Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 21 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:59' 13-03-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
Khối 1
(Từ ngày 06/02 đến ngày 10/02 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
06/02/2023

Ba ( Sáng)
07/02/2023

(Chiều)

Tư ( Sáng)
08/02/2023

(Chiều)

Năm(Sáng)
09/02/2023
(Chiều)

Sáu
10/02/2023

1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5

Tổ trưởng

Tiết
CM
21
241
242
41
62
243
244

63
42
245
246
247
248
62
249
250

251
252
64

Môn
CC (HĐTN)
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán

Tên bài dạy
Bài 11: Tự chăm sóc bản thân (T.1)
Bông hoa niềm vui (T.1)
Bông hoa niềm vui (T.2)
Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi (T.2)
Chiếc đồng hồ của em (T.2)
Bông hoa niềm vui (T.3)
Bông hoa niềm vui (T.4)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Em làm được những gì?
Bài 20: Giữ an toàn với một số con vật (T.1)
Những bông hoa nhỏ trên sân (T.1)
Những bông hoa nhỏ trên sân (T.2)
Luyện tập
Những bông hoa nhỏ trên sân (T.3)
Những bông hoa nhỏ trên sân (T.4)
SH theo chủ đề: Nhận biết cảm xúc
Thực hành
Kể chuyện: Câu chuyện về chú trống choai
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Như bông hoa nhỏ (T.1)
Như bông hoa nhỏ (T.2)
KIỂM TRA

SHL (HĐTN)

GV

Phan Thị Thúy Hằng
1

TUẦN 21

ĐẠO ĐỨC

BÀI: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (3 TIẾT )

I. YCCĐ: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được những việc làm hằng ngày để tự chăm sóc bản thân như đánh răng, giữ ấm cơ
thể, tắm rửa, tập thể dục, ngồi học đúng tư thế…
- Nhận biết được sự cần thiết của việc tự chăm sóc bản thân;
- Đồng tình với những việc làm có lợi cho sức khỏe, không đồng tình với những thói quen
trong sinh hoạt có hại cho sức khỏe;
- Thực hiện được những việc tự chăm sóc bản thân ở nhà hay ở trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Giáo viên:- Bài hát Tập thể dục buổi sáng (Nhạc và lời: Minh Trang)
- PPT: Tranh ảnh, truyện, mô hình hàm răng và bàn chải.Nhận xét ở lớp của giáo viên,
Phiếu tự nhận xét của học sinh, Phiếu nhận xét của CMHS.
- Video bài hát “Tập thể dục buổi sáng”
- Clip video quay một số hình ảnh minh họa các bạn tự thực hiên chăm sóc bản thân.
- Bảng tương tác, máy chiếu, ti vi…(tùy điều kiện của địa phương, nhà trường mà gv chọn
lựa phù hợp)
+Học sinh:- Sách giáo khoa, VBT đạo đức 1
- Học sinh chuẩn bị tranh vẽ, hình ảnh về thể hiện việc tự chăm sóc bản thân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động: “tập thể dục buổi sáng ” (6phút)
a. Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế cho HS
vào bài học mới.
- HS nghe, hát và thực hiện các động tác theo
trong bài video tập thể dục buổi sáng (Nhạc và lời:
Minh Trang).
HSTL: (dậm chân, hít thở, động tác
- GV hỏi HS: Trong bài hát vừa rồi có tâp những tay)
động tác nào?
- HS trả lời câu hỏi GV mở rộng: Vậy trong video - (đánh răng, rửa mặt)
các bạn thấy bạn nhỏ trước khi tập thể dục đã làm - HS nhận xét, đánh giá, bổ sung cho
công việc gì? ( đánh răng, rửa mặt )
bạn
- GV nhận xét
- HS lắng nghe GV nhận xét
- Giơí thiệu bài
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Hình 1: bạn gái đang đánh răng để
*Mục tiêu: Học sinh nêu được việc các bạn nhỏ giữ răng chắc khỏe không bị sâu
làm và nói được lợi ích của những việc đó.
răng
a. Xem hình và trả lời câu hỏi (10 phút)
+ Hình 2: bạn gái đang quàng khăn
- HS quan sát 4 hình ảnh:
giữ cho cổ ấm
+ Hình 1:
+ Hình 3: bạn trai đang tăm xà bông
+ Hình 2:
sạch sẽ để vi khuẩn ko xâm nhập
+ Hình 3:
trên cơ thể
+ Hình 4:
+ Hình 4: bạn nhỏ đang tập thể dục
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời cá nhân: Tranh vẽ gì? với mẹ để cơ thể khỏe mạnh.
Những hành động ấy thể hiện điều gì?
- HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe GV tổng kết
b. Kết luận: Muốn cơ thể khỏe mạnh thì phải biết tự vệ sinh cá nhân hằng ngày, tập thể2
dục mỗi ngày và tự biết giữ ấm cho cơ thể của mình.

