Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 24 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:01' 13-03-2023
Dung lượng: 99.6 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:01' 13-03-2023
Dung lượng: 99.6 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
Khối 1
(Từ ngày 27/02 đến ngày 03/03 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
27/02/2023
Ba ( Sáng)
28/02/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
01/03/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
02/03/2023
(Chiều)
Sáu
03/03/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Tiết
CM
Môn
CC (HĐTN)
24
277
278
47
71
279
280
72
48
281
282
283
284
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
2
71
HĐTN
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
285
286
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Tổ trưởng
Tên bài dạy
287
288
73
Bài 12: Phòng, tránh đuối nước (T.1)
Gia đình thân thương (T.1)
Gia đình thân thương (T.2)
Bài 22: Cơ thể của em (T.2)
Các số đến 40 (T.1)
Làm bạn với bố (T.1)
Làm bạn với bố (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
So sánh các số (T.1)
Bài 23: Các giác quan của em (T.1)
Làm bạn với bố (T.3)
Làm bạn với bố (T.4)
Luyện tập
Những trò chơi cùng ông bà (T.1)
Những trò chơi cùng ông bà (T.2)
SH theo chủ đề:Em chọn thể hiện cảm xúc theo cách tích cực
Thực hành
Kể chuyện:Vinh và chiếc gối mèo
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Những trò chơi cùng ông bà (T.3)
Những trò chơi cùng ông bà (T.4)
So sánh các số (T.1)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
TUẦN 24
MÔN ĐẠO ĐỨC
BÀI 12: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (trang 48-49)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu được một số biểu hiện của tai nạn đuối nước;
- Nhận biết được một số nguyên nhân và hậu quả của tai nạn đuối nước;
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn đuối nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài hát “Bé tập bơi” Nhạc
và lời của Song Trà.
2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (2-3 phút):
* Mục tiêu:Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước
vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Bé tập bơi” và - Học sinh cùng hát với giáo viên.
kết nối học sinh vào bài mới “Phòng, tránh đuối nước”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29-32 phút): Xem hình và trả lời câu hỏi (15-17 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của tai nạn đuối nước.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ để hiểu đúng nội - Học sinh quan sát kĩ để hiểu đúng nội
dung, thông điệp của từng hình. Giáo viên cần hướng dẫn, dung, thông điệp của từng hình.
tổ chức và có những gợi ý cụ thể để đảm bảo điều này.
Hình 2: Bốn bạn nhỏ đang đi phà qua
- Giáo viênphân tích, mở rộng thêm cho học sinh hiểu: sông, một bạn đã bước hẳn ra ngoài, một
việc ngồi thuyền cần phải giữ thăng bằng, nếu ngồi lệch bạn đang trèo qua rào chắn, bạn mang máy
hẳn về một bên hoặc đưa tay, chân xuống nước thì không ảnh đang đi tới và nhiều khả năng sẽ theo
chỉ bản thân mình có nguy cơ ngã xuống sông mà còn làm hai bạn kia trèo qua rào chắn để chụp
thuyền mất thăng bằng, dễ bị lật.
ảnh… Đây là những hành động rất nguy
- Nói chung, cả 4 hình của hoạt động này đều cho thấy hiểm.
những việc làm của các bạn nhỏ là không an toàn, có nguy Hình 3: Các bạn nhỏ đang chuẩn bị xuống
cơ dẫn đến tai nạn đuối nước. Giáo viên cần tổ chức linh sông tắm mà không có bất kì thiết bị bảo
hoạt để học sinh tự nhận ra tính chất không an toàn và thấy hộ nào, không có người lớn nào bên cạnh.
được các nguy cơ tai nạn của mỗi hành động, từ đó, kết Đây là hành động cực kì nguy hiểm.
nối với hoạt động 2.
Hình 4: Ba bạn nhỏ đang đi thuyền trên
sông, các bạn (và cả cô chèo thuyền) đều
Hình 1: Hai bạn nam đang tắm sông, một bạn nhảy từ trên không mặc áo phao – một thói quen không
cây xuống sông. Đây là trò chơi khá nguy hiểm của nhiều tốt của người dân vùng sông nước. Điều
bạn nhỏ ở nông thôn.
đặc biệt của bức hình này là một bạn đưa
chân xuống nước, một bạn đưa tay nghịch
nước… đều rất nguy hiểm.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Giúp hs thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn đuối nước.
3.1/Thảo luận (13-15 phút):
- Các nhóm thảo luận theo nội dung của 4
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận: Để phòng, hình trong sách học sinh.
tránh đuối nước, các bạn trong hình phải làm gì?
- Trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Nội dung hoạt động này có 4 hình:
+ Hình 1: Hai bạn nhỏ đang tắm sông. Giáo viên cần
hướng dẫn học sinh quan sát để nhận ra được, chung + Hình 4 là bối cảnh của các khu tập thể,
quanh không có người lớn nào, cũng không có phao bảo nơi có bể nước dùng chung. Nội dung hình
hộ…
mô tả hai người mẹ đang (mải) giặt áo
+ Hình 2: Hai bạn nhỏ đang tắm ở hồ bơi, trên hồ có hai quần, bên cạnh là bể nước (to, sâu) đang
chiếc phao nhưng các bạn không mang theo; trên bờ cũng mở nắp. Trong lúc đó, hai cô bé lại đang
không thấy có người lớn hay nhân viên cứu hộ.
chơi trò chơi bịt mắt, cô bé bịt mắt có thể
+ Hình 3: Bạn nam đang mải đuổi theo bắt chuồn chuồn. sa chân vào miệng bể nước bất kì lúc nào.
Đặc điểm của chuồn chuồn là đậu một lát rồi bay… vì vậy Như vậy, việc trẻ em chơi đùa ở những khu
2
để bắt được chuồn chuồn, người bắt cần tập trung dõi theo vực nói trên tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro
TUẦN 24
đường bay và chỗ đậu của nó, nếu lơ là sẽ mất dấu chuồn về tai nạn đuối nước.
chuồn. Chính vì sự tập trung cao độ chú ý dõi theo để bắt
được chuồn chuồn nên bạn ấy sẽ không để ý đến việc
mình đã ra đến mép bờ sông (ao hồ) từ lúc nào. Như thế,
nhiều khả năng bạn ấy sẽ bị hụt chân xuống nước, nguy cơ
tai nạn đuối nước là rất cao. Giải pháp đưa ra là không bắt
chuồn chuồn ở những nơi ao hồ, sông ngòi và tốt nhất là
không chơi một mình nơi bãi vắng, nơi có ao hồ, gần sông
suối.
TIẾT 2
3.2/Chia sẻ (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ quan điểm đồng tình hay không đồng tình với các việc làm, tình
huống trong hình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh bày tỏ quan điểm đồng tình hay - Học sinh bày tỏ quan điểm đồng tình
không đồng tình với các việc làm, tình huống trong hình.
hay không đồng tình với các việc làm,
+ Hình 1, gia đình đi thuyền trên sông, cả nhà đều mặc áo tình huống trong hình.
phao, ngồi ngay ngắn giữa thuyền;gv có thể kết nối với hình + Hình 1: Đồng tình.
4, mục Khám phá để củng cố thêm nhận định của học sinh.
+ Hình 2: Không đồng tình.
+ Hình 2: Hai học sinh đang tắm ở hồ có biển báo “Hồ sâu nguy + Hình 3: Đồng tình.
hiểm”. Tấm biển chính là chỉ báo của bức hình để học sinh + Hình 4: Không đồng tình.
nhận diện và đưa ra quan điểm nên hay không nên.
+ Hình 4: Hai hs đang chơi trò chơi thả
+ Hình 3 là hoạt động tập bơi có hướng dẫn của giáo viên. thuyền giấy sát bờ sông/ao hồ.Bối cảnh
Giáo viên có thể mở rộng thêm bằng các nội dung khích lệ bờ sông đầy hoa cỏ khá hấp dẫn đối với
học sinh trong việc rèn luyện, học bơi (như là một biện pháp các em nhỏ, song việc rủ nhau chơi ở sát
trang bị kĩ năng phòng tránh chủ động tai nạn đuối nước).
bờ sông tiềm ẩn nhiều rủi ro đuối nước.
3.3/Xử lí tình huống (20-22 phút):
a)Phải làm gì khi gặp tình huống trong hình?
