Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:45' 02-10-2022
Dung lượng: 672.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:45' 02-10-2022
Dung lượng: 672.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 28/ 02/ 2022 đến ngày 04/ 03/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_28/02_
1
CC
Chào cờ tuần 24
_2_
T
Luyện tập trang 134
124
_3_
TĐ
Luật tục xưa của người Ê-đê.
47
_4_
TD
_5_
KH
Bài 49: Ôn tâp: Vật chất và năng lượng
49
_6_
KH
Bài 50: Ôn tâp: Vật chất và năng lượng
50
_3_
_01/03_
_1_
T
Nhân số đo thời gian với một số
125
_2_
CT
Nghe - viết (Bà cụ bán hàng nước chè)
28
HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà.
_3_
LTVC
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 64
48
_4_
LTVC
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ. Trang 71
49
_5_
AN
_4_
_02/03_
sáng
_1_
T
Chia số đo thời gian cho một số
126
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Hộp thư mật
48
_5_
TLV
Ôn tập về tả đồ vật trang 63
47
_4_
_02/03_
_chiều_
_1_
LS
Bài 24: Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”
24
Chuyển thành bài tự chọn.
_2_
ĐL
Bài 23: Châu Phi
24
Không yêu cầu trả lời câu hỏi 4, trang 118.
_3_
ĐĐ
Bài 26: Em yêu hòa bình
24
_4_
KT
Lắp xe ben
24
Giảm xuống còn 1 tiết.GV hướng dẫn HS cách lắp và lắp thử một số bộ phận của xe ben trên lớp. Hướng dẫn cho HS thực hành làm sản phẩm ở nhà.
_5_
HĐNG
Sinh hoạt chủ đề tháng 3
_5_
_03/03_
_1_
T
Luyện tập trang 137
127
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTVC
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. Trang 76
50
_5_
MT
_6_
_04/03_
_1_
T
Luyện tập chung trang 137
128
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Ôn tập về tả đồ vật trang 66
48
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 24
_Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2022_
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 24
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 24:
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 23._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Sinh hoạt theo chủ đề: _“Mỗi tuần là một câu chuyện đẹp, một cuốn sách hay, một tấm gương sáng”._
*Giới thiệu sách. (Cán bộ Thư viện)
*Trao 15 suất học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong Liên đội, quỹ từ phong trào “Lì xì heo đất” NH: 2021-2022
+ Tập huấn Phụ trách Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh.(sáng thứ sáu khối 4, chiều thứ sáu khối 5).
+ Tuyên truyền luật trẻ em 2016. (Tại các lớp)
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 23.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Phát động phong trào thi đua Học tốt chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ.
- Tham gia tập Đội, Sao.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe .
- Lắng nghe.
- Thực hiện
Tiết 124: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Các mảnh ghép" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi 1 em đọc đề bài.
- Cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả tính.
- Nhận xét, bổ sung.
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán trong SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào?
+ Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào?
- Cho HS đặt tính và tính.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ
- GV kết luận
- Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- HS tự làm vào vở, chia sẻ kết quả
b) 1,6giờ = _96_phút
2giờ 15phút = _135_phút
2,5phút= _150_giây
4phút 25giây= _265_giây
- Tính
- HS thảo luận nhóm
+ Ta cần cộng các số đo thời gian theo từng loại đơn vị.
+Ta cần đổi sang hàng đơn vị lớn hơn liền kề.
- HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
a) 2năm 5tháng + 13năm 6tháng
+ 2năm 5tháng
13năm 6tháng
15năm 11tháng
b) 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ
+ 4ngày 21giờ
5ngày 15giờ
9ngày 36giờ = 10ngày 12giờ
c) 13giờ 34phút + 6giờ 35phút
+ 13giờ 34phút
6giờ 35phút
19giờ 69phút = 20giờ 9phút
- HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu
- HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra
- Nx bài làm của bạn, bổ sung.
a. 4 năm 3 tháng
- 2 năm 8 tháng
hay
3 năm 15 tháng
- 2 năm 8 tháng
1 năm 7 tháng
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
_Hai sự kiện trên cách nhau là:_
_1961 - 1492 = 469 (năm)_
_Đáp số: 469 năm_
3'
3.Hoạt động vận dụng:
+ Cho HS tính:
26 giờ 35 phút
- 17 giờ 17 phút
- Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống.
