Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 23 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:00' 13-03-2023
Dung lượng: 107.4 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:00' 13-03-2023
Dung lượng: 107.4 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
TUẦN 23
Khối 1
(Từ ngày 20/02 đến ngày 24/02 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
20/02/2023
Ba ( Sáng)
21/02/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
22/02/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
23/02/2023
(Chiều)
Sáu
24/02/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Tổ trưởng
Tiết
CM
23
265
266
45
68
267
268
69
46
269
270
271
272
68
273
274
275
276
70
Môn
CC (HĐTN)
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Tên bài dạy
Bài 11: Tự chăm sóc bản thân (T.3)
Chào xuân (T.1)
Chào xuân (T.2)
Bài 21: Ôn tập chủ đề:THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T.2)
Chục – Đơn vị (T.1)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.1)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Chục – Đơn vị (T.2)
Bài 22: Cơ thể của em (T.1)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.3)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.4)
Luyện tập
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.1)
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.2)
SH theo chủ đề:Thể hiện cảm xúc theo cách tích cực
Thực hành
Kể chuyện: Đêm giao thừa ý nghĩa
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.3)
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.4)
Các số đến 40 (T.1)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
TIẾNG VIỆT
TUẦN 23
BÀI 1: CHÀO XUÂN
I/ Yêu cầu cần đạt:
1- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về ngày Tết ở gia đình mình.
2- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh họa bài thơ, trao đổi với bạn
về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở.
3-Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng khi
đọc một bài thơ. Đọc đúng các tiếng có vần khó đọc: nõn nà, rạng rỡ, khoe sắc…
4-Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có
chứa vần cần luyện tập và đặt câu.
5- Nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra trong ngày Tết của bạn nhỏ
trong bài thơ.
6-Học thuộc lòng một khổ thơ.
7-Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi về ngày Tết.
8- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Giáo viên
SGV
Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần ao, ôi, ơi kèm theo thẻ từ (nếu có).
Bài giảng điện tử.
2.
Học sinh: SHS, thẻ từ ( hoặc bảng con), đồ dùng học tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tên chủ đề và trao đổi với bạn về ngày Tết ở gia đình mình. Từ
những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, trao đổi với bạn về
quang cảnh ngày Tết nơi mình ở.
1. Ổn định lớp- Hát bài: Sắp đến tết rồi
- GV giới thiệu tên chủ đề Tết quê em
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho nhau
nghe vài điều mình biết về ngày Tết.
- GV nhận xét, dẫn dắt để HS tiếp tục hoạt động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì? Vì sao em biết?
+ Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? Ở đâu?
+ Cảnh ngày Tết trong tranh có gì giống và khác cảnh
ngày Tết nơi em sinh sống?
+ Vào ngày Tết em thường đi những đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Chào xuân
- GV ghi tựa bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Hát ( kết hợp vỗ tay vận động phụ họa cho
vui)
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm HS trình bày
- HS nhận xét , chia sẻ, bổ sung.
- Cảnh mùa xuân/ ngày Tết vì có hoa mai,
các bạn nhỏ mặc áo mới…
-Mọi người đi xem múa lân…
- HS trả lời
- HS lắng nghe
*Luyện đọc văn bản
- GV đọc mẫu (Giọng đọc vui tươi, rộn ràng, nhấn
mạnh ý thơ chính)
- GV cho HS đọc thầm toàn bài.
- GV gợi ý cho HS một số từ khó đọc ( Dự kiến: trước
ngõ, nõn nà, muôn hoa, khoe sắc, rộn rã…)
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi đúng logic ngữ
nghĩa.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn
theo nhóm 4
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó:
- HS lắng nghe
-HS thực hiện
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu những từ
mình chưa đọc được
- HS quan sát và đối chiếu từ đã đánh dấu lúc
đọc thầm
- HS nhắc lại tựa bài
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có
dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ. Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: nõn nà,
rạng rỡ…Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài tiếng có chứa vần cần luyện tập và đặt câu.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
2
TUẦN 23
nõn nà, rộn rã, trống lân…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các tiếng trong
bài có chứa vần ao, ôi, ơi
- HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm được
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhanh tay, nhanh
mắt)
- Học sinh ghi tiếng ngoài bài có vần ao, ôi,
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ ngoài bài chứa tiếng ơi và ghi vào thê từ.Sau đó dựa vào từ ngữ
có vần ao, ôi, ơi, đặt câu chứa từ vừa tìm liên quan
và nói thành câu chứa tiếng có vần vừa tìm
đến chủ đề Tết quê em
được.
*KĐ: Trò chơi vận động nhẹ
- HS chơi theo yêu cầu.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra
trong ngày Tết của bạn nhỏ trong bài thơ; học thuộc lòng một khổ thơ; luyện tập đặt và trả lời
câu hỏi về ngày Tết
a.Tìm hiểu nội dung bài:
- HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi trong SHS, GV
có thể đặt thêm câu hỏi nhỏ giúp HS dễ trả lời:
+ Đọc hai dòng thơ đầu của khổ thứ hai, tìm xem bạn
nhỏ đã làm gì?
+ Đọc hai dòng đầu của khổ thơ thứ nhất , tìm xem
khi Tết đến trước ngõ có cảnh vật gì?
+ Đọc khổ thơ thứ ba, tìm xem cây cối, muôn hoa
thay đổi như thế nào khi Tết đến?
GV tổ chức cho HS trình bày.
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Tên bài thơ? Tên tác giả?
+ Bài thơ có mấy khổ?
+ Mỗi dòng có mấy chữ?
+ Mỗi chữ đầu đầu dòng được viết như thế nào?
-GV yêu cầu HS học thuộc lòng một khổ thơ mà mình
thích.
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
-GV nhận xét, tuyên dương
b. Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Hỏi đáp với
bạn điều em thích về ngày Tết.
- GV tổ chức cho HS lên chia sẻ: Điều mà bạn của
mình thích vào ngày Tết.
-GV nhận xét, tuyên dương
4 // VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Học sinh hát bài hát về mùa xuân.
- HS tổ chức cho HS hát bài hát về mùa xuân.
-Hình ảnh nào trong bài hát mà em thích nhất?...
-GV có thể tổ chức cho HS thi múa minh họa cho lời
bài hát về mùa xuân.
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV đưa ra vài câu hỏi củng cố.
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng ở nhà
-GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài mới. Tìm một số
câu đối hoặc lời chúc Tết.
_ Tập nói lời chúc Tết với các người thân trong gia
đình và mọi người xung quanh.
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- HS đọc.
- HS trình bày
- HS chia sẻ , nhận xét và bổ sung
-HS trả lời.
-HS chọn và học thuộc lòng.
-HS tham gia
-HS nhận xét
-HS hỏi đáp theo nhóm
-HS chia sẻ
-HS nhận xét
-HS hát
-HS trả lời
-HS tham gia
-HS nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện Để chuẩn bị cho
tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3
MÔN TOÁN
CHỤC - ĐƠN VỊ ( trang 102)
TUẦN 23
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi chục, đơn vị; quan hệ giữa chục và đơn vị.
Sử dụng các thuật ngữ chục, đơn vị khi lập số và phân tích số.
- Làm quen: Đếm, lập số, đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 40.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.
3. Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 30 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; 20 khối lập phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Học sinh đếm từ 1 tới 40, trong khi
“Nhanh như chớp”.
đếm, chỉ định bạn khác đếm tiếp.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết tên gọi chục, đơn vị; quan hệ giữa chục và đơn vị. Sử dụng
các thuật ngữ chục, đơn vị khi lập số và phân tích số. Làm quen: Đếm, lập số, đọc, viết số, phân
tích cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 40.
2.1. Giới thiệu số 17 - Chục, đơn vị:
- Giáo viên hướng dẫn thực hành theo nhóm đôi.
- Học sinh thực hành theo nhóm đôi.
- Giáo viên giới thiệu: có 1 chục và 7 đơn vị, ta có - Học sinh đếm từng trái xoài (từ 1 tới
số 17.
