Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 14h:06' 14-02-2023
Dung lượng: 199.9 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề
- xi- mét khối .
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối
2. Kĩ năng
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2a. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
là bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
1

phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
gì?
lập phương có cạnh dài là 1cm.
3
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
cm3 .
-Yêu cầu HS nhắc lại
- HS nghe và nhắc lại
3
- GV cho HS đọc và viết cm
- Đọc và viết kí hiệu cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS quan sát
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước - HS xác định
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềlà bao nhiêu?
xi-mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối
dm.Vậy thể tích của hình lập phương
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
phương có thể tích 1dm3. Trên mô
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
và cho biết lớp này xếp được bao
nhiêu hình lập phương có thể tích
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? 1dm.
+ Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương 1cm.
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS báo cáo
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại:
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
2

- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét, kết luận

- HS đọc thầm đề bài
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Viết số
Đọc số
3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
76cm
3
Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối.
519dm
3 Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi85,08dm
4
5 cm3

192 cm3
2001 dm3
3
8 cm3

mét khối.

Bốn phần năm Xă
g -xi-mét khối.
Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét
khối
Hai nghìn không trăm linh một đề-ximét khối
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối

Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS chia sẻ
nêu cách làm
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
4
5 dm3 =

800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
1,23 dm3= ..... cm3
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
3
3
0,25 dm = .....cm
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)

Tiết 4:Tập đọc
3

PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu
hỏi trong SGK) .
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh ảnh về những làng
chài ven biển
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế
đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- GV đọc toàn bài.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường
- nơi làm việc của quan lại; khung cửi công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ;
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
4

Hoạt động HS
- HS thi đọc
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo
Cao Bắc.
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải
cúi đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm
đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú
giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi,
đàn, chạy đàn …

phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn : (chú ý giọng các
nhân vật)
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì ?

- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng
không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để
xem xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời
bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho
người này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm
khóc chính là người lấy cắp?
vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm
được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi
tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng
dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi: tấm vải.
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + HS kể lại.
tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? + Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ
Chọn ý trả lời đúng?
bị lộ mặt.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án - Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm
là nhờ đâu?
vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông
minh tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
cách phân vai: người dẫn truyện, 2 người phân vai : người dẫn chuyện, 2 người
đàn bà, quan án.
đàn bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS
đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng
phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
5

diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân
vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu
chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện - HS nghe và thực hiện
về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt
Nam) Những câu chuyện phá án của các
chú công an, của toà án hiện nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
CHÚ ĐI TUẦN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ
quốc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT đọc được đoạn 1.
*GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ Việt Nam để giáo
viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

6

Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài tình”
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
+ Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài- GV ghi đề bài .
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc cả
lời đề tựa của tác giả: thân tặng các cháu
HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV kết
hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc đúng
các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 lượt)
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài thơ
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm và trình bày trước lớp.
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần
trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc
ngủ yên bình của các em HS, tác giả bài
thơ muốn nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết
nào?
-Trong khi HS trả lời GV viết bảng
những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng tình
cảm, mong muốn của người chiến sĩ an
ninh.
- GV : Các chiến sĩ công an yêu thương
các cháu HS ; quan tâm, lo lắng cho các
cháu, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn
7

Hoạt động HS
- HS đọc từng đoạn nối tiếp.
- HS trả lời.

- HS ghi vở
- 1 HS đọc toàn bài.

+ Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học
sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc
đúng các câu cảm, câu hỏi.
- Một HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Đêm khuya gió rét mọi người đang
yên giấc ngủ say.
+ Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những
người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì
hạnh phúc trẻ thơ.
-Tình cảm:
+ Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú,
cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu mến,
lưu luyến.
+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon
không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ
đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
- Mong ước: Mai các cháu …. tung bay.

