Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:46' 08-01-2024
Dung lượng: 185.1 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:46' 08-01-2024
Dung lượng: 185.1 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Thị Phi Ny)
TUẦN 22
Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 106. LUYỆN TẬP (tr.110)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. Bài tập cần làm bài 1, bài 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Muốn tính diện tích xung quanh và diện - 1HS nhắc lại.
tích toàn phần của HHCN ta làm như
thế nào?
- Sxq = (a + b) x 2 x C
- Hãy viết công thức tínhn Sxq, Stp?
- Stp = Sxq + S2 mặt đáy
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này - Nghe.
chúng ta cùng làm các bài toán luyện
tập về tính diện tích xung và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
2. Luyện tập
Bài 1:
- YCHS đọc đề
- Đọc.
- YCHS nhắc lại công thức
- Làm bài cá nhân, trình bày KQ
- YCHS làm bài cá nhân.
- Lớp nhận xét, thống nhât KQ.
Bài giải
a) 1,5 m = 15 dm
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(15 + 25) x 2 x 18 = 1440 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
4
1
1
17
( 5 + 3 ) x 2 x 4 = 30 (m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
966
17
4
1
33
30 + 5 x 3 x 2 = 30 (m2)
17
Đáp số: DTXQ: 1440 dm2 ; 30 m2
33
2
DTTP : 2190 dm ; 30 m2
Bài 2:
- YCHS đọc đề
- Gợi ý:
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS đọc.
+ Diện tích quét sơn bao nhiêu mét
vuông.
+ Tìm diện tích toàn phần của các
hình hộp CN
+ Không nắp, có 5 mặt.
+ Tính diện tích quét sơn là chúng ta
tìm gì?
+ Diện tích toàn phần của thùng có gì
đặc biệt?
+ Tính diện toàn phần của cái thùng
HCN ta làm sao?
+ Tính diện tích xung quanh ta làm thế
nào?
- YCHS làm bài cá nhân.
+ SXQ + (a x b)
+ (a + b) x 2 x c
Bài 3: Dành cho HS HTT
- YCHS tính DTXQ, DTTP của 2 hình.
- SS để chọn câu trả lời đúng.
- Làm bài.
Bài giải
Đổi: 8 dm = 0,8 m
Diện tích xung quanh của cái thùng
là :
(1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Diện tích một mặt đáy của thùng :
1,5 x 0,6 = 0,9 (m2)
Diện tích cần quét sơn là:
3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26 m2
- KQ: a,d : đúng
b,c : sai
3. Vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - Nghe, thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
- Bài sau: DTXQ, DTTP hình lập
967
phương.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu
hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
-GDQPAN: Biết một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân vươn
khơi bám biển.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ
gìn MT biển trên đất nước ta.GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ
gìn môi trường biển.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Tranh SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Gọi học sinh đọc bài Tiếng rao đêm
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, trả lời câu
và trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Đám cháy xảy ra khi nào? Ai là
.
người cứu em bé?
+ Con người và hoạt động của anh
thương binh có gì đặc biệt?
+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm của người công dân?
- Nhận xét
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Nghe
- Giới thiệu chủ điểm:
Trong 3 tuần học tới các em sẽ được học những bài viết về những người đã giữ
cho cuộc sống chúng ta luôn thanh bình. Các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao
thông, các chiến sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt động bí mật trong lòng địch,
những vị quan tòa công minh.
- GV giới thiệu: Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài Lập làng giữ biển ca
ngợi những người dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quê hương đến lập
làng ở một hòn đảo ngoài biển, xây dựng cuộc sống mới gìn giữ vùng biển trời
của Tổ quốc.
2. Khám phá:
968
a) Luyện đọc
- YCHS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài .
+L1: Luyện phát âm: giữ biển, xuống võng,
Bạch Đằng Giang….
+L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- YCHS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu: Giọng kể, lúc trầm, lúc sôi
nổi.
+ Lời bố Nhụ (nói với ông Nhụ):rành rẽ, dứt
khoát
+ Lời ông Nhụ (nói với bố Nhụ) kiên quyết,
gay gắt.
+ Đoạn kết bài (đọc chậm, mơ tưởng)
b) Tìm hiểu bài
+ Bài văn gồm những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
* Rút từ: lập làng giữ biển
+ Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
- 1HS đọc.
+ Đ1: “Nhụ nghe…hơi muối”.
+ Đ2: “Bố Nhụ …. cho ai ?”.
+ Đ3: “Ông Nhụ …nhường
nào”
+ Đ4: Phần còn lại.
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài. (2 lượt)
- HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
+ Nhụ, bố Nhụ, ông Nhụ.
+ Họp làng để di dân ra đảo,
đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Đất rộng, bãi dày …con
thuyền
+ Hình ảnh làng chải mới hiện ra như thế nào + Làng mới đất rộng hết tầm
mắt, dân chài thả sức phơi lưới,
qua những lời nói của bố Nhụ?
buộc thuyền. Làng mới sẽ giống
mọi ngôi làng ở trên đất liền-có
chợ, có trường học, có nghĩa
trang .
+ Ông Nhụ bước ra võng, vặn
+ Tìm những chi tiết cho thấy ông của Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với mình, hai má …. nhường nào .
kế hoạch lập làng giữ biển của Bố Nhụ?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào? + Nhụ đi .. chân trời.Nhụ tin kế
hoạch của bố và mơ tưởng đến
làng mới .
+ Bố con ông Nhụ dũng cảm lập
+ Nêu nội dung của bài?
làng giữ biển.
* GDBVMT: Việc lập làng mới ngoài đảo
chính là góp phần giữ gìn môi trường biển
trên đất nước ta.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về - Nghe
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ
trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành
969
thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển,
Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính
sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh
tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương
quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản
xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu
tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu
tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...)
c)Đọc diễn cảm.
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. - 4HS nối tiếp nhau đọc.