TUẦN 21

3. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: “Chia sẻ”
(12phút)
- HS thảo luận nhóm đôi: xem 4 tranh và chọn
những hình ảnh đồng tình/không đồng tình vào
bảng nhóm và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay
không đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
- HS trả lời trước lớp nhận xét, bổ sung.
BT1: Bạn Hùng đang đi tập bóng.
- HS lắng nghe GV tổng kết.
Đó là việc làm đúng , có lợi cho sức
- Thảo luận nhóm 4: nhận xét việc làm của bạn khỏe.
Hùng có gì đúng? Có gì sai ? lợi ích của việc làm BT2: Bạn Hùng tập bóng xong về
đúng ? tác hại việc làm sai ?
ngồi trước quạt. đó là việc làm chưa
- HS nhận xét
đúng. Có hại cho sức khỏe.
- GV chốt: tập thể dục là 1 việc làm tốt ,nhưng sau
đó bạn Hùng đã sai khi tập xong thì mồ hôi ra BT1: tư thế ngồi đúng. Lưng sẽ
nhiều mà bạn ngồi trước quạt uống nước như thế thẳng, tốt cho xương sống của chúng
sẽ dễ bị cảm lạnh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
ta.
Do đó khi chúng ta học cách chăm sóc sức khỏe BT2: Ngôi chưa đúng. Ngồi lâu và
bản thân đúng cách để không bị phản tác dụng cho sẽ thành thói quen, lưng sẽ bị gù.
việc làm đó.
Không tốt cho xương và sức khỏe.
4/VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu: HS tự đánh giá được hành vi chăm sóc
bản thân của mình và bạn bè.
- GV nêu một số câu hỏi củng cố kiến thức bài học
+ Biết tự chăm sóc bản thân giúp cơ thể em
điều gì?
- HS nêu được cách tự chăm sóc bản
+ Khi tự chăm sóc bản thân em cảm thấy như thân sau bài học
thế nào?
- GV tuyên dương, nhận xét
- HS nhận xét bạn
- GV dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo.
- HS lắng nghe
TIẾT 2
1: Khởi động ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào
bài học.
- - GV tổ chức hát bài “Vui tới trường”.
- + Bạn nhỏ trong bài hát biết làm gì?
- Biết rữa mặt thật sạch, chà răng…
- GV nhận xét, dẫn vào bài.
2/ LUYỆN TẬP (12 phút)
Mục tiêu: HS biết nêu những việc đã làm được
và chưa làm được để chăm sóc bản thân.
-HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 2
Xử lý tình huống: GV cho HS quan sát tranh. -Các nhóm trình bày.
- Em sẽ khuyên bạn Dũng ntn khi bạn chạy ra -Lớp nhận xét .
đường tắm mưa?
Kết luận
Tắm mưa làm cho cơ thể bị nhiểm lạnh và
cảm lạnh. Khi mưa dông thường kèm theo sét
nên khi ở ngoài trời hay ở dưới gốc cây to , dễ
bị sét đánh vì vậy không nên tắm mưa.
3