17) và nói: có 17 trái xoài.
- Giáo viên giới thiệu cách viết (miệng nói, tay - Học sinh dùng các khối lập phương thể
viết): Số mười bảy được viết bởi hai chữ số: chữ số hiện số 17. Sau đó nói: có 1 chục và 7
1 ở bên trái (chỉ số chục), chữ số 7 ở bên phải (chỉ (khối lập phương).
số đơn vị).
- Học sinh chỉ vào mô hình khối lập
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết và đọc số; phân phương, lặp lại lời giáo viên.
tích số; viết sơ đồ tách - gộp số.
- Học sinh viết và đọc số.
10
- Học sinh phân tích số: chỉ vào từng chữ
17
số và nói: 17 gồm 1 chục và 7 đơn vị.
7
- Học sinh viết sơ đồ tách - gộp số.
2.2. Số 30:
- Gv hướng dẫn học sinh tự thực hành tương tự số - Nhóm đôi học sinh tự thực hành tương
17: Đếm - Lập số - Viết - Đọc số - Phân tích số.
tự số 17.
2.3. Quan hệ giữa chục và đơn vị:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mô hình - Học sinh quan sát mô hình thanh chục,
thanh chục, nhận biết: 10 đơn vị bằng 1 chục; 1 nhận biết:10 đơn vị bằng 1 chục; 1 chục
chục bằng 10 đơn vị.
bằng 10 đơn vị.
- Giáo viên chỉ vào mô hình 3 thanh chục: Có mấy - Học sinh trả lời: có 3 chục, tức là 30
chục? Tức là bao nhiêu đơn vị?
đơn vị.
Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích số 36. Viết - Học sinh phân tích số 36 (36 gồm 3 chục
sơ đồ tách - gộp số.
và 6 đơn vị). Viết sơ đồ tách - gộp số.
- Học sinh về nhà đọc các số từ 1 đến 40 cho người - Học sinh thực hiện ở nhà.
thân trong gia đình cùng nghe.
4
TIẾT 2
TUẦN 23
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số tròn chục - Học sinh thực hiện.
trong phạm vi 100.
2. Luyện tập (22-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
a. Bài 1. Đếm rồi nói theo mẫu:
a. Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn mẫu, giúp học sinh nhận biết - Học sinh nhận biết thứ tự các việc cần
thứ tự các việc cần làm:
làm.
+ Đếm (từng cái) - viết số - đọc số.
- Học sinh làm bài và sửa bài, nhiều em nói.
+ Xác định từng chục, nói: hai mươi bảy có hai
chục và bảy đơn vị.
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích nhiều em nói.
b. Bài 2:
b. Bài 2. Đếm, viết số rồi nói theo
mẫu:
- Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu mẫu:
- Học sinh tìm hiểu mẫu:
+ Có mấy chục? nên viết chữ số 1 (để chỉ 1 chục).
+ Có 1 chục.
+ Có mấy đơn vị? nên viết chữ số 1 (để chỉ 1 đơn + Có 1 đơn vị.
vị).
+ Được số 11
+ Có 1 chục và 1 đơn vị, gộp lại được số mấy? (11),
ta viết chữ số 1 và chữ số 1 lần lượt ở chục và đơn vị. - Học sinh đọc số: mười một.
+ Đọc số: mười một.
- Học sinh nói: Gộp một chục và một đơn vị
+ Nói: Gộp một chục và một
được mười một.
đơn vị được mười một.
- Học sinh phân tích số (nói): Gộp một chục
- Sau khi sửa bài, giáo viên yêu
và chín đơn vị được mười chín. Gộp hai
cầu học sinh phân tích số (nói).
chục và không đơn vị được hai mươi.
3. VẬN DỤNG(3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 đến 40 (đếm - Học sinh thực hiện rồi chỉ định bạn khác.
xuôi, đếm ngược).
- Giáo viên yêu học sinh đếm từ 1 đến 40 (đếm Học sinh về nhà thực hiện.
xuôi, đếm ngược) cho người thân cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
5
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 2: CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI
TUẦN 23
I.Yêu cầu cần đạt:
- Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, nhận xét về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có chứa
vần cần luyện tập và đặt câu.
- Nhận diện từ chỉ màu sắc. Chỉ ra được những quang cảnh chợ hoa ngày Tết, từ đó bồi dưỡng cảm xúc
yêu quý quê hương.
- Tô đúng kiểu chữ hoa D và viết câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết đoạn văn.
- Phân biệt đúng chính tả d/gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng không bằng vai. Viết sáng tạo dựa trên
những gì đã nói. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua
hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
SGV,VBT,VTV
Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần ang, anh kèm theo thẻ từ (nếu có).
Mẫu chữ viết hoa D.
Bài giảng điện tử.
2.Học sinh
SHS, VBT,VTV, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nhận xét về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở
- Chơi trò chơi: Đi chợ
(HS kể tên những đồ cần mua để chuẩn bị cho ngày Tết)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Phóng viên nhí.
Trong những ngày gần Tết cảnh vật nơi bạn ở có gì thay
- Hs quan sát tranh
đổi.
GV đưa một vài câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- HS tham gia trò chơi
+ Bạn đã từng đến những nơi đó chưa?
+ Những nơi đó như thế nào?
- HS lắng nghe
+ Cảnh vật nơi bạn ở khi gần Tết thay đổi như thế nào?...
- HS nhắc lại tựa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi tựa bài: Chợ hoa ngày Tết
ở Hà Nội
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
*. Luyện đọc văn bản
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu những
- GV cho HS đọc thầm toàn bài
từ mình chưa đọc được
- GV gợi ý cho HS một số từ khó đọc ( Dự kiến: chi chít,
- HS quan sát và đối chiếu từ đã đánh dấu
khỏe khoắn, Đỗ quyên,thủy tiên ….
lúc đọc thầm
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo
- HS luyện đọc
nhóm.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó: nhộn
nhịp, tấp nập, đào bích, hoa địa lan, Đỗ quyên, hải
đường…
(GV giải nghĩa kết hợp dùng hình ảnh)
TIẾT 2 - HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm được
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các tiếng trong bài
6
TUẦN 23
có chứa vần ang, anh
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhanh tay, nhanh mắt)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn thi tìm các từ
ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ang, anh đặt câu chứa từ
vừa tìm liên quan đến chủ đề Tết quê em
- GV nhận xét
*GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài:
HS thảo luận theo nhóm bốn trả lời câu hỏi trong SHS:
+ Chợ hoa ngày Tết có những thay đổi gì?
+Loại hoa nào thường được bán nhiều vào dịp Tết?
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Kể tên những loài hoa được nhắc đến trong bài đọc?
+ Tìm những từ ngữ chỉ màu sắc của hoa địa lan.
+ Chợ hoa ngày Tết nơi em sống có gì giống và khác chợ
hoa trong bài đọc?...
-GV nhận xét, tuyên dương
GV nói thêm cho HS biết về: Hoa mai ở miền Nam, hoa
đào ở miền Bắc…
TIẾT 3
3/. Luyện tập viết hoa, chính tả
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ Dvà viết
câu ứng dụng.Phân biệt đúng chính tả d/ gi và dấu hỏi/ dấu
ngã.
3.1 Tô chữ viết hoa chữ D và viết câu ứng dụng
a. Tô chữ viết hoa D
- GV tô mẫu và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ D
hoa
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay tô theo GV hình dáng
chữ D trên mặt bàn
- Gv hướng dẫn HS tô vào VTV.
Chú ý điểm đặt bút và kết thúc.
- GV nhận xét.
b. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe.
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của tiếng Dưa.
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các chữ còn lại trong câu
ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình, của bạn;
sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.2. Viết chính tả Nhìn – viết
- GV đưa đoạn chính tả cần viết, yêu cầu HS đọc
Chợ nhộn nhịp hơn khi có rất nhiều xe chở hoa ra vào.
Người bán, người mua, người xem hoa tấp nập đông vui.
