GIAO AN TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:11' 08-04-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:11' 08-04-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 25
( Từ ngày 6/3/2023 đến 10/3/2023)
Thứ Ngày
HAI
6/3/2023
BA
7/3/2023
TƯ
8/3/2023
NĂM
9/3/2023
SÁU
10/3/2023
MÔN
CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾT
73
121
169
170
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
STEAM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
49
50
25
97
98
171
25
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
25
124
25
49
50
25
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT
GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN
125
50
175
50
50
75
122
49
99
100
172
49
123
25
74
173
174
NỘI DUNG
CC- Chia sẻ với bạn về những ngày kỉ niệm của gia đình.
Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
Giọt sương
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
bài thơ về cây cối hoặc con vật
GV bản ngữ
Trang trình chiếu của em (Tiết 2)
REVIEW 3. Units 6–9 Review pages
REVIEW 3. Units 6–9 Review pages
Viết: Ôn viết chữ hoa Y, X
Nghề nghiệp tương lai
Chu vi hình chữ nhật (t1)
Tung và băt bóng bằng hai tay- tung bóng bằng một tay bắt
bóng bằng hai tay
FLUENCY TIME! 3. Everyday English
FLUENCY TIME! 3. CLIL:Science
Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
Cơ quan tuần hoàn (T2)
Chu vi hình chữ nhật (t2)
Làm biển báo giao thông (T1)
Làm “Lịch gia đình”.
Những đám mây ngũ sắc
Tưởng tượng và diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói
của một nhân vật trong câu chuyện
Em nhận biết bất hoà với bạn (T1)
Chu vi hình vuông (t1)
LT: Chu vi hình vuông
Luyện tập chung
Thường thức âm nhạc: Giới thiệu nhạc cụ Xai – lô – phôn
Chu vi hình vuông (t2)
Cơ quan tuần hoàn (T3)
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn tả một đồ vật thường
dùng khi đi học hoặc đi tham quan, du lịch
Tung, bắt bóng qua lại
LT: Chu vi hình vuông
SHCN- Xác định cách thực hiện những việc giữ gìn nhà
cửa sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.
Thứ Hai ngày 6/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Lời nhắn nhủ yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ người
thân bằng lời nói, thái độ.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi tham gia vào các hoạt động
trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, khi tổ chức trò chơi
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của
trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, máy nghe nhạc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết - HS lựa chọn đăng kí các tiết mục theo kế hoạch
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người của nhà trường của TPT.
phụ nữ em yêu quý để tham gia vào
chương trình “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết
- HS tập duyệt chuẩn bị chương trình
mục văn nghệ đã đăng kí
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người - HS tham dự trình diễn các tiết mục văn nghệ.
phụ nữ em yêu quý trong chương trình“
Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường. Và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
của nhà trường.
- GV nhắc học sinh ở dưới cổ vũ cho bạn
- HS tham gia cổ vũ cho lớp mình
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc đến bố mẹ người thân bằng lời nói, thái độ. Vui vẻ, thân thiện với các bạn
khi tham gia vào các hoạt động trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình vẽ khung treo lồng đèn và hỏi: - Quan sát hình vẽ khung treo
- Người ta làm khung treo này bằng cách nào ?
lồng đèn.
- Muốn biết đoạn dây thép lúc đầu dài bao nhiêu, ta
- Suy nghĩ, TL ( Uốn một đoạn
làm thế nào ?
dây thép)
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
(Đo các cạnh của khung tranh rồi
- Chốt ý: Tính tổng độ dài các cạnh của một hình
tính tổng)
chính là tính chu vi của hình đó.
- Nhận xét câu TL của bạn.
-Dẫn nhập vào bài mới
- Lắng nghe, ghi bài
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1Giới thiệu chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác
- Giới thiệu: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
-HS quan sát, lắng nghe.
giác là tổng độ dài các cạnh của mỗi hình đó ( vừa
nói vừa dùng đầu thước tô theo các cạnh của hình
tam giác ABC, hình tứ giác DEKI đã vẽ trên bảng)
- Yêu cầu HS dùng đầu ngón tay tô theo các cạnh của
hình tam giác ABC, hình tứ giác DEKI ( hình vẽ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
trong SGK), vừa tô vừa nói:
+ Chu vi hình tam giác ABC là tổng độ dài các cạnh
AB, BC, CA.
+ Chu vi hình tứ giác DEKI là tổng độ dài các cạnh
DE, EK, KI, ID.
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, chu vi hình
- Suy nghĩ trả lời ( Biết độ dài
tứ giác ta phải biết gì ?
các cạnh của mỗi hình đó.)
Nx, tuyên dương.
2.1.2.Tính chu vi hình tam giác
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc nội dung ví dụ 1
và TLCH:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Tính chu vi hình tam giác ABC bằng cách nào ?
+ Hướng dẫn HS trình bày như bài giải toán có lời
văn.
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng con.
+ Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
+ Nhận xét, chốt ý
2.1.3 Tính chu vi hình tứ giác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc nội dung Ví
dụ 2 và xác định yêu cầu cần thực hiện của Ví dụ 2
đưa ra.
- Nhìn vào hình tứ giác DEKI ta biết được điều
gì ?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải trên vở hoặc bảng
con.
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Chốt ý: Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác:
+ Phải biết độ dài các cạnh của mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các cạnh.
- Nhận xét câu TL của bạn.