TUẦN 21

-

-

3/ VẬN DỤNG: Liên hệ bản thân(15 phút)
Mục tiêu: Chia sẻ với các bạn những việc đã
làm được và chưa làm được để chăm sóc bản -Thảo luận nhóm đôi
thân.
- Thảo luận nhóm 2: Chia sẻ với các bạn những -Trình bày
việc em đã làm được và chưa làm được để - HS biết chia sẽ những việc làm được
chăm sóc bản thân.
và chưa làm được.
- Gv cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Theo dõi
- Gọi từng nhóm lên trình bày trước lớp.
Kết luận:Các em ạ. Chúng ta phải thay đổi
những thói quen chưa tốt để tự chăm sóc bản
thân không làm phiền đến bố,mẹ và người
thân.
- Nhiệm vụ về nhà: HS cần thực hành bài được
học vào cuộc sống
- Cuối tiết học, HS nhận xét, bình chọn cá - Học sinh lắng nghe
nhân, nhóm tích cực tham gia học tập
- Học sinh bình chọn
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS, dặn HS
chuẩn bị bài tiếp theo.
TIẾT 3
1: Khởi động ( 5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào bài
học.
-HS trả lời
- GV tổ chức cho lớp nghe và nhún theo bài hát
“Bé tập đánh răng”.
+ Bạn nhỏ trong bài hát biết làm gì?
- GV nhận xét, dẫn vào bài.
2/Thực hành:
a/ Đánh răng đúng cách. (25 phút)
Mục tiêu: HS biết cách đánh răng theo đúng quy
trình.
- Phương pháp: Quan sát-thực hành.
- Cách tiến hành:
-HS trả lời
- Hằng ngày các em có đánh răng không? Vậy
các em thường đánh răng mấy lầntrong một
ngày?
-1- 2 HS nêu các bước đánh răng
-Em hãy nhớ lại cách đánh răng của mình và kể
cho các bạn trong lớp cùng nghe nhé?
-Quan sát
- GV chốt bằng cách treo tranh quy trình đánh
- HS nêu được các bước đánh răng.
răng
-GV có thể bổ sung
Chốt: Cô thấy các em đã nêu được cách đánh
răng rất là tốt rồi đấy. Nhưng để đánh răng đúng
cách và giữ cho hàm răng luôn sạch sẽ, không bị
sâu thì các em cần thực hiện đúng theo quy trình
đánh răng này và đánh răng tối thiểu 2 lần / ngày.
b. Rửa tay đúng cách
-HS quan sát
Mục tiêu: HS biết cách rửa tay theo đúng quy
-Quan sát
4
trình.

TUẦN 21

- GV cho HS quan sát quy trình rửa tay trong
SGK
- GV hướng dẫn HS cách rửa tay
-Thực hiện rửa tay
- GV và HS cùng nhau rửa tay trên nền nhạc
-Lắng nghe
- GV chốt: Các em có biết không, bàn tay không
sạch có thể chứa hàng triệu vi khuẩn và là nguyên
nhân gây ra rất nhiều bệnh như tiêu chảy, cảm
- HS nêu được các bước rửa tay.
cúm…Vậy rửa tay là một trong những cách đơn
giản để bảo vệ bản thân, ngăn chặn vius lây lan ;
nhất là trong thời gian hiện nay, dịch bệnh do
vius corona đang hoành hành ở rất nhiều nước.
4/ VẬN DỤNG: Ghi nhớ (5 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ nội dung bài học.
- HS đọc ghi nhớ.
- 1 HS đọc ghi nhớ: Biết tự chăm sóc bản thân là
- HS ghi nhớ nội dung bài học.
biết yêu thương chính mình.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
-Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét, tổng kết.
- Về nhà: HS cần thực hành bài được học vào
cuộc sống
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS, dặn HS
chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

5

Môn Tiếng Việt

TUẦN 21

BÀI 1: BÔNG HOA NIỀM VUI( trang 26-27)