- GV đưa 1 số từ khó: nhộn nhịp, hoa, người…yêu cầu HS
đánh vần, viết bảng con (nếu cần)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình, của bạn;
sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.3 Bài tập chính tả lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý đính kèm từng bài
tập
- HS tìm và đặt câu
-HS thi đua theo nhóm
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Chợ nhộn nhịp hơn; ngươi bán, người
mua, người xem hoa tấp nập…
- Đào và lan được bán rất nhiều vào dịp
Tết.
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-
HS quan sát, lắng nghe.
HS dùng ngón tay tô theo GV hình
dáng chữ D trên mặt bàn
- HS tô chữ D vào VTV.
- HS nhận xét bài viết của mình, của bạn;
sửa lỗi nếu có.
-
HS đọc câu ứng dụng: Dưa hấu được
bày bán nhiều vào dịp Tết.
HS quan sát, lắng nghe GV viết mẫu
và phân tích cấu tạo của tiếng Dưa
HS quan sát, lắng nghe, nhận xét độ
cao các con chữ
HS viết vào VTV
HS nhận xét bài viết của mình, của
bạn; sửa lỗi nếu có.
-
HS đọc đoạn chính tả.
HS đánh vần, đọc trơn các tiếng.
-
HS nhìn viết bài chính tả vào VTV
HS tự nhận xét bài viết của mình, của
bạn; sửa lỗi nếu có theo sự hướng dẫn
của GV.
-
HS đọc
-
HS quan sát
-
HS làm bài
7
TUẦN 23
- GV yêu cầu HS đặt câu với những từ vừa điền đúng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình và bạn; sửa
lỗi nếu có.
- GV nhận xét .
TIẾT 4
3.4. Luyện tập nói, viết sáng tạo
a. Nói sáng tạo: Luyện tập đóng vai với ngôi vai không
bằng nhau
- GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát đoán về nội dung bức
tranh.
- GV yêu cầu HS đóng vai theo cặp trong nhóm 4 ( ông/
bà, cháu, anh/chị, em). HS thảo luận cách xưng hô và lời
chúc Tết hợp với ngữ cảnh.
GV nhắc HS về cử chỉ, điệu bộ cho phù hợp với đối tượng
và ngữ cảnh.
- GV yêu cầu vài nhóm thực hiện đóng vai.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá, nhận xét phần trình bày của
mình và bạn.
- GV nhận xét, chốt.
b. Viết sáng tạo
Viết vào vở một câu chúc Tết mà em vừa nói
- GV cho HS suy nghĩ, tìm hiểu cách đổi nội dung vừa nói
thành câu văn viết.
- HS thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào vở.
-GV tổ chức HS tự đánh giá, nhận xét.
- GV nhận xét
4/ VẬN DỤNG
-HS chơi trò chơi: Ai ghép nhanh hơn
Luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng HS).
Mỗi nhóm sẽ được phát một câu đối gồm hai vế đã được
cắt rời. HS ghép các mảnh ghép lại để tạo thành một cặp
câu đối (Nếu HS gặp khó khăn GV có thể đọc câu đối yêu
cầu HS ghép các tiếng để tạo câu đối hoàn chỉnh).
-GV tổ chức tổ chức cho HS trình bày.
- GV giải thích ý nghĩa của việc có các câu đối vào dịp Tết
và ý nghĩa của các vế đối.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các câu đối, lời chúc hay mà
mình sưu tầm được.
- GV nhận xét, chốt.
*Gợi ý một số câu đối Tết:
1. Tết đến, gia đình vui sum họp
Xuân về, con cháu hưởng bình an
2. Mai vàng nở rộ đón xuân sang
Đào hồng khoe sắc mừng năm mới
3. Ngoài phố tưng bừng ngày hội Tết
Trong nhà nhộn nhịp bữa tiệc xuân
4. Chúc Tết đến, trăm điều như ý
Mừng xuân sang, vạn sự thành công
- Qua bài học này, em học được những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS chuẩn bị cho bài: Mâm cơn ngày Tết ở Huế.
Nhắc HS chuẩn bị các nguyên liệu và dụng cụ để làm thiệp
chúc Tết.
-
HS nhận xét, sửa lỗi nếu có.
-
HS quan sát. Đoán nội dung tranh.
-
HS thảo luận nhóm, phân chia vai và
thực hành đóng vai.
-
HS tự đánh giá, nhận xét.
HS thực hiện, viết sáng tạo vào vở
HS tự đánh giá, nhận xét phần trình
bày của mình theo hướng dẫn.
-
-
HS tham gia trò chơi
-
HS trình bày
HS lắng nghe
-
HS chia sẻ câu đối, lời chúc đã sưu
tầm.
- HS chia sẻ
- HS trình bày
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TUẦN 23
BÀI 22: CƠ THỂ CỦA EM (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS:
- Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Phân biệt được con trai và con gái.
- Biết các bộ phận trên cơ thế giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
Bài giảng điện tử, bảng nhóm.
Tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách TNXH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các bộ phận bên
ngoài của cơ thể.Tạo tình huống dẫn vào bài.
- GV tổ chức trò chơi “Bóng lăn”.
- GV phổ biến luật chơi: GV hô “Bóng lăn!
Bóng lăn!”, HS nhảy động tác bóng lăn. GV hô
- HS tham gia chơi theo hướng dẫn.
“Bóng lăn bên trái!” (hoặc bên phải)..., HS nhảy
động tác bóng lăn trái/phải. GV hô “Sút!”, HS
dùng chân đá và hô “Vào!”.
- GV đặt câu hỏi: “Khi sút bóng, em dùng
bộ phận nào của cơ thể để thực hiện?” (Dùng
- HS trả lời.
chân). Vậy ngoài chân ra thì cơ thể chúng ta còn
có những bộ phận bên ngoài nào nữa? (HS kể tự
do).
- HS nhắc lại tên bài.
-GV dẫn dắt:Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu
kĩ hơn về các bộ phận bên ngoài đó qua bài học:
“Cơ thế của em”.
- GV nói tên bài và viết lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: HS nêu được các bộ phận bên ngoài
cơ thể.
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
- HS quan sát SGK/T.92 và trả lời câu
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Các bạn trong tranh đang cử động những
bộ phận nào của cơ thể?
- GV tố chức cho HS chia sẻ câu trả lời
- HS trả lời – nhận xét.
trước lớp (với thời gian trình bày 1 phút cho một
- HS trả lời
HS).
- GV nêu câu hỏi mở rộng thêm: Em nhìn
thấy bạn có mấy tay/chân? (có 2 tay, 2 chân).
- HS nêu các bộ phận bên ngoài cơ
- GV giáo dục các em biết trân trọng cơ thể
thể.
đầy đủ, lành lặn của mình, không chọc ghẹo
những bạn bị khiếm khuyết về cơ thể.
* Kết luận: Các phần bên ngoài của cơ thể
gồm: đầu, mình, tay và chân.”
3/THỰC HÀNH:
9
TUẦN 23
*Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của bạn trai và bạn gái
trong tranh. Phân biệt những điểm khác nhau giữa con trai và con gái.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: HS chỉ và nói
tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của mình và
bạn trong nhóm.
- GV cho3-4 nhóm trình bày.Các HS còn lại nêu
nhận xét
- GV đính tranh vẽ bé trai, bé gái (trang 93 SGK)
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
lên bảng, tổ chức cho HS lên chỉ vào hình và nói
- HS trả lời – nhận xét.
tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của hai bạn
trong tranh.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: “Theo em, con trai và
- HS trình bày – nhận xét.
con gái khác nhau như thế nào?”.
- GV nhận xét và nêu điểm khác nhau (con trai
khác con gái về đặc điểm bên ngoài như tóc,
trang phục, bộ phận sinh dục - vùng mặc đồ
lót,...) và giáo dục HS kĩ năng phòng chống xâm
hại (không cho người khác đụng chạm vào
những vùng nhạy cảm của cơ thể mình).