- YCHS thảo luận nhóm 4 phân vai (bố Nhụ, - HS thảo luận nhóm 4. Đại diện
ông Nhụ, Nhụ, người dẫn chuyện).
nhóm phân vai
- GV đọc mẫu Đ4.
- YC luyện đọc nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 2-3HS đọc.
- YC lớp nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài
táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc lập làng ở
một hòn đảo ngoài biển khơi để
xây dựng cuộc sống mới, giữ
vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo - Nghe, thực hiện
quê hương.
- Bài sau: “Cao Bằng”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chính tả (Nghe - viết)
HÀ NỘI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2); Viết được 3 đến
5 tên người, tên địa lý theo yêu cầu của (BT3).
*GDBVMT: Trách nhiệm giữ gìn bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ
mãi vẻ đẹp của Hà Nội.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
970
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. Giấy
khổ to và bút dạ
- HS : VBT TV5, tập 2, vở Chính tả, bút,…
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - Thi viết
đầu r/d/gi.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : nêu MT của tiết
học.
2. Khám phá:
- Đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội.
- Theo dõi trong SGK.
- Hỏi HS về nội dung bài thơ.
- Trả lời về nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, chú ý các
GV nhắc HS chú ý những từ ngữ cần từ ngữ cần viết hoa,.
viết hoa.
- Hướng dẫn HS viết từ khó + phân
- Viết bảng con
tích + bảng con : nổi gió, bắn phá,
trăng vàng, hoa bay
- Đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- Viết và soát lại bài.
- Đọc lại toàn bài chính tả cho HS
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
soát lại bài.
nhau. HS sửa những chữ viết sai bên lề
trang vở.
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
3. Luyện tập chính tả:
Bài 2:
- Gọi HS đọc nội dung của bài.
- 1 HS
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Tiếp nối nhau phát biểu
(Trong đoạn trích có : một danh từ
riêng là tên người Nhụ, có 2 danh từ
riêng là tên địa lý Việt Nam Bạch
Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, - 1,2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
tên địa lí Việt nam.
người, tên địa lí Việt Nam.
- Treo bảng phụ đã viết sẵn quy tắc
- 1, 2 HS nhìn bảng đọc. Cả lớp đọc
thầm.
Bài tập 3 :
- Tổ chức trò chơi Thi tiếp sức
- Đọc yêu cầu của bài.
- Dán 4 tờ phiếu đã kẻ bảng.
- Đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức
2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn, nhóm nào
viết đúng và được nhiều tên là nhóm đó
thắng.
971
+ Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng
vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn
viết tiếp.
Tên một bạn nam trong lớp (ô1)
Tên một bạn nữ trong lớp (ô2)
Tên một anh hùng nhỏ tuổi (ô3)
Tên một dòng sông hoặc hồ núi đèo
(ô4)
Tên một xã (ô5)
- Lập nhóm trọng tài, đánh giá kết
- Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương
quả,
nhóm thắng cuộc
- Nhận xét nhóm thắng cuộc.
4. Vận dụng:
- Nêu lại qui tắc viết hoa tên người,
- Nêu
tên địa lí Việt Nam?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Khoa học
Bài 43. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được 1 số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt.
- Thực hiên tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* KNS: KN bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử
dụng chất đốt.
* GDBVMT: Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt với môi trường không khí
và biện pháp làm giảm bớt tác hại đó.
* SDNLTK&HQ: Sử dụng an toàn các loại chất đốt.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học,chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ trang 86,87,88,89/SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt .
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
+Gọi HS trả lời câu hỏi :
- 3 em trả lời
- Kể tên một số loại chất đốt thường dùng. - Củi, than, ga, ..
- Kể tên một số loại chất đốt rắn, lỏng, khí - Chất đốt rắn: củi, tre, than…. Dùng
và cho biết chúng được sử dụng để làm
để đun nấu, chạy máy của nhà máy
gì?
nhiệt điện.
972
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Tiết khoa học hôm nay
chúng ta học bài sử dụng năng lượng chất
đốt (tiếp theo).
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Sử dụng an toàn, tiết kiệm
chất đốt
- YCHS quan hình SGK, tranh ảnh đã
chuẩn bị thảo luận nhóm 4 trả lời các câu
hỏi sau:
* N1,2:
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải
là các nguồn năng lượng vô tận không?
Tại sao?
* N3,4:
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí
năng lượng. Tại sao cần sử dụng tiết
kiệm, chống lãng phí năng lượng?
+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,
chống lãng phí chất đốt ở gia đình em?
* N5,6:
+ Gia đình em sử dụng loại chất đốt gì để
đun nấu?
+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi
sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
* N7, 8 :
+ Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
973
- Chất đốt lỏng: xăng, dầu…dùng để
đun nấu, chạy máy.
- Chất đốt khí: gas, bi-ô-gas . Dùng
để đun nấu.
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trình bày KQ.
+ Ảnh hưởng tới tài nguyên
rừng,môi trường. Phá hoại rừng là
nguyên nhân gây ra lở đất, xói mòn,
lũ quét.
+ Không phải là tài nguyên vô tận.
Vì nó được hình thành từ xác sinh
vật qua hàng triệu năm. Các nguồn
năng lượng này đang có nguy cơ bị
cạn kiệt do việc sử dụng của con
người .
+ Xe máy, xe ô tô bị tắc đường gây
lãng phí xăng, dầu. Đun nấu không
để ý, đun quá lâu. Vì năng lượng
chất đốt không phải là nguồn năng
lượng vô tận. Nó sẽ cạn kiệt nếu
chúng ta sử dụng không tiết kiệm.
+ Đậy kín phích giữ nước nóng lâu
giúp tiết kiệm được chất đốt. Bật
bóng đèn vừa đủ …
+ Gas, củi, dầu ..
+ Rò rỉ gas, cháy dụng cụ nấu ăn,
bỏng,..
+ Cẩn thận trọng khi đun nấu, không
để trẻ em đun nấu, không để trẻ em
đến gần bếp, đun nấu phải ñúng
cách, sưởi ấm hay sấy khô phải đúng
cách .
