Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 14h:33' 21-02-2024
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
Kĩ thuật
LẮP XE CẦN CẨU (tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu.
- Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc
và có thể chuyển động được.
- Yêu thích lắp ghép, yêu thích môn học
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho HS. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
- HS: bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài (nêu mục đích, yêu cầu của bài)
- Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu;
- Nêu tác dụng của xe cần cẩu trong thực tế: Xe cần cẩu; ròng rọc; dây tời, trục
cần cẩu được dùng để nâng hàng, nâng các vật bánh xe.
nặng ở cảng hoặc ở các công trình xây dựng…
- Ghi đầu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
HĐ1: Học sinh thực hành lắp xe cần cẩu.
1. Chọn chi tiết.
- GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo - HS chọn đúng, đủ từng loại
bảng trong sgk.
chi tiết theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng - Xếp các chi tiết đã chọn vào
loại chi tiết
nắp hộp theo từng loại chi tiết
2. Lắp từng bộ phận.
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk để toàn - 2 HS đọc ghi nhớ trong sgk
lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu.
- Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình trong sgk
và nội dung của từng bước lắp.
- HS thực hành lắp theo cặp.
- Trong quá trình HS lắp, nhắc HS cần lưu ý:
+ Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của
các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu
+ Phân biệt mặt phải và mặt trái để sử dụng vít
khi lắp cần cẩu (H.3-SGK)
- Quan sát uốn nắn kịp thời những cặp lắp còn
lúng túng.
3. Lắp ráp xe cần cẩu (H1- sgk)
- Nhắc hs chú ý đến độ chặt của các mối ghép và - Lắp ráp theo các bước trong
độ nghiêng của cần cẩu.
sgk
- Nhắc hs khi lắp ráp xong cần :
+ Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn
1

vào, nhả ra có dễ dàng không.
+ Kiểm tra cần cẩu có quay được theo các hướng
và có nâng hàng lên và hạ hàng xuống không.
HĐ 2: Đánh giá sản phẩm.
- Cho hs trưng bày sản phẩm.
- Nhận xét đánh giá sản phẩm theo các tiêu
chuẩn: Hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn
thành. Những cặp hs hoàn thành sản phẩm trước
thời gian mà vẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thì
đánh giá ở mức hoàn thành tốt.
- Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn
vào hộp theo vị trí quy định.

- Các cặp trưng bày sản phẩm.
- Cả lớp cùng gv nhận xét đánh
giá sản phẩm theo các yêu cầu:
+ Xe lắp chắc chắn không xộc
xệch.
+ Xe chuyển động được.
+ Khi quay tay quay, dây tời
được quấn vào và nhả ra dễ
dàng.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ?
- HS nghe
- Gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk.
- HS đọc
- Chia sẻ với mọi người cách lắp xe cần cẩu và - HS nghe và thực hiện
tác dụng của xe cần cẩu trong cuộc sống.
-----------------------------------------------------------------Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội
nhập vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc
Việt Nam.
- GDBVMT: Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số
công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như: Vịnh Hạ Long, Động
Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích cực tham gia các hoạt
động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. Yêu Tổ quốc Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
- Phiếu học tập cá nhân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường?
+ Em tham gia các hoạt động nào do xã tổ
chức?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS ghi bảng
2

2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (tr34 SGK)
-GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới
thiệu một nội dung của thông tin trong SGK.
- GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá lâu
đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước và
giữ nước rất đáng tự hào. Việt Nam đang phát
triển và thay đổi từng ngày.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm
thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Em biết thêm những gì về đất nước VN?
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người VN?
+ Nước ta còn có những khó khăn gì?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng
đất nước?
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt Nam,
chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc
mình, tự hào mình là người Việt Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3. Hoạt động thực hành:
Làm bài tập 2, SGK.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Cho HS làm việc cá nhân.
- GV kết luận.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh,
ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến chủ
đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam.

