Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:43' 02-10-2022
Dung lượng: 670.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng  Năm học: 2021-2022
_ _
_(Từ ngày 07/ 02/ 2022 đến ngày 11/ 02/ 2022)_
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_07/02_
1

CC
_2_

T

Luyện tập (tr. 110)
Không làm bài tập 1 (tr. 110).
_3_



Trí dũng song toàn
Tranh SGK
_4_

TD
_5_

KH

Bài 41: Mặt trời
_6_

KH

Bài 42-43: Sử dụng năng lượng chất đốt
_3_

_08/02_
_1_

T

Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương (tr.111)

Luyện tập (tr. 112)
- Tập trung yêu cầu tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương

- Không làm bài tập 1, bài tập 3 (tr. 112)
_2_

CT

Nhớ - viết (Cao Bằng)

Nghe - viết (Núi non hùng vĩ
HDHS tự viết ở nhà bài Cao Bằng
_3_

LTVC

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 32
_4_

KC

Vì muôn dân

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
_5_

AN
_4_

_09/02_

_sáng_
_1_

T

Luyện tập chung trang 113
_2_

TA
_3_

TA
_4_



Tiếng rao đêm
_5_

TLV

Lập chương trình hoạt động
_4_

_09/02_

_chiều_

_1_

LS

Bài 21: Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta
Chuyển thành bài tự chọn.
_2_

ĐL

Bài 19: Các nước láng giềng Việt Nam
_3_

ĐĐ

Bài 23: Em yêu Tổ quốc Việt Nam
_4_

KT

Vệ sinh phòng bênh cho gà
_5_

HĐNG
_5_

_10/02_
_1_

T

Thể tích của một hình 114-115
_2_

Tin
_3_

Tin
_4_

LTC

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 38
_5_

MT
_6_

_11/02_
_1_

T

Xăng- ti-mét khối. Đề -xi -mét khối.
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TD
_5_

TLV

Trả bài văn tả người.
_6_

SH
_Thứ hai ngày 07 tháng 02 năm 2022_

Hoạt động trải nghiệm

Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.

- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học

- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 21.

- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:

( TPT điều hành thực hiện)

*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, trang phục.

- Ổn định nề nếp.

*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại lớp)_

- Chào cờ theo nghi thức Đội do Lớp trưởng điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 20:

_* __TPT Đội nhắc nhở công việc trong tuần. _

- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:

+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.

+Thực hiện nghiêm túc ATGT: đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy,…

+ Không chơi đồ chơi nguy hiểm, không tàng trữ và đốt pháo nổ trước, trong và sau dịp tết Nguyên Đán.

+ Tham gia phong tuần lễ “_Lì xì heo đất trao góc học tập giúp bạn học tốt_” lần thứ VII, năm 2022.

*Thời gian thực hiện: từ ngày 10/2 đến ngày 24/2/2022

+ Tham gia viết thư quốc tế UPU.

_Chủ đề cuộc thi: _Em hãy viết thư cho một người có tầm ảnh hưởng để trình bày lí do và cách thức họ cần hành động trước khủng hoảng khí hậu.

_(Tiếng anh: Write a letter to someone influential explaining why and how they should take action on the climate cristis)._

_(có gửi kèm công văn qua zalo của khối)_
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._

- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 21.

2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :

( GVCN điều hành thực hiện)

Tuyên dương, rút kinh nghiệm một số tồn tại.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.

- Nghỉ-Nghiêm!

Chào cờ - Chào!

- Quốc ca!

- Đội ca!

“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
-Tích cực tham gia.

- Hình thức: các lớp quyên góp ở lớp sau đó tổng hợp nộp lên cho Liên đội, (BCH Liên đội và cô TPT Đội phụ trách)

- Lắng nghe.

-Tích cực tham gia. Nộp bài từ ngày 02/12/2021 đến 02/03/2022 (Theo dấu bưu điện

- Địa chỉ nộp bài: Báo thiếu niên tiền phong và nhi đồng. Số 5, phố Hòa Mã, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội-11611
- Lắng nghe.
Tiết 106: Toán

LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong một số tình huống đơn giản.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.

- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.

* Giảm tải : Không làm bài tập 1

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.

- Học sinh: Vở, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'

1. Hoạt động Mở dầu : Hát

Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Gọi 1 HS nêu quy tăc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Tính Sxq của hình hộp chữ nhật có chiều dài 30dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 10 dm.