* KL: Cơ thể chúng ta gồm nhiều bộ phận và
mỗi người đều có những đặc điểm riêng về màu
da, mái tóc,...
4. VẬN DỤNG: Trò chơi: “Ai nhanh ai
thắng”.
*Mục tiêu: HS thi kể tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể
- HS tham gia trò chơi tích cực. HS
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi theo yêu kể được tên các bộ phận bên ngoài
cầu: “Kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ
của cơ thể.
thể”
+ GV chia lớp thành hai đội. Đội nào đúng nhiều
đáp án đúng và nhanh nhất sẽ chiến thắng được
tuyên dương.
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội
dung bài học của tiết học trước.
- HS tham gia hát theo nhạc.
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Năm ngón - Thực hiện hát đúng và nhịp nhàng
tay ngoan” (sáng tác: Trần Văn Thụ).
theo nhạc.
- GV đặt câu hỏi:“Bài hát vừa rồi có nhắc đến bộ
phận bên ngoài nào của cơ thế chúng ta?” (tay).
- GV dẫn dắt vào bài tiết 2: Hôm nay cô và các - HS trả lời.
bạn tiếp tục tìm hiểu về chức năng của các bộ
phận bên ngoài cơ thế nhé.
2/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:HS biết được các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động
khác nhau.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đôi tay trên cơ thể của
em
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
10
TUẦN 23
HS quan sát các tranh 1, 2, 3 và 4 (trang
94 SGK) và nói về nội dung từng tranh.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- Học sinh quan sát các tranh và nói
+ Tranh 1: Dùng tay để chăm sóc cây.
về nội dung từng tranh:
+ Tranh 2: Dùng tay để viết bài.
Tranh 1: Dùng tay để chăm sóc cây.
+ Tranh 3: Dùng tay để chăm sóc em bé.
Tranh 2: Dùng tay để viết bài.
+ Tranh 4: Dùng tay để cầm thức ăn.
Tranh 3: Dùng tay để chăm sóc em
- GV nhận xét.
bé. Tranh 4: Dùng tay để cầm thức
- GV đính hình bạn Nam đang giơ tay (trang 94
ăn.
SGK) lên bảng và nêu câu chốt để chuyển ý: Nhờ - Học sinh nhận xét.
có đôi bàn tay mà chúng ta làm được rất nhiều
- Học sinh lắng nghe.
việc như đã kể ở trên.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, HS thảo
luận trả lời các câu hỏi:
- Học sinh trình bày, nhận xét.
+ Bạn Nam đang giơ tay trái hay tay phải?
+ Mỗi bàn tay có bao nhiêu ngón, đó là những
ngón nào?
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
Kết luận: Cơ thể chúng ta có 2 tay: tay phải và
tay trái. Mỗi bàn tay có 5 ngón: ngón cái, ngón
trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út. Đôi tay giúp
chúng ta làm được rất nhiều việc khác nhau trong
đời sống hằng ngày.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đôi chân trên cơ thể
của em
- GV cho HS xem đoạn phim cá bạn HS chơi các - Học sinh xuống sân trường, chia
trò chơi như: nhảy dây, đá banh, đuổi bắt,... Sau nhóm và chơi các trò chơi như: nhảy
khi xem xong, GV đặt câu hỏi:
dây, đá banh, đuổi bắt… và trả lời câu
+ Khi tham gia các trò chơi, em đã dùng
hỏi của giáo viên.
những bộ phận nào trên cơ thể để chơi?
+ Chân em dùng để làm gì?
- GV giới thiệu nội dung 4 tranh đầu ở trang 95
SGK và nhận xét: Chân dùng đế đứng, đi, chạy,
nhảy.
- Học sinh tập đọc các từ khoá của
* Kết luận: Các bộ phận trên cơ thể giúp em bài: “Cơ thể - Đầu - Mình - Tay thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
Chân”.
HS tập đọc các từ khoá của bài: “Cơ thể - Đầu Mình - Tay - Chân”.
3/ VẬN DỤNG:
- GV yêu cầu HS về thực hiện các hoạt động sinh
hoạt của mình bằng các bộ phận bên ngoài cơ
- HS đọc từ khóa.
thể. Chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn. - HS lắng nghe.
- Tìm hiếu về các bộ phận có ở vùng đầu để
chuẩn bị cho bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
-
11
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 23
BÀI 3: MÂM CƠM NGÀY TẾT Ở HUẾ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, nói về những món ăn ngày Tết.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài có chứa vần cần luyện tập và đặt câu.
- Nhận biết một số món ăn đặc sắc trong ngày Tết ở Huế. Từ đó liên hệ đến những món
ăn ngày Tết ở gia đình mình.
- Tô đúng kiểu chữ hoa Đ và viết câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe – viết
đoạn văn.
- Ôn luyện quy tắc chính tả g/gh và phân biệt chính tả d / gi.
- Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với
bạn.
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu thương gia đình thông qua hoạt động nghe, nói, đọc
hiểu, viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
SGV . VBT,VTV
Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần at, ac, êt kèm theo thẻ
từ (nếu có).
Mẫu chữ viết hoa Đ.
Bài giảng điện tử.
2.Học sinh
SHS, VBT, VTV, giấy bìa , đồ dùng học tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp học sinh quan sát tranh và nói về những món ăn ngày Tết.
- Chơi trò chơi: Thi đọc câu chúc, câu đối hay về - HS tham gia trò chơi.
ngày Tết.
- Hs quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài
- HS tham gia trò chơi.
đọc.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Nhanh
- HS lắng nghe.
mắt, nhanh tay. Nêu tên các món ăn có trong
bức tranh.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Mâm cơm ngày Tết
ở Huế.
- GV ghi tựa bài.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
a. Luyện đọc văn bản
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu
- GV cho HS đọc thầm toàn bài.
những từ mình chưa đọc được.
- GV gợi ý cho HS một số từ khó đọc ( Dự kiến: - HS quan sát và đối chiếu từ đã
rau răm, mít trộn, quây quần,…
đánh dấu lúc đọc thầm.
12
TUẦN 23
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi theo dấu - HS lắng nghe.
câu.
- HS luyện đọc.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng
đoạn theo nhóm.
- HS thi đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc
_HS quan sát và lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó: rau răm, mít trộn, quây quần, đầm ấm…
- HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm
(GV giải nghĩa kết hợp dùng hình ảnh, ngữ
được.
cảnh)
TIẾT 2 - HS tìm và đặt câu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các tiếng
trong bài có chứa vần at, ac, êt.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi Truyền điện)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn tìm
các từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần at, ac, êt -HS thực hiện .
đặt câu chứa từ vừa tìm liên quan đến chủ đề Tết
quê em.
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
*GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài:
- Bánh chưng, nem, chả, tôm chua,
HS thảo luận theo nhóm bốn trả lời câu hỏi trong thịt luộc.
SHS:
- Thịt bò ngâm nước mắm pha nhạt.
+ Kể tên các món ăn chính trong mâm cơm ngày
Tết ở Huế?
-HS trả lời.
+Món nào là món ăn đặc biệt của người Huế
trong những ngày Tết?
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo luận: - HS trình bày.
+ Kể tên những món ăn thường thấy trong mâm
cơm ngày Tết ở Huế?
-HS lắng nghe.
+ Thứ ăn kèm cho người thích món cuốn là gì?...
+ Kể cho bạn nghe những món ăn trong gia đình
mình vào ngày Tết?
+ Trao đổi với bạn về những món ăn trong gia
đình mà mình thích nhất vào dịp Tết.
-GV nhận xét, tuyên dương
GV nói thêm cho HS biết về: một số m...
