Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:45' 08-01-2024
Dung lượng: 169.4 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20

Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023
Toán
Tiết 96. LUYỆN TẬP (tr.99)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình
tròn đó.
- Bài tập cần làm :1 ; 2 ;3a
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thậnkhi
làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước, com pa
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nêu công thức tính chu vi hình tròn .
- Tính C hình tròn có bán kính 3 cm
- C = d x 3, 14 hay C = r x 2 x 3,14
- Nhận xét.
- C = 3 x 3 x 3,14 = 28,22 cm
- Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này
- Nghe.
chúng ta dựa vào công thức tính chu vi
hình tròn để làm bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- YCHS đọc đề bài.
- 1HS đọc.
- YCHS tự làm bài.
- Làm vở nháp.
- KQ: a) 56,52cm ; b) 27,632dm ;
c) 15,70cm
Bài 2:
- YCHS đọc đề bài.
- 1HS đọc.
- YCHS tự làm bài, 2HS làm trên bảng
- Làm bài.
- Chấm, chữa bài, nhận xét, bổ sung
- KQ: a) d = 15,7 : 3,14 = 5 m
b) r = 18,84 : 3,14 = 3 dm
Bài 3:
- YCHS đọc đề bài.
- 1HS đọc.
- GV h. dẫn HS thấy : Bánh xe lăn 1 vòng -1 HS trên bảng
thì xe đạp đi được 1 quãng đường đúng
bằng chu vi của bánh xe . Bánh xe lăn
bao nhiêu vòng thì xe đạp đi được quãng
879

đường dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của
bánh xe
- YCHS tự làm bài.
- Chấm bài, nhận xét bổ sung.

Bài giải
Chu vi của bánh xe đạp là :
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Người đi xe đạp đi được, nếu bánh
xe lăn trên mặt đất 10 vòng:
10 x 2,041 = 20,41 (m)
Người đi xe đạp đi được, nếu bánh
xe lăn trên mặt đất 100 vòng:
100 x 2,041 = 204,1 (m)
Đáp số: a) 2,041m
b) 20,41m ; 204,1m

Bài 4: (HTT)
- Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát kĩ
- Đọc đề và quan sát hình vẽ.
hình trong SGK.
- Hỏi : Chu vi hình H là gì?
- Quan sát và nêu
- Để tính chu vi hình H chúng ta phải tính - Tìm nửa chu vi
được gì
trước ?
- Gv : để tính chu vi hình H, chúng ta phải - Nghe
tính nửa chu vi của hình tròn, sau đó cộng
với đồ dài đường kính của hình tròn.
- Yêu cầu Hs làm bài. Nhắc HS đây là bài - Làm bài
tập trắc nghiệm tất cả các bước tìm chu vi
của hình H các em làm ra nháp chỉ ghi
đáp số vào vở.
- Gọi 1 em nêu kết quả, sau đó nhận xét
Khoanh vào D
3. Vận dụng:
- Vận dụng các kiên thức đã học vào thực
tế.
- Bài sau: Diện tích hình tròn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.
Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu : Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh,công bằng không
vì tình riêng mà làm sai phép nước .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
880

- Biết đọc diễn cảm bài văn,đọc phân biệt lời các nhân vật. ). Viết được 2-3 câu
nói lên suy nghĩ của em về Thái sư Trần Thủ Độ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD lòng chính trực trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh minh hoạ .
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh - Anh Lê có tâm lí tự ti, sống cam
niên yêu nước nhưng giữa họ có gì khác chịu, thấy mình nhỏ bé trước kẻ xâm
nhau?
lược. Anh Thành có ý thức là công
dân nước Việt. NTT ra nước ngoài
tìm đường cứu nước, cứu dân.
- Người công dân số Một trong vở kịch là - Nguyễn Tất Thành.
ai?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giới
- Lắng nghe.
thiệu với các em tấm gương giữ nghiêm
phép nước của thái sư Trần Thủ Độ
(1194-1264) một người có công lớn trong
việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo cuộc
kháng chiến lần thứ nhất chống quân
Nguyên xâm lược.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- YCHS(HTT) đọc.
- 1HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đ1: “Từ đầu …ông mới tha cho”.
+ Đ2: “Một lần khác….. thưởng
cho”.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
+ Đ3: Phần còn lại.
bài .
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
+L1: Luyện phát âm: Người ấy kêu van
bài (2 lượt)
mãi, qua chỗ thềm cấm, khinh nhờn…
- Đọc phần chú giải.
+L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài .
- Luyện đọc theo nhóm 3.
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3
- Đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
- Khi có người muốn xin chức câu
chặt một ngón chân người đó để phân
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
biệt với những câu đương khác .
.GV bổ sung: Cách xử sự này của Trần
Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý định
mua quan bán tước, làm rối loạn phép
881

nước.
* Rút từ:
+Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung
vua.
+Khinh nhờn: Coi thường.
+Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự
việc.
- Trước việc làm của người quân hiệu
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
*Rút từ:
+Chầu vua: Vào triều nghe lệnh vua.
+Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành
và tự ý quyết định mọi việc.
- Khi biết có viên quan tâu với vua mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thầy ông là người như thế nào?
* Rút từ: Giữ phép nước.