- Nhận xét.

-_ Giới thiệu bài : _ GV ghi đề
30'

2. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:

_*Mục tiêu:_

- Củng cố cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong một số tình huống đơn giản.

*_Cách tiến hành:_
Bài 2: Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn mặt ngoài của thùng. Hỏi diện tích quét sơn là bao nhiêu mét vuông?

- Cho HS trao đổi với bạn nêu cách làm.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, lớp làm vào vở.

+ Nhận xét.
Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi )
- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Cho HS tự làm vào vở (chỉ ghi đáp số)

+ Gọi HS đọc bài làm của mình.Giải thích

- Chữa bài.

+ Nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đề.

+ Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn phần trừ đi diện tích cái nắp; mà diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.

- HS làm bài.

Đáp số: Sxq: 3,36 m2

Stp : 4,26m2

- Nhận xét bài của bạn. Chữa bài
- HS đọc.

- HS làm bài.

(a), (d): Đ (b), (c): S

- HS chữa bài
5'

3. Hoạt động Vận dụng :

+Nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?.

+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các kích thước ?

- Nhận xét tiết học .

- Chuẩn bị bài sau : Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 41 Tập đọc

TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng, tiếc thương. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.

- Hiểu ý nghĩa: _Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài ._

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
5'

1. Hoạt động Mở đầu : Hát

- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng”

+ Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì (trước cách mạng, cách mạng thành công, trong kháng chiến , hoà bình lập lại ) ?

+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì ?

-Nhận xét .

-Giới thiệu bài :Giới thiệu và ghi đề bài _Trí dũng song toàn_
30'

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_

- HS đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng, tiếc thương. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.

- Hiểu ý nghĩa: _Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài ._

_* Cách tiến hành:_
10'
10'
10'
a) Luyện đọc:

-Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài.

- Cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc.

- Chia đoạn : 4 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu ……đến cho ra lẽ

Đoạn 2 : Từ Thám hoa …..đến đền mạng Liễu Thăng

Đoạn 3:Từ Lần khác ….ám hại ông.

Đoạn 4 : Còn lại

- Cho HS đọc tiếp nối đoạn.

( GV theo dõi kết hợp sửa lỗi cho HS , giúp HS hiểu những từ ngữ trong SGK, giải nghĩa thêm các từ : tiếp kiến, hạ chỉ, than , cống nạp)

- Cho HS đọc theo cặp.

- Đọc mẫu toàn bài .

b) Tìm hiểu bài :

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

H. Giang Văn Minh làm thế nào để được vào gặp vua nhà Minh ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

H. Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh .

+ GV cho HS bày tỏ sự cảm phục của mình về sứ thần Giang Văn Minh

- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

H/ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?

H. Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn ?

GV chốt : _Qua bài đọc ta thấy Giang Văn Minh là người mưu trí, bất khuất, dũng cảm, biết giữ thể diện và danh dự đất nước. Là công dân một nước chúng ta phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ đất nước._

H. Nội dung chính của bài là gì ?
- Gv chốt ghi nội dung lên bảng .

c )Đọc diễn cảm :

- Yều cầu 5 HS đọc bài theo cách phân vai. Yêu cầu HS theo dõi để tìm cách đọc phù hợp với tùng nhân vật.

- GV Hướng dẫn HS đoc diễn cảm đoạn: " Chờ rất lâu ……. lễ vật sang cúng giỗ ."

- GV đọc mẫu
- Yêu cầu từng tốp 3 HS luyện đọc theo vai

- Cho HS thi đọc diễn cảm .

- GV và HS nhận xét.
-1HS đọc toàn bài .

- HS quan sát nêu nội dung tranh

- HS phân đoạn
-HS đọc thành tiếng nối tiếp (2 lượt bài).

-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp.

-HS lắng nghe .
-HS đọc đoạn 1 + câu hỏi , trả lời .

+ Vờ khóc than vì không có mặt để giỗ cụ tổ 5 đời ….. .

-HS đọc đoạn + câu hỏi

+ Vậy tướng Liễu Thăng ............... tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng.

- HS đọc lướt + câu hỏi .

- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh .

+ HS trả lời
- HS thảo luận cặp và trả lời theo ý mình .

- Vì vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh…..

- Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí vừa bất khuất,…..

