Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:47' 08-01-2024
Dung lượng: 175.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23

Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 111. XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (tr.116)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-ti-mét khối. Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn”
của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. Biết quan hệ giữa xăng-timét khối và đề-xi-mét khối.
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Bài tập cần làm 1 bài 2b . GT : Không làm bài tập 2 (a).
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Bộ đồ dùng dạy học Toán, thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động: :
- Cho HS làm lại bài tập 2 giờ trước.
- Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B
gồm 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A
lớn hơn thể tích hình B
- Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm
- Lắng nghe.
trước chúng ta đã được làm quen với
đại lượng thể tích và biết cách so sánh
thể tích của hai hình đơn giản.
Vậy người ta dùng đơn vị nào để đo
thể tích. Hôm nay, chúng ta làm quen
2 đơn vị đo thể tích là xăng-ti-mét
khối, đề-xi-mét khối.
2. Hình thành biểu tượng xăng-timét khối, đề-xi-mét khối
a) Xăng-ti-mét khối
- Trình bày vật mẩu HLP có cạnh 1cm, - Quan sát: Đây là hình lập phương có
gọi 1HS xác định kích thước của vật
cạnh dài 1cm.
thể: Đây là hình khối gì? Có kích
thước là bao nhiêu?
- GV: Thể tích của hình lập phương
này là 1 xăng-ti-mét khối.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của HLP
- Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
có cạnh dài 1 cm.
3
- Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- Viết bảng con.
1008

- YCHS nhắc lại.
b) Đề-xi-mét khối
- Trình bày vật mẫu khối lập phương
cạnh 1dm, gọi 1 HS xác định kích
thước của vật thể.
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- GV: Hình lập phương này thể tích là
1dm3. Vậy đề-xi-mét khối là gì?
- Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
c) Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối
- Trưng bày hình minh họa và mô tả:
Xếp các HLP có thể tích 1cm3 vào đầy
kín trong hộp HLP có thể tích 1dm3.
Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên.
- YCHS quan sát và cho biết lớp này
xếp được bao nhiêu HLP có thể tích 1
cm3?
- Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì
sẽ đầy kín HLP 1dm3?
- Vậy HLP thể tích 1dm3 gồm bao
nhiêu HLP thể tích 1cm3?
- GV: HLP cạnh 1dm gồm 10 x 10 x
10 = 1000 HLP cạnh 1cm.
- GV ghi bảng:
1dm3 = 1000 cm3 hay 1000cm3 =
1 dm3
1cm3 =
dm3
3.Thực hành:
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- YCHS đọc yc bài
- YCHS làm bài cá nhân nối tiếp lên
chữa bài.
- Treo bảng phụ.
- Bảng phụ gồm mấy cột, là những cột
nào?
- GV: 76 cm3. Ta đọc số đo thể tích
như đọc số đo tự nhiên sau đó đọc kèm
tên đơn vị đo.(viết ký hiệu) 192 cm3.
- YCHS dưới lớp nhận xét.

- 2-3HS nêu.
- Chú ý quan sát vật mẩu.
+ Đây là hình lập phương có cạnh dài
1cm.
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1dm.

- Quan sát.

- Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng mỗi hàng
có 10 hình,vậy có
10 x 10 = 100 hình.
- Xếp 10 lớp thì đầy HLP có cạnh 1dm
(1 dm = 10 cm).
- 10 x 10 x 10 = 1000 HLP .

- Đọc.
- Viết vào ô trống theo mẫu.
- Bảng phụ gồm 2 cột: một cột ghi số đo
thể tích, một cột ghi cách đọc.