+ Tác hại của việc sử dụng các loại chất
+ Làm ô nhiễm khơng khí, có hại
đốt đối với môi trường không khí và các
cho con người, động vật và thực vật,
biện pháp để làm giảm những tác hại đó? làm han gỉ các đồ dùng, máy móc
bằng kim loại. Vì vậy cần có những
ống khói để dẫn chúng lên cao hoặc
có những biện pháp làm sạch dùng
bếp lò cải tiến để đỡ khói và tiết
kiệm chất đốt .
* Kết luận: Chất đốt không phải là vô tận nên cần sử dụng tiết kiệm. Khi cháy
chất đốt tạo ra năng lượng để đun nóng, thắp sáng,..nhưng cũng có thể gây ra tai
họa như hoả hoạn. Vì thế cần sử dụng an toàn, tiết kiệm.
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của chất đốt
đến môi trường
- YCHS đọc thông tin SGK/89 thảo luận
- Thảo luận nhóm 2. Đại diện nhóm
theo cặp để trả lời các câu hỏi sau :
trình bày.
+ Khi chất đốt cháy sinh ra chất độc hại
+ Khi chất đốt cháy sinh ra các khí
nào?
các-bô-níc và một số chất độc khác.
+ Khói do bếp than hoặc các cơ sở sửa
+ Khói và các chất độc khác làm
chữa ô tô, khói của các nhà máy công
nhiễm bẩn không khí, gây độc hại
nghiệp có những tác hại gì ?
cho con người, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khoẻ, ảnh hưởng đến
môi trường .
* Kết luận: Khói và chất đốt gây ra tác hại cho môi trường và sức khoẻ con
người, động vật nên cần có những ống khói để dẫn chúng lên cao hoặc xử lí làm
sạch, khử độc trước khi cho ra môi trường. Tác hại của việc sử dụng các loại chất
đốt với môi trường không khí và biện pháp làm giảm bớt tác hại đó.
3. Vận dụng:
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia
- Nghe, thực hiện
đình em
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm
chất đốt ở gia đình.
- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng gió và
năng lượng nước chảy .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nhớ và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện.
974
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bộ tranh phóng to trong BĐD H
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- YC 1HS kể chuyện đã được chứng kiến hoặc - 1HS kể.
tham gia thể hiện ý thức bảo vệ các công trình
công cộng, di tích lịch sử văn hóa, ý thức chấp
hành luật giao thông đường bộ hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn thương binh, liệt sĩ.
- Nhận xét.
- Giới thiệu: Câu cuyện các em được nghe hôm
- Lắng nghe.
nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng (1691-1725)
Một vị quan thời chúa Nguyễn, văn võ toàn tài, rất
có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công băng cho
người lương thiện. Ông cũng là người có công lớn
trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến tận sào
huyệt .
2. Khám phá:
a) GV kể chuyện:
- Kể lần 1 không SD tranh.
- Lắng nghe
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh - Vừa nghe vừa QS tranh
họa.
trong SGK.
- Giải nghĩa từ khó:
+ Truông: vùng đất hoang, có nhiều cây cỏ.
+ Sào nguyệt: Nơi ở của bọn cướp, tội phạm.
+ Phục binh: quân lính nấp, rình ở những chỗ
kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công.
b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- YCHS đọc YC của câu 1.
- 1HS đọc
- Nêu YC: Dựa vào ND câu chuyện và tranh
- Trao đổi theo nhóm 2. Đại
minh họa trong SGK, các hãy thảo luận nhóm
diện trình bày KQ: thảo luận,
đôi tìm biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng lớp nhận xét bổ sung.
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài
tình chỗ nào .
- Dán từng bức tranh lên bảng
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
* KC trong nhóm:
975
- Trong câu chuyện gồm 4 tranh, bây giờ chúng
ta cùng thảo luận nhóm 4 kể cho nhau nghe nội
dung của từng tranh trong vòng thời 7 phút và
trao đổi với nhau tìm nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Nhận xét tuyên dương.
* KC trước lớp:
- YC 1HS trong nhóm kể nội dung tranh 1,2
- YC 1HS trong nhóm kể nội dung tranh 3,4
- YC 2HS kể toàn bộ câu chuyện và nêu nội
dung và ý nghĩa của câu chuyện
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Thảo luận nhóm 4. Đại diện
1 nhóm 4 em kể nội dung 6
bức tranh .
- 1HS kể
- 1HS kể
- 2HS kể trước lớp .
+ 1 em nhìn tranh kể
+ 1 em không nhìn tranh
- Ca ngợi ông Nguyễn Khoa
Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét
xử án, có công trừng trị bọn
cướp, bảo vệ cuộc sống yên
bình cho dân.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
3. Vận dụng:
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để
- Nêu
tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp như thế
nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi người - Nghe, thực hiện
cùng nghe.
- Bài sau: Kể chuyện đã nghe đã đọc về những
người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
LUYỆN TẬP
(Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.
- Bài tập cần làm : A. Bài 1 (tr.17) B. Bài 10, 11, 13 (tr.15,16)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học :
976
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho Hs nhắc lại các kiến thức về hình hộp chữ nhật :
(1)Tính diện tích xung quanh:
Sxq = P(đáy) x c
Hoặc:
Sxq = ( a + b ) x 2 x c
(3)Tính diện tích toàn phần:
Stp = Sxq + S(2đáy)
Hoặc: Stp = (a + b ) x 2 x c + a x b x 2
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
a) Tái hiện, củng cố
- HS hoàn thành bài 1/17
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, so sánh kết quả
- Gọi 3 em lên bảng điền kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
b) Kết nối
+ Bài 10:
- Yêu cầu hs trao đổi cặp đôi, làm bài
- Gọi 1 cặp trình bày kết quả
- Trao đổi chữa bài cả lớp, giải thích cách làm
+Bài 11:
- Gọi 4 em lên bảng, mỗi em một ý, lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng:
Bài 13. a) Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật, diện tích bể được lát gạch là diện
tích xung quanh và diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật.