- HS nghe
_- Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi đi sứ nước ngoài. _

- HS nhắc lại
- 5 HS đọc bài.

- HS theo dõi nêu ý kiến về giọng đọc.
- HS theo dõi nêu cách đọc và từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn văn.

- Từng tốp 3 HS đọc theo vai

- HS thi đọc diễn cảm.
5'

3. Hoạt động Vận dụng:

- GV yêu cầu HS nhắc nội dung bài.

* Kĩ năng sống:

+ Tự nhận thức ( nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc); Tư duy sáng tạo

- GV giáo dục HS

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị bài sau: _Tiếng rao đêm_ .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 41: Khoa học

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

- Nêu tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động... của con người có sử dụng năng lượng mặt trời.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
5'

1. Hoạt động Mở dầu : Hát

Năng lượng

+ Năng lượng là gì ?

+ Hãy nói tên một số nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người ,động vật ,máy móc,.?

GV nhận xét

-_Giới thiệu bài : _(1')GV ghi đề
25'

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu :_ Giúp HS:

- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

- Nêu tên một số phương tiện , máy móc, hoạt động... của con người có sử dụng năng lượng mặt trời.

* Tích hợp nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm (toàn phần)

_* Cách tiến hành:_
_HĐ 1__ :__ __- Thảo luận ._

@Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên .

@Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo góc

- Cho HS thảo luận & trả lời các câu hỏi:

+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho trái Đất ở những dạng nào ?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống ?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết & khí hậu ?
-Bước 2: Làm việc cả lớp .

- Cho một số HS trình bày, các nhóm khác bổ sung .

- Gv giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

_HĐ 2__ : __Quan sát & thảo luận ._

@Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện , máy móc, hoạt động ,… của con người sử dụng năng lượng mặt trời .

@Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo góc
+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống hằng ngày ?

+ Kể tên một số công trình, máy móc được sử dụng năng lượng mặt trời. Giới thiệu máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời ?

+Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương ?

-Bước 2: Làm việc cả lớp .

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

-Theo dõi và nhận xét .

- GV kết hợp GD HS sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

HĐ 3_ _: Trò chơi .

@Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng mặt trời .

@Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS chơi: 2 nhóm tham gia, mỗi nhóm 5 HS

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng, HS bốc săm ghi vai trò, ứng dụng của Mặt Trời đối với sự sống trên trái đất nói chung và đối với con người nói riêng, sau đó nối với hình vẽ Mặt Trời

-Tuyên dương những nhóm thắng cuộc.
- Góc phân tích

- HS thảo luận & trả lời :

+ Ánh sáng & nhiệt .
+ Năng lượng mặt trời được dùng để chiếu sáng , sưởi ấm , làm khô , đun nấu , phát điện.

+ Nhờ có năng lượng mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá cây & cây cối mới sinh trưởng được
- Một số HS trình bày & cả lớp bổ sung .
- Góc quan sát
- HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK thảo luận & trả lời câu hỏi.

+ Chiếu sáng , phơi khô các đồ vật, lương thực , thưc phẩm , làm muối …

+ Máy tính bỏ túi, …
+HS kể.
- HS trình bày & cả lớp thảo luận .
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
5'

3. Hoạt động Vận dụng :

+Năng lượng mặt trời dùng để làm gì ?

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

*Giáo dục TNMTBĐ( liên hệ)

Tài nguyên biển: cảnh đẹp (với mặt trời) vùng biển; tài nguyên muối biển

- Nhận xét tiết học .

- Bài sau : “ Sử dụng năng lượng chất đốt”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết : 42+43 Môn : Khoa học

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.

* Thảo luận về việc sử dụng tiết kiệm, an toàn các loại chất đốt.

- Hiểu được tác dụng của năng lượng chất đốt.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

*Tài nguyên biển: dầu mỏ

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Hình trang 85-89/SGK,

- HS : Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng các loại chất đốt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
5'

1. Hoạt động Mở dầu : Hát

+ Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên?

+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương.

- Nhận xét.

- GV ghi đề: _Sử dụng năng lượng chất đốt_
25'

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu : Giúp HS - Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.

* Thảo luận về việc sử dụng tiết kiệm, an toàn các loại chất đốt.

- Hiểu được tác dụng của năng lượng chất đốt.

*Tài nguyên biển: dầu mỏ

* Cách tiến hành:
* Sử dụng năng lượng tiết kiệm (toàn phần)

HĐ 1 : Kể tên một số loại chất đốt .

@Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại chất đốt : rắn, lỏng, khí .

@Cách tiến hành:

-Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

+ Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng ? Trong các chất đốt đó chất đốt nào ở thể rắn , ở thể lỏng , ở thể khí ?

- Nhận xét, bổ sung.

HĐ 2 :.Quan sát & thảo luận .

@Mục tiêu: HS kể được tên & nêu được công dụng, việc khai thác của từng loại chất đốt.

@Cách tiến hành:

- Cho HS làm việc theo góc .

- Yêu cầu HS quan sát hình SGK và vốn hiểu biết, thảo luận

* Góc 1: _Sử dụng các chất đốt rắn_ .

+ Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn & miền núi ?

+ Than đá được sử dụng trong những việc gì ? Ở nước ta , than đá được khai thác chủ yếu ở đâu ?
+ Ngoài than đá , bạn còn biết tên loại than nào khác ?

*Góc 2: _Sử dụng các chất đốt lỏng_

+ Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết , chúng thường được dùng để làm gì?

+ Ở nước ta , dầu mỏ khai thác ở đâu ?

* Góc 3: _Sử dụng các chất đốt khí_ .

+ Có những loại khí đốt nào ?

+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học ?
*

Cho HS trình bày. *

HS khác nhận xét, bổ sung. *

Gv chốt lại công dụng của 1 số loại chất đốt và giáo dục HS sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
HĐ3:Thảo luận về sử dụng an toàn,tiết kiệm chất đốt .

@Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết & một số biện pháp sử dụng an toàn , tiết kiệm các loại chất đốt .

@Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc theo nhóm .

- Yêu cầu HS dựa vào SGK, trảnh ảnh, . . . đã chuẩn bị và liên hệ với thực tế ở địa phương, gia đình thảo luận các câu hỏi sau:

+Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun , đốt than ?
+ Than đá , dầu mỏ , khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lượng vô tận không ? Tại sao ?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lượng . Tại sao cần sử dụng tiết kiệm , chống lãng phí năng lượng ?

+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn.

+ Gia đình bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?

+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt.

+ Cần làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó.

* Bước 2: Làm việc cả lớp .

- GV theo dõi nhận xét .

*

Kết luận, GD: Cần tránh lãng phí và đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt.
- Thảo luận theo cặp và trả lời.

+ Ở thể rắn : củi, tha, rơm, rạ; ở thể lỏng: xăng, dầu ,… ; ở thể khí: ga,…
* Góc 1

+ củi , tre , rơm , rạ ,…
+ Than đá được sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện & một số loại động cơ ; dùng trong sinh hoạt : đun nấu, sưởi …được khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh.

+ Than bùn , than củi
*Góc 2

+ Xăng, dầu di-ê-den dùng để chạy máy.
+ Dầu mỏ được khai thác ở Vũng Tàu

* Góc 3

+ Khí tự nhiên , khí sinh học

+ Ủ chất thải , mùn , rác , phân gia súc . Khí thoát ra được theo đường ống dẫn vào bếp .

- HS trình bày , sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị trước & trong SGK để minh hoạ

- HS nghe
-HS dựa vào SGKcác tranh ảnh thảo luận trả lời .
+ Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun , đốt than sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng , tới môi trường .

+ Các nguồn năng lượng này đang có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của con người

+ Đun nước không để ý ( ấm nước sôi đến cạn ) gây lãng phí chất đốt .. .
+ HS nêu
- Từng nhóm trình bày kết quả .
5'

3. Hoạt động Vận dụng :

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết .

* Giáo dục BVMT

- Nhận xét tiết học .

- Bài sau : “ Sử dụng năng lượng gió & năng lượng nước chảy”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2022_

Tiết 107 + 108 Môn : Toán

DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN

CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG. LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

- Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài tập có tình huống đơn giản.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Trách nhiệm

b) Năng lực:

- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.

- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.

Giảm tải : Bỏ BT1, BT3 tr. 112

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ ghi các bài tập; Hình vẽ SGK trên bìa lớn, bộ đồ dùng môn toán lớp 5.

- HS : Vở bài tập, SGK, bảng con .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
5'

1. Hoạt động Mở dầu : Hát

+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì ?

+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?

- Nhận xét.

