Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TUẦN 24, THEO CV2345,LỚP 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:48' 27-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 320
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:48' 27-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
Thứ/ ngày
Thứ hai
27/2/2023
Buổi
Sáng
Chiều
Sáng
Thứ Ba
28/2/2023
Chiều
Thứ Tư
1/3/2023
Chiều
Sáng
Thứ Năm
2/3/2023
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
TUẦN 24:(Từ ngày 27/2/2023 đến 3/3/2023)
Tiết
Môn học
Tên bài
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Sáu
3/3/2023
Sáng
Chiều
1
2
3
4
HĐTN1
Tiếng Việt
Tiếng Việt
BVĐVHD
Tiếng Việt
Toán
TC Toán
Toán
TC toán
Tiếng Việt
TCTV
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC- SHTCĐ
Đọc: Sự tích cây thì là
Đọc: Sự tích cây thì là
Chủ đề voi
Viết: Chữ hoa V
Đơn vị, chục, trăm, nghìn
Ôn tập
Đơn vị, chục, trăm, nghìn ( T2)
Ôn tập
Nói và nghe: KC: Sự tích cây thì là
Ôn tập
GVBM
Đọc: Bờ đê đón khách
Đọc: Bờ đê đón khách
Điều
chỉnh
Hội nghị công đoàn
T Anh
T Anh
HĐTN
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
TNXH
HĐTN 3
Toán
Tiếng Việt
Đạo đức
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Các số tròn trăm
LT: Mở rộng vốn từ về vật nuôi; Câu nêu
đặc điểm của các loài vật.
LT: Viết đoạn văn kể về hoạt động của
con vật
Các số tròn chục
Đọc mở rộng : Chủ đề “ Con Vật”
GVBM
SHL:Sinh hoạt theo chủ đề
So sánh các số tròn trăm, tròn chục
Viết: Nghe- viết: Bờ đê đón khách
GVBM
Dạy bù
chiều
Thứ 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1 : HĐTN1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SHDC : Nghe thầy cô hướng dẫn phòng trách bị bắt cóc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sang
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
* NL Khám phá bản thân:
- HS biết được cách phòng tránh bị bắt cóc
3. Phẩm chất: * Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc bản thân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu trong lớp học:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Sinh hoạt theo chủ đề.
- Gv tổ chức cho học sinh nghe nhận biết cách phòng tránh bị bắt cóc.
.............................................................................................
TIẾT 2 + 3 :TIẾNG VIỆT
ĐỌC : BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài đọc.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật
trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa.. Tốc dộ
60 đến 65 tiếng/ phút
* Năng lực văn học:
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số
loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”..
3. Phẩm chất: * Trách nhiệm : Yêu quý và chăm sóc các loài cây trồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.
+Nói tên mốt số cây rau khác mà em
biết?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm
rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của
người có uy lực.
- HDHS chia đoạn: (2đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: mảnh khảnh
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
* HĐ2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.47.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr..
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Hoạt động của HS
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
-HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc toàn bài.
- HS thực hiện theo nhóm bàn.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em
đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời
đặt tên trời và các loài cây.
C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng
vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình.
C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã
nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt
tên cho cây.
C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên
hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập thực hành.
* HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
-HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc
của giáo viên.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS đọc trước lớp
4. Vận dụng trải ngiệm:
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47
1 hs đọc
- HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai.
nghị trời đặt tên.
- Các nhóm thể hiện trước lớp
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47.
- HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề - 1-2 HS đọc.
nghị chơi một trò chơi.
- Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 4: BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
CHỦ ĐỀ VOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài học; Tự tin khi chia
sẻ trước lớp; biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với
các bạn trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình
huống tương tự trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
− Thu thập được các thông tin về loài voi. Nêu được các số mối đe dọa
đối với voi.
− Sử dụng được các tranh ảnh, máy chiếu,ti vi để quan sát, tìm hiểu loài
voi, mối quan hệ trong tự nhiên.
− Từ kết quả quan sát, thảo luận,... rút ra được nhận xét, kết luận về đặc
điểm của voi và môi trường sống của loài voi trong môi trường tự nhiên.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Nêu được một số việc làm để bảo vệ và bảo tồn loài voi.
- Tuyên truyền, vận động gia đình bạn bè … có ý thức bảo vệ, bảo tồn
loài voi.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm như biết tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, đọc bài, viết bài tích cực, biết cách lắng nghe những chia sẻ đóng góp của
các bạn, thầy cô…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, ti vi, học liệu trên you tube, File mềm PP minh hoạ bài
học.