1009

- GV nhận xét, đánh giá.
Viết số
Đọc số
3
76 cm
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
3
519 dm
Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối
3
85, 08 dm
Tám mươi lăm đơn vị, tám phần trăm đề-xi-mét khối
3
4/ 5 cm
Bốn phần năm xăng-ti-mét khối
3
192 cm
Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét khối
3
2001 dm
Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét khối
3
3/4 cm
Ba phần tư xăng-ti-mét khối
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- YCHS đọc yc bài
- Đọc.
- YCHS làm bài.
- Làm vào bảng con.
- Lưu ý HS: Ở phần (a) ta đổi số đo từ
đơn vị lớn (dm3) sang đơn vị nhỏ
(cm3). Vậy ta chỉ việc nhân nhẩm số
đo với 1000.Ngược lại với phần (b),số
đo được đổi thành đơn vị nhỏ (cm3) ra
đơn vị lớn(dm3); vì vậy phải chia
nhẩm số đo cho 1000.
a) 1 dm3 = 1000 cm3
5,8 dm3 = 5800 cm3
375 dm3 = 375000 cm3
= 0,8 dm3= 800 cm3
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154 dm3
490000cm3 = 490 dm3
5100 cm3 = 5,1 dm3

4. Vận dụng:
- Cho HS làm bài sau:
- Làm bài như sau:
1,23 dm3= ..... cm3
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= .....cm3
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti- - Nghe, thực hiện
mét khối và đề- xi -mét khối
- Bài sau.: Mét khối.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện.(trả lời được các câu hỏi
trong SGK). Viết được 2-3 câu nêu cảm nhận về vị quan án trong câu chuyện.
1010

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính trung thực, công bằng, ngay thẳng.
II. Đồ dùng dạy học :
- Gv : Tranh minh họa SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động :
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời các câu
- 2 HS đọc và trả lời
hỏi:
- Mời HS đọc thuộc lòng bài thơ “Cao
Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa
thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Tiết KC trước các em - Lắng nghe.
đã được nghe kể về tài xét xử, tài bắt
cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng. Bài
học hôm nay sẽ cho các em biết thêm
về tài xét xử của một vị quan thông
minh, chính trực khác.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- YCHS đọc.
- 1HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đ1: “Xưa…bà này lấy trộm”.
+ Đ2: “Đòi... nhận tội?”.
+ Đ3: Phần còn lại.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
của bài.
bài.
+L1: Luyện phát âm: mếu máo, chú
tiểu…
+L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- Đọc phần chú giải.
* Giảng thêm:
+công đường: nơi làm việc của quan
lại.
+khung cửi: công cụ dệt vải thô sơ.
+niệm Phật: đọc kinh lầm rầm để
khấn Phật.
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3.
- Thực hiện.
- Đọc mẫu.
+Giọng hồi hộp, hào hứng, chú ý
giọng của từng nhân vật..
1011

+Người dẫn chuyện: rõ ràng, cảm xúc
khâm phục.
+Hai người đàn bà: mếu máo, ấm ức.
+Quan án: ôn tồn, trang nghiêm…
+Nhấn giọng: tài, công bằng, mếu
máo, rưng rưng, xé ngay, bật khóc, có
tật giật mình….
b) Tìm hiểu bài.
+ Hai người đàn bà đến công đường
xét xử về việc gì?
* Rút từ: công đường.
+ Quan án đã dùng biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp tấm vải?

Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp?

+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.
+ Cho đòi người làm chứng./Cho lính
về nhà hai người đàn bà để xem xét
tìm chứng cứ./Sai lính xé tấm vải làm
đôi. Thấy một trong hai nguời bật
khóc sai lính trả tấm vải cho người này
rồi bắt người kia.
+ Vì quan hiểu ngay người tự tay làm
ra tấm vải, đặt hi vọng tấm vải sẽ kiếm
được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi
tấm vải bị xé./Quan hiểu người dửng
dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt
nên tấm vải.