- Thảo luận nhóm đôi
+ Hình tam giác ABC có các
cạnh AB = 2cm, BC = 3cm, CA
= 4cm.
+ Tính chu vi hình tam giác
ABC
+ Tính tổng độ dài ba cạnh.
+ Lắng nghe
+ Trình bày trên bảng con
+ Trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Thảo luận nhóm đôi
- Tính chu vi hình tứ giác DEKI
- Hình tứ giác DEKI có bốn cạnh
: DE = 2 cm, EK = 2 cm, KI = 3
cm; ID = 4cm.
- Thực hiện
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Lắng nghe
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK , thảo luận
nhóm đôi và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
- Mời HS trình bày, nx.
a) Muốn đo dộ dài các cạnh DE, EK, KD ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu hai HS cùng thực hiện ( DE = 3 cm, EK =
3 cm, DK = 2cm)
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
b) Yêu cầu HS thực hiện cá nhân tính chu vi tam giác
DEK – nhóm đôi
- Sửa bài, 1 vài nhóm trình bày, các nhóm bổ sung,
nhận xét
- GV tổng kết.
* Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài 1và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác đó ta làm ntn ?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1
+ Hình tam giác DEK
+ Đo dộ dài các cạnh DE, EK,
KD
+ Tính chu vi tam giác DEK
- HS trình bày, nx
- Dùng thước đo từng cạnh của
tam giác
- HS thực hiện
- HS lên trình bày
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, nhận xét
+ Hình tứ giác có độ dài mỗi
cạnh là 17 dm.
+ Tính chu vi hình tứ giác đó.
+ Ta phải biết số đo các cạnh
( bằng nhau và bằng 17 dm )
HS thực hiện vào vở
- HS trình bày , nx
-
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ
+ Phải biết độ dài các cạnh của
giác ta làm như thế nào ?
mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các
cạnh
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi hình
chữ nhật.
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
- Lắng nghe
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tính được chu vi hình tam giác, chu
vi hình tứ giác, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác.
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
BÀI 1: GIỌT SƯƠNG (TIẾT 1 + 2)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-
-
-
Trao đổi những điều cơ bản về sương, mặt trời, chim vành khuyên; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi trong bài; hiểu được nội dung bài đọc: Kể về chuyện giọt
sương và chim vành khuyên đã cùng nhau chia sẻ để giữ gìn cảnh sắc thiên
nhiên của mùa thu, ngợi ca vẻ đẹp của sự sống, sự giao hòa của muôn vật trong
thiên nhiên.
Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật. Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được
đặc điểm hoạt động của cây cối/con vật trong bài thơ.
Viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng dụng.
Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; đặt được câu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên.
Đọc và nêu được cảm nghĩ về một vài bài vè, đồng dao.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập, có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Phát triển kĩ năng đọc.
Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu thiên nhiên.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-
KHBD. SGK, VBT, SGV
Tranh ảnh, video clip về vườn cây, giọt sương, dòng sông, bầu trời mùa thu,
chim vành khuyên hót .
Mẫu chữ viết hoa Y, X cỡ nhỏ.
Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài LTVC
Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
-
SGK, vở tập viết.
Sưu tầm thơ, bài văn về cây cối, con vật, phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ
đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
+ GV giới thiệu chủ điểm cho học sinh.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Học sinh hoạt động nhóm - HS trả lời: giọt sương long lanh,
đôi, quan sát tranh nêu 1-2 điều mình biết về giọt sương, giọt sương màu trắng; mặt trời
chói chang, hình tròn; vành
mặt trời, chim vành khuyên ?
khuyên hót hay, ...
Học sinh quan sát tranh, liên hệ với nội dung khởi động,
nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
Hôm nay chúng ta cùng học bài : Giọt sương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc bài Giọt sương SGK trang 54, 55
với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc
SGK trang 54, 55 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy
- HS trả lời:
mô tả bức tranh và dự đoán về nội dung bài đọc.
- Kể về chuyện giọt sương và chim
vành khuyên đã cùng nhau chia sẻ
để giữ gìn vẻ đẹp của mùa thu.
- Ca ngợi vẻ đẹp của sự sống.
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến; theo.
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
+ Ngắt nghỉ cuối, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu
thị ý chính của bài.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS đọc câu.
+ Một số từ khó: vành khuyên, suýt, thấp thoáng, vĩnh
viễn.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài như:
Trong đến nỗi/ soi mình vào đó,/ bạn sẽ thấy được cả
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu biếc
xanh/ với những cụm mây trắng/ trôi lững thững.// Buổi
sáng hôm đó,/ trong bài hát tuyệt vời/ của chim vành
khuyên,/ người ta/ lại thấy/ thấp thoáng hình ảnh của
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu...//
- GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- GV mời 3 HS đọc bài :
+ 1HS đọc (Đoạn 1).
+ 1HS đọc (Đoạn 2).
- HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trước lớp.
+ 1HS đọc (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SGK
trang 55.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
+ khát vọng: mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với
sự thôi thúc mạnh mẽ.
+ hóa thân: biến thành một cái khác.
+ lững thững: gợi tả dáng đi thong thả, chậm rãi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SGK trang 55.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Giọt sương thế nào khi những tia nắng ban mai
nhảy nhót quanh nó?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS trả lời: Nó đã ngủ ở đó suốt
đêm, nó nằm im, lấp lánh.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp của giọt
sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS trả lời: Giọt sương trong vắt,
trong đến nỗi có thể soi mình vào
đó, bạn sẽ thấy cả vườn cây ...