I. YCCĐ: Sau bài học, học sinh:
- Từ tên chủ đề và những kinh nghiệm xã hội của bản thân, trao đổi với bạn về những việc mà
mình đã làm tốt.
- Từ việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán về nhân vật chính và
nội dung bài đọc.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài
chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
- Chỉ ra được những việc làm tốt của nhân vật trong bài đọc. Từ đó, liên hệ đến những việc tốt của
bản thân và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết giúp đỡ mọi người xung quanh.
- Tô đúng kiểu chữ hoa chữ A và viết câu ứng dụng. Thực hiện đúng kĩ năng nhìn - viết câu/ đoạn
văn.
- Phân biệt đúng chính tả an/ ang và dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi. Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã nói.Phát triển ý tưởng
thông qua việc trao đổi với bạn.
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo qua hoạt động thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần ui, iu kèm theo
thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc (câu có thán từ, tiểu từ tình thái; câu hỏi – đáp
vai bằng nhau,…).
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Giúp học sinh từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, trao đổi với bạn về những
việc mà mình đã làm tốt. Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng
cường khả năng phán đoán về nhân vật chính và nội dung bài đọc.
- Gv hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ bài - Học sinh hoạt động nhóm đôi
đọc và nói về các nội dung bài đọc: Bức tranh vẽ - Hs sử dụng một số từ ngữ biểu thị hình
những ai, họ đang làm gì?Em nghĩ bạn nhỏ đang ảnh, nhân vật sẽ xuất hiện trong bài tập
nghĩ về ai?Chuyện gì xảy ra với ba của bạn nhỏ?…
đọc.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài - Học sinh lắng nghe.
học.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
2.1/ Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
- Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài câu hỏi gợi - Học sinh nghe và quan sát giáo viên
ý để thu hút sự chú ý của học sinh và dùng ánh mắt, đọc mẫu.
cử chỉ, giọng nói cho phù hợp với tình tiết truyện. Ví - Học sinh đọc một số từ khó như: sáng
dụ: An có hái hoa không?Cô giáo có cho An hái hoa sớm, vườn hoa, trường,…;cách ngắt
không?…
nghỉ hơi theo dấu câu, cách đọc câu có
- Gv hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, đồng từ ngữ thán từ, tiểu từ tình thái.
thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cách - Hs đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
đọc câu có từ ngữ
- Học sinh chú ý cách phát âm.
- Gv tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ
- Gv nhận xét
- Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ
- Gv hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của một số khó hiểu theo hướng dẫn của giáo viên:
từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt câu, dịu,…
dùng ngữ cảnh,…
TIẾT 2

6

TUẦN 21

3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
- Học sinh đọc lại bài đọc bằng cách đọc
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần mấp máy môi/ đọc thầm, tìm tiếng trong
thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ bài có chứa vần ui, iu.
- Hs đọc to từ/ tiếng chứa vần ui, iu
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
3.1/Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc - Hs đọc từ mẫu trong sách học sinh và
giải thích nghĩa của từ để tìm từ ngữ
(32-35 phút):
ngoài bài chứa tiếng có vần ui, iu.
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh đọc lại bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn hs đọc to từ/ tiếng chứa vần - Hs đặt câu chứa từ có vần ui, iu vừa
ui, iu, chú ý nhìn trật tự của các con chữ để tránh tìm được, ví dụ: Nhà em có một cái máy
hút bụi. Mẹ địu em bé lên nương rẫy.
nhầm lẫn.
- Gv hướng dẫn hs tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có
vần ui, iu
- Gv nêu mẫu ngắn gọn, dùng từ mẫu trong sách học
sinh để hướng dẫn họcsinh đặt câu chứa từ có vần ui,
iu vừa tìm được.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để
+ Gv hỏi các nội dung, như tên truyện đọc, có mấy trả lời câu hỏi trong sách học sinh.
nhân vật, đó là những nhân vật nào, ai là nhân vật
chính. Trường hợp học sinh chưa hiểu rõ câu hỏi trong
sách học sinh, giáo viên có thể gợi ý, chỉ dẫn thêm, ví
dụ, yêu cầu học sinh đọc đoạn từ Sáng sớm… dịu cơn
đau, tìm xem lí do An muốn hái bông hoa. Có chuyện
gì xảy ra với ba của An?; Đọc đoạn An giơ tay… là
của chung, tìm lí do An không hái hoa nữa; Bài đọc
nói về điều gì? Hãy đánh dấu  vào ô trống trước ý
em chọn:  Cô giáo hái tặng bạn An bông hoa cúc, 
Tấm lòng hiếu thảo của bạn An”,…
+ Gv hỏi thêm một số câu hỏi. Ví dụ: Vì sao cô giáo
khen An là cô bé hiếu thảo?Ngoài hiếu thảo, con thấy
bạn An còn tính tốt nào khác nữa?…
- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức - Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để
trắc nghiệm nhiều lựa chọn để học sinh đối chiếu với xác định đại ý của bài đọc.
các ý đã biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn. Sau đó, giáo
viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì
sao.
TIẾT 3
3.2. Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):
a. Tô chữ viết hoa chữ A và viết câu ứng dụng:
a.1. Tô chữ hoa chữ A:
- Học sinhquan sát và lắng nghe giáo viên
- Giáo viên hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa của việc hướng dẫn ý nghĩa của việc viết hoa.
viết hoa, bằng cách: yêu cầu học sinh viết tên của
mình ra giấy, cho học sinh so sánh tên riêng của - Học sinh quan sát cách giáo viên tô và
mình với tiếng giống tên riêng được đặt trong câu nói phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ A.
bình thường và ở đầu câu. Ví dụ: “Cô tên là Mai.”, - Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ,
“Cây mai đã nở hoa.”, “Mai là ngày đầu năm mới.”
dùng ngón tay viết con chữ A hoa lên
- Giáo viên hướng dẫn hs tô và phân tích cấu tạo nét không khí hoặc mặt bàn.
chữ của con chữ A.
- Học sinh tô chữ A hoa vào vở bài tập, chú
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tô chữ A hoa vào vở ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
a.2. Viết câu ứng dụng:
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
7
- Giáo viêngiải thích ý nghĩa của câu ứng dụng:Ai