TUẦN 23
Khối 1
(Từ ngày 20/02 đến ngày 24/02 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
20/02/2023
Ba ( Sáng)
21/02/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
22/02/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
23/02/2023
(Chiều)
Sáu
24/02/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Tổ trưởng
Tiết
CM
23
265
266
45
68
267
268
69
46
269
270
271
272
68
273
274
275
276
70
Môn
CC (HĐTN)
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Tên bài dạy
Bài 11: Tự chăm sóc bản thân (T.3)
Chào xuân (T.1)
Chào xuân (T.2)
Bài 21: Ôn tập chủ đề:THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T.2)
Chục – Đơn vị (T.1)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.1)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Chục – Đơn vị (T.2)
Bài 22: Cơ thể của em (T.1)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.3)
Chợ hoa ngày tết ở Hà Nội (T.4)
Luyện tập
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.1)
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.2)
SH theo chủ đề:Thể hiện cảm xúc theo cách tích cực
Thực hành
Kể chuyện: Đêm giao thừa ý nghĩa
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.3)
Mâm cơm ngày Tết ở Huế (T.4)
Các số đến 40 (T.1)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
TIẾNG VIỆT
TUẦN 23
BÀI 1: CHÀO XUÂN
I/ Yêu cầu cần đạt:
1- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về ngày Tết ở gia đình mình.
2- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh họa bài thơ, trao đổi với bạn
về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở.
3-Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng khi
đọc một bài thơ. Đọc đúng các tiếng có vần khó đọc: nõn nà, rạng rỡ, khoe sắc…
4-Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có
chứa vần cần luyện tập và đặt câu.
5- Nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra trong ngày Tết của bạn nhỏ
trong bài thơ.
6-Học thuộc lòng một khổ thơ.
7-Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi về ngày Tết.
8- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc hạnh phúc khi Tết đến thông qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Giáo viên
SGV
Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần ao, ôi, ơi kèm theo thẻ từ (nếu có).
Bài giảng điện tử.
2.
Học sinh: SHS, thẻ từ ( hoặc bảng con), đồ dùng học tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tên chủ đề và trao đổi với bạn về ngày Tết ở gia đình mình. Từ
những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, trao đổi với bạn về
quang cảnh ngày Tết nơi mình ở.
1. Ổn định lớp- Hát bài: Sắp đến tết rồi
- GV giới thiệu tên chủ đề Tết quê em
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho nhau
nghe vài điều mình biết về ngày Tết.
- GV nhận xét, dẫn dắt để HS tiếp tục hoạt động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì? Vì sao em biết?
+ Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? Ở đâu?
+ Cảnh ngày Tết trong tranh có gì giống và khác cảnh
ngày Tết nơi em sinh sống?
+ Vào ngày Tết em thường đi những đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Chào xuân
- GV ghi tựa bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Hát ( kết hợp vỗ tay vận động phụ họa cho
vui)
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm HS trình bày
- HS nhận xét , chia sẻ, bổ sung.
- Cảnh mùa xuân/ ngày Tết vì có hoa mai,
các bạn nhỏ mặc áo mới…
-Mọi người đi xem múa lân…
- HS trả lời
- HS lắng nghe
*Luyện đọc văn bản
- GV đọc mẫu (Giọng đọc vui tươi, rộn ràng, nhấn
mạnh ý thơ chính)
- GV cho HS đọc thầm toàn bài.
- GV gợi ý cho HS một số từ khó đọc ( Dự kiến: trước
ngõ, nõn nà, muôn hoa, khoe sắc, rộn rã…)
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi đúng logic ngữ
nghĩa.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn
theo nhóm 4
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó:
- HS lắng nghe
-HS thực hiện
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu những từ
mình chưa đọc được
- HS quan sát và đối chiếu từ đã đánh dấu lúc
đọc thầm
- HS nhắc lại tựa bài
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có
dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ. Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: nõn nà,
rạng rỡ…Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ
ngữ ngoài bài tiếng có chứa vần cần luyện tập và đặt câu.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
2
TUẦN 23
nõn nà, rộn rã, trống lân…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các tiếng trong
bài có chứa vần ao, ôi, ơi
- HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm được
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhanh tay, nhanh
mắt)
- Học sinh ghi tiếng ngoài bài có vần ao, ôi,
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ ngoài bài chứa tiếng ơi và ghi vào thê từ.Sau đó dựa vào từ ngữ
có vần ao, ôi, ơi, đặt câu chứa từ vừa tìm liên quan
và nói thành câu chứa tiếng có vần vừa tìm
đến chủ đề Tết quê em
được.
*KĐ: Trò chơi vận động nhẹ
- HS chơi theo yêu cầu.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện nội dung chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn ra
trong ngày Tết của bạn nhỏ trong bài thơ; học thuộc lòng một khổ thơ; luyện tập đặt và trả lời
câu hỏi về ngày Tết
a.Tìm hiểu nội dung bài:
- HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi trong SHS, GV
có thể đặt thêm câu hỏi nhỏ giúp HS dễ trả lời:
+ Đọc hai dòng thơ đầu của khổ thứ hai, tìm xem bạn
nhỏ đã làm gì?
+ Đọc hai dòng đầu của khổ thơ thứ nhất , tìm xem
khi Tết đến trước ngõ có cảnh vật gì?
+ Đọc khổ thơ thứ ba, tìm xem cây cối, muôn hoa
thay đổi như thế nào khi Tết đến?
GV tổ chức cho HS trình bày.
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Tên bài thơ? Tên tác giả?
+ Bài thơ có mấy khổ?
+ Mỗi dòng có mấy chữ?
+ Mỗi chữ đầu đầu dòng được viết như thế nào?
-GV yêu cầu HS học thuộc lòng một khổ thơ mà mình
thích.
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
-GV nhận xét, tuyên dương
b. Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Hỏi đáp với
bạn điều em thích về ngày Tết.
- GV tổ chức cho HS lên chia sẻ: Điều mà bạn của
mình thích vào ngày Tết.
-GV nhận xét, tuyên dương
4 // VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Học sinh hát bài hát về mùa xuân.
- HS tổ chức cho HS hát bài hát về mùa xuân.
-Hình ảnh nào trong bài hát mà em thích nhất?...
-GV có thể tổ chức cho HS thi múa minh họa cho lời
bài hát về mùa xuân.
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV đưa ra vài câu hỏi củng cố.
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng ở nhà
-GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài mới. Tìm một số
câu đối hoặc lời chúc Tết.
_ Tập nói lời chúc Tết với các người thân trong gia
đình và mọi người xung quanh.
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- HS đọc.
- HS trình bày
- HS chia sẻ , nhận xét và bổ sung
-HS trả lời.
-HS chọn và học thuộc lòng.
-HS tham gia
-HS nhận xét
-HS hỏi đáp theo nhóm
-HS chia sẻ
-HS nhận xét
-HS hát
-HS trả lời
-HS tham gia
-HS nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện Để chuẩn bị cho
tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3
MÔN TOÁN
CHỤC - ĐƠN VỊ ( trang 102)
TUẦN 23
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi chục, đơn vị; quan hệ giữa chục và đơn vị.
Sử dụng các thuật ngữ chục, đơn vị khi lập số và phân tích số.
- Làm quen: Đếm, lập số, đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 40.
2. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.
3. Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 30 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; 20 khối lập phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Học sinh đếm từ 1 tới 40, trong khi
“Nhanh như chớp”.
đếm, chỉ định bạn khác đếm tiếp.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết tên gọi chục, đơn vị; quan hệ giữa chục và đơn vị. Sử dụng
các thuật ngữ chục, đơn vị khi lập số và phân tích số. Làm quen: Đếm, lập số, đọc, viết số, phân
tích cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 40.
2.1. Giới thiệu số 17 - Chục, đơn vị:
- Giáo viên hướng dẫn thực hành theo nhóm đôi.
- Học sinh thực hành theo nhóm đôi.
- Giáo viên giới thiệu: có 1 chục và 7 đơn vị, ta có - Học sinh đếm từng trái xoài (từ 1 tới
số 17.
17) và nói: có 17 trái xoài.
- Giáo viên giới thiệu cách viết (miệng nói, tay - Học sinh dùng các khối lập phương thể
viết): Số mười bảy được viết bởi hai chữ số: chữ số hiện số 17. Sau đó nói: có 1 chục và 7
1 ở bên trái (chỉ số chục), chữ số 7 ở bên phải (chỉ (khối lập phương).
số đơn vị).