* GV: Quan án thông minh, hiểu tâm
lí con người nên đã nghĩ ra một phép
thử đặc biệt-xé đôi tấm vải là vật hai
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc
họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án
tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ
được phá nhanh chóng.
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + 1HS kể từ: Cho gọi hết sư
tiền nhà chùa?
vãi…….hay giật mình.
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+ Chọn câu b (Kẻ gian thường lo lắng
nên sẽ lộ mặt).
+ Quan án phá được vụ án nhờ đâu?
+ Thông minh, quyết đoán, nắm được
đặc điểm tâm lý của kẻ phạm tội.
* Rút từ: Phân xử công bằng.
- Nêu nội dung của bài?
- Quan án là người thông minh, có tài
xử kiện.
c) Đọc diễn cảm
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc phân vai
- 4HS đọc.
(hai người đàn bà bán vải, quan,
- HS thảo luận nhóm 4
người dẫn chuyện).Tìm giọng đọc phù - Đại diện nhóm phân vai
hợp cho từng nhân vật.
1012

- Đọc mẫu Đ3.
-YCHS luyện đọc theo nhóm 2.
- Luyện đọc theo nhóm 2.
- Tổ chức thi đọc.
- 2 ,3 HS đọc.
- YCHS nhận xét.
- GV nhân xét.
3. Vận dụng:
- Hãy viết 2-3 câu nêu cảm nhận của
- Viết vào vở
em về vị quan án trong câu chuyện.
(VD: Chuyện kể về một ông quan
án thông minh, mưu trí có tài đối phó
với những vụ án gay go nhất. Lối xử
chủ yếu dựa vào tâm lý của con người
để tìm ra sự thật. Đây cũng là ước mơ
công lý của nhân dân lao động
trong xã hội cũ)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự
- Nghe, thực hiện
thông minh tài trí của vị quan án trong
câu chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các
truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ
tích Việt Nam) Những câu chuyện phá
án của các chú công an, của toà án
hiện nay.
- Bài sau: “Chú đi tuần“
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả ( Nhớ - viết)
CAO BẰNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* GDBVMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, có cửa gió Tùng
Chinh (Đoạn thơ BT3), từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất
nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
1013

- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - Chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn hóa
của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
người, tên địa lí Việt Nam
tiếng tạo thành tên riêng đó.
- Nhận xét, kết luận
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
của bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của
địa thế của Cao Bằng?
Cao Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại
vượt Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - Trả lời
Bằng?
- Tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- Luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
b) Viết bài chính tả
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5
bài
chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các
dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ - Viết bài, soát lỗi chính tả, nộp vở
thơ, tự viết bài.
- Chấm chữa 5 bài. Nêu nhận xét.
3. Luyện tập chính tả:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc nội dung BT2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên - 1 HS trình bày
người, tên địa lí Việt Nam.
- Yêu cầu HS tự làm
- 1 em làm trên bảng, lớp làm VBT
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
1014

b) Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh
Bế Văn Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn
đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc
Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
*GV : Các tên riêng đó là tên người,
tên địa lí Việt Nam. Các chữ đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên đó đều viết
hoa.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, làm bài
cá nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa danh
nào?
- Nói về các địa danh trong bài: Tùng
Chinh là địa danh thuộc huyện Quan
Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai
là các địa danh thuộc huyện Mai Châu,
tỉnh Hòa Bình. Đây là những vùng đất
biên cương giáp với những nước ta và
nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài

- Tìm và viết lại cho đúng các tên
riêng có trong đoạn thơ sau.
- Nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- Lắng nghe

- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia
sẻ kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng : Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo,
Pù Xai
4. Vận dụng:
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí - Nêu
Việt Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - Nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 45. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
1015