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
1: khởi động
Tổ chức trò chơi “ Hát đồng dao về
con voi” .
- Gv bật nhạc cho hs nghe bài hát đồng - Lắng nghe bài đồng dao.
dao về con voi.
- Hs trả lời câu hỏi
- Vấn đáp.
- Nêu chủ đề tiết học
+ Bài hát nói về con vật gì?
- Lắng nghe
+ em có biết về con vật đó không ?
+ hãy mô tả con vật đó.
- Rút ra chủ đề tiết học
- Dẫn dắt vào nội dung chủ đề bai dạy
2 Hình thành kiến thức mới:
HĐ1.Tìm hiểu về voi
- Thi tìm hiểu về voi chơi trò
chơi“Ghép tranh”
- Chia thành 4 tổ mỗi tổ 6 thành viên
- Phổ biến tên trò chơi, luật chơi cách - Lắng nghe giáo viên phổ biến,
chơi.
- Cử các thành viên lên tham gia chơi
- Tổ chức chơi trò chơi
- Quan sát các mảnh ghép , ghép các
- Tổ chức cho học sinh chơi
mảnh ghép thành một bức tranh hoàn
- Nhận xét và tuyên dương
chỉnh.
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Lắng nghe
- GV cho hs xem video
- Lắng nghe
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- HS xem Video .
+ voi thường sống ở đâu?
- Hs trả lời câu hỏi .
+ Nêu những thức ăn chủ yếu của voi? - Lắng nghe
+ theo em voi sinh con hay đẻ trứng ? - Lắng nghe
- Nhận xét và tuyên dương
- Giáo viên chốt lại nội dung
3: luyện tập
Hoạt động 2. Triển lãm tranh về chủ đề “Em yêu những chú voi”
+ Nêu tên trò chơi
“ vẽ tranh”.
+ Phổ biến luật chơi : chia lớp 3 nhóm. - Lắng nghe giáo viên phổ biến
+ Cách chơi: mỗi nhóm vẽ một bức
tranh về con voi .
- Thực hành vẽ tại trường.
- Chia sẻ bức tranh của nhóm đã thực
- Tham quan triển lãm tranh
hiện.
- Giáo viên chốt lại nội dung
Trình bày sản phẩm trên giấy A3
- Cá lớp cùng tham quan triển lãm
tranh
- Các nhóm cử đại diện thuyết trình
- Lắng nghe
Hoạt động 3. Vì sao cần bảo tồn loài voi
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Hình thành nhóm chuyên gia
- Hoạt động nhóm: mỗi thành viên
- Báo cáo kết quả
trong nhóm đưa ra ý kiến của mình,
sau đó tổng hợp ý kiến và đưa ra ý kiến
chung của nhóm.
- Học sinh tập hợp theo nhóm chuyên
gia giáo viên đã phân công và tiến
hành trả lời nội dung câu hỏi được
phân công thảo luận.
- Học sinh báo cáo lại kết quả đã trao
đổi ở vòng chuyên gia
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Lắng nghe
-Truyền thông về bảo vệ voi
4: vận dụng- trải nghiệm
Hoạt động 4.Sáng tạo nặn voi
- Chia nhóm giao nhiệm vụ. mỗi nhóm - Lắng nghe, thảo luận phân công
sẽ nặn về chủ đề voi
nhiệm vụ cho từng thành viên trong
- Quan sát hướng dẫn .
nhóm.
- Trình bày sản phẩm
- Nhận xét đánh giá.
- Nhận xét và tuyên dương
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Hs thực hành.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm,
đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- 2 học sinh nhắc lại
- Dặn dò chuẩn bị
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)…………………………………………
……………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1 :TẬP VIẾT
CHỮ HOA V
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ: Thông qua hoạt động
- Biết viết chữ viết hoaV cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
3.Phẩm chất:
* Yêu nước : Yêu thích Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ.
là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V.
-Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang. Viết 1
+ Chữ hoa V gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết
chữ hoa V.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang ư.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* HĐ 3: Thực hành luyện viết.
V
Vườn cây quanh năm xanh
tốt.
nét, nửa bên trái giống nét 1 ở các chữ
hoa U, Ư, Y.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
Vườn cây quanh năm xanh
tốt.
- HS quan sát, lắng nghe.
HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- HS chia sẽ bài viết
khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện
- Viết chữ hoa V kiểu sáng tạo
- GV nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)...............................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2: TOÁN
TIẾT 116: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá về các hoạt động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học: Thông qua hoạt động
-Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và
trăm.
- HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
3. Phẩm chất : Trung thực : trung thực trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu
ghi sẵn các số 100, 200, 300, … 1000.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
GV tổ chức trò chơi “truyền điện”
-Gv tổng kết trò chơi, kết nối bài học
2. Khám phá:
a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40:
+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt
đang cùng nhau làm những thanh sôcô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai.
Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-côla dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng
chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó,
Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành
một tấm sô-cô-la hình vuông.
+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ
100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1
đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ
nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị.
Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị,
số chục.
- 10 đơn vị bằng?
- GV gắn các hình chữ nhật (các chụctừ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình
vuông 100 ngay phía dưới 10 chục.
Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục,
số trăm.
- 10 chục bằng?
b) Giới thiệu về một nghìn
- GV gắn các hình vuông (các trămgắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3
trăm, và nhóm 10 trăm).
+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm.
+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là
1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền
sau), đọc là “Một nghìn”.
- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình
thành nhóm thể hiện số 400 đến 900.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
Hoạt động của HS
HS tham gia trò chơi
-Một bạn nêu phép tính một bạn nêu
kết quả các phép tính trong bảng chia 5
- HS quan sát.
- 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rôbốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là
100 miếng sô-cô-la.
- HS quan sát và viết theo yêu cầu.
- 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1
chục.
- HS quan sát và viết theo yêu cầu.
- 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm.
- HS quan sát.
+ HS viết số theo yêu cầu.
+ HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10
trăm bằng 1 nghìn.
bốn:
+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật
thành một số theo yêu cầu trong phiếu.
+ Các nhóm quan sát sản phẩm của
nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được
và đối chiếu với yêu cầu trong tờ
phiếu.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục,
10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1
nghìn.
3. Hoạt động:
- Bài 1 :Số
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41.
- HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước
lớp và nhận xét nhóm bạn.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- 2 HS đọc.
HS QS đếm rồi viết số theo số đơn vị,
số chục, số trăm.
- HS chia sẽ kết quả
-Gv Quan sát, giúp đỡ HS.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số - HS chia sẻ.
chục, số trăm.
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)...............................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3: TC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL Giao tiếp toán học, giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động
Cũng cố kiến thức về:
- Nhận biết quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn.
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hóa toán học
3. Phẩm chất : Trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “gió thổi”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS đọc
- HS lắng nghe
2. Luyện tập:
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô - HS chữa bài
vuông trong hình.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng với
số cho trước
- GV chốt đáp án đúng và yêu cầu HS tự
nhận xét bài của mình.
Bài 3: Nối theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS tìm số đúng với hình
- GV yêu cầu HS làm bài
( có thể yêu cầu HS đánh dố hình
- GV gọi HS chữa bài.
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
HS nhận xét
-
- HS đọc
- HS làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Hình chưa các cô vuông nhỏ, các số
+ Nối số với hình thể hiện số
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài
- HS nhận xét
- HS đọc
-
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)..............................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1 : TOÁN
TIẾT 117: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học: Thông qua hoạt động
- Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa
chục và trăm, giữa trăm và nghìn.
3. Phẩm chất : Trung thực : trung thực trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Đọc các số tròn chục
- GV kết nối bài học
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41.
- GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu?
Hoạt động của HS
-HS nối tiếp nhau đọc
-HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1
chục bánh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc cặp đôi.
đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc
bao nhiêu chiếc bánh?
bánh (2 chục tức là 20).
b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100
bao nhiêu chiếc bánh?
chiếc bánh (10 chục tức là 100).
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42,
nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên
kẹo là 1 trăm viên kẹo.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi,
hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao
nhiêu viên kẹo?
b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao
nhiêu viên kẹo?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập
phân của số để hoàn thiện bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi,
hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to,
tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 2.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo
(4 trăm tức là 400).
b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo
(7 trăm tức là 700).
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát tranh.
- HS thực hiện.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS làm việc nhóm 2.
- HS chia sẻ trước lớp.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to,
tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc
bánh.
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp
nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh.
bánh?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng trải nghiệm:
-Hs tìm và chia sẽ
- Nêu một tình huống liên quan đến
chục , trăm ..
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)...............................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2 : TC TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động
- Củng cố quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn
- Củng cố về cấu tạo của số.
3. Phẩm chất : Trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu, ti vi, phiếu bài tập.
- HS : VBT, vở, viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa.