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Nhờ đâu mà chị vành khuyên hiểu được khát vọng - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
thầm kín của giọt sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: nhờ những lời thì
thầm của giọt sương.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Tìm từ ngữ miêu tả việc làm của chị vành khuyên
sau khi hiểu được khát vọng của giọt sương?
+ GV cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
- HS trả lời:cúi xuống, hớp từng
hớp nhỏ.
- HS trả lời theo ý mình.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; nghe
GV đọc lại toàn bài; HS khá giỏi đọc cả bài; nêu nội
dung bài đọc, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng đọc toàn
bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
- GV đọc lại toàn bài.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
- HS luyện đọc.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
+ Học sinh nghe 1-2 nhóm đọc phân vai trước lớp.
- GV mời 2-3 HS khá giỏi đọc toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nghe bạn đọc và nhận xét.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét bạn đọc.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng (17 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật.
Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được đặc điểm hoạt
động của cây cối/con vật trong bài thơ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Học sinh tìm đọc ở nhà, hoặc ở thư viện trường.
- Viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ, tên tác giả, tên cây
cối hoặc con vật, đặc điểm, hoạt động của cây cối hoặc
con vật, hình ảnh so sánh trong bài thơ.
- Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả về đặc điểm,
hoạt động của cây cối hoặc con vật, hình ảnh so sánh cho
các bạn cùng đọc.
- Học sinh nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khen ngợi những học sinh nói đúng, hay,
cách nói sáng tạo.
- HS trả lời.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM: Câu 1 GV tổ chức cho HS thảo luận theo kĩ thuật khăn phủ
bàn. Sau đó cho HS tham quan phòng tranh.
Thứ Ba ngày 7/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Giọt sương (Tiết 3)
Ôn chữ hoa Y, X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng dụng; hiểu ý nghĩa
câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức thẫm mĩ
khi viết chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa Y, X cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa Y, X, Ý Yên và câu -HS lắng nghe.
ứng dụng:
Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Y, X: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ hoa Y, X theo đúng mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Chữ Y hoa:
- GV cho HS quan sát chữ Y hoa:
-GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ của chữ Y hoa.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ Y hoa có
chiều cao là 4 ô li, độ rộng thân chữ là 2,5 ô li. Chữ
Y hoa gồm 2 nét: nét móc hai đầu và nét khuyết
ngược.
-GV viết mẫu chữ Y hoa,vừa viết vừa nêu lại quy
trình viết: Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3, viết nét
móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu
móc bên phải hướng ra ngoài. Nét 2, từ điểm dừng
bút của nét 1, rê bút lên giữa đường kẻ 3 và đường kẻ
4, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài
xuống đường kẻ 2,5 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở
giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2 phía trên.
-Yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào bảng con (Tuỳ theo
đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2
lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
*Chữ X hoa:
- GV cho HS quan sát chữ X hoa:
-HS quan sát mẫu chữ Y hoa.
- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của chữ Y hoa.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát và lắng nghe.
-HS luyện viết vào bảng con chữ Y
hoa.
-HS quan sát chữ X hoa.
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ của chữ X hoa.
-GV nhận xét, chốt ý đúng: Chữ X hoa có chiều cao - HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu
là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 2 ô li. Chữ X được tạo nét chữ của chữ X hoa.
viết bởi một nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: nét móc -HS lắng nghe.
hai đầu trái, nét xiên thẳng lượn hai đầu, nét móc hai
đầu phải.
-GV viết mẫu chữ X hoa nêu: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 3, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết
tiếp nét xiên thẳng lượng hai đầu theo chiều từ trái
sang phải, từ dười lên trên, xiên chéo giữa thân chữ
tới giữa ô li thứ 3 thì chuyển hướng đầu bút viết tiếp
nét móc hai đầu phải theo chiều từ trên xuống dưới,
cuối nét lượn vào trong, dừng bút ở giữa li thứ nhất.
-Yêu cầu HS viết chữ X hoa vào bảng con (Tuỳ
theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ
1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.
-HS luyện viết vào bảng con chữ X
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của hoa.
bạn theo hướng dẫn của GV.
-HS viết chữ Y, X hoa vào Vở tập
viết.
-HS tự đánh giá bài viết của mình.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa của từ ứng dụng; HS viết từ ứng dụng vào
vở Tập viết đúng yêu cầu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: Ý Yên.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ ứng
dụng.
-HS lắng nghe.
+ Em biết gì về địa danh Ý Yên?
-GV nhận xét, chốt: Ý Yên là tên một huyện nằm ở
phía tây tỉnh Nam Định, Việt Nam. (Gv có thể cho
HS quan sát vị trí trên bản đồ hoặc một số hình ảnh
về cảnh đẹp ở huyện Ý Yên).
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
-Từ ứng dụng có 2 tiếng.
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
- Y.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát, vừa -HS quan sát GV viết.
viết GV vừa nhắc lại cách nối từ chữ Y hoa sang chữ
ê: Khi viết chữ Yên, kết thúc con chữ Y, lia bút nhẹ
viết con chữ e nối liền con chữ Y.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
- Con chữ Y hoa cao 4 ô li, con chữ
thế nào?
ê, n cao 1 ô li.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- Bằng một con chữ o.
-GV lưu ý cho HS: Chữ viết phải chính xác về độ - HS quan sát và lắng nghe.
rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…Khi
viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối đa số
lần nhấc bút. Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh
tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào vở tập viết.