- Không những không trách móc mà
còn thưởng cho vàng, lụa.

- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin ban
thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
- Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh,
không vì tình riêng, nghiêm khắc với
bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép
nước.
- Thái sư Trần Thủ Độ là người
- YCHS đọc toàn bài và nêu nội dung của gương mẫu, nghiêm minh, công
bài?
bằng, không vì tình riêng mà làm sai
phép nước.
c) Đọc diễn cảm.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- 3HS nối tiếp nhau đọc
bài.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm Đ 2.
+ GV đọc mẫu.
+ YCHS thảo luận nhóm 3 phân vai
- Thảo luận nhóm 3.
(viên quan, Trần Thủ Độ, người dẫn
chuyện)
+ Tổ chức thi đọc.
- Đại diện nhóm thi đọc phân vai.
+ Nhận xét.
3. Vận dung:
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư
- Thái sư Trần Thủ Độ là người
Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai
phép nước
- Viết 2-3 câu nói lên suy nghĩ của em
về Thái sư Trần Thủ Độ.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người cùng nghe Bài sau: “Nhà tài trợ
chính của cách mạng”
Việc Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông khi đi qua thềm cấm bị người quân hiệu
giữ lại, bà này về mách với Trần Thủ Độ, nhưng đến khi ông biết rõ ngọn ngành
sự việc thì lại khen thưởng. Điều đó phản ánh cách ông đối xử với bề tôi, sẵn sàng
882

khích lệ ủng hộ những người dưới giữ nghiêm phép nước, thậm chí điều đó có thể
gây ảnh hưởng đến lợi ích, thể diện của gia đình, bộc lộ tấm lòng ngay thẳng,
chính trực không vì có quyền thế mà chèn ép, hay làm trái phép nước.
Việc kể về chuyện có kẻ họ hàng xa của Linh Từ Quốc Mẫu đến cậy nhờ
xin chức tước, ông đồng ý nhưng lại bảo phải chặt một ngón chân để phân biệt với
những người khác, khiến người kia thấy sợ mà lui. Đây lại là một bài học về cách
ứng xử tế nhị vừa không làm mất thể diện của vợ, đồng thời bộc lộ bản tính cương
trực, liêm chính, không vì tình thân mà để những kẻ bất tài vào làm quan, đây
cũng là sự ngầm cảnh cáo Linh Từ Quốc Mẫu không được cậy thế quyền tước mà
làm bậy.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..
Chính tả (Nghe-viết)
CÁNH CAM LẠC MẸ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng bài CT,trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm được BT2a
* GDBVMT: Ý thức bảo vệ môi trường.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Gd HS tính cẩn thận, ý thức rèn chữ, giữ vở
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
- HS: Vở chính tả, VBT TV5, tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động: “Nhà yêu nước
Nguyễn Trung Trực”
- Gọi HS lên bảng viết lại : chài lưới,
- 2 em lên bảng, lớp viết nháp
khắp vùng Tây Nam Bộ, vang dội,
Nguyễn Trung Trực
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Khám phá:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang.
thế nào?
Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc
trên lối mòn.
+ Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
883

cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?

+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự
che chở, yêu thương của bạn bè.

*Hướng dẫn viết từ khó
- Nối tiếp nhau nêu các từ khó viết
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào,
khi viết chính tả.
trắng sương, khản đặc, râm ran...
- HS dưới viết vào giấy nháp hoặc
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm bảng con.
được
- Nghe
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ
3. Luyện tập :
Bài 2 :
- 1 em đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm bài, sửa bài.
- Cho HS làm bài vào VBT, 1HS lên
bảng điền chữ cái thích hợp vào ô
trống, đổi vở chấm bài.
- Theo dõi.
- GV nhận xét, sửa bài, kết luận a : sau
khi điền r/d/gi vào chỗ trống sẽ có các
tiếng : ra, giữa, dòng, dò,ra, duy, ra,
giấu, giận, rồi.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Gọi 2HS đọc lại bài.
- Câu chuyện này có gì khôi hài ? ( Anh
chàng ích kỉ, ko hiểu ra rằng : Nếu
thuyền chìm thì anh ta cũng chết.)
4. Vận dụng:
- Làm bài
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Bứt khỏi sình đi ....ạo
Dong mây trắng làm buồm
.....ong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
Mượn trăng non làm ....áo.
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi
viết r/d/g, chuẩn bị: “Trí dũng song
toàn”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..
Khoa học
Bài 39. SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện một số trò chơi có liên qua đến vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá
học.
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học.
884

*KNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ trong SGK/78, 79, 80, 81
- Một ít đường, phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Hiện tượng chất này bị biến đổi thành
- 1 em trả lời : Sự biến đổi hóa
chất khác gọi là gì?
học.
- Hiện tượng gì xảy ra khi cho vôi sống vào
nước?
- 1 em trả lời : Vôi sống trở nên
dẻo quánh thành vôi tôi và kèm
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến đổi theo sự toả nhiệt.
hoá học hay lí học: bột mì hoà với nước rồi - Đây là hiện tượng biến đổi hoá
cho vào chảo rán lên để được bánh rán?
học vì dưới tác dụng của nhiệt độ,
- Nhận xét.
bột mì đã chuyển thành chất khác.
- Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta
- Nghe.
biết hiện tượng chất này bị biến đổi thành
chất khác tương tự như hai TN trên gọi là
sự biến đổi hóa học và sự biến đổi hóa học
là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
tìm hiểu thêm vai trò của nhiệt trong biến
đổi hóa học, vai trò của ánh sáng đối với sự
biến đổi hóa học.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Vai trò của nhiệt trong biến
đổi hóa học
- YCHS làm việc theo nhóm 4 làm TN Bức - Làm việc theo nhóm 4.
thư bí mật.
- GV rót giấm vào chén nhỏ và YC các
- Từng nhóm thực hành làm thí
nhóm viết thư cho nhóm khác một cách bí
nghiệm như SGK/80. Đại diện các
mật.
nhóm trình bày.
- YCHS đọc bức thư mà nhóm nhận được. - Không đọc được vì không nhìn
thấy chữ.
- Muốn đọc được thư phải làm gì?
- Hơ thư trên lửa.
- Khi hơ thư em thấy có hiện tượng gì xảy
- Giấm khô đi và xuất hiện dòng
ra?
chữ.
- Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy
- Là do nhiệt từ ngọn lửa đang
biến đổi hóa học?
cháy.
- Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra khi
- Khi có sự tác động của nhiệt.
nào?
* Kết luận: Sự biến đổi hóa học có thể xảy
885

ra dưới tác dụng của nhiệt.
Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng trong
biến đổi hóa học
- YCHS đọc thông tin trong SGK, quan sát
hình vẽ để trả lời các câu hỏi ở mục Thực
hành trang 80, 81 SGK để trả lời các câu
hỏi sau :
+ Hãy giải thích hiện tượng đó.

- Thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm
trình bày KQ
+ Do tác động của ánh sáng làm
sản phẩm biến màu. Do tác động
của ánh sáng và nhiệt chất hóa học
đã biến đổi có thể in ảnh trong
phim lên giấy.
+ Sự biến đổi hóa học.

+ Hiện tượng này chứng tỏ sự biến đổi hóa
học hay sự biến đổi lí học?
* Kết luận: Sự biến đổi hóa học có thể xảy
ra dưới tác dụng của ánh sáng.
- YCHS đọc Bạn cần biết
- Đọc.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người không nên tiếp
- Nghe, thực hiện
xúc với những chất có thể gây bỏng.
- Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế
cuộc sống.
- Bài sau: Năng lượng.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
CHIỀU

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo
nếp sống văn minh.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
886

- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc
đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay
chúng ta kể chuyện đã nghe, đã đọc về
một tấm gương sống, làm việc theo pháp
luật, theo nếp sống văn minh.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu đề
- YCHS đọc đề
- Gạch chân từ quan trọng : Kể lại được
câu chuyện đã nghe, đã đọc về những
tấm gương sống, làm theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh.
-YC 3HS đọc 3 gợi ý trong SGK
- GV: Các em nêu tên câu chuyên mình
chọn có thể là câu chuyện đã đọc đã học
ở lớp dưới.

- Thi kể

- Lắng nghe.