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
- HS lắng nghe
2. Luyện tập:
- HS tham gia trò chơi
Bài 1: Mỗi khay có 10 chiếc bánh. Vẽ
thêm khay và bánh cho đủ:
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS:
a) + Có mấy khay, mỗi khay cÓ bao
- HS đọc
nhiêu bánh
- HS trả lời: Điền số
+ Muốn vẽ được thêm phải làm gì
- Nhiều HS trả lời:
- Y/c HS làm VBT. 1 HS làm bảng phụ
a) + Có 3 hàng, mỗi khay có 10 chiếc
b) HDHS vẽ thêm lần lượt kết quả theo
bánh
kết quả vừa tính .
+ Ta phải thực hiện phép tính trừ
- Yêu cầu HS làm VBT. 2 HS lên bảng
- HS làm bài
làm
b) HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV hỏi:
+ Muốn vẽ được đúng thì chúng ta và
thực hiện đúng phép tính nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Mỗi túi đựng 100 đồng xu. Khoanh
vào số túi để được:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Để bài y/cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Số 2 trong số 20 đứng ở hàng nào?
+ Số 0 trong số 20 đứng ở hàng nào?
- GV yêu cầu HS làm vào VBT
- GV gọi HS chữa bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 4 thùng như vậy có bao
nhiêu quả táo ta thực hiện phép tính như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng
làm.
-
HS nhận xét, chữa bài
- HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Mỗi túi đựng 100 đồng xu
+ Khoanh số túi để được số xu cho
trước
- HS trả lời
- HS làm bài, chữa bài
- HS nhận xét
- HS trả lời:
+ Hàng chục
+ Hàng đon vị
- HS làm bài
- HS đọc
a, Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị
b, Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
c, Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị
d, Số 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn
vị
- GV gọi HS chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ:
100 + 100 + 100 + 100 = 400 quả
10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50 quả
- HS đọc
- HS trả lời:
- HS làm bài.
a, Buổi sáng, một trường đã mua 4
thùng táo ở siêu thị. Vậy trường học
đã mua 400 quả táo ở siêu thị vào buổi
sáng.
b, Buổi chiều, bố của Nam đã mua 5
túi táo ở siêu thị để làm quà biếu ông
bà. Vậy bố của Nam đã mua 50 quả
táo ở siêu thị vào buổi chiều.
- HS trả lời
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có).....................................................................
….…………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
TIẾT 3 : TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE : SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ: Thông qua hoạt động
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh
họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng
nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
3. Phẩm chất:
Yêu nước : Yêu thích truyện cổ Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Nhắc lại sự việc trong từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói
sự việc được thể hiện trong mỗi tranh.
Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được
ông trời đặt tên cho.
Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây.
Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện.
Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện taaph thực hành.
* HĐ2: Kể lại tưng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới - Hs theo dõi
tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện,
cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4.
- HS kể theo nhóm 4.
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước
diễn đạt cho HS.
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng trải nghiệm
- HS lắng nghe.
- Em thích nhất điều gì trong câu
chuyện?
-Hs chia sẽ
- Về nhà kể cho người thân nghe câu
chuyện.
- HS nghe và thực hiện.
- GV nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).....................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 4 : TC TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT: TRẠNG LƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, về các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ:
+ Viết đúng bài chính tả “ Trạng Lường” theo yêu cầu ,trình bày bài sạch đẹp.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Nội dung ôn tập
2. Học sinh: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Trạng Lường
Hoạt động của học sinh
- HS hát kết hợp vận động
- HS lắng nghe
- HS nghe.
- HS đọc bài.
TRẠNG LƯỜNG
Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục
vì vừa học rộng vừa có rất nhiều sáng kiến trong đời sống. Có lần, sứ thần Trung
Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân giúp một con voi. Lương Thế Vinh sai
lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi
lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân
chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu.
+ HD HS nhận xét:
H: Bài văn có mấy câu?
H: Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
khó viết: lúp xúp , phẳng phất
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh
nghiệm.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết bài em cần chú ý điều gì?.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- Bài văn có 6 câu.
- Viết hoa những chữ đầu Câu.
-HS viết bảng con
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS viết bài
- HS chia sẻ
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có):........................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 2+ 3 : TIẾNG VIỆT
ĐỌC : BÀI 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài đọc.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù
hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. tốc độ đọc 60 đên 65 tiếng / phút
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
* Năng lực văn học:
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách.
3. Phẩm chất :
* Yêu nước: - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ
trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em
cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành iến thức mới
* HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được
không khí vui nhộn của các con vật khi đến
th...