- Học sinh chỉ vào mô hình khối lập
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết và đọc số; phân phương, lặp lại lời giáo viên.
tích số; viết sơ đồ tách - gộp số.
- Học sinh viết và đọc số.
10
- Học sinh phân tích số: chỉ vào từng chữ
17
số và nói: 17 gồm 1 chục và 7 đơn vị.
7
- Học sinh viết sơ đồ tách - gộp số.
2.2. Số 30:
- Gv hướng dẫn học sinh tự thực hành tương tự số - Nhóm đôi học sinh tự thực hành tương
17: Đếm - Lập số - Viết - Đọc số - Phân tích số.
tự số 17.
2.3. Quan hệ giữa chục và đơn vị:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mô hình - Học sinh quan sát mô hình thanh chục,
thanh chục, nhận biết: 10 đơn vị bằng 1 chục; 1 nhận biết:10 đơn vị bằng 1 chục; 1 chục
chục bằng 10 đơn vị.
bằng 10 đơn vị.
- Giáo viên chỉ vào mô hình 3 thanh chục: Có mấy - Học sinh trả lời: có 3 chục, tức là 30
chục? Tức là bao nhiêu đơn vị?
đơn vị.
Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích số 36. Viết - Học sinh phân tích số 36 (36 gồm 3 chục
sơ đồ tách - gộp số.
và 6 đơn vị). Viết sơ đồ tách - gộp số.
- Học sinh về nhà đọc các số từ 1 đến 40 cho người - Học sinh thực hiện ở nhà.
thân trong gia đình cùng nghe.
4
TIẾT 2
TUẦN 23
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số tròn chục - Học sinh thực hiện.
trong phạm vi 100.
2. Luyện tập (22-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
a. Bài 1. Đếm rồi nói theo mẫu:
a. Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn mẫu, giúp học sinh nhận biết - Học sinh nhận biết thứ tự các việc cần
thứ tự các việc cần làm:
làm.
+ Đếm (từng cái) - viết số - đọc số.
- Học sinh làm bài và sửa bài, nhiều em nói.
+ Xác định từng chục, nói: hai mươi bảy có hai
chục và bảy đơn vị.
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích nhiều em nói.
b. Bài 2:
b. Bài 2. Đếm, viết số rồi nói theo
mẫu:
- Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu mẫu:
- Học sinh tìm hiểu mẫu:
+ Có mấy chục? nên viết chữ số 1 (để chỉ 1 chục).
+ Có 1 chục.
+ Có mấy đơn vị? nên viết chữ số 1 (để chỉ 1 đơn + Có 1 đơn vị.
vị).
+ Được số 11
+ Có 1 chục và 1 đơn vị, gộp lại được số mấy? (11),
ta viết chữ số 1 và chữ số 1 lần lượt ở chục và đơn vị. - Học sinh đọc số: mười một.
+ Đọc số: mười một.
- Học sinh nói: Gộp một chục và một đơn vị
+ Nói: Gộp một chục và một
được mười một.
đơn vị được mười một.
- Học sinh phân tích số (nói): Gộp một chục
- Sau khi sửa bài, giáo viên yêu
và chín đơn vị được mười chín. Gộp hai
cầu học sinh phân tích số (nói).
chục và không đơn vị được hai mươi.
3. VẬN DỤNG(3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 đến 40 (đếm - Học sinh thực hiện rồi chỉ định bạn khác.
xuôi, đếm ngược).
- Giáo viên yêu học sinh đếm từ 1 đến 40 (đếm Học sinh về nhà thực hiện.
xuôi, đếm ngược) cho người thân cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
5
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 2: CHỢ HOA NGÀY TẾT Ở HÀ NỘI
TUẦN 23
I.Yêu cầu cần đạt:
- Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, nhận xét về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có chứa
vần cần luyện tập và đặt câu.
- Nhận diện từ chỉ màu sắc. Chỉ ra được những quang cảnh chợ hoa ngày Tết, từ đó bồi dưỡng cảm xúc
yêu quý quê hương.
- Tô đúng kiểu chữ hoa D và viết câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nhìn – viết đoạn văn.
- Phân biệt đúng chính tả d/gi và dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện tập việc đóng vai và dùng từ xưng hô với đối tượng không bằng vai. Viết sáng tạo dựa trên
những gì đã nói. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua
hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
SGV,VBT,VTV
Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần ang, anh kèm theo thẻ từ (nếu có).
Mẫu chữ viết hoa D.
Bài giảng điện tử.
2.Học sinh
SHS, VBT,VTV, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nhận xét về quang cảnh ngày Tết nơi mình ở
- Chơi trò chơi: Đi chợ
(HS kể tên những đồ cần mua để chuẩn bị cho ngày Tết)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Phóng viên nhí.
Trong những ngày gần Tết cảnh vật nơi bạn ở có gì thay
- Hs quan sát tranh
đổi.
GV đưa một vài câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- HS tham gia trò chơi
+ Bạn đã từng đến những nơi đó chưa?
+ Những nơi đó như thế nào?
- HS lắng nghe
+ Cảnh vật nơi bạn ở khi gần Tết thay đổi như thế nào?...
- HS nhắc lại tựa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi tựa bài: Chợ hoa ngày Tết
ở Hà Nội
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
*. Luyện đọc văn bản
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu những
- GV cho HS đọc thầm toàn bài
từ mình chưa đọc được
- GV gợi ý cho HS một số từ khó đọc ( Dự kiến: chi chít,
- HS quan sát và đối chiếu từ đã đánh dấu
khỏe khoắn, Đỗ quyên,thủy tiên ….
lúc đọc thầm
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo
- HS luyện đọc
nhóm.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó: nhộn
nhịp, tấp nập, đào bích, hoa địa lan, Đỗ quyên, hải
đường…
(GV giải nghĩa kết hợp dùng hình ảnh)
TIẾT 2 - HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm được
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các tiếng trong bài
6
TUẦN 23
có chứa vần ang, anh
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhanh tay, nhanh mắt)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn thi tìm các từ
ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ang, anh đặt câu chứa từ
vừa tìm liên quan đến chủ đề Tết quê em
- GV nhận xét
*GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài:
HS thảo luận theo nhóm bốn trả lời câu hỏi trong SHS:
+ Chợ hoa ngày Tết có những thay đổi gì?
+Loại hoa nào thường được bán nhiều vào dịp Tết?
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Kể tên những loài hoa được nhắc đến trong bài đọc?
+ Tìm những từ ngữ chỉ màu sắc của hoa địa lan.
+ Chợ hoa ngày Tết nơi em sống có gì giống và khác chợ
hoa trong bài đọc?...
-GV nhận xét, tuyên dương
GV nói thêm cho HS biết về: Hoa mai ở miền Nam, hoa
đào ở miền Bắc…
TIẾT 3
3/. Luyện tập viết hoa, chính tả
* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ Dvà viết
câu ứng dụng.Phân biệt đúng chính tả d/ gi và dấu hỏi/ dấu
ngã.
3.1 Tô chữ viết hoa chữ D và viết câu ứng dụng
a. Tô chữ viết hoa D
- GV tô mẫu và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ D
hoa
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay tô theo GV hình dáng
chữ D trên mặt bàn
- Gv hướng dẫn HS tô vào VTV.
Chú ý điểm đặt bút và kết thúc.
- GV nhận xét.
b. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
GD: Ăn trái cây có lợi cho sức khỏe.
- GV viết mẫu và phân tích cấu tạo của tiếng Dưa.
- GV viết mẫu tiếp và hướng dẫn các chữ còn lại trong câu
ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết vào VTV
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình, của bạn;
sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.2. Viết chính tả Nhìn – viết
- GV đưa đoạn chính tả cần viết, yêu cầu HS đọc
Chợ nhộn nhịp hơn khi có rất nhiều xe chở hoa ra vào.
Người bán, người mua, người xem hoa tấp nập đông vui.