TUẦN 21

cũng là một bông hoa đẹp.
- Giáo viênnhắc lại quy trình tô chữ A hoa và cách
nối từ chữ A sang chữ i, hướng dẫn cách viết phần
còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh viết câu ứng dụng vào
vở tập viết, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm
kết thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng
cách giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối
câu.
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
b. Chính tả nhìn - viết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về những điểm lưu ý
khi nhìn - viết một câu văn khác với viết câu thơ đã
học trước đó, ví dụ: lùi đầu dòng ngắn hơn, không
xuống dòng, có dấu chấm cuối câu, đầu câu viết hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số tiếng/
từ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ
hoặc do có nhiều hình thức chữ viết cho một âm (d/ gi).
- Giáo viên yêu cầuhọc sinh giải thích nghĩa của
những từ vừa nêu và đặt câu
- Giáo viên nhắc học sinh lùi vào đầu dòng, nhắc học
sinh viết chữ in hoa chữ đầu câu, viết dấu chấm cuối
câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết
của mình và của bạn.
c. Bài tập chính tả lựa chọn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của từng
bài tập được giao.
- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, giáo
viên gợi ý bằng các câu hỏi: Bức tranh số 1 vẽ bạn trai
đang làm gì?Chữ bàn kết thúc bằng âm gì?Bức tranh số 2
vẽ bạn gái đang làm gì?Chữ hàng kết thúc bằng âm gì?,

- Giáo viên yêu cầuhọc sinh thực hiện bài tập vào vở
bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng,
không yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng.
TIẾT 4
3.3. Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):
a. Nói sáng tạo: Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu của hoạt
động.
- Giáo viên treo tranh và đặt câu hỏi: Bức tranh thứ
nhất, bạn nhỏ đang làm gì?Ở bức tranh thứ hai, bạn
gái đang làm gì?…

- Học sinh lắng nghe và quan sát.
- Học sinh viết câu ứng dụng vào vở tập
viết

- Học sinh tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn theo hướng dẫn của giáo viên.

- Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu
viết chính tả.
- Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ khó
đọc, dễ viết sai như: niềm vui, dịu, cơn đau.

- Học sinh giải thích nghĩa của những từ
vừa nêu và đặt câu.
- Học sinh nhìn và viết câu văn vào vở tập
viết.
- Học sinhtự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Học sinh đọc yêu cầu của từng bài tập
được giao.
- Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm
từng bài tập.

- Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập,
tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
- Học sinh đặt câu (nói miệng,) với những
từ vừa điền đúng.

- Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu
của hoạt động.
- Học sinh quan sát tranh và động não suy
nghĩ về việc nhà mà mình từng làm.
8
- 2 học sinh làm mẫu trước lớp, học sinh

TUẦN 21

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh làm mẫu.
còn lại quan sát phần làm mẫu của hai bạn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng bảng từ - Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn.
dùng để hỏi để đặt câu hỏi cho phù hợp với nội dung
của bài tập. Ví dụ: ai, cái gì, điều gì, làm gì, ở đâu,
khi nào, như thế nào, tại sao,... để lựa chọn câu hỏi - Học sinh thực hiện theo cặp/ nhóm nhỏ
phù hợp với mục đích hỏi của mình.
hoạt động nói theo yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động nói
theo yêu cầu, nhắc học sinh sử dụng âm lượng và điều
khiển ánh mắt khi hỏi và trả lời; cách sử dụng gương
mặt, bàn tay kèm theo, chẳng hạn, khi nói, em cần nhìn
vào mắt bạn, ánh mắt thân thiện, tay em có thể để trên
bàn; khi em nghe, em cũng cần nhìn vào bạn, ánh mắt
thân thiện, thỉnh thoảng gật đầu và kèm theo một vài từ
ngữ phù hợp để xác nhận em đang chăm chú lắng
nghe, ví dụ: ồ, vậy à, sao nữa, thú vị nhỉ,…
Nghỉ giữa tiết
b. Viết sáng tạo:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi nội - Học sinh tìm hiểu cách đổi nội dung vừa
dung vừa nói thành câu văn viết: viết một việc nhà nói thành câu văn viết.
mà con đã làm, nhắc học sinh chú ý việc viết hoa đầu
câu và sử dụng dấu chấm cuối câu, khoảng cách giữa
các chữ trong một câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu - Học sinh thực hiện yêu cầu viết sáng tạo
viết sáng tạo vào vở.
vào vở.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét - Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phần trình
về phần trình bày của mình.
bày của mình theo hướng dẫn của giáo viên.
4/ VẬN DỤNG:(8-10 phút)
- Học sinh đọc câu lệnh Đọc vè chúc Tết.
* Mục tiêu: Học sinh luyện nói sáng tạo và viết - Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi để phát hiện được nội dung tranh.
sáng tạo theo nội dung đã nói.
- Học sinh xác định yêu cầu: kể tên những
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu lệnh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và đặt việc mà mình đã làm để giúp đỡ cha mẹ.
- Học sinh chơi trò chơi Ai kể nhiều hơn.
câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của
hoạt động mở rộng.
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, thi đua kể tên
những việc mà mình đã làm để giúp đỡ cha mẹ trong
một khoảng thời gian nhất định hoặc cho đến khi chỉ
còn một nhóm tiếp tục kể tên. Giáo viên có thể sử
dụng hình thức nói hoặc viết khi cho học sinh liệt kê
các việc đã làm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa -Hs nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các
học (tên bài, các nhân vật trong bài, chi tiết em thích, nhân vật trong bài, chi tiết em thích,…).
…).
- Hs về nhà tìm đọc bài thơ hoặc câu chuyện về
- Giáo viên dặn học sinh.
chủ đề thiếu nhi/ trẻ em;chuẩn bị cho tiết học
sau: bài Những bông hoa nhỏ trên sân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
9