Thứ hai
27/2/2023
Buổi
Sáng
Chiều
Sáng
Thứ Ba
28/2/2023
Chiều
Thứ Tư
1/3/2023
Chiều
Sáng
Thứ Năm
2/3/2023
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
TUẦN 24:(Từ ngày 27/2/2023 đến 3/3/2023)
Tiết
Môn học
Tên bài
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Sáu
3/3/2023
Sáng
Chiều
1
2
3
4
HĐTN1
Tiếng Việt
Tiếng Việt
BVĐVHD
Tiếng Việt
Toán
TC Toán
Toán
TC toán
Tiếng Việt
TCTV
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC- SHTCĐ
Đọc: Sự tích cây thì là
Đọc: Sự tích cây thì là
Chủ đề voi
Viết: Chữ hoa V
Đơn vị, chục, trăm, nghìn
Ôn tập
Đơn vị, chục, trăm, nghìn ( T2)
Ôn tập
Nói và nghe: KC: Sự tích cây thì là
Ôn tập
GVBM
Đọc: Bờ đê đón khách
Đọc: Bờ đê đón khách
Điều
chỉnh
Hội nghị công đoàn
T Anh
T Anh
HĐTN
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
TNXH
HĐTN 3
Toán
Tiếng Việt
Đạo đức
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Các số tròn trăm
LT: Mở rộng vốn từ về vật nuôi; Câu nêu
đặc điểm của các loài vật.
LT: Viết đoạn văn kể về hoạt động của
con vật
Các số tròn chục
Đọc mở rộng : Chủ đề “ Con Vật”
GVBM
SHL:Sinh hoạt theo chủ đề
So sánh các số tròn trăm, tròn chục
Viết: Nghe- viết: Bờ đê đón khách
GVBM
Dạy bù
chiều
Thứ 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1 : HĐTN1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SHDC : Nghe thầy cô hướng dẫn phòng trách bị bắt cóc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sang
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
* NL Khám phá bản thân:
- HS biết được cách phòng tránh bị bắt cóc
3. Phẩm chất: * Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc bản thân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu trong lớp học:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Sinh hoạt theo chủ đề.
- Gv tổ chức cho học sinh nghe nhận biết cách phòng tránh bị bắt cóc.
.............................................................................................
TIẾT 2 + 3 :TIẾNG VIỆT
ĐỌC : BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài đọc.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật
trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa.. Tốc dộ
60 đến 65 tiếng/ phút
* Năng lực văn học:
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số
loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”..
3. Phẩm chất: * Trách nhiệm : Yêu quý và chăm sóc các loài cây trồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.
+Nói tên mốt số cây rau khác mà em
biết?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm
rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của
người có uy lực.
- HDHS chia đoạn: (2đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: mảnh khảnh
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
* HĐ2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.47.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr..
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Hoạt động của HS
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
-HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc toàn bài.
- HS thực hiện theo nhóm bàn.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em
đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời
đặt tên trời và các loài cây.
C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng
vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình.
C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã
nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt
tên cho cây.
C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên
hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập thực hành.
* HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
-HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc
của giáo viên.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS đọc trước lớp
4. Vận dụng trải ngiệm:
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47
1 hs đọc
- HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai.
nghị trời đặt tên.
- Các nhóm thể hiện trước lớp
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47.
- HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề - 1-2 HS đọc.
nghị chơi một trò chơi.
- Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 4: BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
CHỦ ĐỀ VOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài học; Tự tin khi chia
sẻ trước lớp; biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với
các bạn trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình
huống tương tự trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
− Thu thập được các thông tin về loài voi. Nêu được các số mối đe dọa
đối với voi.
− Sử dụng được các tranh ảnh, máy chiếu,ti vi để quan sát, tìm hiểu loài
voi, mối quan hệ trong tự nhiên.
− Từ kết quả quan sát, thảo luận,... rút ra được nhận xét, kết luận về đặc
điểm của voi và môi trường sống của loài voi trong môi trường tự nhiên.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Nêu được một số việc làm để bảo vệ và bảo tồn loài voi.
- Tuyên truyền, vận động gia đình bạn bè … có ý thức bảo vệ, bảo tồn
loài voi.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm như biết tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, đọc bài, viết bài tích cực, biết cách lắng nghe những chia sẻ đóng góp của
các bạn, thầy cô…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, ti vi, học liệu trên you tube, File mềm PP minh hoạ bài
học.
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
1: khởi động
Tổ chức trò chơi “ Hát đồng dao về
con voi” .