3. Phẩm chất : Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ trong SGK trang 92,93/SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về máy móc sử dụng điện.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Cho HS thi trả lời câu hỏi:
- 3 HS thi trả lời
+ Con người sử dụng năng lượng giói
trong những việc gì ?
+ Con người sử dung năng lượng điện
trong những việc gì ?
+ Tại sao con người nên khai thác sử
dụng năng lượng gió và năng lượng
nước chảy ?
- Nhận xét.
- YC 2HS nêu những thiết bị sử điện
- Ti vi, bóng đèn, quạt, nồi cơm điện…
mà em biết
- Các thiết bị này sử dụng được là nhờ
năng lượng điện. Để biết được sự tiện
ích của việc sử dụng năng lượng điện.
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài
học mới :Sử dụng năng lượng điện.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Dòng điện mang năng
lượng
- YCHS quan sát hình SGK, tranh ảnh, - Quan sát và trả lời.
trả lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên các đồ dùng máy móc, sử
+ Bóng đèn, đèn pin, ti vi, bàn là, tủ
dụng điện?
lạnh,…
+ Loại nào dùng năng lượng điện để
+ Bóng đèn dài (đèn nê-ông); đèn pin;
thắp sáng?
đèn compac....
+ Loại nào dùng năng lượng điện để
+ Bàn ủi điện, nồi cơm điện
đốt nóng?
+ Loại nào dùng năng lượng điện để
+ Tủ lạnh, ti vi, máy vi tính
chạy máy?
+ Vì sao em biết cái đèn pin là thiết bị + Pin là nguồn cung cấp năng lượng
dùng năng lượng điện để chiếu sáng?
điện làm cho đèn sáng lên (điện do pin
sinh ra đã cung cấp năng lượng làm
cho đèn sáng)
+ Điện mà các đồ dùng, máy móc các + Năng lượng điện do pin, điện lưới do
em vừa nêu được lấy từ đâu?
nhà máy điện cung cấp.
* Kết luận: Tất cả các vật có khả năng
cung cấp năng lượng điện đều được
gọi chung là nguồn điện (nguồn điện
là nơi sản xuất ra điện) .
1016

Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng
điện.
- YCHS quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm 4
+ Kể tên của chúng.
+ Nguồn điện chúng cần sử dụng.
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong
các đồ dùng, máy móc điện (đốt nóng,
thắp sáng, chạy máy)
Tên đồ dùng sử dụng
điện
Bóng đèn
Bàn ủi
Ti vi

- Thảo luận nhóm 4. Đại diện nhóm
trình bày.

Nguồn điện cần sử dụng

Tác dụng của dòng điện

Nhà máy điện
Thắp sáng
Nhà máy điện
Đốt nóng
Nhà máy điện
Chạy máy
Ắc-qui, pin
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Đốt nóng
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
Quạt
Nhà máy điện
Chạy máy
Điện thoại
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy giặt
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy vi tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Pin.
Loa
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
+Quan sát H2/93/SGK, em cho biết
+ Tác dụng chiếu sáng của đèn ở một
ảnh này minh hoạ điều gì?
góc phố sáng ánh đèn, góp phần làm
đô thị đẹp hơn.
+ Miền Bắc nước ta có nhà máy thuỷ
+ Sơn La; Hòa Bình,...
điện nào?
* Kết luận: Điện đóng vai trò ngày càng quan trọng trong cuộc sống chúng ta.
Điện được sử dụng để chiếu sáng ,sưởi ấm, làm lạnh, truyền tin…Chúng được
dùng trong học tập, lao động SX, vui chơi giải trí, sinh hoạt hằng ngày
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6HS,
- 2 nhóm thi đua chơi trò chơi.
GV gắn 2 phiếu học tập cho 2 nhóm
điền vào, mỗi hs của từng nhóm lần
lượt đều được lên ghi vào bảng của
nhóm mình.Nhóm nào nhanh, nhóm
đó thắng cuộc.
1017

* Kết luận: Qua trò chơi các em nhận
xét gì về vai trò của các thiết bị điện.
(phục vụ nhu cầu của cuộc sống).Tiết
kiện điện là 1 trong những hình thức
tiết kiệm môi trường nước.
Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện
không sử dụng điện
Thắp sáng Đèn dầu, nến, đèn cồn
Đốt nóng
Bếp củi, bếp dầu, bàn ủi than
Truyền tin Thư từ, ngựa , bồ câu
- Chúng ta có nên sử dụng thật nhiều
thiết bị điện không?
* GDBĐKH: Sử dụng năng lượng
điện tiết kiệm (Chỉ dùng khi cần thiết,
ra khỏi phòng nhớ tắt đèn, quạt, tivi,
….tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là
quần áo, bật điều hòa: vì những việc
này tiêu tổn nhiều năng lượng điện.)
- YCHS đọc ghi nhớ.