MÔN TOÁN

TUẦN 21

Bài : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm, đọc, viết số, cấu tạo số, thứ tự số , so sánh các số trong phạm vi 20.
- Tính nhẩm dạng 14 + 4, 14 – 4 ,....
-Nhận dạng, phân biệt các hinh đã học.
-Sắp xếp số thứ tự các số
- Năng lực: NL hợp tác, NL giao tiếp, NL quan sát; NL toán học.
- Tích hợp:Mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động
* Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho - HS chơi trò chơi
học sinh đố nhau về phép cộng/trừ trong PV 20
- Giới thiệu vấn đề cần học.
- Lắng nghe
- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” đố nhau
về phép cộng/trừ trong PV 20
-HS đọc bài thơ: Chiếc đồng hồ
- Nhận xét, tuyên dương. Giới thiệu bài.
2/ Luyện tập
*Mục tiêu:Đếm, đọc, viết số, cấu tạo số, thứ tự
số , so sánh các số trong phạm vi 20.
- Tính nhẩm dạng 14 + 4, 14 – 4
Bài tập1/96: có bao nhiêu?
- HS thực hành
- YC HS Thảo luận nhóm đôi rồi làm bài và
-HS thực hành và trả lời
lên bảng sửa.
+ Có 11 hình vuông
-GV chiếu tranh SGK và YC HS trả lời:
+ Có 11 hình chữ nhật
-GV quan sát, nhận xét, đánh giá
+...........................
Bài tập 2/96:Số?
- YC HS làm theo nhóm đôi và trình bày
trước lớp
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-GV quan sát, nhận xét, đánh giá
+ HS nêu cách làm:
Bài tập 3/96: Sắp xếp các số 10, 16, 12, 19
10 + 6 = 16 (số 16 điền vào hình tròn)
theo thứ tự từ bé đến lớn.
10 - 9 = 1(số 1 điền vào hình tròn)
- YC HS làm vào bảng con
+ HS sắp xếp: 10, 12, 16, 19.
-GV quan sát, nhận xét, đánh giá
3/ VẬN DỤNG: .
-HS thực hành
- GV YC HS nêu một số phép tính có liên quan
đến bài học mà mình thực hiện đúng.
- YC HS trình bày
-HS ghi nhớ
- Dặn HS về nhà xem lại bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

Môn Tự nhiên và Xã hội

10

TUẦN 21

BÀI 20: GIỮ AN TOÀN VỚI MỘT SỐ CON VẬT (tiết 1,
trang 84-85)
I. YCCĐ: Sau bài học, học sinh:
- Nêu được việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật.
- Thực hiện giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng
thực hiện.
- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng
thực hiện.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên; có ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật và động vật, giữ vệ
sinh môi trường; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh minh họa (phóng to), bài hàt, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút):

* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ an toàn
khi tiếp xúc với vật nuôi, dẫn dắt vào bài mới.
- Giáo viên đặt câu hỏi: “Em sợ con vật nào? Vì sao?”. Giáo viên dẫn
dắt vào bài học: “Giữ an toàn với một số con vật”.
2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25-27 phút):

- Học sinh trả lời.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc
với một số con vật.
2.1. Hoạt động 1. Giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một
số con vật (12-13 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh - Học sinh thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và
(tranh 1, 2 và 3 trang 84 - 85 sách học sinh) và cho biết nội dung cho biết nội dung các tranh.
các tranh này vẽ gì.
- Giáo viên đặt một số câu hỏi gợi ý để học sinh thảo luận: Bạn
nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với
các bạn trong tranh? Vì sao?
- Sau khi học sinh thảo luận nhóm xong, giáo viên mời một số - Một số nhóm chia sẻ với cả lớp.
nhóm chia sẻ với cả lớp.
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để - Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên.
đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”.
- Giáo viên và học sinh cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận: Khi - Học sinh nhậ n xét và rút ra kết luận.
tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an
toàn cho bản thân: rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại
gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, …
3. THỰC HÀNH: Vẽ một con vật và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó (12-14 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh vẽ được con vật mà hinh biết, chia sẻ một số việc học sinh đã làm
để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về
con vật đó.
- Giáo viên cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (một vòng tròn bên
trong, một vòng tròn bên ngoài, học sinh ở 2 vòng tròn ngồi đối
diện nhau) và yêu cầu ở một lượt hô của giáo viên, 2 học sinh
ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà học sinh
đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con
vật. Sau một lượt hô, học sinh ở vòng tròn bên trong sẽ cùng di
chuyển để chia sẻ với một học sinh khác ở vòng tròn bên ngoài.
Sau hoạt động chia sẻ này, giáo viên mời một số học sinh chia sẻ
trước lớp.
- Giáo viên và học sinh cùng nhau nhận xét, rút ra kết luận: Em
giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật.
4/ VẬN DỤNG (2-3 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ và hỏi thêm người thân về
một số việc nên làm/không nên làm để giữ an toàn cho bản thân

- Học sinh vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về
con vật đó.
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên.