+ HS tính:
26 giờ 35 phút
- 17 giờ 17 phút
9 giờ 18 phút
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 47: Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
_- _Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: _Chú đi_ _tuần__? _
_+ _Nêu nội dung của bài?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn và từ khó. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
- 1 HS đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: _luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …_
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
-1 em đọc chú giải sgk.
- HS luyện đọc theo cặp .
-1 HS đọc cả bài.
- HS lắng nghe
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội?
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ?
- GV chốt ý.
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện nay mà em biết ?
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.
+ Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em…..
- HS nghe
-1 HS đọc lại
*ND: _Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa. _
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
_* Cách tiến hành:_
- Mời 3 HS nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 3 HS đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng đọc.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs_: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. _
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành của nước ta.
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 49: Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- Hs nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1_: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
+ _Bước 1_: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Cử trọng tài
+ _Bước 2_: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc chuông để giành quyền trả lời.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- Theo dõi
- HS tự cử trọng tài
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp án nhanh và chính xác.
- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
_Đáp án:_
1 – b 2 – c 3 - c
4 - b 5 - b 6 - c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió, bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 50 : Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 101, 102 SGK.
- HS : Tranh ảnh, pin, bóng đèn, dây dẫn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bị điện giật?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 2__: Năng lượng lấy từ đâu?_
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- HS quan sát hình minh họa trang 102, SGK, thảo luận, trả lời từng câu hỏi.
- Gọi đai diện HS phát biểu, cho HS khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
_Hoạt động 3__: Các dụng cụ, máy móc sử dụng điện_
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, máy móc sử dụng điện dưới dạng trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội và nêu luật chơi
+ GV cùng cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc sử dụng điện mà mỗi nhóm tìm được.
+ GV tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm thắng cuộc
_Hoạt động 4:__ Nhà tuyên truyền giỏi_
- GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền.
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV cho thành lập ban giám khảo để chấm tranh, chấm lời tuyên truyền.
- GV trao giải cho HS theo từng đề tài.
- HS trao đổi, thảo luận
- HS tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS chỉ nói về 1 hình minh họa.
* Lời giải:
+ Hình a: xe đạp. Muốn cho xe đạp chạy cần năng lượng cơ bắp của người: tay, chân.
+ Hình b: Máy bay. Máy bay lấy năng lượng chất đốt từ xăng để hoạt động.
+ Hình c: Tàu thủy. Tàu thủy chạy cần năng lượng gió, nước.
+ Hình d: Ô tô. Để ô tô hoạt động cần lấy năng lượng chất đốt từ xăng.
+ Hình e: Bánh xe nước. Bánh xe nước hoạt động cần có năng lượng nước từ nước chảy.
+ Hình g: Tàu hỏa. Để tàu hỏa hoạt động cần lấy năng lượng chất đốt từ than đá (xăng dầu).
+ Hình h: Hệ thống pin mặt trời. Để hệ thống pin hoạt động cần năng lượng mặt trời.
- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV
- HS chơi trò chơi
1. Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt.
2. Tiết kiệm khi sử dụng điện.
3. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
- HS làm bài
- Sau khi HS vẽ xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình.
- Giám khảo chấm
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Dặn HS về nhà tuyên truyền với mọi người về việc tiết kiệm sử dụng năng lượng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Vận dụng kiến thức về năng lượng để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2022_
Tiết 125: Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
15'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu:_ Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
_*Cách tiến hành__:_
_* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên_
_Ví dụ 1:_
_-_ GV nêu bài toán
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân như thế nào?
