm 6 (bài mở rộng,
nhận biết:Các phép tính có thể viết theo hàng học sinh khá, giỏi giúp các bạn khác).
ngang, cột dọc (đọc các phép tính theo hàng - Học sinh làm:
ngang: 30 + = 80 … đọc các phép tính theo
cột dọc
: 30 + 60 = …). Cần chọn số - Sửa bài: Hai nhóm, mỗi nhóm 6 bạn lần
điền vào các ô “?” để có phép tính đúng.
lượt lên hoàn thiện 6 phép tính (mỗi nhóm
Nên bắt đầu từ dòng hoặc cột nào biết “hai trong một bảng kẻ sẵn).Khi đọc lại các phép tính,
ba” (thành phần của phép tính).
học sinh đọc theo các cặp liên quan để kiểm
- Khi sửa bài, giáo viên cho học sinh đọc theo tra đúng, sai.Ví dụ: 30 + 60 = 90; 90 – 60 =
các cặp liên quan để kiểm tra đúng, sai.Ví dụ: 30 30.
+ 60 = 90; 90 – 60 = 30.
Bài 11. Số?
Bài 11:
- Giáo viên giải thích giúp học sinh nhận biết - Học sinh nhận biết yêu cầu của bài.
yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích tại
- Khi sửa bài, gv khuyến khích các em giải thích tại sao em viết số đó (dựa vào cấu tạo số, đếm
sao em viết số đó(dựa vào cấu tạo số, đếm thêm,…). thêm,…).
- Gv dùng sơ đồ tách - gộp số để minh hoạ.
- Học sinh quan sát, lắng nghe.
- Tích hợp: giúp học sinh nhận biết các con vật - Học sinh nhận biết các con vật ngủ ban
ngủ ban ngày (mèo, dơi), ban đêm (gà, vịt).
ngày (mèo, dơi), ban đêm (gà, vịt).
3.VẬN DỤNG (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Bạn là ai?”.
- Giáo viên: Tôi là số gồm 9 chục và 7 đơn vị.
- Học sinh: Bạn là ai? Bạn là ai?
- Giáo viên: đúng rồi !
- Học sinh viết (bảng con): 97, đưa bảng
- Lưu ý: giáo viên thay đổi nội dung, cách nói: Ví lên. - Cả lớp vỗ tay.
dụ: Số gồm 2 và 60.Số tròn chục lớn hơn 40 nhưng
bé hơn 60.
Đất nước em(3-5 phút):
- Gv giới thiệu: Đây là các con tem. Mỗi con
tem tượng trưng cho một dân tộc của nước VN.
- Giáo viên hỏi: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Học sinh đếm
- Giáo viên liên hệ thực tế ở lớp, ví dụ:Có … và trả lời: nước
bạn dân tộc Kinh; có … bạn dân tộc Chăm; có ta có 54 dân tộc.
… bạn dân tộc Hoa.Các dân tộc như anh em một
nhà, các bạn phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tự nhiên và Xã hội
7
TUẦN 25
BÀI 24: EM GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ (trang 100-101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể.
-Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể.
- Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh các hình trong bài 24 sách học sinh (phóng to);
đoạn clip hướng dẫn các bước chải răng đúng cách; hoặc mô hình bộ răng và bàn chải đánh răng; phiếu học
tập cho học sinh tự đánh giá; bảng nhóm Nên/ Không nên, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ vệ sinh cơ thể, dẫn
dắt vào bài mới.
- Giáo viên tổ chức dưới hình thức trò chơi “Chuyền quà”. - Học sinh tham gia trò chơi.
Giáo viên phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hát bài “Bé tập
đánh răng”, vừa hát vừa chuyền tay nhau một hộp quà. Khi
bài hát kết thúc, hộp quà dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời
câu hỏi có bên trong hộp quà: “Việc giữ sạch răng miệng
giúp ích gì cho em?”. Học sinh trả lời đúng sẽ nhận được 1
phần quà.
- Gv NX và dẫn dắt vào bài học:“Em giữ vệ sinh cơ thể”
- Hs lắng nghe - nhắc lại tựa bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Giữ vệ sinh răng miệng đúng cách (11-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được lợi ích của việc giữ sạch răng miệng. Nêu được các bước chải răng đúng
cách.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu học sinh - Học sinh quan sát các tranh và nói cho
quan sát các tranh 1, 2 trang 100 sách học sinh và nói cho bạn nghe “Chuyện gì đã xảy ra với bạn
bạn nghe “Chuyện gì đã xảy ra với bạn An?”.