-HS viết từ ứng dụng vào VTV.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa củacâu ứng dụng; HS viết câu ứng dụng
vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng.
Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non.
Tố Hữu
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét, chốt: Câu ứng dụng bày tỏ tình cảm
yêu mến vẻ đẹp thanh bình của cảnh đồng quê.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
-Y, G.
thế nào?
-HS trả lời.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Hai dòng thơ viết thẳng hàng.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. GV
đến quan sát và hỗ trợ cho HS.
-HS viết câu ứng dụng vào VTV.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa của từ Nguyễn Viết Xuân và câu ứng dụng: Xung quanh
giọt sương là những tia nắng mai ấm áp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Nguyễn -HS đọc và nêu nghĩa của từ viết
Viết Xuân.
thêm.
-GV nhận xét, chốt ý: Nguyễn Viết Xuân (19331964, quê Vĩnh Phúc, Việt Nam, hi sinh trong chiến
đấu được Nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân. Tên ông được đặt cho
nhiều con đường, trường học ở nhiều tỉnh thành của
Việt Nam).
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng -HS đọc và nêu nghĩa của câu viết
dụng: Xung quanh giọt sương là những tia nắng mai thêm.
ấm áp.
- Yêu cầu HS viết nội dung luyện viết thêm vào Vở
-HS viết bài vào vở.
tập viết.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
* Đánh giá bài viết: Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết -HS tự đánh giá bài viết của mình và
của mình và của bạn.
của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Chữ Y HS viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao.
STEAM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
- Tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình chữ nhật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 2 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình chữ nhật trong SGK và hỏi:
- Quan sát hình chữ nhật trong
- Hãy đọc tên hình chữ nhật ?
SGK
- Suy nghĩ, TL (Hình chữ nhật
- Chu vi hình chữ nhật ABCD gồm những độ dài nào ABCD)
- Dùng đầu ngón tay tô theo các
?
cạnh của hình chữ nhật ABCD
và nói: Chu vi hình chữ nhật
ABCD gồm độ dài các cạnh
AB,BC,CD,DA.)
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ABCD ta cần biết
- Trả lời theo các cách khác nhau
những gì ?
( phải biết độ dài cả 4 cạnh; phải
biết chiều dài và chiều rộng).
- Nhận xét câu TL của bạn.
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
- Làm việc nhóm đôi đo 1 cạnh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đo 1 cạnh dài và 1
dài và 1 cạnh ngắn
cạnh ngắn
- Trình bày trước lớp (Chiều dài
-Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp
5 cm, chiều rộng 3cm)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, chốt ý
- Lắng nghe, ghi bài
-Dẫn nhập vào bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Hình thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1 Tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Nêu vấn đề ( viết lên bảng lớp): Tính chu vi hình
chữ nhật ABCD biết chiều dài 5 cm, chiều rộng là 3
cm.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh và cho
biết bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu cách giải bài
toán.
- Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp ( chỉ cần
thông báo làm bằng cách tính hay đo)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
-Yêu cầu các nhóm thực hiện cách làm đã trình bày
vào bảng con.
- Mời vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm
-Giúp HS kiểm tra lại kết quả, phép tính có phù hợp
vấn đề cần giải quyết.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.1.2.Giới thiệu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật
- Viết hoặc chiếu nội dung bài học trên bảng lớp
-HS quan sát, lắng nghe.
- Bài toán cho biết hình chữ nhật
ABCD biết chiều dài 5 cm, chiều
rộng là 3 cm.
- Bài toán yêu cầu tính chu vi
hình chữ nhật đó.
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Trình bày :
+ Dùng thước thẳng đo nối tiếp
+ Tính toán ( tính tổng độ dài
các cạnh ; lấy chiều dài + chiều
rộng rồi nhân 2)
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV hỏi để HS nhận biết 5 là chiều dài , 3 là chiều
rộng.
- Bạn nào có thể dựa vào biểu thức trên để phát biểu
quy tắc tìm chu vi hình chữ nhật.
Yêu cầu HS lặp lại nhiều lần.
- Suy nghĩ trả lời: Muốn tính
chu vi hình chữ nhật, ta lấy
chiều dài cộng với chiều rộng
(cùng đơn vị đo) rồi nhân với
*Lưu ý cho HS: Khi thực hiện tính chu vi HCN, HS
2.
không nhất thiết phải sử dụng quy tắc, có thể tính
- Nhận xét , lặp lại quy tắc
theo một trong các cách đã giới thiệu.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài 1, làm việc cá nhân, chia sẻ
+ Làm cá nhân – chia sẻ với bạn
nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- Sửa bài ( chơi trò chơi Tiếp sức)
+ Chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
Bài 2
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc đề bài 2 và trả
- HS lên trình bày
lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính nửa chu vi, chu vi làm ntn ?
- HS làm cá nhân
- Mời vài nhóm lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Hệ thống mối quan hệ giữa chu vi và nửa chu vi
:2
Chu vi
x2
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, nhận xét
-Lắng nghe
Nửa chu vi
( Dài + Rộng)
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như
- HS trình bày
thế nào ?
- Nhận xét, sửa sai
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi hình
chữ nhật (tiết 2)
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tính được chu vi hình chữ nhật ( biết
chiều dài và chiều rộng).
Thứ Tư ngày 8/3/2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 1 : GIỌT SƯƠNG ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Mở rộng vốn từ Thiên nhiên ;...