- Học sinh nhận biết được phải làm gì khi
- Để xử lí tình huống, trước hết giáo viên cần cho học sinh gặp tình huống trong hình.
quan sát thật kĩ các hình. Đây cũng là hoạt động ôn lại hoạt - Học sinh quan sát thật kĩ các hình.
động Khám phá (quan sát hình và trả lời câu hỏi).
- Hình 1 là một bạn đang bị đuối nước và kêu cứu:
+ Các nhóm thảo luận để tìm ra phương
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận để tìm ra phương án hợp lí nhất.
án hợp lí nhất, đảm bảo các em thực hiện được.
+ Các nhóm đóng vai thể hiện các tình
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai nhằm tăng cường huống.
tính trực quan sinh động của tình huống này.
- Hình 2: Các bạn nữ đang hái hoa cạnh bờ sông cũng tiềm
ẩn nhiều nguy cơ rủi ro.
- Học sinhthảo luận tình huống như hình
- Hình 3 là tình huống hai bạn nam đang chơi đùa, xô đẩy trong sách học sinh.
nhau trên cầu.
- Học sinh tự rút ra lời khuyên cho Nam.
- Hình 4 có nội dung bạn nữ đang cố với chân lên để múc
nước của chiếc lu nước lớn.
* Hình 2, hình 3, hình 4, giáo viên tiến hành tương tự hình 1.
b. Trời nắng, bạn Nam tắm dưới ao quá lâu. Em sẽ khuyên
bạn Nam điều gì?
- Giáo viên cần tổ chức để học sinh nhận thấy: Tắm ao là
hành động không nên, tắm giữa trời nắng, lại tắm lâu càng
dễ bị cảm. Như vậy, học sinh sẽ tự rút ra lời khuyên cho
Nam.
4/ VẬN DỤNG
+ Khi đi tắm biển em mặc áo phao.
+ Các em đã làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước cho
+ Em không đi tắm biển một mình.
bản thân?
+ Em không chơi gần ao, hồ, sông, suối,..
-Dặn chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3
TUẦN 24
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những người bạn đầu tiên của em.
2.Từ việc quan sát tranh minh họa, trao đổi với bạn về cảm giác hạnh phúc khi được yêu thương.
3.Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng
khi đọc một bài thơ. Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: cưỡi, ú òa, nắc nẻ…
4.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
5.Nhận diện được nội dung gia đình chính là những người bạn đầu tiên của em.
6.Học thuộc lòng bài thơ.
7.Giới thiệu về gia đình của em.
8.Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân ái, yêu thương gia đình thông qua hoạt động luyện nói, nghe,
đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, SGV
Một số hình minh họa tiếng có vần iên, iêng kèm thẻ từ. Hình ảnh gia đình của HS trong lớp.
Bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Gia đình thân thương.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TUẦN 24
1/ KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ và tạo tâm thế cho bài mới.HS nhận ra được những người thân trong
gia đình là những người bạn đầu tiên. Từ việc quan sát tranh nhận ra cảm giác hạnh phúc khi được
yêu thương.
- Cả lớp hát bài: Nhong nhong nhong.
-Nhong nhong nhong ba làm con
+ Bạn nào đọc cho cô chủ đề tuần này mình học?
ngựa….
+ Vậy bây giờ bạn nào nêu cho cô và các bạn biết: Ai là
người bạn đầu tiên của mình?
- Những người bạn đầu tiên.
+ GV gợi ý: Thường thì ở nhà, các em chơi với ai?
- Ba mẹ, Ông bà, anh chị, con vật…..
+ Tình cảm của mọi người trong gia đình đối với bạn
- Em cảm thấy rất vui, thoải mái, hạnh
nhỏ như thế nào?
phúc, dễ chịu……(tùy HS)
+ GV chốt: Vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu và nhận thấy
- Ba mẹ và Ông bà ở bên cạnh bạn nhỏ.
mọi người trong gia đình rất yêu thương nhau và thân
- Mọi người đều thương yêu bạn nhỏ….
thiết nhau. Gia đình thân thương cũng chính là nội dung -HS đọc lại tựa bài.
bài thơ mà hôm nay chúng ta cùng học.
+ GV viết tựa bài: Gia đình thân thương.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ.Tìm tiếng trong bài
có vần iên và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng iên, iêng.
- GV đọc mẫu .
- HS lắng nghe.
- Qua bài thơ cô vừa đọc, các em thấy những từ nào khó - Cưỡi, ú òa, nắc nẻ…
đọc?
- GV cho HS phân tích, đánh vần từ khó.
- GV cho HS giải thích hoặc GV giải thích từ: nắc nẻ .
- HS dựa vào ảnh minh họa để giải thích.
- GV treo bảng phụ ghi bài thơ và hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi: khi đọc đến dấu phẩy, dấu chấm thì nghỉ hơi.
Mỗi khi qua khổ thơ khác, các em cũng nhớ nghỉ hơi.
- HS chia nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 khổ
- Các em chia nhóm 3 và luyện đọc bài thơ.
thơ và đọc cho nhau nghe trong nhóm.
- GV cho các nhóm lên đọc. Các nhóm khác nhận xét,
- Tiên
- Sau khi các em đã luyện đọc bài thơ rồi, bây giờ các
- Tiền bạc, chuối chiên, cô tiên, tiễn
em hãy tìm tiếng trong bài thơ có chứa vần iên?
khách, hà tiện, tiện lợi, tiến bộ….
- Bạn nào tìm cho cô từ ngữ ngoài bài có chứa vần iên,
- Cồng chiêng, trống chiêng, miếng
iêng ?
bánh, cái miệng, niềng răng, bay
liệng….
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:Trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra
trong ngày Tết của bạn nhỏ trong bài thơ; học thuộc lòng một khổ thơ; luyện tập đặt và
trả lời câu hỏi về ngày Tết
- Các em đọc thầm lại bài thơ và thảo luận nhóm 2
câu hỏi trong sách.
+ Những người bạn đầu tiên của bạn nhỏ trong - Cha mẹ, ông bà.
bài thơ này là ai?
+ Bạn nhỏ thường chơi những trò chơi gì cùng - Cưỡi ngựa với ba, ú òa với mẹ
ba, mẹ, ông, bà?
- Ông kể chuyện, bà hát dân ca.
- Các nhóm trình bày. Tùy theo năng lực, giáo
viên có thể hỏi thêm:
+ Bạn nhỏ cảm thấy như thế nào về gia đình
- HS lắng nghe và thực hiện.
mình?
+ Vì sao bạn nhỏ cảm thấy yêu hoài gia đình
mình?
- Các em hãy chọn một khổ thơ nào mình thích
5
nhất và đọc thuộc nó.
4.VẬN DỤNG: Luyện nói sáng tạo: Luyện tập
TUẦN 24
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: LÀM BẠN VỚI BỐ (4 tiết)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp hs
1.Từ việc quan sát tranh minh họa và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán về nội dung
bài đọc.
2. Đọc trơn bài, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3. Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài có tiếng cần luyện tập và đặt câu.
4.Chỉ ra được những trò chơi bạn nhỏ đã cùng chơi với cha của mình. Từ đó, nhận diện được
người bạn thân là cha và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết yêu thương cha mẹ, cảm nhận được
niềm vui khi làm bạn với cha.
5. Tô đúng kiểu E chữ hoa và viết đúng câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết
đọan văn.
6.Phân biệt đúng chính tả iêm/ im và dấu hỏi/ dấu ngã
7. Luyện tập giới thiệu về cha mẹ. Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã nói. Phát triển ý tưởng
thông qua việc trao đổi với bạn.
8.Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.
GV: - SHS, SGV, VBT,VTV
- Một số tranh ảnh minh họa, mô hình hoặc vật thật minh hoạ cho các tiếng chứa vần ăng, âng
kèm thẻ từ (nếu có).
- Mẫu tô chữ E viết hoa và khung chữ mẫu.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video (nếu có).
2. HS: - SHS, VBT, VTV,bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TUẦN 24
1/ KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ và tạo tâm thế cho bài mới.Từ việc quan sát tranh minh họa và tên
bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán về nội dung bài đọc.
- Gọi 2 HS lên đọc lại nội dung bài Gia đình thân
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
thương và trả lời câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc - HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS quan sát tranh trang 55 và yêu cầu -HS trả lời: Bạn nhỏ đang chơi đá bóng, đi
HS trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ đang làm những câu cá và trò chuyện với bố.
việc gì? Cùng với ai?
-HS nhận xét.