_Ví dụ 2_:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế nào? (cho HS đổi)
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x 3
3 giờ 30 phút
- HS nêu lại
+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách tóm tắt
- Ta thực hiện phép nhân
3giờ 15 phút x 5
3giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước .
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách làm
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
x 4
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
x 12 phút 25 giây_ _
5
60 phút 125 giây
(125giây = 2phút 5giây)
Vậy:12 phút 25 giây_ _ 5=62 phút 5 giây
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần.
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o----------------------------------------
Tiết 28: Chính tả
BÀ CỤ BÁN HÀNG NƯỚC CHÈ ( Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng chính tả bài _Bà cụ bán hàng nước chè,_ tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Nghe- viết đúng chính tả bài _Bà cụ bán hàng nước chè,_ tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả.
_* Cách tiến hành:_
Hoạt động 1:_ Nghe viết_
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
- Luyện viết từ khó
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm bài và nhận xét bài viết_ _
Hoạt động 2:_ __HĐ cặp đôi_
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng.
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Học sinh nghe và viết bài.
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
- HS đọc yêu cầu
+ Tả ngoại hình.
+ Tả tuổi của bà.
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng.
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của em.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 48 Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Làm được BT 1, 2 của mục III.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đặt câu
- HS nhận xét
- HS mở vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Làm được BT 1, 2 của mục III.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu.
- Gọi HS chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày
- HS khác đọc câu văn của mình
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào?
- HS làm bài
- HS chia sẻ kết quả
- HS khác nhận xét...
a) Ngày _chưa_ tắt hẳn,/ trăng _đã_ lên rồi.
b) Chiếc xe ngựa _vừa_ đậu lại,/ tôi _đã_ nghe tiếng ông vọng ra.
c)Trời _càng_ nắng gắt,/ hoa giấy _càng_ bùng lên rực rỡ.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) Mưa _càng_ to, gió _càng_ mạnh .
b) Trời vừa hửng sáng , nông dân _đã_ ra đồng
c) Thủy Tinh dâng nước cao _bao nhiêu_, Sơn Tinh làm núi cao lên _bấy nhiêu_._._
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_ _
Tiết 49: Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS chơi
- HS nhận xét
- HS ghi vở
15'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
_* Cách tiến hành:_
_Ví dụ:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ _đền_ ở câu thứ hai bằng một trong các từ: _nhà, chùa, trường, lớp__ _thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
- Kết luận.
* _Ghi nhớ._
- Gọi HS đọc phần _Ghi nhớ_.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi nhớ.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
+ Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa.
+ Từ _đền_ là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau.
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ _nhà_ thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về _đền_, câu sau lại nói về _nhà._
+ Nếu thay từ _chùa__ _thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về _đền Thượng_, câu sau nói về _chùa._
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có _bộ lông_ rất đẹp. _Bộ lông_ ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông.
15'
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: _ _
_* Mục tiêu:_ Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
_* Cách tiến hành:_
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
_Thuyền _lưới mui bằng._ Thuyền _giã đôi mui cong_. Thuyền _khu Bốn hình chữ nhật. _Thuyền _Vạn Ninh buồm cánh én. _Thuyền_ nào cũng tôm cá đầy khoang.
_Chợ_ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con _cá_ song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con _cá_ chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con _tôm_ tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng cách lặp từ.
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 24: Môn: Âm nhạc
Bài: - Ôn TĐN số 5, 6.
- Giới thiệu dòng kẻ phụ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc được bài TĐN số 5,6 và biết thể hiện cảm xúc theo tính chất của bài.
- HS đọc TĐN số 5,6 và biết thể hiện cảm xúc theo tính chất của bài.
- Biết vận dụng hoặc sáng tạo để gõ đệm cho bài TĐN
- Biết chép nhạc 2 bài đọc nhạc vào vở chép nhạc.