( Từ ngày 6/3/2023 đến 10/3/2023)
Thứ Ngày
HAI
6/3/2023
BA
7/3/2023
TƯ
8/3/2023
NĂM
9/3/2023
SÁU
10/3/2023
MÔN
CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾT
73
121
169
170
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
STEAM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
49
50
25
97
98
171
25
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
25
124
25
49
50
25
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT
GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN
125
50
175
50
50
75
122
49
99
100
172
49
123
25
74
173
174
NỘI DUNG
CC- Chia sẻ với bạn về những ngày kỉ niệm của gia đình.
Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
Giọt sương
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
bài thơ về cây cối hoặc con vật
GV bản ngữ
Trang trình chiếu của em (Tiết 2)
REVIEW 3. Units 6–9 Review pages
REVIEW 3. Units 6–9 Review pages
Viết: Ôn viết chữ hoa Y, X
Nghề nghiệp tương lai
Chu vi hình chữ nhật (t1)
Tung và băt bóng bằng hai tay- tung bóng bằng một tay bắt
bóng bằng hai tay
FLUENCY TIME! 3. Everyday English
FLUENCY TIME! 3. CLIL:Science
Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
Cơ quan tuần hoàn (T2)
Chu vi hình chữ nhật (t2)
Làm biển báo giao thông (T1)
Làm “Lịch gia đình”.
Những đám mây ngũ sắc
Tưởng tượng và diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói
của một nhân vật trong câu chuyện
Em nhận biết bất hoà với bạn (T1)
Chu vi hình vuông (t1)
LT: Chu vi hình vuông
Luyện tập chung
Thường thức âm nhạc: Giới thiệu nhạc cụ Xai – lô – phôn
Chu vi hình vuông (t2)
Cơ quan tuần hoàn (T3)
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn tả một đồ vật thường
dùng khi đi học hoặc đi tham quan, du lịch
Tung, bắt bóng qua lại
LT: Chu vi hình vuông
SHCN- Xác định cách thực hiện những việc giữ gìn nhà
cửa sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.
Thứ Hai ngày 6/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Lời nhắn nhủ yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ người
thân bằng lời nói, thái độ.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi tham gia vào các hoạt động
trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, khi tổ chức trò chơi
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của
trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, máy nghe nhạc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết - HS lựa chọn đăng kí các tiết mục theo kế hoạch
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người của nhà trường của TPT.
phụ nữ em yêu quý để tham gia vào
chương trình “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết
- HS tập duyệt chuẩn bị chương trình
mục văn nghệ đã đăng kí
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người - HS tham dự trình diễn các tiết mục văn nghệ.
phụ nữ em yêu quý trong chương trình“
Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường. Và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
của nhà trường.
- GV nhắc học sinh ở dưới cổ vũ cho bạn
- HS tham gia cổ vũ cho lớp mình
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc đến bố mẹ người thân bằng lời nói, thái độ. Vui vẻ, thân thiện với các bạn
khi tham gia vào các hoạt động trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình vẽ khung treo lồng đèn và hỏi: - Quan sát hình vẽ khung treo
- Người ta làm khung treo này bằng cách nào ?
lồng đèn.
- Muốn biết đoạn dây thép lúc đầu dài bao nhiêu, ta
- Suy nghĩ, TL ( Uốn một đoạn
làm thế nào ?
dây thép)
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
(Đo các cạnh của khung tranh rồi
- Chốt ý: Tính tổng độ dài các cạnh của một hình
tính tổng)
chính là tính chu vi của hình đó.
- Nhận xét câu TL của bạn.
-Dẫn nhập vào bài mới
- Lắng nghe, ghi bài
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1Giới thiệu chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác
- Giới thiệu: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
-HS quan sát, lắng nghe.
giác là tổng độ dài các cạnh của mỗi hình đó ( vừa
nói vừa dùng đầu thước tô theo các cạnh của hình
tam giác ABC, hình tứ giác DEKI đã vẽ trên bảng)
- Yêu cầu HS dùng đầu ngón tay tô theo các cạnh của
hình tam giác ABC, hình tứ giác DEKI ( hình vẽ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
trong SGK), vừa tô vừa nói:
+ Chu vi hình tam giác ABC là tổng độ dài các cạnh
AB, BC, CA.
+ Chu vi hình tứ giác DEKI là tổng độ dài các cạnh
DE, EK, KI, ID.
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, chu vi hình
- Suy nghĩ trả lời ( Biết độ dài
tứ giác ta phải biết gì ?
các cạnh của mỗi hình đó.)
Nx, tuyên dương.
2.1.2.Tính chu vi hình tam giác
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc nội dung ví dụ 1
và TLCH:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Tính chu vi hình tam giác ABC bằng cách nào ?
+ Hướng dẫn HS trình bày như bài giải toán có lời
văn.
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng con.
+ Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
+ Nhận xét, chốt ý
2.1.3 Tính chu vi hình tứ giác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc nội dung Ví
dụ 2 và xác định yêu cầu cần thực hiện của Ví dụ 2
đưa ra.
- Nhìn vào hình tứ giác DEKI ta biết được điều
gì ?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải trên vở hoặc bảng
con.
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Chốt ý: Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác:
+ Phải biết độ dài các cạnh của mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các cạnh.
- Nhận xét câu TL của bạn.
- Thảo luận nhóm đôi
+ Hình tam giác ABC có các
cạnh AB = 2cm, BC = 3cm, CA
= 4cm.
