Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:40' 20-10-2023
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Long)
TUẦN 22
Thứ

Tiết

Môn

1

Tiết
PPCT

Tên bài dạy
 

Tích hợp
 
MTBĐ,
QPAN

Ghi chú
 

Tập đọc
2 Toán

43 Lập làng giữ biển
106 Luyện tập

3 Tiếng anh

43 Cô Quốc dạy

4 Tiếng anh

44 Cô Quốc dạy

5 Chào cờ

22 Triển khai đầu tuần

1 Chính tả

22 Nghe-viết:Hà Nội

Ba

2 LTVC

43 Nối các vế câu ghép bằng qhệ từ

Chỉ làm:B2,3 LT

14/02

3 Toán

107 Diện tích xq và diện tích tp của HLP

Bài :1,2

4 HĐTN

22 Dạy theo chủ điểm

1 Kĩ thuật

22 Thầy Luyện dạy

2 Đạo đức

22 Thầy Luyện dạy

Hai
13/02

Bài :1,2

BVMT

 



Điều chỉnh CV

3 Tập đọc

44 Cao Bằng

3799

4 Toán

108 Luyện tập

Bài :1,2,3

5 TLV

43 Ôn tập văn kể chuyện .

1 LTVC

44 Nối các vế câu ghép bằng q. hệ từ

Năm

2 Kể chuyện

22 Ông Nguyễn Đăng Khoa

16/02

3 Toán

109 Luyện tập chung

4 Khoa học

43 Sử dụng năng lượng chất đốt (tiết 2)

1 TLV

44 Kể chuyện: Kiểm tra viết

2 Toán

110 Thể tích của một hình

17/02

3 Lịch sử

22 Bến Tre đồng khởi

(Sáng)

4 L.Toán

22 Dạy theo sách

1 Địa lí

22 Châu Âu

15/02

Sáu

Sáu
17/02
(Chiều)

2

Khoa học

44 Sử dụng năng lượng gió và năng lượng

3 L.TV

nước chảy
22 Dạy theo sách

4 SHL

22 Sinh hoạt cuối tuần

 
Chỉ làm BTở LT
Bài :1,3

 
Bài :1,2

Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1:
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống
mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài

* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Cho HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- 1 HS đọc cả bài.
- HS chia đoạn
- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
lợi?
nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống
mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là
giữ đất của nước mình
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
thế nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có
trường học, có nghĩa trang..
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
đạo làng, xã.
tỏ ông là người như thế nào?

+ Những chi tiết nào cho thấy ông của
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố
nhụ?

- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
vặn mình, hai má phập phồng như
người súc miệng khan. Ông đã hiểu
những ý tưởng của con trai ông quan
trọng nhường nào
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
- Nội dung của bài là gì ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe
tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định
17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng,
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và
một số chính sách khác nhằm phát
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
và hướng dẫn cho HS đọc
- HS thi đọc đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển
khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ
vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
nào?
cùng đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài:
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(

4 1
1 17
 ) x 2 x  (m2 )
5 3
4 30

Diện tích toàn phần là

17 4 1
33
 x x 2  (m 2 )
30 5 3
30

Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17 2
m
31
33
Stp: m2
30

b) Sxq:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm

- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
Bài giải
- GV nhận xét chữa bài
- Khi tính diện tích xung quanh và diện Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta diện tích xung quanh của cái thùng. Ta

cần lưu ý điều gì?

Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, uốn nắn

có:

8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2

- HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1:
Chính tả
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.

- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp
của thủ đô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều
cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
viết hoa.
Cột, Tây Hồ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3
khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết
được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
chiến thắng
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa.
Tổ nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận,
chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
quả hoặc giả thiết - kết quả
ta sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
- Bài yêu cầu làm gì?
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
- Yêu cầu HS làm bài
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
- GV nhận xét chữa bài
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
* Ví dụ :

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực
quan về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh
của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.

- HS đọc
- HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
trước lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập
phương
- HS nhận biết

- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.

- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)

Đáp số: 9(m2)
13,5 m2

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:

Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)

IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................

---------------------------------------------------------TIẾT 3:
Tập đọc
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích và giải thích lí do
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK.
+ Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát nhóm đọc bài
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp luyện đọc từ khó.
hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài thơ
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- HS theo dõi

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi - HS thảo luận
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV kết luận
- HS nghe
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
Bằng?
thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
hình ảnh nào để nói lên lòng mến rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
khách? Sự đôn hậu của người Cao Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
Bằng?
nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên - Tình yêu đất nước sâu sắc của những
được so sánh với lòng yêu nước của người Cao Bằng cao như núi, không đo
người dân Cao Bằng?
hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
lên điều gì?
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
- HS (M1,2) thuộc ít nhất 3 khổ thơ
- HS (M3,4) thuộc toàn bài thơ
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
diển cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện
Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người
trong gia đình biết.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ ...
 
Gửi ý kiến