để giúp cho cuộc sống của các cháu bình
yên ; mong các cháu học hành giỏi
giang, có một tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
- Phần I
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt động - HS nghe
hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai bão
lũ của bộ đội, công an Việt Nam.(VD:
Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh TT-Huế, Sư đoàn 968 - Quân khu 4
huy động hơn 300 cán bộ, chiến sĩ về các
vùng bị ngập lụt giúp người dân, các
trường học trên địa bàn khắc phục hậu
quả lũ lụt, để học sinh sớm quay trở lại
trường sau gần một tuần phải nghỉ học
do mưa lũ.)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm
thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm giọng đọc.
đúng giọng đọc của bài .
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo trình
tự đã hướng dẫn. Có thể chọn đoạn sau:
“ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt
nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho - HS luyện đọc theo cặp.
HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
thơ.
- Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm
hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Bài thơ cho ta thấy điều gì ?
- HS nghe
- Gọi vài HS nêu nội dung bài .
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ,
nhớ nội dung bài, chuẩn bị bài sau: Luật
tục xưa của người Ê- đê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

8

Tiết 3: Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
2. Kĩ năng
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí
Việt Nam:
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

Hoạt động HS
- HS viết
- Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
tiếng tạo thành tên riêng đó.
- HS nhận xét
- Hs ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- Luyện viết từ khó
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5
bài
chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các
dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả
9

- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam

- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe

- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô
trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh
Bế Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc NaBài 3:HĐ cá nhân
ma- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng
nhân
có trong đoạn thơ sau.
- Trong bài có nhắc tới những địa danh - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
nào?
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù
Xai là các địa danh thuộc huyện Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những
vùng đất biên cương giáp với những
nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải sẻ kết quả
đúng
Lời giải đúng: Hai Ngàn, Ngã Ba
Pù Mo, Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

10

Tiết 4: Toán
MÉT KHỐI

khối.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
2. Kĩ năng
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét

3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2b. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- YC HS làm BT
- HS Làm vào vở
3
3
3
3
1dm = .......cm hay 1cm = .....dm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối - HS quan sát nhận xét.
và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3
- Mét khối là thể tích của hình lập
- Vậy mét khối là gì?
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
11

- Cho vài hs nhắc lại.
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
* Bảng đơn vị đo thể tích
Bảng đơn vị đo thể tích
- GV chiếu bảng ĐV đo thể tích
m3
dm3
cm3
- Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về
mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích
1m3
1 dm3
1cm3
1
trên.
= 1000 dm3 = 1000 cm3
1
= 1000 dm3
= 1000 m3
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn vị bé hơn tiếp liền
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
1
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc,
viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo
là mét khối
- GV nhận xét chữa bài

- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000 đơn
vị lớn hơn tiếp liền.
- HS đọc đề

- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể
tích.
a) Đọc các số đo:
15m3 (Mười lăm mét khối)....
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;
Bài 2b: HĐ cá nhân
Bốn trăm mét khối: 400m3.....
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
- Cho HS làm việc cá nhân
đơn vị là xăng-ti-mét khối
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
đơn vị đo thể tích.
thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1
4 m3 = 250 000cm3;

Bài 3: HĐ cá nhân
19,54m3 = 19 540 000cm3
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
3
3
3
3
0,03m = .....cm
3,15m = .......dm
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
3
3
3
3
2m3dm = ....dm 4090dm = ......m
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
3
3
3
3
20,08dm =.....m 0,211m =.......dm
20,08dm3=0,02008m3 0,211m3 = 211dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-timét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu
12

đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo thể tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
2. Kĩ năng
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. Không làm BT1;
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.

Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu

Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở

- Phân tích cấu tạo của các câu ghép
sau
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
+ Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi
học đúng giờ.
+ Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.

- Yêu cầu HS làm bài
+ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
- GV nhận xét, kết luận

13

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
- Cả lớp làm vở
- HS chia sẻ
a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm
vế 2 của câu.
VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học
đúng giờ.
b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù +
thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy
+vế 1)
VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô
các bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn
CN VN
CN VN
dậysớm để học bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển câu - HS nêu:
sau thành câu ghép có sử dụng cặp QHT: Không những đèo Pha Đin dài 32km,
Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc
tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
quanh gấp, đầy bất trắc.
- Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT để - HS nghe và thực hiện
nói và viết cho phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
2. Kĩ năng
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
14

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Một số sách truyện, bài báo
viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. ..
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:( 5 phút)
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 phút)
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
hoặc đã đọc về những người đã góp sức
bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
động gì?
phường, lối xóm.
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu
nhóm. Gợi ý HS:
chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
15

các tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn

- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung tương tự để đọc thêm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
mối quan hệ giữa chúng.
2. Kĩ năng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b). HSKT làm được BT1. HS
HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, ...
 
Gửi ý kiến