+ Tính chu vi hình tam giác
ABC
+ Tính tổng độ dài ba cạnh.
+ Lắng nghe
+ Trình bày trên bảng con
+ Trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Thảo luận nhóm đôi
- Tính chu vi hình tứ giác DEKI
- Hình tứ giác DEKI có bốn cạnh
: DE = 2 cm, EK = 2 cm, KI = 3
cm; ID = 4cm.
- Thực hiện
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Lắng nghe
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK , thảo luận
nhóm đôi và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
- Mời HS trình bày, nx.
a) Muốn đo dộ dài các cạnh DE, EK, KD ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu hai HS cùng thực hiện ( DE = 3 cm, EK =
3 cm, DK = 2cm)
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
b) Yêu cầu HS thực hiện cá nhân tính chu vi tam giác
DEK – nhóm đôi
- Sửa bài, 1 vài nhóm trình bày, các nhóm bổ sung,
nhận xét
- GV tổng kết.
* Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài 1và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác đó ta làm ntn ?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1
+ Hình tam giác DEK
+ Đo dộ dài các cạnh DE, EK,
KD
+ Tính chu vi tam giác DEK
- HS trình bày, nx
- Dùng thước đo từng cạnh của
tam giác
- HS thực hiện
- HS lên trình bày
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, nhận xét
+ Hình tứ giác có độ dài mỗi
cạnh là 17 dm.
+ Tính chu vi hình tứ giác đó.
+ Ta phải biết số đo các cạnh
( bằng nhau và bằng 17 dm )
HS thực hiện vào vở
- HS trình bày , nx
-
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ
+ Phải biết độ dài các cạnh của
giác ta làm như thế nào ?
mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các
cạnh
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi hình
chữ nhật.
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
- Lắng nghe
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tính được chu vi hình tam giác, chu
vi hình tứ giác, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác.
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
BÀI 1: GIỌT SƯƠNG (TIẾT 1 + 2)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-
-
-
Trao đổi những điều cơ bản về sương, mặt trời, chim vành khuyên; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi trong bài; hiểu được nội dung bài đọc: Kể về chuyện giọt
sương và chim vành khuyên đã cùng nhau chia sẻ để giữ gìn cảnh sắc thiên
nhiên của mùa thu, ngợi ca vẻ đẹp của sự sống, sự giao hòa của muôn vật trong
thiên nhiên.
Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật. Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được
đặc điểm hoạt động của cây cối/con vật trong bài thơ.
Viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng dụng.
Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; đặt được câu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên.
Đọc và nêu được cảm nghĩ về một vài bài vè, đồng dao.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập, có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Phát triển kĩ năng đọc.
Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu thiên nhiên.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-
KHBD. SGK, VBT, SGV
Tranh ảnh, video clip về vườn cây, giọt sương, dòng sông, bầu trời mùa thu,
chim vành khuyên hót .
Mẫu chữ viết hoa Y, X cỡ nhỏ.
Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài LTVC
Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
-
SGK, vở tập viết.
Sưu tầm thơ, bài văn về cây cối, con vật, phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ
đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
+ GV giới thiệu chủ điểm cho học sinh.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Học sinh hoạt động nhóm - HS trả lời: giọt sương long lanh,
đôi, quan sát tranh nêu 1-2 điều mình biết về giọt sương, giọt sương màu trắng; mặt trời
chói chang, hình tròn; vành
mặt trời, chim vành khuyên ?
khuyên hót hay, ...
Học sinh quan sát tranh, liên hệ với nội dung khởi động,
nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
Hôm nay chúng ta cùng học bài : Giọt sương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc bài Giọt sương SGK trang 54, 55
với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc
SGK trang 54, 55 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy
- HS trả lời:
mô tả bức tranh và dự đoán về nội dung bài đọc.
- Kể về chuyện giọt sương và chim
vành khuyên đã cùng nhau chia sẻ
để giữ gìn vẻ đẹp của mùa thu.
- Ca ngợi vẻ đẹp của sự sống.
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến; theo.
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
+ Ngắt nghỉ cuối, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu
thị ý chính của bài.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS đọc câu.
+ Một số từ khó: vành khuyên, suýt, thấp thoáng, vĩnh
viễn.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài như:
Trong đến nỗi/ soi mình vào đó,/ bạn sẽ thấy được cả
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu biếc
xanh/ với những cụm mây trắng/ trôi lững thững.// Buổi
sáng hôm đó,/ trong bài hát tuyệt vời/ của chim vành
khuyên,/ người ta/ lại thấy/ thấp thoáng hình ảnh của
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu...//
- GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- GV mời 3 HS đọc bài :
+ 1HS đọc (Đoạn 1).
+ 1HS đọc (Đoạn 2).
- HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trước lớp.
+ 1HS đọc (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SGK
trang 55.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
+ khát vọng: mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với
sự thôi thúc mạnh mẽ.
+ hóa thân: biến thành một cái khác.
+ lững thững: gợi tả dáng đi thong thả, chậm rãi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SGK trang 55.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Giọt sương thế nào khi những tia nắng ban mai
nhảy nhót quanh nó?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS trả lời: Nó đã ngủ ở đó suốt
đêm, nó nằm im, lấp lánh.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp của giọt
sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS trả lời: Giọt sương trong vắt,
trong đến nỗi có thể soi mình vào
đó, bạn sẽ thấy cả vườn cây ...