Năng l
_(Từ ngày 28/ 02/ 2022 đến ngày 04/ 03/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_28/02_
1
CC
Chào cờ tuần 24
_2_
T
Luyện tập trang 134
124
_3_
TĐ
Luật tục xưa của người Ê-đê.
47
_4_
TD
_5_
KH
Bài 49: Ôn tâp: Vật chất và năng lượng
49
_6_
KH
Bài 50: Ôn tâp: Vật chất và năng lượng
50
_3_
_01/03_
_1_
T
Nhân số đo thời gian với một số
125
_2_
CT
Nghe - viết (Bà cụ bán hàng nước chè)
28
HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà.
_3_
LTVC
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 64
48
_4_
LTVC
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ. Trang 71
49
_5_
AN
_4_
_02/03_
sáng
_1_
T
Chia số đo thời gian cho một số
126
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Hộp thư mật
48
_5_
TLV
Ôn tập về tả đồ vật trang 63
47
_4_
_02/03_
_chiều_
_1_
LS
Bài 24: Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”
24
Chuyển thành bài tự chọn.
_2_
ĐL
Bài 23: Châu Phi
24
Không yêu cầu trả lời câu hỏi 4, trang 118.
_3_
ĐĐ
Bài 26: Em yêu hòa bình
24
_4_
KT
Lắp xe ben
24
Giảm xuống còn 1 tiết.GV hướng dẫn HS cách lắp và lắp thử một số bộ phận của xe ben trên lớp. Hướng dẫn cho HS thực hành làm sản phẩm ở nhà.
_5_
HĐNG
Sinh hoạt chủ đề tháng 3
_5_
_03/03_
_1_
T
Luyện tập trang 137
127
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTVC
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. Trang 76
50
_5_
MT
_6_
_04/03_
_1_
T
Luyện tập chung trang 137
128
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Ôn tập về tả đồ vật trang 66
48
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 24
_Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2022_
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 24
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 24:
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 23._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Sinh hoạt theo chủ đề: _“Mỗi tuần là một câu chuyện đẹp, một cuốn sách hay, một tấm gương sáng”._
*Giới thiệu sách. (Cán bộ Thư viện)
*Trao 15 suất học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong Liên đội, quỹ từ phong trào “Lì xì heo đất” NH: 2021-2022
+ Tập huấn Phụ trách Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh.(sáng thứ sáu khối 4, chiều thứ sáu khối 5).
+ Tuyên truyền luật trẻ em 2016. (Tại các lớp)
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 23.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Phát động phong trào thi đua Học tốt chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ.
- Tham gia tập Đội, Sao.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe .
- Lắng nghe.
- Thực hiện
Tiết 124: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Các mảnh ghép" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi 1 em đọc đề bài.
- Cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả tính.
- Nhận xét, bổ sung.
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán trong SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào?
+ Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào?
- Cho HS đặt tính và tính.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ
- GV kết luận
- Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- HS tự làm vào vở, chia sẻ kết quả
b) 1,6giờ = _96_phút
2giờ 15phút = _135_phút
2,5phút= _150_giây
4phút 25giây= _265_giây
- Tính
- HS thảo luận nhóm
+ Ta cần cộng các số đo thời gian theo từng loại đơn vị.
+Ta cần đổi sang hàng đơn vị lớn hơn liền kề.
- HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
a) 2năm 5tháng + 13năm 6tháng
+ 2năm 5tháng
13năm 6tháng
15năm 11tháng
b) 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ
+ 4ngày 21giờ
5ngày 15giờ
9ngày 36giờ = 10ngày 12giờ
c) 13giờ 34phút + 6giờ 35phút
+ 13giờ 34phút
6giờ 35phút
19giờ 69phút = 20giờ 9phút
- HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu
- HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra
- Nx bài làm của bạn, bổ sung.
a. 4 năm 3 tháng
- 2 năm 8 tháng
hay
3 năm 15 tháng
- 2 năm 8 tháng
1 năm 7 tháng
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
_Hai sự kiện trên cách nhau là:_
_1961 - 1492 = 469 (năm)_
_Đáp số: 469 năm_
3'
3.Hoạt động vận dụng:
+ Cho HS tính:
26 giờ 35 phút
- 17 giờ 17 phút
- Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống.