- Gv bật nhạc cho hs nghe bài hát đồng - Lắng nghe bài đồng dao.
dao về con voi.
- Hs trả lời câu hỏi
- Vấn đáp.
- Nêu chủ đề tiết học
+ Bài hát nói về con vật gì?
- Lắng nghe
+ em có biết về con vật đó không ?
+ hãy mô tả con vật đó.
- Rút ra chủ đề tiết học
- Dẫn dắt vào nội dung chủ đề bai dạy
2 Hình thành kiến thức mới:
HĐ1.Tìm hiểu về voi
- Thi tìm hiểu về voi chơi trò
chơi“Ghép tranh”
- Chia thành 4 tổ mỗi tổ 6 thành viên
- Phổ biến tên trò chơi, luật chơi cách - Lắng nghe giáo viên phổ biến,
chơi.
- Cử các thành viên lên tham gia chơi
- Tổ chức chơi trò chơi
- Quan sát các mảnh ghép , ghép các
- Tổ chức cho học sinh chơi
mảnh ghép thành một bức tranh hoàn
- Nhận xét và tuyên dương
chỉnh.
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Lắng nghe
- GV cho hs xem video
- Lắng nghe
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- HS xem Video .
+ voi thường sống ở đâu?
- Hs trả lời câu hỏi .
+ Nêu những thức ăn chủ yếu của voi? - Lắng nghe
+ theo em voi sinh con hay đẻ trứng ? - Lắng nghe
- Nhận xét và tuyên dương
- Giáo viên chốt lại nội dung
3: luyện tập
Hoạt động 2. Triển lãm tranh về chủ đề “Em yêu những chú voi”
+ Nêu tên trò chơi
“ vẽ tranh”.
+ Phổ biến luật chơi : chia lớp 3 nhóm. - Lắng nghe giáo viên phổ biến
+ Cách chơi: mỗi nhóm vẽ một bức
tranh về con voi .
- Thực hành vẽ tại trường.
- Chia sẻ bức tranh của nhóm đã thực
- Tham quan triển lãm tranh
hiện.
- Giáo viên chốt lại nội dung
Trình bày sản phẩm trên giấy A3
- Cá lớp cùng tham quan triển lãm
tranh
- Các nhóm cử đại diện thuyết trình
- Lắng nghe
Hoạt động 3. Vì sao cần bảo tồn loài voi
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Hình thành nhóm chuyên gia
- Hoạt động nhóm: mỗi thành viên
- Báo cáo kết quả
trong nhóm đưa ra ý kiến của mình,
sau đó tổng hợp ý kiến và đưa ra ý kiến
chung của nhóm.
- Học sinh tập hợp theo nhóm chuyên
gia giáo viên đã phân công và tiến
hành trả lời nội dung câu hỏi được
phân công thảo luận.
- Học sinh báo cáo lại kết quả đã trao
đổi ở vòng chuyên gia
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Lắng nghe
-Truyền thông về bảo vệ voi
4: vận dụng- trải nghiệm
Hoạt động 4.Sáng tạo nặn voi
- Chia nhóm giao nhiệm vụ. mỗi nhóm - Lắng nghe, thảo luận phân công
sẽ nặn về chủ đề voi
nhiệm vụ cho từng thành viên trong
- Quan sát hướng dẫn .
nhóm.
- Trình bày sản phẩm
- Nhận xét đánh giá.
- Nhận xét và tuyên dương
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Hs thực hành.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm,
đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học
- 2 học sinh nhắc lại
- Dặn dò chuẩn bị
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)…………………………………………
……………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1 :TẬP VIẾT
CHỮ HOA V
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ: Thông qua hoạt động
- Biết viết chữ viết hoaV cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
3.Phẩm chất:
* Yêu nước : Yêu thích Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ.
là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V.
-Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang. Viết 1
+ Chữ hoa V gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết
chữ hoa V.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang ư.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* HĐ 3: Thực hành luyện viết.
V
Vườn cây quanh năm xanh
tốt.
nét, nửa bên trái giống nét 1 ở các chữ
hoa U, Ư, Y.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
Vườn cây quanh năm xanh
tốt.
- HS quan sát, lắng nghe.
HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- HS chia sẽ bài viết
khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện
- Viết chữ hoa V kiểu sáng tạo
- GV nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)...............................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2: TOÁN
TIẾT 116: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá về các hoạt động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học: Thông qua hoạt động
-Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và
trăm.
- HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
3. Phẩm chất : Trung thực : trung thực trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu
ghi sẵn các số 100, 200, 300, … 1000.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
GV tổ chức trò chơi “truyền điện”
-Gv tổng kết trò chơi, kết nối bài học
2. Khám phá:
a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40:
+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt
đang cùng nhau làm những thanh sôcô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai.
Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-côla dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng
chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó,
Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành
một tấm sô-cô-la hình vuông.
+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ
100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1
đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ
nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị.
Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị,
số chục.
- 10 đơn vị bằng?
- GV gắn các hình chữ nhật (các chụctừ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình
vuông 100 ngay phía dưới 10 chục.
Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục,
số trăm.
- 10 chục bằng?
b) Giới thiệu về một nghìn
- GV gắn các hình vuông (các trămgắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3
trăm, và nhóm 10 trăm).
+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm.
+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là
1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền
sau), đọc là “Một nghìn”.
- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình
thành nhóm thể hiện số 400 đến 900.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
Hoạt động của HS
HS tham gia trò chơi
-Một bạn nêu phép tính một bạn nêu
kết quả các phép tính trong bảng chia 5
- HS quan sát.
- 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rôbốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là
100 miếng sô-cô-la.
- HS quan sát và viết theo yêu cầu.
- 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1
chục.
- HS quan sát và viết theo yêu cầu.
- 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm.
- HS quan sát.
+ HS viết số theo yêu cầu.
+ HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10
trăm bằng 1 nghìn.
bốn:
+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật
thành một số theo yêu cầu trong phiếu.
+ Các nhóm quan sát sản phẩm của
nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được
và đối chiếu với yêu cầu trong tờ
phiếu.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục,
10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1
nghìn.
3. Hoạt động:
- Bài 1 :Số
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41.
- HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước
lớp và nhận xét nhóm bạn.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- 2 HS đọc.
HS QS đếm rồi viết số theo số đơn vị,
số chục, số trăm.
- HS chia sẽ kết quả
-Gv Quan sát, giúp đỡ HS.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số - HS chia sẻ.
chục, số trăm.
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)...............................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3: TC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL Giao tiếp toán học, giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động
Cũng cố kiến thức về:
- Nhận biết quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn.
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hóa toán học
3. Phẩm chất : Trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “gió thổi”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS đọc
- HS lắng nghe
2. Luyện tập:
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô - HS chữa bài
vuông trong hình.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng với
số cho trước
- GV chốt đáp án đúng và yêu cầu HS tự
nhận xét bài của mình.
Bài 3: Nối theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS tìm số đúng với hình
- GV yêu cầu HS làm bài
( có thể yêu cầu HS đánh dố hình
- GV gọi HS chữa bài.
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
HS nhận xét
-
- HS đọc
- HS làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Hình chưa các cô vuông nhỏ, các số
+ Nối số với hình thể hiện số
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài
- HS nhận xét
- HS đọc
-
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)..............................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1 : TOÁN
TIẾT 117: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học: Thông qua hoạt động
- Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa
chục và trăm, giữa trăm và nghìn.
3. Phẩm chất : Trung thực : trung thực trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Đọc các số tròn chục
- GV kết nối bài học
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41.
- GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu?
Hoạt động của HS
-HS nối tiếp nhau đọc
-HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1
chục bánh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc cặp đôi.
đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc
bao nhiêu chiếc bánh?
bánh (2 chục tức là 20).
b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100
bao nhiêu chiếc bánh?
chiếc bánh (10 chục tức là 100).
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42,
nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên
kẹo là 1 trăm viên kẹo.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi,
hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao
nhiêu viên kẹo?
b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao
nhiêu viên kẹo?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập
phân của số để hoàn thiện bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi,
hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to,
tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 2.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo
(4 trăm tức là 400).
b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo
(7 trăm tức là 700).
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát tranh.
- HS thực hiện.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS làm việc nhóm 2.
- HS chia sẻ trước lớp.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to,
tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc
bánh.
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp
nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh.
bánh?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng trải nghiệm:
-Hs tìm và chia sẽ
- Nêu một tình huống liên quan đến
chục , trăm ..
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)...............................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2 : TC TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động
- Củng cố quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn
- Củng cố về cấu tạo của số.
3. Phẩm chất : Trung thực: Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu, ti vi, phiếu bài tập.
- HS : VBT, vở, viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa.