- GV đưa 1 số từ khó: nhộn nhịp, hoa, người…yêu cầu HS
đánh vần, viết bảng con (nếu cần)
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình, của bạn;
sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét.
3.3 Bài tập chính tả lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV lựa chọn bài tập dựa vào tình hình của lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh gợi ý đính kèm từng bài
tập
- HS tìm và đặt câu
-HS thi đua theo nhóm
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Chợ nhộn nhịp hơn; ngươi bán, người
mua, người xem hoa tấp nập…
- Đào và lan được bán rất nhiều vào dịp
Tết.
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-
HS quan sát, lắng nghe.
HS dùng ngón tay tô theo GV hình
dáng chữ D trên mặt bàn
- HS tô chữ D vào VTV.
- HS nhận xét bài viết của mình, của bạn;
sửa lỗi nếu có.
-
HS đọc câu ứng dụng: Dưa hấu được
bày bán nhiều vào dịp Tết.
HS quan sát, lắng nghe GV viết mẫu
và phân tích cấu tạo của tiếng Dưa
HS quan sát, lắng nghe, nhận xét độ
cao các con chữ
HS viết vào VTV
HS nhận xét bài viết của mình, của
bạn; sửa lỗi nếu có.
-
HS đọc đoạn chính tả.
HS đánh vần, đọc trơn các tiếng.
-
HS nhìn viết bài chính tả vào VTV
HS tự nhận xét bài viết của mình, của
bạn; sửa lỗi nếu có theo sự hướng dẫn
của GV.
-
HS đọc
-
HS quan sát
-
HS làm bài
7
TUẦN 23
- GV yêu cầu HS đặt câu với những từ vừa điền đúng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài viết của mình và bạn; sửa
lỗi nếu có.
- GV nhận xét .
TIẾT 4
3.4. Luyện tập nói, viết sáng tạo
a. Nói sáng tạo: Luyện tập đóng vai với ngôi vai không
bằng nhau
- GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát đoán về nội dung bức
tranh.
- GV yêu cầu HS đóng vai theo cặp trong nhóm 4 ( ông/
bà, cháu, anh/chị, em). HS thảo luận cách xưng hô và lời
chúc Tết hợp với ngữ cảnh.
GV nhắc HS về cử chỉ, điệu bộ cho phù hợp với đối tượng
và ngữ cảnh.
- GV yêu cầu vài nhóm thực hiện đóng vai.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá, nhận xét phần trình bày của
mình và bạn.
- GV nhận xét, chốt.
b. Viết sáng tạo
Viết vào vở một câu chúc Tết mà em vừa nói
- GV cho HS suy nghĩ, tìm hiểu cách đổi nội dung vừa nói
thành câu văn viết.
- HS thực hiện yêu cầu viết sáng tạo vào vở.
-GV tổ chức HS tự đánh giá, nhận xét.
- GV nhận xét
4/ VẬN DỤNG
-HS chơi trò chơi: Ai ghép nhanh hơn
Luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng HS).
Mỗi nhóm sẽ được phát một câu đối gồm hai vế đã được
cắt rời. HS ghép các mảnh ghép lại để tạo thành một cặp
câu đối (Nếu HS gặp khó khăn GV có thể đọc câu đối yêu
cầu HS ghép các tiếng để tạo câu đối hoàn chỉnh).
-GV tổ chức tổ chức cho HS trình bày.
- GV giải thích ý nghĩa của việc có các câu đối vào dịp Tết
và ý nghĩa của các vế đối.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các câu đối, lời chúc hay mà
mình sưu tầm được.
- GV nhận xét, chốt.
*Gợi ý một số câu đối Tết:
1. Tết đến, gia đình vui sum họp
Xuân về, con cháu hưởng bình an
2. Mai vàng nở rộ đón xuân sang
Đào hồng khoe sắc mừng năm mới
3. Ngoài phố tưng bừng ngày hội Tết
Trong nhà nhộn nhịp bữa tiệc xuân
4. Chúc Tết đến, trăm điều như ý
Mừng xuân sang, vạn sự thành công
- Qua bài học này, em học được những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS chuẩn bị cho bài: Mâm cơn ngày Tết ở Huế.
Nhắc HS chuẩn bị các nguyên liệu và dụng cụ để làm thiệp
chúc Tết.
-
HS nhận xét, sửa lỗi nếu có.
-
HS quan sát. Đoán nội dung tranh.
-
HS thảo luận nhóm, phân chia vai và
thực hành đóng vai.
-
HS tự đánh giá, nhận xét.
HS thực hiện, viết sáng tạo vào vở
HS tự đánh giá, nhận xét phần trình
bày của mình theo hướng dẫn.
-
-
HS tham gia trò chơi
-
HS trình bày
HS lắng nghe
-
HS chia sẻ câu đối, lời chúc đã sưu
tầm.
- HS chia sẻ
- HS trình bày
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TUẦN 23
BÀI 22: CƠ THỂ CỦA EM (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS:
- Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Phân biệt được con trai và con gái.
- Biết các bộ phận trên cơ thế giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
Bài giảng điện tử, bảng nhóm.
Tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách TNXH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các bộ phận bên
ngoài của cơ thể.Tạo tình huống dẫn vào bài.
- GV tổ chức trò chơi “Bóng lăn”.
- GV phổ biến luật chơi: GV hô “Bóng lăn!
Bóng lăn!”, HS nhảy động tác bóng lăn. GV hô
- HS tham gia chơi theo hướng dẫn.
“Bóng lăn bên trái!” (hoặc bên phải)..., HS nhảy
động tác bóng lăn trái/phải. GV hô “Sút!”, HS
dùng chân đá và hô “Vào!”.
- GV đặt câu hỏi: “Khi sút bóng, em dùng
bộ phận nào của cơ thể để thực hiện?” (Dùng
- HS trả lời.
chân). Vậy ngoài chân ra thì cơ thể chúng ta còn
có những bộ phận bên ngoài nào nữa? (HS kể tự
do).
- HS nhắc lại tên bài.
-GV dẫn dắt:Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu
kĩ hơn về các bộ phận bên ngoài đó qua bài học:
“Cơ thế của em”.
- GV nói tên bài và viết lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: HS nêu được các bộ phận bên ngoài
cơ thể.
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
- HS quan sát SGK/T.92 và trả lời câu
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Các bạn trong tranh đang cử động những
bộ phận nào của cơ thể?
- GV tố chức cho HS chia sẻ câu trả lời
- HS trả lời – nhận xét.
trước lớp (với thời gian trình bày 1 phút cho một
- HS trả lời
HS).
- GV nêu câu hỏi mở rộng thêm: Em nhìn
thấy bạn có mấy tay/chân? (có 2 tay, 2 chân).
- HS nêu các bộ phận bên ngoài cơ
- GV giáo dục các em biết trân trọng cơ thể
thể.
đầy đủ, lành lặn của mình, không chọc ghẹo
những bạn bị khiếm khuyết về cơ thể.
* Kết luận: Các phần bên ngoài của cơ thể
gồm: đầu, mình, tay và chân.”
3/THỰC HÀNH:
9
TUẦN 23
*Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của bạn trai và bạn gái
trong tranh. Phân biệt những điểm khác nhau giữa con trai và con gái.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: HS chỉ và nói
tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của mình và
bạn trong nhóm.
- GV cho3-4 nhóm trình bày.Các HS còn lại nêu
nhận xét
- GV đính tranh vẽ bé trai, bé gái (trang 93 SGK)
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
lên bảng, tổ chức cho HS lên chỉ vào hình và nói
- HS trả lời – nhận xét.
tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của hai bạn
trong tranh.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: “Theo em, con trai và
- HS trình bày – nhận xét.
con gái khác nhau như thế nào?”.
- GV nhận xét và nêu điểm khác nhau (con trai
khác con gái về đặc điểm bên ngoài như tóc,
trang phục, bộ phận sinh dục - vùng mặc đồ
lót,...) và giáo dục HS kĩ năng phòng chống xâm
hại (không cho người khác đụng chạm vào
những vùng nhạy cảm của cơ thể mình).