Diện tích được lát gạch là:
(15 + 10) × 2 × 0,8 + 15 × 10 = 190 (m2).
b) Diện tích một viên gạch hình vuông là: 20 x 20 = 400 (m2)
Số viên gạch cần lát bể bơi là: 190 m2=1900000 cm2
1900000 :400=4750( viên gạch)
Đáp số sau khi sửa: 4750 viên.
- Lưu ý HS các kiến thức cần ghi nhớ
- Về làm các bài tập còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng việt*
ĐỌC-HIỂU: SỰ HỒI SINH KÌ DIỆU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
977
- Đọc bài “Sự hồi sinh kì diệu”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Khắc sâu về kiến thức Tiếng Việt về câu ghép, cách nối các vế câu trong câu
ghép, cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Có ý thức vận dụng những kiến thức môn hoc vào viết văn.
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2)
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2)
III.Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động
- Cho HS nói ba câu để miêu tả các bức tranh trong phần khởi động : Bức tranh vẽ
ai? Công việc họ đang làm gì?
- Nêu những số điện thoại cần gọi trong các trường hợp khẩn cấp như có đám cháy,
có người cấp cứu.
- GV cùng HS đánh giá, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Thực hành - Luyện tập
a) Đọc- hiểu
- HS đọc lại bài “ Sự hồi sinh kì diệu” (SGK Tiếng việt 5, tập 2 trang 28)
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài
Ý đúng:
Câu 1 : B
Câu 2 : A
Câu 3. Các từ cần điền là : vất vả, tiếng hát, yêu thương, em bé.
Câu 4. A) Người lính cứu hoả : - Việc làm : đầy ý nghĩa, vất vả ; Tâm trạng : lo
lắng, yêu thương trẻ em
b) Gia đình em bé : - Việc làm : Tìm kiếm em bé, hốt hoảng, cầu xin ; Tâm
trạng : mất hết hi vọng, quá đỗi vui mừng.
c) Chao ôi, họ đúng là những người lính quả cảm !
Câu 5. : Lính cứu hộ làm việc vất vả, trong những trường hợp khẩn cấp, đem lại
bình an, hạnh phúc cho nhân dân.
- Hs tự nói về ước mơ nghế nghiệp của mình.
Câu 6. C
Câu 7. Các câu ghép là :
- Vì trái tim vốn mong manh/ nên mỗi người đều cần những khoảnh khắc bình an
đó.
Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn, vất vả/ nhưng nụ cười vẫn luôn nở trên môi
những người lính quả cảm.
- Thử thách càng lớn, /họ càng quyết tâm.
b) Viết
- Yêu cầu Hs tự tìm các tên riêng chỉ người, địa danh trong bài sau đó viết lại cho
đúng chính tả
978
- Kết quả : Trường Sa, Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, An, Lan
3. Vận dụng:
- Thực hiện phần Nói-nghe/21
- Xem lại và hoàn thiện bài.
- Hoàn thành phần viết.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 107. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (tr.111)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Bài tập
cần làm bài 1, bài 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : - Một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Nêu công thức tính tính diện tích xung
- Nêu.
quanh và diện tích diện tích toàn phần của
HHCN?
- Nêu công thức tính S HCN?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng
ta tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương.
2.Hình thành công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương:
- 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, đều là
+ HLP có mấy mặt? Các mặt này như thế
hình vuông.
nào?
+ YCHS tìm điểm giống nhau của hình lập - Nêu.
phương và hình hộp CN .
979
*GV: Các mặt của hình lập phương là hình
vuông, mà hình vuông lại là HCN đặc biệt .
+ “Hình lập phương là hình hộp CN đặc
- Đúng.Vì khi chiều dài, chiều
biệt”. Theo em đúng hay sai, vì sao?
rộng, chiều cao của hình hộp CN
bằng nhau thì nó chính là hình lập
phương .
- YCHS nhắc lại công thức tính diện tích
- 1HS
xung quanh của hình hộp CN.
- GV đưa hình lập phương, thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm 4. Đại diện
để tìm
nhóm trình bày
công thức.
+ Sxq = a x a x 4
* VD: Tính Sxq, Stp của HLP có cạnh 5
cm
- Để tính DTXQ, DTTP HLP em làm thế
nào ?
3.Thực hành:
Bài 1:
-YCHS đọc đề.
- YCHS tự làm bài.
+ Stp = a x a x 6
- Làm nhóm 4.
Diện tích xung quanh của hình
lập phương là :
5 x 5 x 4 = 100 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là :
5 x 5 x 6 = 150 (m2)
Đáp số: Sxq: 100 m2
Stp : 150 m2
- 2-3 HS nêu.
- Đọc.
- Làm bài.
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số:Sxq :9 m2
Stp :13,5 m2
Bài 2:
- YCHS đọc đề.
- Đọc.
- YCHS làm bài cá nhân.
- Làm cá nhân, 1HS trình bày.
- Gợi ý: DT bìa cần để làm hộp (không tính
mép dán) là DT của mấy mặt? (5 mặt)
Bài giải
Diện tích bìa để làm chiếc hộp đó là :
2,5 x 2,5 x 5 = 31,25 (dm2)
Đáp số : 31,25 dm2
3. Vận dụng:
980
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện
- Nghe, thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần một đồ vật hình lập phương
của gia đình em.
- Bài sau: Luyện tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo
thành câu ghép (BT3).
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1;
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn.
- HS : VBT TV5, tập 2
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- Nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ yêu cầu.
này.
- Nhận xét
- Nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- Ghi vở
2. Thực hành:
Bài 2:
- Đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - Làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
quả hoặc giả thiết - kết quả
ta sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
981
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3. Vận dụng:
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- Nghe, thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 108. LUYỆN TẬP (tr.112)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến t...
Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 106. LUYỆN TẬP (tr.110)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. Bài tập cần làm bài 1, bài 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Muốn tính diện tích xung quanh và diện - 1HS nhắc lại.
tích toàn phần của HHCN ta làm như
thế nào?
- Sxq = (a + b) x 2 x C
- Hãy viết công thức tínhn Sxq, Stp?
- Stp = Sxq + S2 mặt đáy
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này - Nghe.
chúng ta cùng làm các bài toán luyện
tập về tính diện tích xung và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
2. Luyện tập
Bài 1:
- YCHS đọc đề
- Đọc.
- YCHS nhắc lại công thức
- Làm bài cá nhân, trình bày KQ
- YCHS làm bài cá nhân.
- Lớp nhận xét, thống nhât KQ.
Bài giải
a) 1,5 m = 15 dm
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(15 + 25) x 2 x 18 = 1440 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
4
1
1
17
( 5 + 3 ) x 2 x 4 = 30 (m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
966
17
4
1
33
30 + 5 x 3 x 2 = 30 (m2)
17
Đáp số: DTXQ: 1440 dm2 ; 30 m2
33
2
DTTP : 2190 dm ; 30 m2
Bài 2:
- YCHS đọc đề
- Gợi ý:
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS đọc.
+ Diện tích quét sơn bao nhiêu mét
vuông.
+ Tìm diện tích toàn phần của các
hình hộp CN
+ Không nắp, có 5 mặt.
+ Tính diện tích quét sơn là chúng ta
tìm gì?
+ Diện tích toàn phần của thùng có gì
đặc biệt?
+ Tính diện toàn phần của cái thùng
HCN ta làm sao?
+ Tính diện tích xung quanh ta làm thế
nào?
- YCHS làm bài cá nhân.
+ SXQ + (a x b)
+ (a + b) x 2 x c
Bài 3: Dành cho HS HTT
- YCHS tính DTXQ, DTTP của 2 hình.
- SS để chọn câu trả lời đúng.
- Làm bài.
Bài giải
Đổi: 8 dm = 0,8 m
Diện tích xung quanh của cái thùng
là :
(1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Diện tích một mặt đáy của thùng :
1,5 x 0,6 = 0,9 (m2)
Diện tích cần quét sơn là:
3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26 m2
- KQ: a,d : đúng
b,c : sai
3. Vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - Nghe, thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
- Bài sau: DTXQ, DTTP hình lập
967
phương.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu
hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
-GDQPAN: Biết một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân vươn
khơi bám biển.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ
gìn MT biển trên đất nước ta.GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ
gìn môi trường biển.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Tranh SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Gọi học sinh đọc bài Tiếng rao đêm
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, trả lời câu
và trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Đám cháy xảy ra khi nào? Ai là
.
người cứu em bé?
+ Con người và hoạt động của anh
thương binh có gì đặc biệt?
+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm của người công dân?
- Nhận xét
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Nghe
- Giới thiệu chủ điểm:
Trong 3 tuần học tới các em sẽ được học những bài viết về những người đã giữ
cho cuộc sống chúng ta luôn thanh bình. Các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao
thông, các chiến sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt động bí mật trong lòng địch,
những vị quan tòa công minh.
- GV giới thiệu: Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài Lập làng giữ biển ca
ngợi những người dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quê hương đến lập
làng ở một hòn đảo ngoài biển, xây dựng cuộc sống mới gìn giữ vùng biển trời
của Tổ quốc.
2. Khám phá:
968
a) Luyện đọc
- YCHS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài .
+L1: Luyện phát âm: giữ biển, xuống võng,
Bạch Đằng Giang….
+L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- YCHS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu: Giọng kể, lúc trầm, lúc sôi
nổi.
+ Lời bố Nhụ (nói với ông Nhụ):rành rẽ, dứt
khoát
+ Lời ông Nhụ (nói với bố Nhụ) kiên quyết,
gay gắt.
+ Đoạn kết bài (đọc chậm, mơ tưởng)
b) Tìm hiểu bài
+ Bài văn gồm những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
* Rút từ: lập làng giữ biển
+ Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
- 1HS đọc.
+ Đ1: “Nhụ nghe…hơi muối”.
+ Đ2: “Bố Nhụ …. cho ai ?”.
+ Đ3: “Ông Nhụ …nhường
nào”
+ Đ4: Phần còn lại.
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài. (2 lượt)
- HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
+ Nhụ, bố Nhụ, ông Nhụ.
+ Họp làng để di dân ra đảo,
đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Đất rộng, bãi dày …con
thuyền
+ Hình ảnh làng chải mới hiện ra như thế nào + Làng mới đất rộng hết tầm
mắt, dân chài thả sức phơi lưới,
qua những lời nói của bố Nhụ?
buộc thuyền. Làng mới sẽ giống
mọi ngôi làng ở trên đất liền-có
chợ, có trường học, có nghĩa
trang .
+ Ông Nhụ bước ra võng, vặn
+ Tìm những chi tiết cho thấy ông của Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với mình, hai má …. nhường nào .
kế hoạch lập làng giữ biển của Bố Nhụ?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào? + Nhụ đi .. chân trời.Nhụ tin kế
hoạch của bố và mơ tưởng đến
làng mới .
+ Bố con ông Nhụ dũng cảm lập
+ Nêu nội dung của bài?
làng giữ biển.
* GDBVMT: Việc lập làng mới ngoài đảo
chính là góp phần giữ gìn môi trường biển
trên đất nước ta.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về - Nghe
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ
trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành
969
thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển,
Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính
sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh
tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương
quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản
xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu
tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu
tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...)
c)Đọc diễn cảm.
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. - 4HS nối tiếp nhau đọc.
- YCHS thảo luận nhóm 4 phân vai (bố Nhụ, - HS thảo luận nhóm 4. Đại diện
ông Nhụ, Nhụ, người dẫn chuyện).
nhóm phân vai
- GV đọc mẫu Đ4.