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. GV
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
- HS lắng nghe
2. Luyện tập:
- HS tham gia trò chơi
Bài 1: Mỗi khay có 10 chiếc bánh. Vẽ
thêm khay và bánh cho đủ:
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS:
a) + Có mấy khay, mỗi khay cÓ bao
- HS đọc
nhiêu bánh
- HS trả lời: Điền số
+ Muốn vẽ được thêm phải làm gì
- Nhiều HS trả lời:
- Y/c HS làm VBT. 1 HS làm bảng phụ
a) + Có 3 hàng, mỗi khay có 10 chiếc
b) HDHS vẽ thêm lần lượt kết quả theo
bánh
kết quả vừa tính .
+ Ta phải thực hiện phép tính trừ
- Yêu cầu HS làm VBT. 2 HS lên bảng
- HS làm bài
làm
b) HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV hỏi:
+ Muốn vẽ được đúng thì chúng ta và
thực hiện đúng phép tính nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Mỗi túi đựng 100 đồng xu. Khoanh
vào số túi để được:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Để bài y/cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Số 2 trong số 20 đứng ở hàng nào?
+ Số 0 trong số 20 đứng ở hàng nào?
- GV yêu cầu HS làm vào VBT
- GV gọi HS chữa bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 4 thùng như vậy có bao
nhiêu quả táo ta thực hiện phép tính như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng
làm.
-
HS nhận xét, chữa bài
- HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Mỗi túi đựng 100 đồng xu
+ Khoanh số túi để được số xu cho
trước
- HS trả lời
- HS làm bài, chữa bài
- HS nhận xét
- HS trả lời:
+ Hàng chục
+ Hàng đon vị
- HS làm bài
- HS đọc
a, Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị
b, Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
c, Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị
d, Số 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn
vị
- GV gọi HS chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ:
100 + 100 + 100 + 100 = 400 quả
10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50 quả
- HS đọc
- HS trả lời:
- HS làm bài.
a, Buổi sáng, một trường đã mua 4
thùng táo ở siêu thị. Vậy trường học
đã mua 400 quả táo ở siêu thị vào buổi
sáng.
b, Buổi chiều, bố của Nam đã mua 5
túi táo ở siêu thị để làm quà biếu ông
bà. Vậy bố của Nam đã mua 50 quả
táo ở siêu thị vào buổi chiều.
- HS trả lời
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có).....................................................................
….…………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
TIẾT 3 : TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE : SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ: Thông qua hoạt động
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh
họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng
nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
3. Phẩm chất:
Yêu nước : Yêu thích truyện cổ Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Nhắc lại sự việc trong từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói
sự việc được thể hiện trong mỗi tranh.
Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được
ông trời đặt tên cho.
Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây.
Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện.
Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện taaph thực hành.
* HĐ2: Kể lại tưng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới - Hs theo dõi
tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện,
cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4.
- HS kể theo nhóm 4.
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước
diễn đạt cho HS.
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng trải nghiệm
- HS lắng nghe.
- Em thích nhất điều gì trong câu
chuyện?
-Hs chia sẽ
- Về nhà kể cho người thân nghe câu
chuyện.
- HS nghe và thực hiện.
- GV nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).....................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 4 : TC TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT: TRẠNG LƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, về các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ:
+ Viết đúng bài chính tả “ Trạng Lường” theo yêu cầu ,trình bày bài sạch đẹp.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Nội dung ôn tập
2. Học sinh: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Trạng Lường
Hoạt động của học sinh
- HS hát kết hợp vận động
- HS lắng nghe
- HS nghe.
- HS đọc bài.
TRẠNG LƯỜNG
Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục
vì vừa học rộng vừa có rất nhiều sáng kiến trong đời sống. Có lần, sứ thần Trung
Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân giúp một con voi. Lương Thế Vinh sai
lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi
lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân
chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu.
+ HD HS nhận xét:
H: Bài văn có mấy câu?
H: Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
khó viết: lúp xúp , phẳng phất
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh
nghiệm.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết bài em cần chú ý điều gì?.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- Bài văn có 6 câu.
- Viết hoa những chữ đầu Câu.
-HS viết bảng con
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS viết bài
- HS chia sẻ
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có):........................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 2+ 3 : TIẾNG VIỆT
ĐỌC : BÀI 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài đọc.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ , các hoạt
động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù
hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. tốc độ đọc 60 đên 65 tiếng / phút
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
* Năng lực văn học:
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách.
3. Phẩm chất :
* Yêu nước: - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ
trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em
cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành iến thức mới
* HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được
không khí vui nhộn của các con vật khi đến
th...
 









Các ý kiến mới nhất