- Một số học sinh chia sẻ trước lớp.
- Học sinh nhận xét, rút ra kết luận.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
11

TUẦN 21

khi tiếp xúc với một số con vật.

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động :
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Ai cũng - Học sinh nghe bài hát và trả lời câu
yêu chú mèo” (sáng tác: Kim Hữu) và đặt câu hỏi.
hỏi: “Bài hát nói về điều gì?”, “Trong lời bài hát,
vì sao chú mèo được các thành viên trong gia
đình yêu thương?” và dẫn dắt vào tình huống của
bài tiết 2
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Giúp học sinh chia sẻ được với bạn về nội dung tranh vẽ.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4.
- Học sinh làm việc theo nhóm 4.
- GV phát cho mỗi nhóm 2 bức tranh (tranh 1 và - Học sinh chia sẻ với nhau về nội dung
2 trang 86 sách học sinh), yêu cầu học sinh chia của hai bức tranh này.
sẻ với nhau về nội dung của hai bức tranh này.
- Giáo viên đặt câu hỏi với học sinh: “Việc làm - Học sinh trả lời câu hỏi.
của Hoa có an toàn không? Vì sao?”
- Giáo viên và học sinh cùng nhau nhận xét, rút - Học sinh nhận xét, rút ra kết luận.
ra kết luận: Các bức tranh thể hiện nội dung:
nhắc nhở các bạn nhỏ biết yêu thương và cần cẩn
thận khi tiếp xúc với mèo.
3. Thực hành
* Mục tiêu: Giúp học sinh xử lí được tình huống liên quan đến việc giữ an toàn cho bản thân
khi tiếp xúc với một số con vật.
- GV chia hs thành các nhóm và yêu cầu từng - Từng nhóm quan sát tranh và thảo
nhóm quan sát tranh ở trang 87 sách học sinh và luận.
thảo luận: “Nội dung bức tranh này vẽ gì?”.
- Gv giới thiệu về nội dung tình huống 1: Bạn
Nam và bạn Lan đi tham quan Thảo Cầm Viên - Học sinh các nhóm trình bày ý kiến,
cùng với lớp. Khi đến xem chuồng khỉ, bạn Lan nhận xét.
lấy một trái chuối đưa cho khỉ và nói: “Ăn đi, khỉ
ơi!”. Em có nhận xét gì về hành động của Lan?
Nếu em là Nam, em sẽ làm gì trong tình huống
này?
- Giáo viên tổng kết.
- Học sinh lắng gnhe.
- Giáo viên tiếp tục giới thiệu tình huống 2: Bạn - Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét.
Nam nói: “Chỉ cần cẩn thận khi tiếp xúc với vật
nuôi của nhà người khác”. Em có đồng ý với ý
kiến của Nam không? Vì sao?
- Giáo viên kết luận: Em chia sẻ với mọi người - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài:
cùng giữ an toàn khi tiếp xúc với một số con vật. “An toàn - Cẩn thận”
4/ VẬN DỤNG
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
- Giáo viên yêu cầu học sinh về xem lại trong sách giáo viên.
học sinh các bài của chủ đề Thực vật và Động vật
để chuẩn bị cho bài ôn tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
12

TUẦN 21

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn Tiếng Việt

BÀI 2: NHỮNG BÔNG HOA NHỎ TRÊN SÂN ( trang 29-30)

I. YCCĐ: Sau bài học, học sinh:
- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về phần chào sân giữa hai đội bóng, có trẻ em dắt cầu
thủ ra sân đá bóng.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài tiếng chứa vần cần
luyện tập và đặt câu.
- Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó.
- Tô đúng kiểu chữ hoa chữ Ă, Â và viết câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe – viết đoạn văn.
- Ôn luyện và phân biệt chính tả ng-/ ngh- và dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập nói và viết sáng tạo. Phát triển ý
tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
- Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua
hoạt động thực hành.
- Bồi dưỡng phẩm ch...
 
Gửi ý kiến