Các dụng cụ, phương tiện sử
dụng điện
Đèn điện, đèn pin
Bếp điện, đèn điện, bàn ủi điện,
lò sưởi, máy sấy tóc..
Điện thoại, điện báo.
- Không nên.

- 2HS đọc

3. Vận dụng:
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc
- Nghe, thực hiện
dùng điện ở gia đình em.
- Bài sau: Lắp mạch điện đơn giản .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Kể lại một câu chuyện về những người bảo vệ trật tự an ninh;sắp xếp chi tiết họp
lí, kể tự nhiên.
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
1018

- Bảng lớp viết đề bài.
- Một số sách, truyện (truyện thiếu nhi, truyện danh nhân, truyện người tốt việc tốt,
Truyện đọc lớp 5), bìa báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ,…
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện: Nội dung câu chuyện - Cách kể
- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể..
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện ông - 2 HS kê và trả lời câu hỏi.
Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 (về mưu
trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng)
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài: Trong tiết KC tuần trước, các - Lắng nghe.
em đã biết về tài xét xử kẻ gian, trừng trị bọn
cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng. Trong tiết
KC hôm nay, các em sẽ tự kể những chuyện
mình đã nghe, đã đọc về những người đã góp
sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện
em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã
góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
- Giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh:
- Lắng nghe.
hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy
rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình
trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
- Yêu cầu ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý
- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi
1, 2, 3.
SGK.
- Kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà.
- Yêu cầu một số HS tiếp nối nhau giới thiệu - Một số HS giới thiệu về câu
câu chuyện mình chọn. Nói rõ câu chuyện kể chuyện mình chuẩn bị kể.
về ai, việc làm góp phần bảo vệ trật tự trị an
của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện đó ở
đâu…
b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc lại gợi ý 3; nhắc HS cần KC
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
có đầu có cuối. Với những câu chuyện khá
trong SGK.
dài, có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn.
- Yêu cầu HS viết nhanh dàn ý câu chuyện
- Nháp.
trên nháp.
* KC theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện,
- Từng cặp HS kể chuyện, trao
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
đổi về ý nghĩa câu chuyện .
* Thi KC trước lớp:
1019

- Cho HS xung phong thi KC hoặc mời đại
diện các nhóm thi kể. GV dán tờ phiếu đã viết
tiêu chí đánh giá bài KC lên bảng.
- Yêu cầu mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý
nghĩa câu chuyện của mình và trả lời các câu
hỏi của lớp về nhân vật, chi tiết trong câu
chuyện, ý nghĩa của câu chuyện: Bạn thích
chi tiết nào nhất trong câu chuyện ? Chi tiết
nào làm bạn cảm động nhất ? Vì sao bạn yêu
thích nhân vật chính trong câu chuyện ? Câu
chuyện muốn nói điều gì ?...
- Nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu;
bình chọn HS có câu chuyện hay nhất, HS KC
tự nhiên, hấp dẫn nhất.

- Thi xung phong kể chuyện.
- Mỗi HS kể chuyện xong đều
nói về ý nghĩa câu chuyện của
mình hoặc đối thoại cùng thầy
(cô) và các bạn về nhân vật, chi
tiết trong câu chuyện, ý nghĩa
câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét,tính
điểm theo tiêu chuẩn đã nêu;
bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp
dẫn nhất.