+ HS tính:
26 giờ 35 phút
- 17 giờ 17 phút
9 giờ 18 phút
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 47: Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
_- _Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: _Chú đi_ _tuần__? _
_+ _Nêu nội dung của bài?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn và từ khó. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
- 1 HS đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: _luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …_
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
-1 em đọc chú giải sgk.
- HS luyện đọc theo cặp .
-1 HS đọc cả bài.
- HS lắng nghe
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội?
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ?
- GV chốt ý.
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện nay mà em biết ?
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.
+ Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em…..
- HS nghe
-1 HS đọc lại
*ND: _Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa. _
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
_* Cách tiến hành:_
- Mời 3 HS nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 3 HS đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng đọc.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs_: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. _
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành của nước ta.
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 49: Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- Hs nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1_: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
+ _Bước 1_: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Cử trọng tài
+ _Bước 2_: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc chuông để giành quyền trả lời.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- Theo dõi
- HS tự cử trọng tài
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp án nhanh và chính xác.
- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
_Đáp án:_
1 – b 2 – c 3 - c
4 - b 5 - b 6 - c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió, bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 50 : Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 101, 102 SGK.
- HS : Tranh ảnh, pin, bóng đèn, dây dẫn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bị điện giật?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 2__: Năng lượng lấy từ đâu?_
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- HS quan sát hình minh họa trang 102, SGK, thảo luận, trả lời từng câu hỏi.
- Gọi đai diện HS phát biểu, cho HS khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
_Hoạt động 3__: Các dụng cụ, máy móc sử dụng điện_
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, máy móc sử dụng điện dưới dạng trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội và nêu luật chơi
+ GV cùng cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc sử dụng điện mà mỗi nhóm tìm được.
+ GV tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm thắng cuộc
_Hoạt động 4:__ Nhà tuyên truyền giỏi_
- GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền.
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV cho thành lập ban giám khảo để chấm tranh, chấm lời tuyên truyền.
- GV trao giải cho HS theo từng đề tài.
- HS trao đổi, thảo luận
- HS tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS chỉ nói về 1 hình minh họa.
* Lời giải:
+ Hình a: xe đạp. Muốn cho xe đạp chạy cần năng lượng cơ bắp của người: tay, chân.
+ Hình b: Máy bay. Máy bay lấy năng lượng chất đốt từ xăng để hoạt động.
+ Hình c: Tàu thủy. Tàu thủy chạy cần năng lượng gió, nước.
+ Hình d: Ô tô. Để ô tô hoạt động cần lấy năng lượng chất đốt từ xăng.
+ Hình e: Bánh xe nước. Bánh xe nước hoạt động cần có năng lượng nước từ nước chảy.
+ Hình g: Tàu hỏa. Để tàu hỏa hoạt động cần lấy năng lượng chất đốt từ than đá (xăng dầu).
+ Hình h: Hệ thống pin mặt trời. Để hệ thống pin hoạt động cần năng lượng mặt trời.
- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV
- HS chơi trò chơi
1. Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt.
2. Tiết kiệm khi sử dụng điện.
3. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
- HS làm bài
- Sau khi HS vẽ xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình.
- Giám khảo chấm
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Dặn HS về nhà tuyên truyền với mọi người về việc tiết kiệm sử dụng năng lượng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Vận dụng kiến thức về năng lượng để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2022_
Tiết 125: Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
15'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu:_ Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
_*Cách tiến hành__:_
_* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên_
_Ví dụ 1:_
_-_ GV nêu bài toán
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân như thế nào?