* KL: Cơ thể chúng ta gồm nhiều bộ phận và
mỗi người đều có những đặc điểm riêng về màu
da, mái tóc,...
4. VẬN DỤNG: Trò chơi: “Ai nhanh ai
thắng”.
*Mục tiêu: HS thi kể tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể
- HS tham gia trò chơi tích cực. HS
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi theo yêu kể được tên các bộ phận bên ngoài
cầu: “Kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ
của cơ thể.
thể”
+ GV chia lớp thành hai đội. Đội nào đúng nhiều
đáp án đúng và nhanh nhất sẽ chiến thắng được
tuyên dương.
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội
dung bài học của tiết học trước.
- HS tham gia hát theo nhạc.
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Năm ngón - Thực hiện hát đúng và nhịp nhàng
tay ngoan” (sáng tác: Trần Văn Thụ).
theo nhạc.
- GV đặt câu hỏi:“Bài hát vừa rồi có nhắc đến bộ
phận bên ngoài nào của cơ thế chúng ta?” (tay).
- GV dẫn dắt vào bài tiết 2: Hôm nay cô và các - HS trả lời.
bạn tiếp tục tìm hiểu về chức năng của các bộ
phận bên ngoài cơ thế nhé.
2/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:HS biết được các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động
khác nhau.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đôi tay trên cơ thể của
em
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
10
TUẦN 23
HS quan sát các tranh 1, 2, 3 và 4 (trang
94 SGK) và nói về nội dung từng tranh.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- Học sinh quan sát các tranh và nói
+ Tranh 1: Dùng tay để chăm sóc cây.
về nội dung từng tranh:
+ Tranh 2: Dùng tay để viết bài.
Tranh 1: Dùng tay để chăm sóc cây.
+ Tranh 3: Dùng tay để chăm sóc em bé.
Tranh 2: Dùng tay để viết bài.
+ Tranh 4: Dùng tay để cầm thức ăn.
Tranh 3: Dùng tay để chăm sóc em
- GV nhận xét.
bé. Tranh 4: Dùng tay để cầm thức
- GV đính hình bạn Nam đang giơ tay (trang 94
ăn.
SGK) lên bảng và nêu câu chốt để chuyển ý: Nhờ - Học sinh nhận xét.
có đôi bàn tay mà chúng ta làm được rất nhiều
- Học sinh lắng nghe.
việc như đã kể ở trên.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, HS thảo
luận trả lời các câu hỏi:
- Học sinh trình bày, nhận xét.
+ Bạn Nam đang giơ tay trái hay tay phải?
+ Mỗi bàn tay có bao nhiêu ngón, đó là những
ngón nào?
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
Kết luận: Cơ thể chúng ta có 2 tay: tay phải và
tay trái. Mỗi bàn tay có 5 ngón: ngón cái, ngón
trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út. Đôi tay giúp
chúng ta làm được rất nhiều việc khác nhau trong
đời sống hằng ngày.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đôi chân trên cơ thể
của em
- GV cho HS xem đoạn phim cá bạn HS chơi các - Học sinh xuống sân trường, chia
trò chơi như: nhảy dây, đá banh, đuổi bắt,... Sau nhóm và chơi các trò chơi như: nhảy
khi xem xong, GV đặt câu hỏi:
dây, đá banh, đuổi bắt… và trả lời câu
+ Khi tham gia các trò chơi, em đã dùng
hỏi của giáo viên.
những bộ phận nào trên cơ thể để chơi?
+ Chân em dùng để làm gì?
- GV giới thiệu nội dung 4 tranh đầu ở trang 95
SGK và nhận xét: Chân dùng đế đứng, đi, chạy,
nhảy.
- Học sinh tập đọc các từ khoá của
* Kết luận: Các bộ phận trên cơ thể giúp em bài: “Cơ thể - Đầu - Mình - Tay thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
Chân”.
HS tập đọc các từ khoá của bài: “Cơ thể - Đầu Mình - Tay - Chân”.
3/ VẬN DỤNG:
- GV yêu cầu HS về thực hiện các hoạt động sinh
hoạt của mình bằng các bộ phận bên ngoài cơ
- HS đọc từ khóa.
thể. Chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn. - HS lắng nghe.
- Tìm hiếu về các bộ phận có ở vùng đầu để
chuẩn bị cho bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
-
11
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 23
BÀI 3: MÂM CƠM NGÀY TẾT Ở HUẾ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, nói về những món ăn ngày Tết.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài có chứa vần cần luyện tập và đặt câu.
- Nhận biết một số món ăn đặc sắc trong ngày Tết ở Huế. Từ đó liên hệ đến những món
ăn ngày Tết ở gia đình mình.
- Tô đúng kiểu chữ hoa Đ và viết câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe – viết
đoạn văn.
- Ôn luyện quy tắc chính tả g/gh và phân biệt chính tả d / gi.
- Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với
bạn.
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu thương gia đình thông qua hoạt động nghe, nói, đọc
hiểu, viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
SGV . VBT,VTV
Một số tranh ảnh SHS phóng to, hình minh họa tiếng có vần at, ac, êt kèm theo thẻ
từ (nếu có).
Mẫu chữ viết hoa Đ.
Bài giảng điện tử.
2.Học sinh
SHS, VBT, VTV, giấy bìa , đồ dùng học tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp học sinh quan sát tranh và nói về những món ăn ngày Tết.
- Chơi trò chơi: Thi đọc câu chúc, câu đối hay về - HS tham gia trò chơi.
ngày Tết.
- Hs quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài
- HS tham gia trò chơi.
đọc.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Nhanh
- HS lắng nghe.
mắt, nhanh tay. Nêu tên các món ăn có trong
bức tranh.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Mâm cơm ngày Tết
ở Huế.
- GV ghi tựa bài.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
a. Luyện đọc văn bản
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm toàn bài, đánh dấu
- GV cho HS đọc thầm toàn bài.
những từ mình chưa đọc được.
- GV gợi ý cho HS một số từ khó đọc ( Dự kiến: - HS quan sát và đối chiếu từ đã
rau răm, mít trộn, quây quần,…
đánh dấu lúc đọc thầm.
12
TUẦN 23
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi theo dấu - HS lắng nghe.
câu.
- HS luyện đọc.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng
đoạn theo nhóm.
- HS thi đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc
_HS quan sát và lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó: rau răm, mít trộn, quây quần, đầm ấm…
- HS tìm và đọc các tiếng vừa tìm
(GV giải nghĩa kết hợp dùng hình ảnh, ngữ
được.
cảnh)
TIẾT 2 - HS tìm và đặt câu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm các tiếng
trong bài có chứa vần at, ac, êt.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi Truyền điện)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn tìm
các từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần at, ac, êt -HS thực hiện .
đặt câu chứa từ vừa tìm liên quan đến chủ đề Tết
quê em.
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
*GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài:
- Bánh chưng, nem, chả, tôm chua,
HS thảo luận theo nhóm bốn trả lời câu hỏi trong thịt luộc.
SHS:
- Thịt bò ngâm nước mắm pha nhạt.
+ Kể tên các món ăn chính trong mâm cơm ngày
Tết ở Huế?
-HS trả lời.
+Món nào là món ăn đặc biệt của người Huế
trong những ngày Tết?
-GV đưa thêm một số câu hỏi cho HS thảo luận: - HS trình bày.
+ Kể tên những món ăn thường thấy trong mâm
cơm ngày Tết ở Huế?
-HS lắng nghe.
+ Thứ ăn kèm cho người thích món cuốn là gì?...
+ Kể cho bạn nghe những món ăn trong gia đình
mình vào ngày Tết?
+ Trao đổi với bạn về những món ăn trong gia
đình mà mình thích nhất vào dịp Tết.
-GV nhận xét, tuyên dương
GV nói thêm cho HS biết về: một số m...
 









Các ý kiến mới nhất