- GV nhận xét. Giới thiệu bài mới (Làm bạn với -HS trình bày.
bố) gọi HS nhắc lại tên bài
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- GV yêu cầu HS kể các hoạt động có thể làm với
bố
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; biết ngắt hơi từng cụm từ và nghỉ
hơi theo dấu câu. Đọc đúng tiếng chứa vần khó đọc
2.1. Luyện đọc câu
- HS hoạt động nhóm đôi trao đổi các hoạt
-GV đọc mẫu 1 lần, yêu cầu HS nghe và nhìn theo động mà HS đã làm với bố.
- GV yêu cầu hs đọc thầm theo nhóm 4 từng câu.
- HS nghe GV đọc và đọc thầm bài trong
- GV quan sát lớp thực hiện yêu cầu
SHS .
GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
-HS đọc nối tiếp câu theo yêu cầu của GV
2.2. Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai, đọc mẫu - HS lắng nghe, đọc từ khó theo hướng
hoặc yêu cầu những học sinh đọc tốt đọc mẫu và dẫn của GV: thích, ngồi trong lòng, trò
sửa sai cho HS đọc chưa tốt: thích, ngồi trong chuyện, chăm chú.
lòng, trò chuyện, chăm chú.
HS phân tích, đọc lại từ khó.
HS đọc từ CN, Nhóm, ĐT
- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại từ khó.
- HS tìm hiểu từ khó
- GV chỉ bất kì các từ khó không theo thứ tự.
HS nêu vốn hiểu biết của mình về nhong
- GV giải nghĩa từ khó
nhong, chăm chú,…
- HS đọc từ khó: nhong nhong, chăm chú,….
HS nêu từ mà mình chưa hiểu để nhờ GV
- GV giải thích từ HS chưa hiểu (nếu có)
giải thích thêm
2.3. Luyện đọc đoạn
- GV cùng HS chia đoạn cho bài đọc
HS chia đoạn cho bài đọc: 5 đoạn
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ từng câu, đoạn.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt nghỉ
- GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
phù hợp, đọc từng đoạn theo nhóm được
- GV gọi HS đọc từng đoạn
phân công
+ Đoạn 1: Tớ rất thích….với bố.
HS đọc trước lớp, nhận xét bạn
+ Đoạn 2: Khi còn nhỏ……ngày xưa.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp nhau đến hết
+ Đoạn 3: Lớn lên một chút ….đánh cờ vua…,.
bài.
+Đoạn 4: Giờ thì tớ ….nghe tớ kể.
Thi đua đọc giữa các nhóm. (Chú ý: bạn đầu
+Đoạn 5: Tớ có thể….là bố.
tiên đọc cả tựa bài, bạn cuối đọc luôn tên tác
- GV gọi 5 nhóm đọc trước lớp, nhận xét.
giả)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc.
HS lắng nghe.
2.4. Luyện đọc cả bài
HS đọc bài theo nhóm 3.
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3
Lắng nghe.
- Cho HS đọc tốt đọc lại cả bài
HS nhận xét bạn.
- GV mời bạn nhận xét.
Lắng nghe.
- GV nhận xét.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và
từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu. Chỉ ra được những trò chơi bạn nhỏ
7
đã cùng chơi với cha của mình.
3.1. Tìm tiếng trong bài có vần ăng
TUẦN 24
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ ( trang 107)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh số. Nhận biết được cách so sánh hai số: So sánh số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
3. Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 50 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; 20 khối lập
phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tính nhẩm: 10 + 5; - Học sinh tính nhẩm.
15 - 10; 10 + 3; 13 - 10; ...
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống cách so sánh số. Nhận biết được cách so sánh hai số: So sánh
số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số.
2.1. So sánh số chục, số đơn vị:
a) Dựa vào biểu tượng nhiều hơn, ít hơn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh theo nhóm. - Nhóm 3 học sinh, mỗi học sinh chọn một
trong ba số: 14, 17, 21 viết vào bảng con.8
TUẦN 24
14
17
21
A
B
C
- Mỗi bạn dùng các khối lập phương thể
b) So sánh các số bằng cách so sánh số chục, số đơn hiện số của mình.
vị:
- So sánh số lượng khối lập phương để đưa
- Giáo viên giới thiệu:
ra quan hệ (>, <) giữa các số: A ít hơn B, B
+ So sánh 14 và 17: 1 chục bằng 1 chục; 4 bé hơn 7; ít hơn C: 14 < 17; 17 < 21; C nhiều hơn B,
Vậy: 14 < 17; 17 > 14.
B nhiều hơn A: 21 > 17; 17 > 14.
+ So sánh 17 và 21: 1 chục bé hơn 2 chục; Vậy: 17
< 21; 21 > 17.
- Học sinh quan sát, làm theo.
c) Tìm số bé nhất, lớn nhất trong các số 14, 17, 21:
- Giáo viên hướng dẫn.
+ 14 bé hơn 17, 17 bé hơn 21. Vậy 14 bé nhất
+ 21 lớn hơn 17, 17 lớn hơn 14. Vậy 21 lớn nhất.
- Chú ý: chưa yêu cầu học sinh lớp 1 nêu quy tắc
khái quát khi so sánh hai số có hai chữ số.
- Học sinh quan sát, làm theo.
2.2. Thực hành so sánh số:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng các dấu >, <, - Học sinh dùng các dấu >, <, = để so sánh:
= để so sánh: 25 và 31; 39 và 30.
25 và 31; 39 và 30.
- Học sinh luôn kiểm tra xem đặt hoặc viết
dấu có đúng không.
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh các số. Ví dụ: - Học sinh nói kết quả.
17 và 13; 23 và 32, ...
- Học sinh về nhà so sánh số lượng đồ vật trong nhà - Học sinh thực hiện ở nhà.
cho người thân trong gia đình cùng nghe.
TIẾT 2
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số lớn nhất trong - Học sinh thực hiện.
các số 18, 15, 20.
2. Luyện tập (22-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
a. Bài 1. Điền dấu >, =, <:
a. Bài 1:
- Giáo viên đưa tay giả làm miệng cá sấu
- Học sinh đồng thanh: “Hả họng bên nào,
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích các em giải bên đó lớn”.
thích cách làm.
- Học sinh sửa bài, giải thích cách làm.
b. Bài 2. Sắp xếp các số theo thứ tự: b. Bài 2:
- Giáo viên khuyến khích các em giải thích cách - Học sinh làm bài và sửa bài, giải thích
làm.
cách làm.
c. Bài 3. Quan sát tranh và so sánh:
c. Bài 3:
* Quan sát tranh, bằng trực giác nói ngay số mèo - Học sinh quan sát tranh, bằng trực giác
mập (béo) nhiều hơn hay số mèo ốm (gầy) nhiều nói ngay số mèo mập (béo) nhiều hơn hay
hơn.
số mèo ốm (gầy) nhiều hơn.
Những em sai có thể do lẫn lộn “nhiều hơn” và “bự
hơn” (to hơn).
- Học sinh làm bài, với mèo ốm đếm nhanh:
* Đếm số mèo ở từng tranh.
5, 10, 15, 20, 25, 26, 27.
- Lưu ý: với mèo ốm khuyến khích đếm nhanh.
* So sánh 27 > 9
- Học sinh làm bài và sửa bài.
Liên hệ với câu a, mèo ốm nhiều hơn là đúng.
9
3. VẬN DỤNG:(3-5 phút):
TUẦN 24
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đúng chỗ - Sai chỗ”
- Học sinh cả lớp điểm danh từ 21 đến 40.
Mỗi bạn viết số của mình ra bảng con.
- Mỗi lần giáo viên đưa ra 4 yêu cầu về số.
- Các bạn được kêu mang theo bảng con,
chạy lên trước lớp, đứng thành 2 đội (trong
mỗi đội, không có hai số giống nhau).
- Giáo viên yêu cầu mỗi đội sắp xếp theo một trình - Cả lớp đồng thanh: Đúng chỗ, đúng chỗ
tự nào đó. Ví dụ, giáo viên ra lệnh: Xếp theo thứ tự (nếu đứng đúng); sai chỗ, sai chỗ (nếu đứng
từ bé đến lớn.
sai) - các bạn sửa lại.
- Giáo viên yêu học sinh về chơi lại trò chơi “Đúng Học sinh về nhà thực hiện.
chỗ - Sai chỗ” với người thân trong nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: NHỮNG TRÒ CHƠI CÙNG ÔNG BÀ
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân nói về những hoạt động thường làm với ông
bà.