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Nhờ đâu mà chị vành khuyên hiểu được khát vọng - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
thầm kín của giọt sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: nhờ những lời thì
thầm của giọt sương.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Tìm từ ngữ miêu tả việc làm của chị vành khuyên
sau khi hiểu được khát vọng của giọt sương?
+ GV cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
- HS trả lời:cúi xuống, hớp từng
hớp nhỏ.
- HS trả lời theo ý mình.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; nghe
GV đọc lại toàn bài; HS khá giỏi đọc cả bài; nêu nội
dung bài đọc, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng đọc toàn
bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
- GV đọc lại toàn bài.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
- HS luyện đọc.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
+ Học sinh nghe 1-2 nhóm đọc phân vai trước lớp.
- GV mời 2-3 HS khá giỏi đọc toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nghe bạn đọc và nhận xét.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét bạn đọc.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng (17 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật.
Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được đặc điểm hoạt
động của cây cối/con vật trong bài thơ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Học sinh tìm đọc ở nhà, hoặc ở thư viện trường.
- Viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ, tên tác giả, tên cây
cối hoặc con vật, đặc điểm, hoạt động của cây cối hoặc
con vật, hình ảnh so sánh trong bài thơ.
- Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả về đặc điểm,
hoạt động của cây cối hoặc con vật, hình ảnh so sánh cho
các bạn cùng đọc.
- Học sinh nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khen ngợi những học sinh nói đúng, hay,
cách nói sáng tạo.
- HS trả lời.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM: Câu 1 GV tổ chức cho HS thảo luận theo kĩ thuật khăn phủ
bàn. Sau đó cho HS tham quan phòng tranh.
Thứ Ba ngày 7/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Giọt sương (Tiết 3)
Ôn chữ hoa Y, X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng dụng; hiểu ý nghĩa
câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức thẫm mĩ
khi viết chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa Y, X cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa Y, X, Ý Yên và câu -HS lắng nghe.
ứng dụng:
Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Y, X: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ hoa Y, X theo đúng mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Chữ Y hoa:
- GV cho HS quan sát chữ Y hoa:
-GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ của chữ Y hoa.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ Y hoa có
chiều cao là 4 ô li, độ rộng thân chữ là 2,5 ô li. Chữ
Y hoa gồm 2 nét: nét móc hai đầu và nét khuyết
ngược.
-GV viết mẫu chữ Y hoa,vừa viết vừa nêu lại quy
trình viết: Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3, viết nét
móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu
móc bên phải hướng ra ngoài. Nét 2, từ điểm dừng
bút của nét 1, rê bút lên giữa đường kẻ 3 và đường kẻ
4, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài
xuống đường kẻ 2,5 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở
giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2 phía trên.
-Yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào bảng con (Tuỳ theo
đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2
lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
*Chữ X hoa:
- GV cho HS quan sát chữ X hoa:
-HS quan sát mẫu chữ Y hoa.
- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của chữ Y hoa.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát và lắng nghe.
-HS luyện viết vào bảng con chữ Y
hoa.
-HS quan sát chữ X hoa.
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ của chữ X hoa.
-GV nhận xét, chốt ý đúng: Chữ X hoa có chiều cao - HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu
là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 2 ô li. Chữ X được tạo nét chữ của chữ X hoa.
viết bởi một nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: nét móc -HS lắng nghe.
hai đầu trái, nét xiên thẳng lượn hai đầu, nét móc hai
đầu phải.
-GV viết mẫu chữ X hoa nêu: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 3, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết
tiếp nét xiên thẳng lượng hai đầu theo chiều từ trái
sang phải, từ dười lên trên, xiên chéo giữa thân chữ
tới giữa ô li thứ 3 thì chuyển hướng đầu bút viết tiếp
nét móc hai đầu phải theo chiều từ trên xuống dưới,
cuối nét lượn vào trong, dừng bút ở giữa li thứ nhất.
-Yêu cầu HS viết chữ X hoa vào bảng con (Tuỳ
theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ
1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.
-HS luyện viết vào bảng con chữ X
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của hoa.
bạn theo hướng dẫn của GV.
-HS viết chữ Y, X hoa vào Vở tập
viết.
-HS tự đánh giá bài viết của mình.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa của từ ứng dụng; HS viết từ ứng dụng vào
vở Tập viết đúng yêu cầu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: Ý Yên.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ ứng
dụng.
-HS lắng nghe.
+ Em biết gì về địa danh Ý Yên?
-GV nhận xét, chốt: Ý Yên là tên một huyện nằm ở
phía tây tỉnh Nam Định, Việt Nam. (Gv có thể cho
HS quan sát vị trí trên bản đồ hoặc một số hình ảnh
về cảnh đẹp ở huyện Ý Yên).
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
-Từ ứng dụng có 2 tiếng.
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
- Y.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát, vừa -HS quan sát GV viết.
viết GV vừa nhắc lại cách nối từ chữ Y hoa sang chữ
ê: Khi viết chữ Yên, kết thúc con chữ Y, lia bút nhẹ
viết con chữ e nối liền con chữ Y.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
- Con chữ Y hoa cao 4 ô li, con chữ
thế nào?
ê, n cao 1 ô li.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- Bằng một con chữ o.
-GV lưu ý cho HS: Chữ viết phải chính xác về độ - HS quan sát và lắng nghe.
rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…Khi
viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối đa số
lần nhấc bút. Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh
tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào vở tập viết.