An?”.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp (Mỗi - Học sinh trình bày trước lớp: Tranh 1:
học sinh trình bày 1 phút).
An bị đau răng. Tranh 2: Mẹ đưa An đến
- Giáo viên đặt câu hỏi: “Để không bị đau răng giống An, nha sĩ khám răng.
các em cần làm gì để giữ vệ sinh răng miệng?”
- Hs trả lời: không ăn nhiều bánh kẹo, chải
- Gv yêu cầu học sinh tạo nhóm 4 để thảo luận, thực hành các răng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
bước chải răng đúng cách trên mô hình mẫu.
- Học sinh tạo nhóm 4 để thảo luận, thực
- Gv tổng kết bằng các tranh ở cuối trang 100 sách học sinh hành các bước chải răng đúng cách trên
và rút ra kết luận: Để giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, em cần mô hình mẫu.
chải răng đúng cách sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
- Học sinh trình bày, nhận xét.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Ích lợi của việc tắm gội mỗi ngày (12-14 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu lợi ích của việc tắm gội mỗi ngày.
- Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh ở trang 101 sách - Học sinh quan sát các tranh, hỏi - đáp về
học sinh, hỏi - đáp về nội dung của tranh.
nội dung của tranh.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, hướng dẫn - Học sinh đóng vai để thể hiện nội dung
học sinh đóng vai để thể hiện nội dung của các tranh.
của các tranh.
+ Bạn 1: Đóng vai Nam
+ Bạn 2: Đóng vai mẹ của Nam
+ Bạn 3: Đóng vai bạn của Nam
+ Bạn 4: Dẫn truyện và trả lời câu hỏi: “Tại sao Nam cần
tắm gội sau khi đi chơi đá banh về?”
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
Việc tắm gội mỗi ngày và sau các hoạt động vận động giúp
em giữ sạch cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về da và tăng khả
năng phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tự giác tắm gội và đánh - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
răng đúng cách, sau đó nhờ cha mẹ nhận xét.
giáo viên.
8
TIẾT 2
TUẦN 25
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- Giáo viên cho học sinh xem và hát theo bài “Tay - Học sinh cùng hát và trả lời câu hỏi.
thơm tay ngoan” (sáng tác: Bùi Đình Thảo). Giáo
viên đặt câu hỏi: Chúng mình cần làm gì để đôi tay
được xinh đẹp giống tay của bạn trong lời bài hát?
- Giáo viên dẫn dắt vào bài tiết 2.
2. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Rửa tay đú ng cách và thường xuyên (10-11 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được lợi ích của việc rửa tay và các bước rửa tay đúng cách.
- Gv yêu cầu lớp tạo thành các nhóm 4 để tiến hành - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
hoạt động quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 trang 102, trả - Học sinh trả lời: sau khi chơi với thú
lời câu hỏi: “Khi nào em cần rửa tay? Vì sao?”.
cưng; sau khi đi vệ sinh; sau khi tham gia
- Giáo viên quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ các hoạt động vui chơi; trước và sau khi ăn
theo nhóm và đặt câu hỏi mở rộng: “Trong 4 tranh uống.
trên, tranh nào mô tả việc cần phải rửa tay cả trước - Các nhóm chia sẻ câu trả lời.
và sau khi tiến hành hoạt động?”.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên mời các nhóm chia sẻ câu trả lời.
- Học sinh quan sát tranh về các bước thực
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét.
hành rửa tay và thảo luận nhóm.
- Tiếp theo, gv cho học sinh quan sát tranh về các - Học sinh thực hành rửa tay đúng cách và
bước thực hành rửa tay và thảo luận nhóm: Có mấy rút ra kết luận: Em cần rửa tay đúng cách và
bước rửa tay? Rửa tay như thế nào là đúng cách?.
thường xuyên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành rửa tay
đúng cách và rút ra kết luận.
3/ VẬN DỤNG:Thực hiện giữ vệ sinh cơ thể (10-11 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể.
- Gv yêu cầu học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3, 4 ở - Học sinh quan sát các tranh, thảo luận
trang 103 sách học sinh, thảo luận nhóm: “Em có nên nhóm và trình bày:
làm như các bạn trong hình không? Vì sao?”
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên mời các nhóm trình bày.
- Học sinh liên hệ thực tế.
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét.