- Các nhóm giới thiệu nội dung: Lễ
hội Đền Gióng, Vịnh Hạ Long.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.
Ví dụ: Vịnh Hạ Long là một cảnh
đẹp nổi tiếng của nước ta, ở đó khí
hậu mát mẻ, biển mênh mông, có
nhiều hòn đảo và hang động đẹp,
con người ở đó rất bình dị, thật thà
- Các nhóm khác thảo luận và bổ
sung ý kiến.
- Thảo luận trả lời các câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.
- Chúng ta cần phải cố gắng học
tập, rèn luyện để góp phần xây
dựng Tổ quốc.
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi
bên cạnh.
- Một số HS trình bày trước lớp
(giới thiệu về Quốc kì Việt Nam, về
Bác Hồ, về Văn Miếu, về áo dài
Việt Nam)

- HS sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có
liên quan đến chủ đề Em yêu Tổ
quốc Việt Nam, nối tiếp nhau nêu
trước lớp.
-----------------------------------------------------Lịch sử
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. MỤC TIÊU:
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp
đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hiểu biết cơ bản về Lịch sử, tìm tòi và khám phá Lịch sử, vận dụng kiến thức Lịch sử
vào thực tiễn.
- Phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. Giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử
3

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra - HS trả lời
trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm
- HS đọc, làm việc nhóm
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Sau HĐ Giơ- ne- vơ, Đảng và Chính phủ + Miền Bắc nước ta bước vào thời kì
xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì?
xây dựng CNXH làm hậu phương lớn
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết cho cách mạng miền Nam.
định XD một nhà máy Cơ khí hiện đại?
+ Vì để trang bị máy móc hiện đại cho
+ Đó là nhà máy nào?
miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ,
- GV kết luận: Để xây dựng thành công tăng năng suất và chất lượng lao
chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn động. Nhà máy này làm nòng cốt cho
cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp ngành công nghiệp nước ta.
hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây + Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu.
Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại
đầu tiên của nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu và hoàn thành phiếu
thảo luận cho từng nhóm, 1-2 nhóm làm Thời gian xây dựng:
bảng nhóm
Địa điểm:
- GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng nhóm Diện tích:
gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm khác đối Quy mô:
chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình Nước giúp đỡ xây dựng:
để nhận xét.
Các sản phẩm:
- GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi cả - HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết
lớp theo dõi.
quả của nhóm bạn, kiểm tra lại nội
3. Hoạt động thực hành:
dung của nhóm mình.
+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy Cơ
khí Hà Nội.
- HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến,
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm Nhà mỗi HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các
máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc Bác Hồ 9 HS khác theo dõi và nhận xét.
lần về thăm Nhà máy Cơ khí Hà Nội nói + 1 HS kể trước lớp.
lên điều gì?
+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về nhà máy hiện - HS nghe và thực hiện
đại đầu tiên của nước ta.
4

- Sưu tầm tư liệu (tranh, ảnh, chuyện kể, - HS nghe và thực hiện
thơ, bài hát,...) liên quan đến Nhà máy Cơ
khí Hà Nội rồi giới thiệu với các bạn.
--------------------------------------------------Địa lí
MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên Bang Nga:
+ Liên bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân
số khá đông. Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển
kinh tế.
+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du lịch.
- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu thế giới, khám phá những điều mới lạ.
- Xác định được vị trí địa lí của nước Hy Lạp hiện nay trên bản đồ, lược đồ. Kể lại
được một số câu chuyện về lịch sử Olympic.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá ĐL, vận dụng kiến thức ĐL vào thực
tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước. GD bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Bản đồ các nước châu Âu
+ Một số ảnh về LB Nga và Pháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Người dân châu Âu có đặc điểm gì?
- 2 HS trả lời
- GVnhận xét
- Lớp nhận nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS làm bài cá nhân theo
*Liên Bang Nga
phiếu
- HS làm việc cá nhân, tự kẻ bảng vào vở hoàn
thành bảng.
1 HS lên bảng làm bài vào bảng GV đã kẻ sẵn
Các yếu tố
Đặc điểm – sản phẩm chính của các ngành sản xuất
Vị trí địa lí
Nằm ở Đông Âu và Bắc á
Diện tích
17 triệu km2, lớn nhất thế giới
Dân số
144,1 triệu người
Khí hậu
Ôn đới lục địa(chủ yếu phần châu Á thuộc LiênBang Nga)
Tài nguyên khoáng sản Rừng tai- ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt
Sản phẩm công nghiệp Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông
Sản phẩm nông nghiệp Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ khi các em - Một số HS nêu nhận xét, bổ
5