2. Đọc trơn bài, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài có tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
4.Kể tên các trò chơi cùng ông bà, qua đó bồi dưỡng tình yêu đối với ông bà, người thân
trong gia đình.
5.Ôn luyện quy tắc chính tả ng/ngh và phân biệt chính tả ôm/ơm
6.Tô đúng kiểu Ê chữ hoa và viết đúng câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết
đọan văn.
7. Luyện tập giới thiệu về cha mẹ. Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã nói. Phát triển ý tưởng
thông qua việc trao đổi với bạn.
8.Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: - SHS, SGV, VBT,VTV
- Một số tranh ảnh minh họa, mô hình hoặc vật thật minh hoạ cho các tiếng chứa vần ơi,
ươi, ưi kèm thẻ từ (nếu có).
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video (nếu có)
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc ngắt nghỉ bài Những trò chơi cùng ông bà.
10
2. HS: - SHS, VBT,VTV, giấy vẽ, đồ dùng học tập.
TUẦN 24
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ.Giúp học sinh từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói
về những hoạt động thường làm với ông bà.
- Cho HS thi nhau kể tên.
- GV nhận xét.
- GV đưa tranh như tranh SHS và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm với ai?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bổ
sung (nếu có)
- GV nhận xét. Giới thiệu bài mới Những trò
chơi cùng ông bà gọi HS nhắc lại tên bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Cả lớp hát và thi nhau kể tên các
thành viên trong gia đình
- 5 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Bạn nhỏ đang chơi đánh cờ với ông.
+ Bạn nhỏ đang chơi với bà
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
2.1. Luyện đọc câu
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn đọc một số từ khó đọc như:
trốn tìm, tranh, truyện, …; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi theo dấu câu.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc.
2.2. Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV giải thích nghĩa của một số từ khó trong
bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại từ khó:
bếp, truyện, viết, …
- GV chỉ bất kì các từ khó không theo thứ tự.
- GV giải thích từ HS chưa hiểu (nếu có).
2.3. Luyện đọc đoạn
- GV cùng HS chia đoạn cho bài đọc.
- GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
3.
- GV gọi HS đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: Khi còn nhỏ …. ông bà.
+ Đoạn 2: Vào lớp Một …. lớn khôn.
- GV gọi 4 nhóm đọc trước lớp, nhận xét.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét.
2.4. Luyện đọc cả bài
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 4 (mỗi HS đọc cả
bài cho bạn nghe).
- Cho HS đọc tốt đọc lại cả bài.
- GV mời bạn nhận xét.
- GV nhận xét.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HANH:
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
- HS rèn đọc từ khó: bếp, truyện,
viết, ….
-HS nêu từ mà mình chưa hiểu để nhờ
GV giải thích thêm.
- HS theo dõi.
- HS cùng GV nhận xét giọng đọc.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt
nghỉ phù hợp.
- HS đọc từng đoạn theo nhóm được
phân công.
+ Đoạn 1: Khi còn nhỏ …. ông bà.
+ Đoạn 2: Vào lớp Một …. lớn khôn.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp nhau
đến hết bài.
- Thi đua đọc giữa các nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài theo nhóm 4.
- Lắng nghe. - HS nhận xét bạn.
- Lắng nghe.
- HS đọc lại bài.
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài
11
và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Kể tên các trò chơi cùng ông bà,
TUẦN 24
qua đó bồi dưỡng tình yêu đối với ông bà, người thân trong gia đình.
TIẾT 2 - HS tìm tiếng: chơi.
3.1. Học sinh đọc lại bài, tìm tiếng trong bài - Chia HS thành 3 nhóm
có vần ơi,
+ ơi: năm mới, vâng lời, hơi nước,…
- GV yêu cầu HS tìm tiếng trong bài có vần ơi. + oi: mái ngói, cái còi, viên sỏi….
3.2. Tìm từ ngoài bài có tiếng chứa vần: oi, + ôi: ngôi sao, trái ổi, bơi lội,…
ơi, ôi
+ Bơi lội thật là vui.
- GV yêu cầu HS nói câu có tiếng chứa vần oi, + Bé có cái còi.
ơi, ôi
+ Mẹ mua ngồi sao cho bé.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ vừa tìm
- HS nhận xét bạn
- GV mời bạn nhận xét bạn.
- HS đọc bàiHS thảo luận nhóm và
- GV cho HS đọc lại bài
trả lời:
- GV đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động - HS trình bày nhận xét, bổ sung
nhóm 3 trả lời
- HS trình bày- chia sẻ , bổ sung
C1. Nêu tên các trò chơi mà bạn nhỏ có thể - HS Nói với bạn kế bên về một hoạt
chơi cùng ông bà khi bạn đã biết đọc, biết viết.
động em thích vào giờ ra chơi
C2. Em thích những trò chơi nào?
- HS nói trước lớp
- GV hướng dẫn HS trình bày, nhận xét, bổ - HS nhận xét bổ sung
sung
- HS lắng nghe
TIẾT 3
3.3. Tô chữ viết hoa chữ Ê và viết câu ứng
dụng
- HS quan sát, lắng nghe.
a. Tô chữ viết hoa Ê
- GV tô mẫu và phân tích cấu tạo của con chữ - HS dùng ngón tay tô theo GV hình
của chữ Ê hoa.
dáng chữ Ê trên mặt bàn.
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay tô theo GV - HS tô chữ Ê vào VTV.
hình dáng chữ Ê trên mặt bàn.
- HS nhận xét bài viết của mình, của
- Gv hướng dẫn HS tô vào VTV.
bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
- HS đọc câu ứng dụng: Êm êm lời
b. Viết câu ứng dụng
bà ru
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
mẫu và phân tích cấu tạo của con
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của con chữ
chữ của chữ Ê.
của chữ Ê.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các chữ còn
độ cao các con chữ.
lại trong câu ứng dụng.
- HS viết vào VTV
- GV yêu cầu HS viết vào VTV.
- HS nhận xét bài viết của mình, của
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình,
bạn; sửa lỗi nếu có.
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.4. Viết chính tả Nghe – viết
- HS đọc đoạn chính tả.
- GV đưa đoạn chính tả cần viết, yêu cầu HS - HS đánh vần, đọc trơn: đọc truyện,
đọc
vui chơi, lớn khôn .
Bé có thể cùng ông bà đọc truyện, chơi cờ vua. - HS Nghe và viết bài chính tả vào
Được vui chơi cùng ông bà sẽ giúp bé thêm lớn VTV
khôn.
- Bé có thể cùng ông bà đọc truyện,
- GV đưa 1 số từ khó: đọc truyện, vui chơi, lớn
chơi cờ vua. Được vui chơi cùng
khôn yêu cầu HS đánh vần, viết bảng con .
ông bà sẽ giúp bé thêm lớn khôn .
12
-GV đọc chậm từng cụm từ cho học sinh viết HS tự nhận xét bài viết của mình, của
TUẦN 24
vào vở ( lưu ý HS chữ đầu câu và sau dấu chấm
ta tập viết hoa chữ cái đầu của tiếng)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.5. Bài tập chính tả lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý đính kèm
từng bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình
và bạn; sửa lỗi nếu có.
4/ VẬN DỤNG:
bạn; sửa lỗi nếu có theo sự hướng dẫn
của GV.
- HS thực hành theo yêu cầu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
(3) Thay hình ngôi sao bằng chữ ôm
hoặc ơm.
(4) Thay hình ngôi sao bằng chữ ng
hoặc ngh
- HS quan sát, làm bài tập.
- HS nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có.
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập giới thiệu về người thân. Luyện viết sáng tạo theo mẫu câu. Phát
triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
TIẾT 4
4.1. Nói sáng tạo: Luyện nói theo tranh trong
SHS.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS trao đổi nhóm 4 để thực hiện yêu - HS hoạt động theo nhóm 4.
cầu SHS vào VBT
- HS thảo luận nhóm 4 và giới thiệu
Giới thiệu với bạn về người thân
về người thân.
+ Người thân của em tên là gì?
- HS nhận xét, bổ sung .
+ Người đó thường cùng em làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung cách nói của
mình.
- GV giáo dục HS biết yêu thương ông bà, cha
mẹ, người thân trong gia đình.
4.2 Viết sáng tạo
- Học sinh đ...