3. Vận dụng:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
- Nghe, thực hiện
cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội dung
tương tự để đọc thêm
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP
(Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đọc viết đơn vị đo thể tích. Cách tính thể tích của hình lập phương, hình
hộp chữ nhật.
- Biết cách chuyển đổi đơn vị đo xăng - ti - mét khối, đề- xi - mét khối và mét khối
với nhau. Bước đầu làm quen với chương trình giáo dục phổ thông 2018 thông qua
bài tập kĩ năng (Bài 5)
- Bài tập cần làm : Bài 1,2,3/20 ; Bài 5/21
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
1020

II. Đồ dùng dạy - học :
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nhắc lại các kiến thức về : Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối
- Mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích đã học
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Yêu cầu HS vận dụng công thức làm bài 1,2,3,5 vào vở
- Đổi vở kiểm tra kết quả theo cặp
- Gv giải đáp thắc mắc của HS
+ Bài 5 :
- Nêu các đồ vật trong bài tập : con xúc xắc; bể cá, hộp đựng quà, công te-nơ chở
hàng, va li, thùng rác,hộp sữa vinamiu, bơm kim tiêm.
- Tập ước lượng các đồ vật theo ba đơn vị thể tích đã cho trong bài theo cặp
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
3. Vận dụng:
- Lưu ý HS các kiến thức trong bài
- Về chuẩn bị các bài tập còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN TẬP
(Câu ghép, viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu sâu về câu ghép, cách nối các vế câu trong câu ghép ; Viết hoa tên người
tên địa lí Việt Nam
- Bước đầu biết viết đoạn văn kể chuyện sáng tạo theo công văn 405 điều chỉnh nội
dung dạy học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm phát triển
năng lực, phẩm chất học sinh.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Có ý thức vận dụng những kiến thức môn hoc vào nói và viết phù
hợp
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2)
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2)
III.Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
1021

- HS đọc yêu cầu kết hợp quan sát vào bức tranh.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi nêu ra suy nghĩ của mình về các hình trong
bức tranh.
- Gọi HS đưa ra ý kiến phần đố tìm chữ DOG trên hình vẽ và phần thử tài
( tìm số: 1,2,3, 4,6,8,0,9).
- Nhận xét.
2. Thực hành - Luyện tập
a) Ôn câu ghép
Bài 9:
- Gọi Hs nhắc lại : Thế nào là câu ghép?
- Gọi 1 Hs đọc truyện vui và câu hỏi
- Hs tự thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu Hs trình bày trước lớp, Gv ghi bảng
- Cả lớp và Gv thống nhất kết quả:
VD: Vì mọi người uống rượu bia mà vẫn tham gia giao thông nên có rất
nhiều vụ tai nạn đáng tiếc xảy ra.
- Việc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy không những của người lớn mà
trẻ em cũng cần thực hiện tốt.
b) Ôn viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
*Bài 1/24
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chữa bài.
Ngọc,Nguyễn Bích Ngọc,Hòa Bình,Cầu Gỗ,Mèo Mướp.
*Bài 2/24(HSNK)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tưởng tượng và kể lại câu chuyện về bạn Ngọc.
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
*Củng cố lại cho HS kể lại được câu chuyện dựa theo gợi ý từ sơ đồ.
3. Vận dụng:
- Về thực hiện phần Nói và nghe
- Chuẩn bị bài tuần 24
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:

Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 112. MÉT KHỐI (tr.117)
1022