gặp khó khăn.
sung ý kiến.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài thống kê bạn làm
trên bảng lớp
+ Vì lãnh thổ rộng lớn và chịu
+ Em có biết vì sao khí hậu của Liên Bang Nga, ảnh hưởng của Bắc BăngDương
nhất là phần thuộc châu Á rất lạnh, khắc nghiệt + Khí hậu khô và lạnh nên rừng
không?
tai- ga phát triển. Hầu hết lãnh
+ Khí hậu khô và lạnh tác động đến cảnh quan thổ nước Nga ở châu Á đều có
thiên nhiên ở đây như thế nào?
rừng tai – ga bao phủ.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê, trình bày - 1 HS trình bày trước lớp
lại về các yếu tố địa lí tự nhiên và các sản phẩm
chính của các ngành sản xuất của Liên Bang Nga.
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS
3. Hoạt động thực hành: Làm việc cả lớp
- GV chia HS thành các nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
*Pháp
thảo luận, hoàn thành phiếu.
- Các nhóm thảo luận, trao đổi để hoàn thành phiếu
học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Các em hãy cùng xem các hình minh họa trong SGK, các lược đồ và hoàn thành các
bài tập sau:
1. Xác định vị trí địa lí và thủ đô của nước Pháp.
a. Nằm ở Đông Âu, thủ đô là Pa- ri.
b. Nằm ở Trung Âu, thủ đô là Pa- ri.
c. Nằm ở Tây Âu, thủ đô là Pa- ri.
2. Kể tên một số sản phẩm của ngàmh công nghiệp nước Pháp ...............
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.
- Các nhóm HS làm việc, nêu
câu hỏi khi có khó khăn cần GV
- Trình bày kết quả
giúp đỡ.
- GV sửa chữa câu trả lời cho HS để có phiếu hoàn - 1 nhóm HS trình bày kết quả
chỉnh.
thảo luận, các nhóm khác theo
- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu và kiến thức địa lí, dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến.
nội dung SGK trình bày lại các đặc điểm về tự - 1 HS trình bày trước lớp, HS
nhiên và các sản phẩm của các ngành sản xuất ở cả lớp cùng theo dõi, nhận xét
Pháp.
và nêu ý kiến bổ sung.
*Hy Lạp
- Giới thiệu vị trí địa lí Hy Lạp
HS lắng nghe
- Kể một số câu chuyện về văn minh Hy Lạp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về một số nước ở châu Âu. - HS nghe và thực hiện
- Viết một đoạn văn ngắn về một số nước ở châu - HS nghe và thực hiện
Âu về những điều em thích nhất khi học về một số
nước ở châu Âu.
----------------------------------------Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
6

- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong
những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của nước
chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi
+ Kể tên đồ dùng sử dụng điện mà em biết?
cơm điện, đèn pin, máy sấy tóc,
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ,...
dụng được lấy ra từ đâu?
+ Được lấy từ dòng điện của nhà
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
máy điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
làm vào bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết
- Trình bày kết quả
quả
Đồ dùng sử dụng điện
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
bàn là
Nhà máy điện
Đốt nóng
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy là
Nhà máy điện
Đốt nóng
óc
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy
Quạtáy
Nhà máy điện
Chạy máy
7

Đèn ngủ
Nhà máy điện
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Điện thoại
Nhà máy điện
Máy giặt
Nhà máy điện
Loa
Nhà máy điện
3. Hoạt động thực hành: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của điện
dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông,
nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy móc,
đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng điện
ở gia đình em.