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
Khối 1
(Từ ngày 27/02 đến ngày 03/03 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
27/02/2023
Ba ( Sáng)
28/02/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
01/03/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
02/03/2023
(Chiều)
Sáu
03/03/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Tiết
CM
Môn
CC (HĐTN)
24
277
278
47
71
279
280
72
48
281
282
283
284
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
2
71
HĐTN
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
285
286
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Tổ trưởng
Tên bài dạy
287
288
73
Bài 12: Phòng, tránh đuối nước (T.1)
Gia đình thân thương (T.1)
Gia đình thân thương (T.2)
Bài 22: Cơ thể của em (T.2)
Các số đến 40 (T.1)
Làm bạn với bố (T.1)
Làm bạn với bố (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
So sánh các số (T.1)
Bài 23: Các giác quan của em (T.1)
Làm bạn với bố (T.3)
Làm bạn với bố (T.4)
Luyện tập
Những trò chơi cùng ông bà (T.1)
Những trò chơi cùng ông bà (T.2)
SH theo chủ đề:Em chọn thể hiện cảm xúc theo cách tích cực
Thực hành
Kể chuyện:Vinh và chiếc gối mèo
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Những trò chơi cùng ông bà (T.3)
Những trò chơi cùng ông bà (T.4)
So sánh các số (T.1)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
TUẦN 24
MÔN ĐẠO ĐỨC
BÀI 12: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (trang 48-49)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu được một số biểu hiện của tai nạn đuối nước;
- Nhận biết được một số nguyên nhân và hậu quả của tai nạn đuối nước;
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn đuối nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài hát “Bé tập bơi” Nhạc
và lời của Song Trà.
2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (2-3 phút):
* Mục tiêu:Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước
vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Bé tập bơi” và - Học sinh cùng hát với giáo viên.
kết nối học sinh vào bài mới “Phòng, tránh đuối nước”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29-32 phút): Xem hình và trả lời câu hỏi (15-17 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của tai nạn đuối nước.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ để hiểu đúng nội - Học sinh quan sát kĩ để hiểu đúng nội
dung, thông điệp của từng hình. Giáo viên cần hướng dẫn, dung, thông điệp của từng hình.
tổ chức và có những gợi ý cụ thể để đảm bảo điều này.
Hình 2: Bốn bạn nhỏ đang đi phà qua
- Giáo viênphân tích, mở rộng thêm cho học sinh hiểu: sông, một bạn đã bước hẳn ra ngoài, một
việc ngồi thuyền cần phải giữ thăng bằng, nếu ngồi lệch bạn đang trèo qua rào chắn, bạn mang máy
hẳn về một bên hoặc đưa tay, chân xuống nước thì không ảnh đang đi tới và nhiều khả năng sẽ theo
chỉ bản thân mình có nguy cơ ngã xuống sông mà còn làm hai bạn kia trèo qua rào chắn để chụp
thuyền mất thăng bằng, dễ bị lật.
ảnh… Đây là những hành động rất nguy
- Nói chung, cả 4 hình của hoạt động này đều cho thấy hiểm.
những việc làm của các bạn nhỏ là không an toàn, có nguy Hình 3: Các bạn nhỏ đang chuẩn bị xuống
cơ dẫn đến tai nạn đuối nước. Giáo viên cần tổ chức linh sông tắm mà không có bất kì thiết bị bảo
hoạt để học sinh tự nhận ra tính chất không an toàn và thấy hộ nào, không có người lớn nào bên cạnh.
được các nguy cơ tai nạn của mỗi hành động, từ đó, kết Đây là hành động cực kì nguy hiểm.
nối với hoạt động 2.
Hình 4: Ba bạn nhỏ đang đi thuyền trên
sông, các bạn (và cả cô chèo thuyền) đều
Hình 1: Hai bạn nam đang tắm sông, một bạn nhảy từ trên không mặc áo phao – một thói quen không
cây xuống sông. Đây là trò chơi khá nguy hiểm của nhiều tốt của người dân vùng sông nước. Điều
bạn nhỏ ở nông thôn.
đặc biệt của bức hình này là một bạn đưa
chân xuống nước, một bạn đưa tay nghịch
nước… đều rất nguy hiểm.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Giúp hs thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn đuối nước.
3.1/Thảo luận (13-15 phút):
- Các nhóm thảo luận theo nội dung của 4
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận: Để phòng, hình trong sách học sinh.
tránh đuối nước, các bạn trong hình phải làm gì?
- Trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Nội dung hoạt động này có 4 hình:
+ Hình 1: Hai bạn nhỏ đang tắm sông. Giáo viên cần
hướng dẫn học sinh quan sát để nhận ra được, chung + Hình 4 là bối cảnh của các khu tập thể,
quanh không có người lớn nào, cũng không có phao bảo nơi có bể nước dùng chung. Nội dung hình
hộ…
mô tả hai người mẹ đang (mải) giặt áo
+ Hình 2: Hai bạn nhỏ đang tắm ở hồ bơi, trên hồ có hai quần, bên cạnh là bể nước (to, sâu) đang
chiếc phao nhưng các bạn không mang theo; trên bờ cũng mở nắp. Trong lúc đó, hai cô bé lại đang
không thấy có người lớn hay nhân viên cứu hộ.
chơi trò chơi bịt mắt, cô bé bịt mắt có thể
+ Hình 3: Bạn nam đang mải đuổi theo bắt chuồn chuồn. sa chân vào miệng bể nước bất kì lúc nào.
Đặc điểm của chuồn chuồn là đậu một lát rồi bay… vì vậy Như vậy, việc trẻ em chơi đùa ở những khu
2
để bắt được chuồn chuồn, người bắt cần tập trung dõi theo vực nói trên tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro
TUẦN 24
đường bay và chỗ đậu của nó, nếu lơ là sẽ mất dấu chuồn về tai nạn đuối nước.
chuồn. Chính vì sự tập trung cao độ chú ý dõi theo để bắt
được chuồn chuồn nên bạn ấy sẽ không để ý đến việc
mình đã ra đến mép bờ sông (ao hồ) từ lúc nào. Như thế,
nhiều khả năng bạn ấy sẽ bị hụt chân xuống nước, nguy cơ
tai nạn đuối nước là rất cao. Giải pháp đưa ra là không bắt
chuồn chuồn ở những nơi ao hồ, sông ngòi và tốt nhất là
không chơi một mình nơi bãi vắng, nơi có ao hồ, gần sông
suối.
TIẾT 2
3.2/Chia sẻ (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ quan điểm đồng tình hay không đồng tình với các việc làm, tình
huống trong hình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh bày tỏ quan điểm đồng tình hay - Học sinh bày tỏ quan điểm đồng tình
không đồng tình với các việc làm, tình huống trong hình.
hay không đồng tình với các việc làm,
+ Hình 1, gia đình đi thuyền trên sông, cả nhà đều mặc áo tình huống trong hình.
phao, ngồi ngay ngắn giữa thuyền;gv có thể kết nối với hình + Hình 1: Đồng tình.
4, mục Khám phá để củng cố thêm nhận định của học sinh.
+ Hình 2: Không đồng tình.
+ Hình 2: Hai học sinh đang tắm ở hồ có biển báo “Hồ sâu nguy + Hình 3: Đồng tình.
hiểm”. Tấm biển chính là chỉ báo của bức hình để học sinh + Hình 4: Không đồng tình.
nhận diện và đưa ra quan điểm nên hay không nên.
+ Hình 4: Hai hs đang chơi trò chơi thả
+ Hình 3 là hoạt động tập bơi có hướng dẫn của giáo viên. thuyền giấy sát bờ sông/ao hồ.Bối cảnh
Giáo viên có thể mở rộng thêm bằng các nội dung khích lệ bờ sông đầy hoa cỏ khá hấp dẫn đối với
học sinh trong việc rèn luyện, học bơi (như là một biện pháp các em nhỏ, song việc rủ nhau chơi ở sát
trang bị kĩ năng phòng tránh chủ động tai nạn đuối nước).
bờ sông tiềm ẩn nhiều rủi ro đuối nước.
3.3/Xử lí tình huống (20-22 phút):
a)Phải làm gì khi gặp tình huống trong hình?
- Học sinh nhận biết được phải làm gì khi
- Để xử lí tình huống, trước hết giáo viên cần cho học sinh gặp tình huống trong hình.
quan sát thật kĩ các hình. Đây cũng là hoạt động ôn lại hoạt - Học sinh quan sát thật kĩ các hình.