- _Giới thiệu bài : _GV ghi đề
15'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:

* Mục tiêu :

- Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

* Cách tiến hành:
_* _Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

- Đưa ra mô hình trực quan như SGK .

+ Hình lập phương có điểm gì giống với hình hộp chữ nhật ?

+ Hình lập phương có điểm gì khác với hình hộp chữ nhật ?
+ Em có nhận xét gì về 3 kích thước của hình lập phương ?

+ Hình lập phương có đủ đặc điểm của hình chữ nhật không ?

+Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, tìm công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương ?

- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK .

_ Sxq = a x a x 4_

_Stp = a x a x 6_

*Ví dụ:

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong sgk (tr. 111).

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm ra nháp.

- Chữa bài.

- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn.

- Nhận xét kết quả.
-HS quan sát.

+Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
+ 6 mặt hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật; 6 mặt hình lập phương là hình vuông; 12 cạnh của hình lập phương đều bằng nhau.

+ Chiều dài = chiều rộng = chiều cao.
+ Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài = chiều rộng = chiều cao.

+ Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần của HLP bằng diện tích một mặt nhân với 6.

- 2HS đọc .
- HS đọc.

- HS làm bài.
- HS chữa bài.

_Bài giải:_

Diện tích xung quanh của HLP đã cho là:

(5 x 5) x 4 = 100 (cm2)

Diện tích toàn phần của HLP đã cho là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

_Đáp số__: 100 cm__2__ và 150 cm__2_
15'

3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập :

* Mục tiêu : - Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài tập có tình huống đơn giản.

- Bỏ BT1, BT 3 tr.112

* Cách tiến hành :
* Thực hành:

Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1,5 m.

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm vào vở.

- Chữa bài.

- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; HS còn lại chữa bài vào vở.

- Nhận xét kết qủa.

+ Muốn tính Sxq và Stp của hình lập phương ta làm như thế nào ?

Bài 2: Người ta làm một cái hộp không có nắp bằng bìa cứng dạng hình lập phương có cạnh 2,5 dm. Tính diện tích phần bìa dùng để làm hộp.

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Cho HS trao đổi cặp làm bài vào vở.

- Chữa bài.
- Gọi 1HS nhận xét bài của bạn và giải thích cách làm.

- Nhận xét kết quả.

_Bài 2__/ tr112_

- Y/ c HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nêu cách gấp và giải thích.
-Nhận xét kết quả.
- HS đọc.

- HS làm bài.
- HS chữa bài.

Đáp số: Sxq = 9m2

Stp = 13,5m2
-2 HS nêu lại.
- HS đọc.

- HS trao đổi làm bài.

- Nhận xét và chữa bài.

Đáp số: 31, 25dm2

-Vì hộp không có nắp nên chỉ tính diện tích 5 mặt.
- HS thảo luận.

- HS trình bày cách gấp hình và thực hiện trước lớp.

+ Chỉ có hình 3 và hình 4 có thể gấp được một hình lập phương

- Hs theo dõi
5'

4. Hoạt động vận dụng:

- Gọi 2 HS nhắc lại qui tắc và công thức tính DTXQ và DTTP của hình lập phương.

- Nhận xét tiết học .

- Chuẩn bị bài sau : _Luyện tập chung_
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 23 + 24 Môn: Chính tả

(Nhìn - viết): CAO BẰNG ( _4 khổ thơ đầu_ )

(Nghe – viết) : NÚI NON HÙNG VĨ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhìn – viết đúng, trình bày đúng chính tả khổ thơ 3,4 của bài thơ Cao Bằng.

- Biết viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam.

- Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả trích đoạn bài Núi non hùng vĩ .

- Nắm chắc cách viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người , tên địa lý Việt Nam. (Chú ý nhóm tên người và tên địa vùng dân tộc thiểu số.

- Bổ sung yêu cầu nghe-ghi: vừa tìm hiểu nội dung bài chép vừa ghi một số ý chính về lòng người, lòng yêu

_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Học sinh có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân: rèn chữ, giữ vở.

b) Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Điều chỉnh – giảm tải : HDHS tự viết ở nhà bài Cao bằng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

HS : VBT, vở viết chính tả, bảng con, SGK,…

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
5'

1.Hoạt động Mở đầu : Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”

Cho HS thi viết tên người, tên địa lí Việt Nam:

+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam

+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng

*

Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người , tên địa lý Việt Nam.
_Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ nhớ - viết chính tả 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng. Ôn lại cách viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam ._
10'

2.Hoạt động viết bài chính tả.