- YC luyện đọc nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 2-3HS đọc.
- YC lớp nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài
táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc lập làng ở
một hòn đảo ngoài biển khơi để
xây dựng cuộc sống mới, giữ
vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo - Nghe, thực hiện
quê hương.
- Bài sau: “Cao Bằng”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chính tả (Nghe - viết)
HÀ NỘI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2); Viết được 3 đến
5 tên người, tên địa lý theo yêu cầu của (BT3).
*GDBVMT: Trách nhiệm giữ gìn bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ
mãi vẻ đẹp của Hà Nội.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
970
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. Giấy
khổ to và bút dạ
- HS : VBT TV5, tập 2, vở Chính tả, bút,…
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - Thi viết
đầu r/d/gi.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : nêu MT của tiết
học.
2. Khám phá:
- Đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội.
- Theo dõi trong SGK.
- Hỏi HS về nội dung bài thơ.
- Trả lời về nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, chú ý các
GV nhắc HS chú ý những từ ngữ cần từ ngữ cần viết hoa,.
viết hoa.
- Hướng dẫn HS viết từ khó + phân
- Viết bảng con
tích + bảng con : nổi gió, bắn phá,
trăng vàng, hoa bay
- Đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- Viết và soát lại bài.
- Đọc lại toàn bài chính tả cho HS
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
soát lại bài.
nhau. HS sửa những chữ viết sai bên lề
trang vở.
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
3. Luyện tập chính tả:
Bài 2:
- Gọi HS đọc nội dung của bài.
- 1 HS
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Tiếp nối nhau phát biểu
(Trong đoạn trích có : một danh từ
riêng là tên người Nhụ, có 2 danh từ
riêng là tên địa lý Việt Nam Bạch
Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, - 1,2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
tên địa lí Việt nam.
người, tên địa lí Việt Nam.
- Treo bảng phụ đã viết sẵn quy tắc
- 1, 2 HS nhìn bảng đọc. Cả lớp đọc
thầm.
Bài tập 3 :
- Tổ chức trò chơi Thi tiếp sức
- Đọc yêu cầu của bài.
- Dán 4 tờ phiếu đã kẻ bảng.
- Đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức
2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn, nhóm nào
viết đúng và được nhiều tên là nhóm đó
thắng.
971
+ Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng
vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn
viết tiếp.
Tên một bạn nam trong lớp (ô1)
Tên một bạn nữ trong lớp (ô2)
Tên một anh hùng nhỏ tuổi (ô3)
Tên một dòng sông hoặc hồ núi đèo
(ô4)
Tên một xã (ô5)
- Lập nhóm trọng tài, đánh giá kết
- Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương
quả,
nhóm thắng cuộc
- Nhận xét nhóm thắng cuộc.
4. Vận dụng:
- Nêu lại qui tắc viết hoa tên người,
- Nêu
tên địa lí Việt Nam?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Khoa học
Bài 43. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được 1 số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt.
- Thực hiên tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* KNS: KN bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử
dụng chất đốt.
* GDBVMT: Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt với môi trường không khí
và biện pháp làm giảm bớt tác hại đó.
* SDNLTK&HQ: Sử dụng an toàn các loại chất đốt.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học,chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ trang 86,87,88,89/SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt .
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
+Gọi HS trả lời câu hỏi :
- 3 em trả lời
- Kể tên một số loại chất đốt thường dùng. - Củi, than, ga, ..
- Kể tên một số loại chất đốt rắn, lỏng, khí - Chất đốt rắn: củi, tre, than…. Dùng
và cho biết chúng được sử dụng để làm
để đun nấu, chạy máy của nhà máy
gì?
nhiệt điện.
972
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Tiết khoa học hôm nay
chúng ta học bài sử dụng năng lượng chất
đốt (tiếp theo).
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Sử dụng an toàn, tiết kiệm
chất đốt
- YCHS quan hình SGK, tranh ảnh đã
chuẩn bị thảo luận nhóm 4 trả lời các câu
hỏi sau:
* N1,2:
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải
là các nguồn năng lượng vô tận không?
Tại sao?
* N3,4:
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí
năng lượng. Tại sao cần sử dụng tiết
kiệm, chống lãng phí năng lượng?
+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,
chống lãng phí chất đốt ở gia đình em?
* N5,6:
+ Gia đình em sử dụng loại chất đốt gì để
đun nấu?
+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi
sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
* N7, 8 :
+ Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
973
- Chất đốt lỏng: xăng, dầu…dùng để
đun nấu, chạy máy.
- Chất đốt khí: gas, bi-ô-gas . Dùng
để đun nấu.
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trình bày KQ.
+ Ảnh hưởng tới tài nguyên
rừng,môi trường. Phá hoại rừng là
nguyên nhân gây ra lở đất, xói mòn,
lũ quét.
+ Không phải là tài nguyên vô tận.
Vì nó được hình thành từ xác sinh
vật qua hàng triệu năm. Các nguồn
năng lượng này đang có nguy cơ bị
cạn kiệt do việc sử dụng của con
người .
+ Xe máy, xe ô tô bị tắc đường gây
lãng phí xăng, dầu. Đun nấu không
để ý, đun quá lâu. Vì năng lượng
chất đốt không phải là nguồn năng
lượng vô tận. Nó sẽ cạn kiệt nếu
chúng ta sử dụng không tiết kiệm.
+ Đậy kín phích giữ nước nóng lâu
giúp tiết kiệm được chất đốt. Bật
bóng đèn vừa đủ …
+ Gas, củi, dầu ..
+ Rò rỉ gas, cháy dụng cụ nấu ăn,
bỏng,..
+ Cẩn thận trọng khi đun nấu, không
để trẻ em đun nấu, không để trẻ em
đến gần bếp, đun nấu phải ñúng
cách, sưởi ấm hay sấy khô phải đúng
cách .