động Khám phá (quan sát hình và trả lời câu hỏi).
- Hình 1 là một bạn đang bị đuối nước và kêu cứu:
+ Các nhóm thảo luận để tìm ra phương
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận để tìm ra phương án hợp lí nhất.
án hợp lí nhất, đảm bảo các em thực hiện được.
+ Các nhóm đóng vai thể hiện các tình
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai nhằm tăng cường huống.
tính trực quan sinh động của tình huống này.
- Hình 2: Các bạn nữ đang hái hoa cạnh bờ sông cũng tiềm
ẩn nhiều nguy cơ rủi ro.
- Học sinhthảo luận tình huống như hình
- Hình 3 là tình huống hai bạn nam đang chơi đùa, xô đẩy trong sách học sinh.
nhau trên cầu.
- Học sinh tự rút ra lời khuyên cho Nam.
- Hình 4 có nội dung bạn nữ đang cố với chân lên để múc
nước của chiếc lu nước lớn.
* Hình 2, hình 3, hình 4, giáo viên tiến hành tương tự hình 1.
b. Trời nắng, bạn Nam tắm dưới ao quá lâu. Em sẽ khuyên
bạn Nam điều gì?
- Giáo viên cần tổ chức để học sinh nhận thấy: Tắm ao là
hành động không nên, tắm giữa trời nắng, lại tắm lâu càng
dễ bị cảm. Như vậy, học sinh sẽ tự rút ra lời khuyên cho
Nam.
4/ VẬN DỤNG
+ Khi đi tắm biển em mặc áo phao.
+ Các em đã làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước cho
+ Em không đi tắm biển một mình.
bản thân?
+ Em không chơi gần ao, hồ, sông, suối,..
-Dặn chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3
TUẦN 24
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những người bạn đầu tiên của em.
2.Từ việc quan sát tranh minh họa, trao đổi với bạn về cảm giác hạnh phúc khi được yêu thương.
3.Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng
khi đọc một bài thơ. Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: cưỡi, ú òa, nắc nẻ…
4.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
5.Nhận diện được nội dung gia đình chính là những người bạn đầu tiên của em.
6.Học thuộc lòng bài thơ.
7.Giới thiệu về gia đình của em.
8.Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân ái, yêu thương gia đình thông qua hoạt động luyện nói, nghe,
đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, SGV
Một số hình minh họa tiếng có vần iên, iêng kèm thẻ từ. Hình ảnh gia đình của HS trong lớp.
Bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Gia đình thân thương.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TUẦN 24
1/ KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ và tạo tâm thế cho bài mới.HS nhận ra được những người thân trong
gia đình là những người bạn đầu tiên. Từ việc quan sát tranh nhận ra cảm giác hạnh phúc khi được
yêu thương.
- Cả lớp hát bài: Nhong nhong nhong.
-Nhong nhong nhong ba làm con
+ Bạn nào đọc cho cô chủ đề tuần này mình học?
ngựa….
+ Vậy bây giờ bạn nào nêu cho cô và các bạn biết: Ai là
người bạn đầu tiên của mình?
- Những người bạn đầu tiên.
+ GV gợi ý: Thường thì ở nhà, các em chơi với ai?
- Ba mẹ, Ông bà, anh chị, con vật…..
+ Tình cảm của mọi người trong gia đình đối với bạn
- Em cảm thấy rất vui, thoải mái, hạnh
nhỏ như thế nào?
phúc, dễ chịu……(tùy HS)
+ GV chốt: Vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu và nhận thấy
- Ba mẹ và Ông bà ở bên cạnh bạn nhỏ.
mọi người trong gia đình rất yêu thương nhau và thân
- Mọi người đều thương yêu bạn nhỏ….
thiết nhau. Gia đình thân thương cũng chính là nội dung -HS đọc lại tựa bài.
bài thơ mà hôm nay chúng ta cùng học.
+ GV viết tựa bài: Gia đình thân thương.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ.Tìm tiếng trong bài
có vần iên và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng iên, iêng.
- GV đọc mẫu .
- HS lắng nghe.
- Qua bài thơ cô vừa đọc, các em thấy những từ nào khó - Cưỡi, ú òa, nắc nẻ…
đọc?
- GV cho HS phân tích, đánh vần từ khó.
- GV cho HS giải thích hoặc GV giải thích từ: nắc nẻ .
- HS dựa vào ảnh minh họa để giải thích.
- GV treo bảng phụ ghi bài thơ và hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi: khi đọc đến dấu phẩy, dấu chấm thì nghỉ hơi.
Mỗi khi qua khổ thơ khác, các em cũng nhớ nghỉ hơi.
- HS chia nhóm 3, mỗi bạn đọc 1 khổ
- Các em chia nhóm 3 và luyện đọc bài thơ.
thơ và đọc cho nhau nghe trong nhóm.
- GV cho các nhóm lên đọc. Các nhóm khác nhận xét,
- Tiên
- Sau khi các em đã luyện đọc bài thơ rồi, bây giờ các
- Tiền bạc, chuối chiên, cô tiên, tiễn
em hãy tìm tiếng trong bài thơ có chứa vần iên?
khách, hà tiện, tiện lợi, tiến bộ….
- Bạn nào tìm cho cô từ ngữ ngoài bài có chứa vần iên,
- Cồng chiêng, trống chiêng, miếng
iêng ?
bánh, cái miệng, niềng răng, bay
liệng….
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:Trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra
trong ngày Tết của bạn nhỏ trong bài thơ; học thuộc lòng một khổ thơ; luyện tập đặt và
trả lời câu hỏi về ngày Tết
- Các em đọc thầm lại bài thơ và thảo luận nhóm 2
câu hỏi trong sách.
+ Những người bạn đầu tiên của bạn nhỏ trong - Cha mẹ, ông bà.
bài thơ này là ai?
+ Bạn nhỏ thường chơi những trò chơi gì cùng - Cưỡi ngựa với ba, ú òa với mẹ
ba, mẹ, ông, bà?
- Ông kể chuyện, bà hát dân ca.
- Các nhóm trình bày. Tùy theo năng lực, giáo
viên có thể hỏi thêm:
+ Bạn nhỏ cảm thấy như thế nào về gia đình
- HS lắng nghe và thực hiện.
mình?
+ Vì sao bạn nhỏ cảm thấy yêu hoài gia đình
mình?
- Các em hãy chọn một khổ thơ nào mình thích
5
nhất và đọc thuộc nó.
4.VẬN DỤNG: Luyện nói sáng tạo: Luyện tập
TUẦN 24
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: LÀM BẠN VỚI BỐ (4 tiết)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp hs
1.Từ việc quan sát tranh minh họa và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán về nội dung
bài đọc.
2. Đọc trơn bài, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3. Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài có tiếng cần luyện tập và đặt câu.
4.Chỉ ra được những trò chơi bạn nhỏ đã cùng chơi với cha của mình. Từ đó, nhận diện được
người bạn thân là cha và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết yêu thương cha mẹ, cảm nhận được
niềm vui khi làm bạn với cha.
5. Tô đúng kiểu E chữ hoa và viết đúng câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết
đọan văn.
6.Phân biệt đúng chính tả iêm/ im và dấu hỏi/ dấu ngã
7. Luyện tập giới thiệu về cha mẹ. Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã nói. Phát triển ý tưởng
thông qua việc trao đổi với bạn.
8.Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.
GV: - SHS, SGV, VBT,VTV
- Một số tranh ảnh minh họa, mô hình hoặc vật thật minh hoạ cho các tiếng chứa vần ăng, âng
kèm thẻ từ (nếu có).
- Mẫu tô chữ E viết hoa và khung chữ mẫu.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video (nếu có).
2. HS: - SHS, VBT, VTV,bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TUẦN 24
1/ KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ và tạo tâm thế cho bài mới.Từ việc quan sát tranh minh họa và tên
bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán về nội dung bài đọc.
- Gọi 2 HS lên đọc lại nội dung bài Gia đình thân
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
thương và trả lời câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc - HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS quan sát tranh trang 55 và yêu cầu -HS trả lời: Bạn nhỏ đang chơi đá bóng, đi
HS trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ đang làm những câu cá và trò chuyện với bố.
việc gì? Cùng với ai?
-HS nhận xét.