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- Cả lớp làm bài 1và bài 2b . GT : Không làm bài tập 2 (a).
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Bộ đồ dùng dạy học Toán, thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 2 em lên bảng
3
3
12 dm = …… cm
12 dm3 = 12000 cm3
1200 cm3 =….. dm3
1200 cm3 = 1, 2 dm3
2,76 dm3 = ……cm3
2,76 dm3 = 2760 cm3
1230 cm3= …..dm3
1230 cm3= 1, 23 dm3
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Ngoài những đơn vị đo
- Lắng nghe.
thể tích đã học như xăng-ti-mét khối, đềxi-mét khối. Người ta còn dùng đơn vị mét
khối để đo những thể tích lớn.
2 .Hình thành biểu tượng mét khối và
mối quan hệ giữa các đơn vị đo dm3,
cm3
*Mét khối
- Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của
1 HLP có cạnh dài là 1cm.
- Em hiểu đề-xi-mét khối là gì?
- Đề-xi-mét khối là thể tích của
HLP có cạnh dài 1dm.
- Vậy tương tự như thế mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của HLP có
cạnh dài 1m.
+ GV giới thiệu:
- Mét khối viết tắt là m3
- Đây là HLP có cạnh dài 1m (GV treo
hình minh hoạ như SGK/117).
- Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét khối, - Gồm 1000 HLP cạnh 1dm vì ta
xăng-ti-mét đã học, ai biết HLP cạnh 1m
xếp mỗi hàng 10 HLP cạnh
gồm bao nhiêu HLP cạnh 1dm? Giải
1dm.Cứ xếp 10 hàng thì được 1
thích?
lớp và xếp 10 lớp thì đầy HLP
cạnh 1m. Như vậy có 1000 HLP
cạnh 1dm trong HLP cạnh 1m.
1023

- Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3?
- GV ghi bảng: 1 m3 = 1000 dm3
- Vậy 1m3 bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
khối? Vì sao?
- GV ghi bảng:1 m3 = 1 000 000 cm3
*Nhận xét
- Treo bảng phụ.
- Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích
nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé?
- GV gắn các tấm thẻ vào bảng theo câu
trả lời của HS (m3; dm3 ; cm3).
- GV gọi 4HS lên bảng, lần lượt viết vào
chỗ chấm trên bảng.
m3
dm3
cm3
1m3
1dm3
1cm3
=1000 dm3 =1000 cm3
=1/1000 dm3
= 1/1000 m3

- Ta có 1 m3 = 1000 dm3

- Hãy cho biết mỗi đơn vị đo thể tích gấp
bao nhiêu lần đơn vị đo thể tích bé hơn
liền sau?
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng một phần
bao nhiêu của đơn vị đo lớn hơn liền
trước?
3.Thực hành:
Bài 1: Đọc, viết các số đo thể tích
a) Gọi 4 HS lần lượt nêu cách đọc số.
- GV lưu ý HS: Khi đọc các số đo ta đọc
như đọc số tự nhiên, phân số hoặc số thập
phân; sau đó đọc kèm ngay tên đơn vị đo.
b) Gọi 1HS viết bảng các số đo thể tích.

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000
lần đơn vị đo thể tích bé hơn liền
sau.
- Mỗi đơn vị đo thể tích bé bằng
một phần nghìn
đơn vị đo lớn hơn liền trước.

Bài 2b: Viết các số đo dưới dạng số đo có
đơn là đề-xi - mét khối và xăng-ti-mét
khối.
- Em hiểu yc của đề bài như thế nào?
- YC 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm bài vào vở. KQ:
b)1dm3 = 1000 cm3
1,969dm3 = 1969cm3

- Vì cứ 1 dm3 = 1000 cm3 nên
1 m3 = 1000 dm3 = 1000 000 cm3.

- Chúng ta đã học các đơn vị đo
thể tích là mét khôí, đề-xi-mét
khối, xăng-ti-mét khối.

- Đọc các số đo.

- Viết: 720 m3 ; 400 m3 ;
1/8 m3 ; 0,05 m3
- Đọc đề
- 1 em nêu
- làm bài

1
cm
4 3= 250 000cm3

19,54m3= 19540 000 cm3
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
1024

- Đọc.

- YCHS đọc yc bài
- Sau khi xếp đầy hộp ta được 2
- YCHS quan sát hình và dự đoán xem sau lớp hình lập phương 1dm3
khi xếp đầy hộp ta được mấy lớp HLP
1dm3?
Bài giải
Mỗi lớp có 1 số hình lập phương 1dm3 là:
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp
là:
15 x 2 = 30 (hình)
Đáp số : 30 hình.
4. Vận dụng:
- ...
 
Gửi ý kiến