- Học sinh rút ra kết luận: Em dùng khăn
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế: “Hằng ngày, sạch, không uống chung li, không dùng tay
em đã làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?”, nhận xét và mở dụi mắt, che miệng và rửa tay sau khi hắt hơi
rộng cho học sinh: Việc rửa tay sau khi che miệng để giữ vệ sinh cơ thể, tránh các bệnh truyền
hắt hơi giúp loại bỏ vi trùng trên tay của bạn trước nhiễm.
khi chúng có cơ hội lây nhiễm sang người khác.
+Tranh 1: Hai bạn cùng lau chung một cái khăn là không nên vì rất dễ lây bệnh cho nhau.
+Tranh 2: Bạn nam đưa tay dụi mắt là không nên vì sẽ làm mắt bị tổn thương. +Tranh 3: Bạn nam
ho nhưng lại để văng nước bọt ra xung quanh là không nên vì sẽ làm sẽ lây bệnh cho người khác
(nếu bản thân bạn bị bệnh). Ngoài ra, hành động này còn thể hiện nếp sống không văn minh.
+Tranh 4: Hai bạn uống chung một li nước là không nên vì sẽ lây bệnh nhau.
Tự đánh giá (4-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được những việc bản thân đã làm để giữ vệ sinh cơ thể, nêu
được những lưu ý với các việc chưa làm tốt.
- Gv phát cho mỗi hs một Phiếu tự đánh giá (mẫu).
- Hs đánh dấu chéo(x) vào các ô thể thiện mức
- Gv đánh giá, nhận xét và kết luận: Em chải răng độ mình đã làm được để giữ vệ sinh cá nhân.
đúng cách, tắm gội mỗi ngày, thường xuyên rửa tay - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài: “Vệ
bằng xà phòng và sử dụng riêng đồ dùng cá nhân.
sinh - Sạch sẽ”
- Giáo viên yêu cầu học sinh về tiếp tục thực hành - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
giữ vệ sinh cơ thể đúng cách.
viên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………… 9
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 25
BÀI 2: NÓI VỚI EM(trang 65-66)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
1.Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân, nói về trạng thái cảm xúc của nhân vật
trong tranh.
2. Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
4.Nhận ra sự cần thiết của việc chia sẻ cảm xúc của mình và của người khác. Từ đó, bồi dưỡng
phẩm chất nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh.
5. Tô đúng kiểu chữ hoa chữ H và câu ứng dụng. Luyện tập kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
6.Phân biệt đúng chính tả ac/ at và dấu hỏi/ dấu ngã.
7.Thực hành chia sẻ cảm xúc của bản thân. Luyện nói và viết sáng tạo bằng cách hoàn thành câu
gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
8. Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần ia, ai, ay
kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ H; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý
luyện đọc.
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
2. Dạy bài mới (115-120 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu:Giúp hs ôn lại kiến thức cũ. Từ những kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ của bản thân,
nói về trạng thái cảm xúc của nhân vật trong tranh.
- Học sinh hát bài hát về ông bà cha mẹ.
- Hs hát
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”. Giáo - Hs trả lời
viên yêu cầu học sinh tên bài, các nhân vật trong bài,
chi tiết em thích,… của bài trước.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh qua các câu hỏi gợi ý: - Học sinh động nhóm nhỏ, quan sát tranh
Bạn nhỏ đang cảm thấy như thế nào? Con thử đoán minh hoạ và phán đoán về tâm trạng của
xem chuyện gì khiến bạn ấy buồn? Con nghĩ cô giáo sẽ bạn nhỏ và lời cô giáo nói với bạn nhỏ.
nói gì với bạn ấy? Khi có chuyện buồn, em sẽ làm gì?
- Giáo viên yêu cầu các em sẽ phán đoán của mình
với nội dung bài sẽ đọc.
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Giáo viên đọc mẫu, đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu
hút sự chú ý của học sinh, ví dụ: Có những khi con - Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc
vui, nhưng cũng có khi con buồn. Theo con, ta phải mẫu.
làm gì khi ta buồn? Theo con, ta có thể chia sẻ với ai? - Học sinh đọc một số từ khó đọc như:những,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, vui, buồn, sẻ, nỗi, trường, sống,…; cách
đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ.
cụm từ.
- Hs đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm
- Hs có thể giải thích nghĩa của một số từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của khó hiểu ví dụ như: bày tỏ, lo lắng, vơi.
một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt
câu, dùng ngữ cảnh,…
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
TIẾT 2
10
TUẦN 25
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và
từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Nhận ra sự cần thiết của việc chia sẻ
cảm xúc của mình và của người khác. Từ đó, bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ
với những người xung quanh.
3.1/Nhận ...
 









Các ý kiến mới nhất