- GV nhận xét. Giới thiệu bài mới (Làm bạn với -HS trình bày.
bố) gọi HS nhắc lại tên bài
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- GV yêu cầu HS kể các hoạt động có thể làm với
bố
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài văn; biết ngắt hơi từng cụm từ và nghỉ
hơi theo dấu câu. Đọc đúng tiếng chứa vần khó đọc
2.1. Luyện đọc câu
- HS hoạt động nhóm đôi trao đổi các hoạt
-GV đọc mẫu 1 lần, yêu cầu HS nghe và nhìn theo động mà HS đã làm với bố.
- GV yêu cầu hs đọc thầm theo nhóm 4 từng câu.
- HS nghe GV đọc và đọc thầm bài trong
- GV quan sát lớp thực hiện yêu cầu
SHS .
GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
-HS đọc nối tiếp câu theo yêu cầu của GV
2.2. Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV đưa ra từ khó đọc hoặc dễ đọc sai, đọc mẫu - HS lắng nghe, đọc từ khó theo hướng
hoặc yêu cầu những học sinh đọc tốt đọc mẫu và dẫn của GV: thích, ngồi trong lòng, trò
sửa sai cho HS đọc chưa tốt: thích, ngồi trong chuyện, chăm chú.
lòng, trò chuyện, chăm chú.
HS phân tích, đọc lại từ khó.
HS đọc từ CN, Nhóm, ĐT
- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại từ khó.
- HS tìm hiểu từ khó
- GV chỉ bất kì các từ khó không theo thứ tự.
HS nêu vốn hiểu biết của mình về nhong
- GV giải nghĩa từ khó
nhong, chăm chú,…
- HS đọc từ khó: nhong nhong, chăm chú,….
HS nêu từ mà mình chưa hiểu để nhờ GV
- GV giải thích từ HS chưa hiểu (nếu có)
giải thích thêm
2.3. Luyện đọc đoạn
- GV cùng HS chia đoạn cho bài đọc
HS chia đoạn cho bài đọc: 5 đoạn
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ từng câu, đoạn.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt nghỉ
- GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
phù hợp, đọc từng đoạn theo nhóm được
- GV gọi HS đọc từng đoạn
phân công
+ Đoạn 1: Tớ rất thích….với bố.
HS đọc trước lớp, nhận xét bạn
+ Đoạn 2: Khi còn nhỏ……ngày xưa.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp nhau đến hết
+ Đoạn 3: Lớn lên một chút ….đánh cờ vua…,.
bài.
+Đoạn 4: Giờ thì tớ ….nghe tớ kể.
Thi đua đọc giữa các nhóm. (Chú ý: bạn đầu
+Đoạn 5: Tớ có thể….là bố.
tiên đọc cả tựa bài, bạn cuối đọc luôn tên tác
- GV gọi 5 nhóm đọc trước lớp, nhận xét.
giả)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc.
HS lắng nghe.
2.4. Luyện đọc cả bài
HS đọc bài theo nhóm 3.
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3
Lắng nghe.
- Cho HS đọc tốt đọc lại cả bài
HS nhận xét bạn.
- GV mời bạn nhận xét.
Lắng nghe.
- GV nhận xét.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và
từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu. Chỉ ra được những trò chơi bạn nhỏ
7
đã cùng chơi với cha của mình.
3.1. Tìm tiếng trong bài có vần ăng
TUẦN 24
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ ( trang 107)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh số. Nhận biết được cách so sánh hai số: So sánh số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
3. Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 50 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; 20 khối lập
phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tính nhẩm: 10 + 5; - Học sinh tính nhẩm.
15 - 10; 10 + 3; 13 - 10; ...
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống cách so sánh số. Nhận biết được cách so sánh hai số: So sánh
số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số.
2.1. So sánh số chục, số đơn vị:
a) Dựa vào biểu tượng nhiều hơn, ít hơn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh theo nhóm. - Nhóm 3 học sinh, mỗi học sinh chọn một
trong ba số: 14, 17, 21 viết vào bảng con.8
TUẦN 24
14
17
21
A
B
C
- Mỗi bạn dùng các khối lập phương thể
b) So sánh các số bằng cách so sánh số chục, số đơn hiện số của mình.
vị:
- So sánh số lượng khối lập phương để đưa
- Giáo viên giới thiệu:
ra quan hệ (>, <) giữa các số: A ít hơn B, B
+ So sánh 14 và 17: 1 chục bằng 1 chục; 4 bé hơn 7; ít hơn C: 14 < 17; 17 < 21; C nhiều hơn B,
Vậy: 14 < 17; 17 > 14.
B nhiều hơn A: 21 > 17; 17 > 14.
+ So sánh 17 và 21: 1 chục bé hơn 2 chục; Vậy: 17
< 21; 21 > 17.
- Học sinh quan sát, làm theo.
c) Tìm số bé nhất, lớn nhất trong các số 14, 17, 21:
- Giáo viên hướng dẫn.
+ 14 bé hơn 17, 17 bé hơn 21. Vậy 14 bé nhất
+ 21 lớn hơn 17, 17 lớn hơn 14. Vậy 21 lớn nhất.
- Chú ý: chưa yêu cầu học sinh lớp 1 nêu quy tắc
khái quát khi so sánh hai số có hai chữ số.
- Học sinh quan sát, làm theo.
2.2. Thực hành so sánh số:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng các dấu >, <, - Học sinh dùng các dấu >, <, = để so sánh:
= để so sánh: 25 và 31; 39 và 30.
25 và 31; 39 và 30.
- Học sinh luôn kiểm tra xem đặt hoặc viết
dấu có đúng không.
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh các số. Ví dụ: - Học sinh nói kết quả.
17 và 13; 23 và 32, ...
- Học sinh về nhà so sánh số lượng đồ vật trong nhà - Học sinh thực hiện ở nhà.
cho người thân trong gia đình cùng nghe.
TIẾT 2
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số lớn nhất trong - Học sinh thực hiện.
các số 18, 15, 20.
2. Luyện tập (22-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
a. Bài 1. Điền dấu >, =, <:
a. Bài 1:
- Giáo viên đưa tay giả làm miệng cá sấu
- Học sinh đồng thanh: “Hả họng bên nào,
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích các em giải bên đó lớn”.
thích cách làm.
- Học sinh sửa bài, giải thích cách làm.
b. Bài 2. Sắp xếp các số theo thứ tự: b. Bài 2:
- Giáo viên khuyến khích các em giải thích cách - Học sinh làm bài và sửa bài, giải thích
làm.
cách làm.
c. Bài 3. Quan sát tranh và so sánh:
c. Bài 3:
* Quan sát tranh, bằng trực giác nói ngay số mèo - Học sinh quan sát tranh, bằng trực giác
mập (béo) nhiều hơn hay số mèo ốm (gầy) nhiều nói ngay số mèo mập (béo) nhiều hơn hay
hơn.
số mèo ốm (gầy) nhiều hơn.
Những em sai có thể do lẫn lộn “nhiều hơn” và “bự
hơn” (to hơn).
- Học sinh làm bài, với mèo ốm đếm nhanh:
* Đếm số mèo ở từng tranh.
5, 10, 15, 20, 25, 26, 27.
- Lưu ý: với mèo ốm khuyến khích đếm nhanh.
* So sánh 27 > 9
- Học sinh làm bài và sửa bài.
Liên hệ với câu a, mèo ốm nhiều hơn là đúng.
9
3. VẬN DỤNG:(3-5 phút):
TUẦN 24
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đúng chỗ - Sai chỗ”
- Học sinh cả lớp điểm danh từ 21 đến 40.
Mỗi bạn viết số của mình ra bảng con.
- Mỗi lần giáo viên đưa ra 4 yêu cầu về số.
- Các bạn được kêu mang theo bảng con,
chạy lên trước lớp, đứng thành 2 đội (trong
mỗi đội, không có hai số giống nhau).
- Giáo viên yêu cầu mỗi đội sắp xếp theo một trình - Cả lớp đồng thanh: Đúng chỗ, đúng chỗ
tự nào đó. Ví dụ, giáo viên ra lệnh: Xếp theo thứ tự (nếu đứng đúng); sai chỗ, sai chỗ (nếu đứng
từ bé đến lớn.
sai) - các bạn sửa lại.
- Giáo viên yêu học sinh về chơi lại trò chơi “Đúng Học sinh về nhà thực hiện.
chỗ - Sai chỗ” với người thân trong nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: NHỮNG TRÒ CHƠI CÙNG ÔNG BÀ
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân nói về những hoạt động thường làm với ông
bà.