_Ví dụ 2_:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế nào? (cho HS đổi)
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x 3
3 giờ 30 phút
- HS nêu lại
+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách tóm tắt
- Ta thực hiện phép nhân
3giờ 15 phút x 5
3giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước .
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách làm
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
x 4
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
x 12 phút 25 giây_ _
5
60 phút 125 giây
(125giây = 2phút 5giây)
Vậy:12 phút 25 giây_ _ 5=62 phút 5 giây
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần.
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o----------------------------------------
Tiết 28: Chính tả
BÀ CỤ BÁN HÀNG NƯỚC CHÈ ( Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng chính tả bài _Bà cụ bán hàng nước chè,_ tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Nghe- viết đúng chính tả bài _Bà cụ bán hàng nước chè,_ tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả.
_* Cách tiến hành:_
Hoạt động 1:_ Nghe viết_
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
- Luyện viết từ khó
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm bài và nhận xét bài viết_ _
Hoạt động 2:_ __HĐ cặp đôi_
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng.
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Học sinh nghe và viết bài.
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
- HS đọc yêu cầu
+ Tả ngoại hình.
+ Tả tuổi của bà.
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng.
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của em.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 48 Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Làm được BT 1, 2 của mục III.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đặt câu
- HS nhận xét
- HS mở vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Làm được BT 1, 2 của mục III.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu.
- Gọi HS chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày
- HS khác đọc câu văn của mình
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào?
- HS làm bài
- HS chia sẻ kết quả
- HS khác nhận xét...
a) Ngày _chưa_ tắt hẳn,/ trăng _đã_ lên rồi.
b) Chiếc xe ngựa _vừa_ đậu lại,/ tôi _đã_ nghe tiếng ông vọng ra.
c)Trời _càng_ nắng gắt,/ hoa giấy _càng_ bùng lên rực rỡ.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) Mưa _càng_ to, gió _càng_ mạnh .
b) Trời vừa hửng sáng , nông dân _đã_ ra đồng
c) Thủy Tinh dâng nước cao _bao nhiêu_, Sơn Tinh làm núi cao lên _bấy nhiêu_._._
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
- Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_ _
Tiết 49: Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS chơi
- HS nhận xét
- HS ghi vở
15'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
_* Cách tiến hành:_
_Ví dụ:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ _đền_ ở câu thứ hai bằng một trong các từ: _nhà, chùa, trường, lớp__ _thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
- Kết luận.
* _Ghi nhớ._
- Gọi HS đọc phần _Ghi nhớ_.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi nhớ.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
+ Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa.
+ Từ _đền_ là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau.
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ _nhà_ thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về _đền_, câu sau lại nói về _nhà._
+ Nếu thay từ _chùa__ _thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về _đền Thượng_, câu sau nói về _chùa._
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có _bộ lông_ rất đẹp. _Bộ lông_ ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông.
15'
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: _ _
_* Mục tiêu:_ Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
_* Cách tiến hành:_
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
_Thuyền _lưới mui bằng._ Thuyền _giã đôi mui cong_. Thuyền _khu Bốn hình chữ nhật. _Thuyền _Vạn Ninh buồm cánh én. _Thuyền_ nào cũng tôm cá đầy khoang.
_Chợ_ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con _cá_ song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con _cá_ chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con _tôm_ tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng cách lặp từ.
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 24: Môn: Âm nhạc
Bài: - Ôn TĐN số 5, 6.
- Giới thiệu dòng kẻ phụ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc được bài TĐN số 5,6 và biết thể hiện cảm xúc theo tính chất của bài.
- HS đọc TĐN số 5,6 và biết thể hiện cảm xúc theo tính chất của bài.
- Biết vận dụng hoặc sáng tạo để gõ đệm cho bài TĐN
- Biết chép nhạc 2 bài đọc nhạc vào vở chép nhạc.
Năng l
 








Các ý kiến mới nhất