+ Tác hại của việc sử dụng các loại chất
+ Làm ô nhiễm khơng khí, có hại
đốt đối với môi trường không khí và các
cho con người, động vật và thực vật,
biện pháp để làm giảm những tác hại đó? làm han gỉ các đồ dùng, máy móc
bằng kim loại. Vì vậy cần có những
ống khói để dẫn chúng lên cao hoặc
có những biện pháp làm sạch dùng
bếp lò cải tiến để đỡ khói và tiết
kiệm chất đốt .
* Kết luận: Chất đốt không phải là vô tận nên cần sử dụng tiết kiệm. Khi cháy
chất đốt tạo ra năng lượng để đun nóng, thắp sáng,..nhưng cũng có thể gây ra tai
họa như hoả hoạn. Vì thế cần sử dụng an toàn, tiết kiệm.
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của chất đốt
đến môi trường
- YCHS đọc thông tin SGK/89 thảo luận
- Thảo luận nhóm 2. Đại diện nhóm
theo cặp để trả lời các câu hỏi sau :
trình bày.
+ Khi chất đốt cháy sinh ra chất độc hại
+ Khi chất đốt cháy sinh ra các khí
nào?
các-bô-níc và một số chất độc khác.
+ Khói do bếp than hoặc các cơ sở sửa
+ Khói và các chất độc khác làm
chữa ô tô, khói của các nhà máy công
nhiễm bẩn không khí, gây độc hại
nghiệp có những tác hại gì ?
cho con người, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khoẻ, ảnh hưởng đến
môi trường .
* Kết luận: Khói và chất đốt gây ra tác hại cho môi trường và sức khoẻ con
người, động vật nên cần có những ống khói để dẫn chúng lên cao hoặc xử lí làm
sạch, khử độc trước khi cho ra môi trường. Tác hại của việc sử dụng các loại chất
đốt với môi trường không khí và biện pháp làm giảm bớt tác hại đó.
3. Vận dụng:
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia
- Nghe, thực hiện
đình em
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm
chất đốt ở gia đình.
- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng gió và
năng lượng nước chảy .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nhớ và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện.
974
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bộ tranh phóng to trong BĐD H
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- YC 1HS kể chuyện đã được chứng kiến hoặc - 1HS kể.
tham gia thể hiện ý thức bảo vệ các công trình
công cộng, di tích lịch sử văn hóa, ý thức chấp
hành luật giao thông đường bộ hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn thương binh, liệt sĩ.
- Nhận xét.
- Giới thiệu: Câu cuyện các em được nghe hôm
- Lắng nghe.
nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng (1691-1725)
Một vị quan thời chúa Nguyễn, văn võ toàn tài, rất
có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công băng cho
người lương thiện. Ông cũng là người có công lớn
trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến tận sào
huyệt .
2. Khám phá:
a) GV kể chuyện:
- Kể lần 1 không SD tranh.
- Lắng nghe
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh - Vừa nghe vừa QS tranh
họa.
trong SGK.
- Giải nghĩa từ khó:
+ Truông: vùng đất hoang, có nhiều cây cỏ.
+ Sào nguyệt: Nơi ở của bọn cướp, tội phạm.
+ Phục binh: quân lính nấp, rình ở những chỗ
kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công.
b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- YCHS đọc YC của câu 1.
- 1HS đọc
- Nêu YC: Dựa vào ND câu chuyện và tranh
- Trao đổi theo nhóm 2. Đại
minh họa trong SGK, các hãy thảo luận nhóm
diện trình bày KQ: thảo luận,
đôi tìm biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng lớp nhận xét bổ sung.
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài
tình chỗ nào .
- Dán từng bức tranh lên bảng
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
* KC trong nhóm:
975
- Trong câu chuyện gồm 4 tranh, bây giờ chúng
ta cùng thảo luận nhóm 4 kể cho nhau nghe nội
dung của từng tranh trong vòng thời 7 phút và
trao đổi với nhau tìm nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Nhận xét tuyên dương.
* KC trước lớp:
- YC 1HS trong nhóm kể nội dung tranh 1,2
- YC 1HS trong nhóm kể nội dung tranh 3,4
- YC 2HS kể toàn bộ câu chuyện và nêu nội
dung và ý nghĩa của câu chuyện
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Thảo luận nhóm 4. Đại diện
1 nhóm 4 em kể nội dung 6
bức tranh .
- 1HS kể
- 1HS kể
- 2HS kể trước lớp .
+ 1 em nhìn tranh kể
+ 1 em không nhìn tranh
- Ca ngợi ông Nguyễn Khoa
Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét
xử án, có công trừng trị bọn
cướp, bảo vệ cuộc sống yên
bình cho dân.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
3. Vận dụng:
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để
- Nêu
tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp như thế
nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi người - Nghe, thực hiện
cùng nghe.
- Bài sau: Kể chuyện đã nghe đã đọc về những
người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
LUYỆN TẬP
(Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.
- Bài tập cần làm : A. Bài 1 (tr.17) B. Bài 10, 11, 13 (tr.15,16)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học :
976
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho Hs nhắc lại các kiến thức về hình hộp chữ nhật :
(1)Tính diện tích xung quanh:
Sxq = P(đáy) x c
Hoặc:
Sxq = ( a + b ) x 2 x c
(3)Tính diện tích toàn phần:
Stp = Sxq + S(2đáy)
Hoặc: Stp = (a + b ) x 2 x c + a x b x 2
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
a) Tái hiện, củng cố
- HS hoàn thành bài 1/17
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, so sánh kết quả
- Gọi 3 em lên bảng điền kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
b) Kết nối
+ Bài 10:
- Yêu cầu hs trao đổi cặp đôi, làm bài
- Gọi 1 cặp trình bày kết quả
- Trao đổi chữa bài cả lớp, giải thích cách làm
+Bài 11:
- Gọi 4 em lên bảng, mỗi em một ý, lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng:
Bài 13. a) Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật, diện tích bể được lát gạch là diện
tích xung quanh và diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật.