-HS viết từ ứng dụng vào VTV.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa củacâu ứng dụng; HS viết câu ứng dụng
vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng.
Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non.
Tố Hữu
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét, chốt: Câu ứng dụng bày tỏ tình cảm
yêu mến vẻ đẹp thanh bình của cảnh đồng quê.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
-Y, G.
thế nào?
-HS trả lời.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Hai dòng thơ viết thẳng hàng.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. GV
đến quan sát và hỗ trợ cho HS.
-HS viết câu ứng dụng vào VTV.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa của từ Nguyễn Viết Xuân và câu ứng dụng: Xung quanh
giọt sương là những tia nắng mai ấm áp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Nguyễn -HS đọc và nêu nghĩa của từ viết
Viết Xuân.
thêm.
-GV nhận xét, chốt ý: Nguyễn Viết Xuân (19331964, quê Vĩnh Phúc, Việt Nam, hi sinh trong chiến
đấu được Nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân. Tên ông được đặt cho
nhiều con đường, trường học ở nhiều tỉnh thành của
Việt Nam).
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng -HS đọc và nêu nghĩa của câu viết
dụng: Xung quanh giọt sương là những tia nắng mai thêm.
ấm áp.
- Yêu cầu HS viết nội dung luyện viết thêm vào Vở
-HS viết bài vào vở.
tập viết.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
* Đánh giá bài viết: Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết -HS tự đánh giá bài viết của mình và
của mình và của bạn.
của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Chữ Y HS viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao.
STEAM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
- Tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình chữ nhật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 2 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình chữ nhật trong SGK và hỏi:
- Quan sát hình chữ nhật trong
- Hãy đọc tên hình chữ nhật ?
SGK
- Suy nghĩ, TL (Hình chữ nhật
- Chu vi hình chữ nhật ABCD gồm những độ dài nào ABCD)
- Dùng đầu ngón tay tô theo các
?
cạnh của hình chữ nhật ABCD
và nói: Chu vi hình chữ nhật
ABCD gồm độ dài các cạnh
AB,BC,CD,DA.)
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ABCD ta cần biết
- Trả lời theo các cách khác nhau
những gì ?
( phải biết độ dài cả 4 cạnh; phải
biết chiều dài và chiều rộng).
- Nhận xét câu TL của bạn.
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
- Làm việc nhóm đôi đo 1 cạnh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đo 1 cạnh dài và 1
dài và 1 cạnh ngắn
cạnh ngắn
- Trình bày trước lớp (Chiều dài
-Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp
5 cm, chiều rộng 3cm)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, chốt ý
- Lắng nghe, ghi bài
-Dẫn nhập vào bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Hình thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1 Tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Nêu vấn đề ( viết lên bảng lớp): Tính chu vi hình
chữ nhật ABCD biết chiều dài 5 cm, chiều rộng là 3
cm.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh và cho
biết bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu cách giải bài
toán.
- Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp ( chỉ cần
thông báo làm bằng cách tính hay đo)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
-Yêu cầu các nhóm thực hiện cách làm đã trình bày
vào bảng con.
- Mời vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm
-Giúp HS kiểm tra lại kết quả, phép tính có phù hợp
vấn đề cần giải quyết.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.1.2.Giới thiệu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật
- Viết hoặc chiếu nội dung bài học trên bảng lớp
-HS quan sát, lắng nghe.
- Bài toán cho biết hình chữ nhật
ABCD biết chiều dài 5 cm, chiều
rộng là 3 cm.
- Bài toán yêu cầu tính chu vi
hình chữ nhật đó.
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Trình bày :
+ Dùng thước thẳng đo nối tiếp
+ Tính toán ( tính tổng độ dài
các cạnh ; lấy chiều dài + chiều
rộng rồi nhân 2)
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV hỏi để HS nhận biết 5 là chiều dài , 3 là chiều
rộng.
- Bạn nào có thể dựa vào biểu thức trên để phát biểu
quy tắc tìm chu vi hình chữ nhật.
Yêu cầu HS lặp lại nhiều lần.
- Suy nghĩ trả lời: Muốn tính
chu vi hình chữ nhật, ta lấy
chiều dài cộng với chiều rộng
(cùng đơn vị đo) rồi nhân với
*Lưu ý cho HS: Khi thực hiện tính chu vi HCN, HS
2.
không nhất thiết phải sử dụng quy tắc, có thể tính
- Nhận xét , lặp lại quy tắc
theo một trong các cách đã giới thiệu.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài 1, làm việc cá nhân, chia sẻ
+ Làm cá nhân – chia sẻ với bạn
nhóm đôi.
trong nhóm đôi.
- Sửa bài ( chơi trò chơi Tiếp sức)
+ Chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
Bài 2
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc đề bài 2 và trả
- HS lên trình bày
lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính nửa chu vi, chu vi làm ntn ?
- HS làm cá nhân
- Mời vài nhóm lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Hệ thống mối quan hệ giữa chu vi và nửa chu vi
:2
Chu vi
x2
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, nhận xét
-Lắng nghe
Nửa chu vi
( Dài + Rộng)
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như
- HS trình bày
thế nào ?
- Nhận xét, sửa sai
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi hình
chữ nhật (tiết 2)
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tính được chu vi hình chữ nhật ( biết
chiều dài và chiều rộng).
Thứ Tư ngày 8/3/2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 1 : GIỌT SƯƠNG ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Mở rộng vốn từ Thiên nhiên ;...
 








Các ý kiến mới nhất