2. Đọc trơn bài, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm hiểu tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài có tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
4.Kể tên các trò chơi cùng ông bà, qua đó bồi dưỡng tình yêu đối với ông bà, người thân
trong gia đình.
5.Ôn luyện quy tắc chính tả ng/ngh và phân biệt chính tả ôm/ơm
6.Tô đúng kiểu Ê chữ hoa và viết đúng câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết
đọan văn.
7. Luyện tập giới thiệu về cha mẹ. Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã nói. Phát triển ý tưởng
thông qua việc trao đổi với bạn.
8.Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: - SHS, SGV, VBT,VTV
- Một số tranh ảnh minh họa, mô hình hoặc vật thật minh hoạ cho các tiếng chứa vần ơi,
ươi, ưi kèm thẻ từ (nếu có).
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video (nếu có)
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc ngắt nghỉ bài Những trò chơi cùng ông bà.
10
2. HS: - SHS, VBT,VTV, giấy vẽ, đồ dùng học tập.
TUẦN 24
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ.Giúp học sinh từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói
về những hoạt động thường làm với ông bà.
- Cho HS thi nhau kể tên.
- GV nhận xét.
- GV đưa tranh như tranh SHS và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm với ai?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bổ
sung (nếu có)
- GV nhận xét. Giới thiệu bài mới Những trò
chơi cùng ông bà gọi HS nhắc lại tên bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Cả lớp hát và thi nhau kể tên các
thành viên trong gia đình
- 5 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Bạn nhỏ đang chơi đánh cờ với ông.
+ Bạn nhỏ đang chơi với bà
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
2.1. Luyện đọc câu
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn đọc một số từ khó đọc như:
trốn tìm, tranh, truyện, …; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi theo dấu câu.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc.
2.2. Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- GV giải thích nghĩa của một số từ khó trong
bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích, đọc lại từ khó:
bếp, truyện, viết, …
- GV chỉ bất kì các từ khó không theo thứ tự.
- GV giải thích từ HS chưa hiểu (nếu có).
2.3. Luyện đọc đoạn
- GV cùng HS chia đoạn cho bài đọc.
- GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
3.
- GV gọi HS đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: Khi còn nhỏ …. ông bà.
+ Đoạn 2: Vào lớp Một …. lớn khôn.
- GV gọi 4 nhóm đọc trước lớp, nhận xét.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét.
2.4. Luyện đọc cả bài
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 4 (mỗi HS đọc cả
bài cho bạn nghe).
- Cho HS đọc tốt đọc lại cả bài.
- GV mời bạn nhận xét.
- GV nhận xét.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HANH:
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
- HS rèn đọc từ khó: bếp, truyện,
viết, ….
-HS nêu từ mà mình chưa hiểu để nhờ
GV giải thích thêm.
- HS theo dõi.
- HS cùng GV nhận xét giọng đọc.
- HS theo dõi và thực hiện đọc ngắt
nghỉ phù hợp.
- HS đọc từng đoạn theo nhóm được
phân công.
+ Đoạn 1: Khi còn nhỏ …. ông bà.
+ Đoạn 2: Vào lớp Một …. lớn khôn.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp nhau
đến hết bài.
- Thi đua đọc giữa các nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài theo nhóm 4.
- Lắng nghe. - HS nhận xét bạn.
- Lắng nghe.
- HS đọc lại bài.
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài
11
và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Kể tên các trò chơi cùng ông bà,
TUẦN 24
qua đó bồi dưỡng tình yêu đối với ông bà, người thân trong gia đình.
TIẾT 2 - HS tìm tiếng: chơi.
3.1. Học sinh đọc lại bài, tìm tiếng trong bài - Chia HS thành 3 nhóm
có vần ơi,
+ ơi: năm mới, vâng lời, hơi nước,…
- GV yêu cầu HS tìm tiếng trong bài có vần ơi. + oi: mái ngói, cái còi, viên sỏi….
3.2. Tìm từ ngoài bài có tiếng chứa vần: oi, + ôi: ngôi sao, trái ổi, bơi lội,…
ơi, ôi
+ Bơi lội thật là vui.
- GV yêu cầu HS nói câu có tiếng chứa vần oi, + Bé có cái còi.
ơi, ôi
+ Mẹ mua ngồi sao cho bé.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ vừa tìm
- HS nhận xét bạn
- GV mời bạn nhận xét bạn.
- HS đọc bàiHS thảo luận nhóm và
- GV cho HS đọc lại bài
trả lời:
- GV đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động - HS trình bày nhận xét, bổ sung
nhóm 3 trả lời
- HS trình bày- chia sẻ , bổ sung
C1. Nêu tên các trò chơi mà bạn nhỏ có thể - HS Nói với bạn kế bên về một hoạt
chơi cùng ông bà khi bạn đã biết đọc, biết viết.
động em thích vào giờ ra chơi
C2. Em thích những trò chơi nào?
- HS nói trước lớp
- GV hướng dẫn HS trình bày, nhận xét, bổ - HS nhận xét bổ sung
sung
- HS lắng nghe
TIẾT 3
3.3. Tô chữ viết hoa chữ Ê và viết câu ứng
dụng
- HS quan sát, lắng nghe.
a. Tô chữ viết hoa Ê
- GV tô mẫu và phân tích cấu tạo của con chữ - HS dùng ngón tay tô theo GV hình
của chữ Ê hoa.
dáng chữ Ê trên mặt bàn.
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay tô theo GV - HS tô chữ Ê vào VTV.
hình dáng chữ Ê trên mặt bàn.
- HS nhận xét bài viết của mình, của
- Gv hướng dẫn HS tô vào VTV.
bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
- HS đọc câu ứng dụng: Êm êm lời
b. Viết câu ứng dụng
bà ru
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
mẫu và phân tích cấu tạo của con
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của con chữ
chữ của chữ Ê.
của chữ Ê.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các chữ còn
độ cao các con chữ.
lại trong câu ứng dụng.
- HS viết vào VTV
- GV yêu cầu HS viết vào VTV.
- HS nhận xét bài viết của mình, của
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình,
bạn; sửa lỗi nếu có.
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.4. Viết chính tả Nghe – viết
- HS đọc đoạn chính tả.
- GV đưa đoạn chính tả cần viết, yêu cầu HS - HS đánh vần, đọc trơn: đọc truyện,
đọc
vui chơi, lớn khôn .
Bé có thể cùng ông bà đọc truyện, chơi cờ vua. - HS Nghe và viết bài chính tả vào
Được vui chơi cùng ông bà sẽ giúp bé thêm lớn VTV
khôn.
- Bé có thể cùng ông bà đọc truyện,
- GV đưa 1 số từ khó: đọc truyện, vui chơi, lớn
chơi cờ vua. Được vui chơi cùng
khôn yêu cầu HS đánh vần, viết bảng con .
ông bà sẽ giúp bé thêm lớn khôn .
12
-GV đọc chậm từng cụm từ cho học sinh viết HS tự nhận xét bài viết của mình, của
TUẦN 24
vào vở ( lưu ý HS chữ đầu câu và sau dấu chấm
ta tập viết hoa chữ cái đầu của tiếng)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.5. Bài tập chính tả lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý đính kèm
từng bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình
và bạn; sửa lỗi nếu có.
4/ VẬN DỤNG:
bạn; sửa lỗi nếu có theo sự hướng dẫn
của GV.
- HS thực hành theo yêu cầu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
(3) Thay hình ngôi sao bằng chữ ôm
hoặc ơm.
(4) Thay hình ngôi sao bằng chữ ng
hoặc ngh
- HS quan sát, làm bài tập.
- HS nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có.
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập giới thiệu về người thân. Luyện viết sáng tạo theo mẫu câu. Phát
triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
TIẾT 4
4.1. Nói sáng tạo: Luyện nói theo tranh trong
SHS.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS trao đổi nhóm 4 để thực hiện yêu - HS hoạt động theo nhóm 4.
cầu SHS vào VBT
- HS thảo luận nhóm 4 và giới thiệu
Giới thiệu với bạn về người thân
về người thân.
+ Người thân của em tên là gì?
- HS nhận xét, bổ sung .
+ Người đó thường cùng em làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung cách nói của
mình.
- GV giáo dục HS biết yêu thương ông bà, cha
mẹ, người thân trong gia đình.
4.2 Viết sáng tạo
- Học sinh đ...
 









Các ý kiến mới nhất