Diện tích được lát gạch là:
(15 + 10) × 2 × 0,8 + 15 × 10 = 190 (m2).
b) Diện tích một viên gạch hình vuông là: 20 x 20 = 400 (m2)
Số viên gạch cần lát bể bơi là: 190 m2=1900000 cm2
1900000 :400=4750( viên gạch)
Đáp số sau khi sửa: 4750 viên.
- Lưu ý HS các kiến thức cần ghi nhớ
- Về làm các bài tập còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng việt*
ĐỌC-HIỂU: SỰ HỒI SINH KÌ DIỆU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
977
- Đọc bài “Sự hồi sinh kì diệu”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Khắc sâu về kiến thức Tiếng Việt về câu ghép, cách nối các vế câu trong câu
ghép, cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Có ý thức vận dụng những kiến thức môn hoc vào viết văn.
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2)
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2)
III.Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động
- Cho HS nói ba câu để miêu tả các bức tranh trong phần khởi động : Bức tranh vẽ
ai? Công việc họ đang làm gì?
- Nêu những số điện thoại cần gọi trong các trường hợp khẩn cấp như có đám cháy,
có người cấp cứu.
- GV cùng HS đánh giá, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Thực hành - Luyện tập
a) Đọc- hiểu
- HS đọc lại bài “ Sự hồi sinh kì diệu” (SGK Tiếng việt 5, tập 2 trang 28)
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài
Ý đúng:
Câu 1 : B
Câu 2 : A
Câu 3. Các từ cần điền là : vất vả, tiếng hát, yêu thương, em bé.
Câu 4. A) Người lính cứu hoả : - Việc làm : đầy ý nghĩa, vất vả ; Tâm trạng : lo
lắng, yêu thương trẻ em
b) Gia đình em bé : - Việc làm : Tìm kiếm em bé, hốt hoảng, cầu xin ; Tâm
trạng : mất hết hi vọng, quá đỗi vui mừng.
c) Chao ôi, họ đúng là những người lính quả cảm !
Câu 5. : Lính cứu hộ làm việc vất vả, trong những trường hợp khẩn cấp, đem lại
bình an, hạnh phúc cho nhân dân.
- Hs tự nói về ước mơ nghế nghiệp của mình.
Câu 6. C
Câu 7. Các câu ghép là :
- Vì trái tim vốn mong manh/ nên mỗi người đều cần những khoảnh khắc bình an
đó.
Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn, vất vả/ nhưng nụ cười vẫn luôn nở trên môi
những người lính quả cảm.
- Thử thách càng lớn, /họ càng quyết tâm.
b) Viết
- Yêu cầu Hs tự tìm các tên riêng chỉ người, địa danh trong bài sau đó viết lại cho
đúng chính tả
978
- Kết quả : Trường Sa, Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, An, Lan
3. Vận dụng:
- Thực hiện phần Nói-nghe/21
- Xem lại và hoàn thiện bài.
- Hoàn thành phần viết.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 107. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (tr.111)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Bài tập
cần làm bài 1, bài 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học. khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : - Một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Nêu công thức tính tính diện tích xung
- Nêu.
quanh và diện tích diện tích toàn phần của
HHCN?
- Nêu công thức tính S HCN?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng
ta tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương.
2.Hình thành công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương:
- 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh, đều là
+ HLP có mấy mặt? Các mặt này như thế
hình vuông.
nào?
+ YCHS tìm điểm giống nhau của hình lập - Nêu.
phương và hình hộp CN .
979
*GV: Các mặt của hình lập phương là hình
vuông, mà hình vuông lại là HCN đặc biệt .
+ “Hình lập phương là hình hộp CN đặc
- Đúng.Vì khi chiều dài, chiều
biệt”. Theo em đúng hay sai, vì sao?
rộng, chiều cao của hình hộp CN
bằng nhau thì nó chính là hình lập
phương .
- YCHS nhắc lại công thức tính diện tích
- 1HS
xung quanh của hình hộp CN.
- GV đưa hình lập phương, thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm 4. Đại diện
để tìm
nhóm trình bày
công thức.
+ Sxq = a x a x 4
* VD: Tính Sxq, Stp của HLP có cạnh 5
cm
- Để tính DTXQ, DTTP HLP em làm thế
nào ?
3.Thực hành:
Bài 1:
-YCHS đọc đề.
- YCHS tự làm bài.
+ Stp = a x a x 6
- Làm nhóm 4.
Diện tích xung quanh của hình
lập phương là :
5 x 5 x 4 = 100 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là :
5 x 5 x 6 = 150 (m2)
Đáp số: Sxq: 100 m2
Stp : 150 m2
- 2-3 HS nêu.
- Đọc.
- Làm bài.
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số:Sxq :9 m2
Stp :13,5 m2
Bài 2:
- YCHS đọc đề.
- Đọc.
- YCHS làm bài cá nhân.
- Làm cá nhân, 1HS trình bày.
- Gợi ý: DT bìa cần để làm hộp (không tính
mép dán) là DT của mấy mặt? (5 mặt)
Bài giải
Diện tích bìa để làm chiếc hộp đó là :
2,5 x 2,5 x 5 = 31,25 (dm2)
Đáp số : 31,25 dm2
3. Vận dụng:
980
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện
- Nghe, thực hiện
tích xung quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần một đồ vật hình lập phương
của gia đình em.
- Bài sau: Luyện tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo
thành câu ghép (BT3).
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1;
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn.
- HS : VBT TV5, tập 2
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- Nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ yêu cầu.
này.
- Nhận xét
- Nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- Ghi vở
2. Thực hành:
Bài 2:
- Đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - Làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
quả hoặc giả thiết - kết quả
ta sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
981
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3. Vận dụng:
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- Nghe, thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 108. LUYỆN TẬP (tr.112)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến t...
 








Các ý kiến mới nhất