_*Mục tiêu: _Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.

_*Cách tiến hành_
_HĐ 1: Hướng dẫn HS nhớ – viết _ 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng.

-Nhắc nhở HS trình bày các khổ thơ 5 chữ , chú ý các chữ cần viết hoa , các dấu câu , những chữ dễ viết sai.

- Nhắc HS về nhà tự viết vào vở.

HĐ 2: Hướng dẫn HS nghe – viết

-Đọc trích đoạn bài chính tả “Núi non hùng vĩ ”

+ Đoạn văn miêu tả gì ?
-Đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết.

-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS dễ viết sai: tày đình , hiểm trở , lồ lộ , Hoàng Liên Sơn , Phan – xi – păng , Ô quy Hồ ,

Sa Pa , Lào Cai .

- Đọc bài cho HS viết .

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .

- Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

- Chấm chữa bài : Chọn chấm 8 bài

- GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp .
- HS nghe, sửa sai

- HS chú ý lắng nghe.
-HS theo dõi SGK và lắng nghe.

+ Miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của tổ quốc ta , nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc .

-HS lắng nghe.

-HS viết từ khó trên giấy nháp.
- HS viết bài chính tả.

- HS soát lỗi .

- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm.

- HS lắng nghe.
15'

3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập:

_* Mục tiêu: _

- Biết và nắm chắc cách viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người , tên địa lý Việt Nam. (Chú ý nhóm tên người và tên địa vùng dân tộc thiểu số.

_* Cách tiến hành:_
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 2 :

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2 .
- GV gợi ý, cho HS làm bài tập vào vở .
-HS nêu miệng kết quả .
-Nhận xét và bài trên bảng
-Nêu lại quy tắc viết tên người , tên địa lý Việt Nam.

* Bài tập 3 :

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập 3.
-Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập.

- Cho thảo luận nhóm đôi .

- Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.

*Giáo dục bảo vệ môi trường (gián tiếp)

Giáo dục HS có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.

* Bài tập 2 :

-1 HS đọc nội dung bài tập 2 .

- Cho HS làm việc cá nhân .

- Gọi một số HS trình bày kết quả .
-Kết luận bằng cách viết lại các tên riêng đó .

* Bài tập 3: (HS khá, giỏi)

-1 HS nêu nội dung của bài tập 3.
- Treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5.

- GV cho HS đọc lại các câu đố .

- GV cho HS giải đố , viết lần lượt đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử .

- Nhận xét, chữa bài .
* Bài tập 2

-Tìm tên riêng thích hợp để điền và mỗi ô trống .

-HS làm bài tập vào vở. 1 HS lên bảng làm

-HS nêu miệng kết quả và chú ý lắng nghe.

- HS nhận xét chữa bài

a) Côn Đảo, Võ Thị Sáu

b) Điện Biên Phủ, Bế Văn Đàn

c) Công Lý, Nguyễn Văn Trỗi

-HS nêu và ghi nhớ .
* Bài tập 3

- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng trong đoạn thơ sau:

- HS lắng nghe .

- HS thảo luận nhóm đôi .

- Trình bày kết quả.

Hàng Ngan, Ngã ba, Pù Mo, Pù Sai

- HS nhận xét, chữa bài
* Bài tập 2

- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:

- HS làm vào vở .

- HS nêu miệng các tên riêng và cách viết hoa.

- HS theo dõi trên bảng .

* Bài tập 3

-Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau:

- HS theo dõi trên bảng phụ .
- HS đọc lại các câu đố.

- HS lên bảng giải câu đố , viết lần lượt đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử .

- HS chữa bài
5'

4. Hoạt động Vận dụng :

- Cho HS xem một đoạn clip về Lào Cai-Sa Pa nơi có các thắng cảnh được nhắc đến trong bài viết chính tả.

Nêu cảm nhận của em khi xem đoạn phim?

- GV yêu cầu HS nêu lại một số từ sai lỗi chính tả và hướng dẫn cách sửa.

- Nhận xét tiết học.

-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên người , tên địa lý Việt Nam .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 42: Luyện từ và câu

NỐI CÁC VỀ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là một câu ghép có quan hệ nguyên nhân- kết quả.

- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.

_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.

- C
 
Gửi ý kiến