Thắp sáng
Đốt nóng
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và
cách chơi
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi.
Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và
người ghi điểm. Trọng tài tổng kết
cuộc chơi.

- HS đọc
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện

Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU:
- Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, vài vật bằng kimloại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động bằng các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
+ Hãy nêu vai trò của điện?
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng
được lấy từ đâu?
- HS nghe
- GV nhận xét, đánh giá
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
8

2.1. Thực hành: Kiểm tra mạch điện
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ mạch điện ở
hình minh họa 5
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
+ Dự đoán xem bóng đèn nào có thể sáng. Vì sao?
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắp sáng đèn?
2.2. Thực hành lắp mạch điện đơn giản
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- GV làm mẫu, HS quan sát
- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch điện trong
nhóm và vẽ lại cách mắc mạch điện vào giấy.
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp mạch điện
của nhóm mình
- GV nhận xét, kết luận về cách lắp mạch điện của
HS
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr 94 SGK
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy rõ:
Đâu là cực dương? Đâu là cực âm? Đâu là núm
thiếc? Đâu là dây tóc?
+ Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra từ đâu?
+ Tại sao bóng đèn lại có thể sáng?

- Hoạt động nhóm
+ HS quan sát hình minh họa
+ 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
và giải thích theo suy nghĩ
+ Nếu có một dòng điện kín từ
cực dương của pin, qua bóng
đèn đến cực âm của pin.
- Nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn của các thành viên.
- HS quan sát
- Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần.
Cả nhóm thống nhất và vẽ sơ
đồ mạch điện vào giấy.
- 2 nhóm trình bày.
- HS đọc
- 2 HS tiếp nối nhau lên bảng
cầm cục pin, bóng đèn chỉ cho
cả lớp.
+ Phải lắp thành một mạch kín
để dòng điện từ cực dương của
pin qua bóng đèn đến cực âm
của pin.
+ Dòng điện tạo ra từ pin.
+ Vì dòng điện từ pin chạy qua
dây tóc bóng đèn nóng tới mức
phát ra ánh sáng.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ về kinh nghiệm sử dụng các thiết bị điện - HS nghe và thực hiện
ở nhà.
- Tìm hiểu và kể thêm một số chất dẫn điện, cách - HS nghe và thực hiện
điện.
---------------------------------------------------------Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
9

Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng
và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc
biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó và
hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài:
Giải nghĩa thêm từ: công đường - nơi làm việc
của quan lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô
sơ, đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm
rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn: giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông minh,
tài sử kiện của viên quan án; chuyển giọng ở
đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật:
+ Giọng người dẫn chuyện: rõ ràng, rành mạch
biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà: ấm ức, đau khổ.
+ Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- GV kết luận:

Hoạt động HS
- HS thi đọc
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng,
đèo Cao Bắc.
- HS nghe
- HS ghi vở

-1 HS đọc toàn bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3
đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này
lấy trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia
phải cúi đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát
âm đúng: vãn cảnh, biện lễ.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS
đọc chú giải: quán ăn, vãn cảnh,
biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn …
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc đoạn 1 và TLCH, chia sẻ
trước lớp
- GV hỏi: Quan án phá được các vụ án là nhờ - Nhờ thông minh, quyết đoán.
đâu?
Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ
phạm tội.
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí
thông minh tài xử kiện của vị
quan án
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo
phân vai:
cách phân vai : người dẫn chuyện,
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc 2 người đàn bà, quan án
theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn:
“Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật …..chú tiểu
10

kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông minh - HS nghe và thực hiện
tài trí của vị quan án trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam)
Những câu chuyện phá án của các chú công
an, của toà án hiện nay.
Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết)

I. MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng - Cửa Gió Tùng Chinh
(Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở. Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí VN:
- HS chơi trò chơi
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các
anh hùng, danh nhân văn hóa của VN
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó
thắng
- Viết hoa chữ cái đầu của tất cả
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên các tiếng tạo thành tên riêng đó.
địa lí Việt Nam
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Hs ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế của đầu của bài Cao Bằng
Cao Bằng?
- HS trả lời
+ Em có nhận xét về con người Cao Bằng?
- HS tìm và nêu:
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
11

2.2. HĐ viết bài chính tả.
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết bài
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân
- Trong bài có những địa danh nào?
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng
Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh
Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh
thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với những
nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí VN và chia
sẻ với mọi người.

- HS theo dõi.
- HS theo dõi
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- Tìm tên riêng thích hợp với
mỗi ô trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ
trước lớp
- Tìm và viết lại cho đúng các
tên riêng có trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào
vở, chia sẻ kết quả
- HS nêu

Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. MỤC TIÊU:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu
ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
12

- Giới thiệu bài -Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển câu
sau thành câu ghép có sử dụng cặp QHT:
Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có
tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
- Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT để
nói và viết cho phù hợp.

- HS ghi vở
- Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau
- HS làm bài, chia sẻ kết quả

- HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
- Cả lớp làm vở
- HS chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS nêu:
Không những đèo Pha Đin dài 32km,
mà còn dốc đứng và có tới 60 khúc
quanh gấp, đầy bất trắc.
- HS nghe và thực hiện

Tập đọc
CHÚ ĐI TUẦN

I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả
lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của
Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi HS thi đọc bài “Phân xử tài tình” trả lời câu - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
hỏi về bài đọc:
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là - HS trả lời.
người lấy cắp tấm vải?
+ Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
+ Nêu nội dung bài?
13

- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: GV khai thác tranh minh hoạ, giới
thiệu bài thơ “Chú đi tuần” – là bài thơ nói về tình
cảm của các chiến sĩ công an với HS miền Nam
- GV ghi đề bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa
của tác giả: thân tặng các cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV kết hợp sữa lỗi
phát âm; nhắc HS đọc đúng các câu cảm, câu hỏi.
(đọc 2-3 lượt)
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp.
- 1HS đọc diễn cảm toàn bài thơ: giọng đọc nhẹ
nhàng trầm lắng, trìu mến, thiết tha, vui, nhanh hơn
ở 3 dòng cuối thể hiện mơ ước của người chiến sĩ
an ninh về tương lai của các cháu và quyết tâm làm
tốt nhiệm vụ vì hạnh phúc của trẻ thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và trình bày trước lớp.
- Trong khi HS trả lời GV viết bảng những từ ngữ,
chi tiết thể hiện đúng tình cảm, mong muốn của
người chiến sĩ an ninh.
- GV: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS
; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu
gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống của các
cháu bình yên ; mong các cháu học hành giỏi giang,
có một tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ
người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội,
công an Việt Nam.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. GV kết
hợp hướng dẫn để HS tìm đúng giọng đọc của bài.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn
tiêu biểu của bài thơ theo trình tự đã hướng dẫn. Có
thể chọn đoạn sau:
“ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt nhịp thật tự
nhiên giữa các dòng thơ.
14

- HS ghi vở

- 1 HS đọc toàn bài.
- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm
+ Lần 1: 4 học sinh đọc nối
tiếp. Học sinh phát hiện từ
khó, luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh đọc nối
tiếp. HS đọc đúng các câu
cảm, câu hỏi.
- Một HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc toàn bài.
*Nội dung : Bài thơ cho thấy
tinh thần sẵn sàng chịu gian
khổ, khó khăn của các chiến
sĩ công an để bảo vệ cuộc
sống bình yên và tương lai
tươi đẹp cho các chá...
 
Gửi ý kiến