- 1HS đọc to đề bài.
- Gạch dưới những TN quan trọng

- Nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK.
- Lần lượt nêu tên câu chuyện minh
sẽ kể.
+ Tôi muốn kể với các bạn câu
chuyện nhân cách quý hơn tiền bạc:
Câu chuyện kể về danh nhân Mạc
Đỉnh Chi có tấm gương trung thực,
liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền
bạc. Chuyện này ông tôi đã kể cho
tôi nghe tối hôm qua.
+ Tôi muốn kể với các bạn câu
chuyện đã được trong một tờ báo
thiếu nhi. Chuyện kể về một trọng tài
bóng đá của trận đấu giữa hai đội
bóng làng rất chí công vô tư, trong
thời khắc quan trọng đã quyết định
thổi còi phạt đội bóng làng mình.

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Treo bảng phụ viết dàn ý bài KC
- 1HS đọc.
+Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật.
+Mở đầu câu chuyện
+Diễn biến câu chuyện
+Kết thúc câu chuyện
+Trao đổi cùng các bạn về nội dung và ý
nghĩa câu chuyện.
- GV: Các em nhớ kể phải có đầu, có
- Lắng nghe.
cuối, nếu câu chuyện quá dài, các em kể
1,2 đoạn, chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa
nếu bạn muốn nghe tiếp em sẽ kể cho
887

bạn nghe vào giờ chơi hoặc cho bạn
mượn truyện đọc.
- YCHS kể trong nhóm đôi và trao đổi ý - Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
nghĩa câu chuyện.
- Treo bảng phụ các tiêu chuẩn đánh giá
bài KC.
+Nộidung câu chuyện có hay, có mới
không?
+Giọng kể, cử chỉ,…
+Khả năng hiểu câu chuyện của người
kể.
- Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi - Xung phong kể trước lớp và nói ý
với nhau về ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa câu chuyện của mình.
+Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu
chuyện?
+Vì sao bạn yêu thích nhân vật trong
truyện?
+Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV: Những câu chuyện về tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp
sống văn minh đã giúp chúng ta có thêm
những bài học quý báu về con người.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
3. Vận dụng:
- Em học tập được điều gì qua các câu
- Nêu
chuyện các em vừa kể ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà
- Nghe, thực hiện
cùng nghe.
- Bài sau: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
-Biết cách tính chu vi hình tròn. Nắm được cách tính bán kính và đường kính của
hình tròn khi biết chu vi.
- Bài tập cần làm : A. Bài 1,2 (tr.8) và bài 1,6 (Tuần 20/Phiếu bài tập cuối tuần)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
888

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi hình tròn, đường kính, bán kính khi biết
chu vi
P = d x 3,14 ; d = P : 3,14
P = r x 2 x 3,14 ; r = P : (2 x 3,14)
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
b) Tái hiện, củng cố
- Hs vận dụng công thức phần khởi động hoàn thành bài 1,2/8 và bài 1(Tuần
20/Phiếu bài tập cuối tuần)
- Cho HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS cùng bàn làm xong đối chiếu kết quả của bạn hoặc giúp bạn hoàn
thành bài
- Gv cùng cả lớp giải đáp thắc mắc của các em
+ Bài 6/Tuần 20-Phiếu bài tập cuối tuần
- Hd HS giải theo các bước sau :
+ Tìm chu vi của bánh xe: 0,26 x 2 x 3,14 = 1,6328 (m)
+ Khi bánh xe lăn được 500 vòng trên mặt đất thì nó đi được số m là :
1,6328 x 500 = 816,4 (m)
3. Vân dụng:
Bài 1: Cho hình tròn có bán kính  4cm. Tính C ?
A. 15,7      B. 25,12     C. 12,56       D. 24,5
Bài 2: Tính C của Hình tròn có đường kính d=2,5dm ? 
A. 6,78dm     B. 6,53dm      C. 8,85dm         D. 7,85
Bài 3: Tính bán kính Hình tròn có chu vi: C=26,376m
A. 2,1m      B. 9,6m      C. 8,4m      D. 4,2m
Đáp án: 1 – B ; 2 – D ; 3 – D
- Lưu ý HS các kiến thức cần ghi nhớ
- Về chuẩn bị bài diện tích hình tròn
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ĐỌC - HIỂU: CẬU BÉ BÁN DIÊM

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :

889

- Đọc bài “Cậu bé bán diêm”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Củng cố kiến thức về câu ghép; Biết phân biệt r/d/gi;
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD HS biết chia sẻ, giúp đỡ những người khuyết tật hoặc khó
khăn trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh và thực hiện khởi động ( Tr. 9), nêu phán đoán và dự định
của bản thân khi có cây bút đỏ thần kì.
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Em đã có việc làm cụ thể nào để giúp đỡ bạn có khó khăn?
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Thực hành - Luyện tập
*Đọc- hiểu
- HS đọc lại bài “Cậu bé bán diêm”/9
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài .
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Câu 9: Sự khác nhau về ý nghĩa giữa hai cặp câu ghép:
A. Vì … nên … ( Thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả)
B. Nếu … thì … ( Thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả)
Câu 10:
a) Câu ghép có hai vế nối với nhau bằng một quan hệ từ:
Tôi đang ngần ngại thì cậu bé nói ngay.
b) Câu ghép có hai vế nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ:
Vì anh cháu đã bị xe đụng khi chạy vội đi tìm chỗ đổi tiền nên anh cháu không thể
đến để trao tận tay số tiền này tận tay ngay lúc sáng.
*Viết
Bài 1/12. Điền vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn.
- Gọi HS trình bày nối tiếp.
- Chốt đáp án: Giữ, giỏi, dòng, ríu rít.
3. Vận dụng:
Bài tập. Điền vế câu còn thiếu Đáp án tham khảo:
vào chỗ trống để hoàn thành
các câu ghép sau :
890

a) Nó nói và ...
a) Nó nói và nó đã làm.
b) Nó nói rồi...
b) Nó nói rồi nó làm.
c) Nó nói còn...
c) Nó nói còn ai làm thì làm!
d) Nó nói nhưng ...
d) Nó nói nhưng nó không làm.
đ) Lan học bài, còn ...
đ) Lan học bài, còn Liêm nhảy dây.
e) Nếu trời mưa to thì....
e) Nếu trời mưa to thì đường ngập nước.
g) ........, còn bố em là bộ đội. g) Bố bạn Hà là nông dân, còn bố em là bộ đội.
h) ........nhưng Lan vẫn đến
h) Dù không có tiền đi học nhưng Lan vẫn đến
lớp.
lớp.
- Thực hiện chia sẻ, giúp đỡ bạn có khó khăn.
- Chuẩn bị phần thực hành viết.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
Toán
Tiết 97. DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (tr.99)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết qui tắc tính diện tích hình tròn .
- Bài tập cần làm: Bài 1a,b; Bài 2a,b ; Bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thậnkhi
làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước, com pa
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động :
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
- Nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính đường kính + d = C : 3,14
của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính của + r = C : 2 : 3,14
hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- Giới thiệu - Ghi đề : Nêu Mt tiết học
2. Hình thành quy tắc và công thức tính diện
tích hình tròn.
- Giới thiệu cách tính diện tích hình tròn :
- Theo dõi.
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính
891

nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.
S = r x r x 3,14
(S: diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc, công thức tính
diện tích hình tròn.
- GV lấy một số VD cho HS thực hiện nháp,
nhận xét, sửa bài. Chẳng hạn : Tính diện tích
hình tròn có bán kính là 2cm.
3. Luyện tập :
Bài 1 và bài 2. ý 1c ; 2c : Dành cho HSHTT
- Gọi HS đọc bài và vận dụng trực tiếp công
thức tính diện tích hình tròn vào làm bài.
3
- Hướng dẫn HS trường hợp r = 5 m hoặc
4
d = 5 m thì có thể chuyển thành các số thập

- Vài HS nhắc lại.
- Làm nháp, sửa bài.

- Thực hiện theo yêu cầu.
- Theo dõi.

phân rồi tính.
Bài 2 : (Khi biết đường kính của hình tròn
muốn tính diện tích hình tròn ta lấy đường kính
chia cho 2 sau đó vận dụng công thức tính diện
tích hình tròn)
- Cho HS làm bài vào vở, vài HS lên bảng thực - Làm vở, sửa bài.
hiện, nhận xét, sửa bài.
- Theo dõi.
- Chấm bài, nhận xét, sửa bài.
2
2
Kết quả : Bài 1(a. 3,14cm b. 0,5424 dm
c. 1,1304 m2)
Bài ( a. 113,04 cm2 b. 40,6944 dm2 c. 0,5024
m2)
Bài 3:
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc đề bài, tìm hiểu đề theo nhóm
đôi.
- Làm vở, sửa bài.
- Cho HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng thực
hiện, nhận xét, sửa bài.
- Theo dõi.
- Chấm bài, nhận xét, sửa bài.
2
Đáp số: 6358,5 cm
4. Vận dụng:
-Nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình
tròn khi biết đường kính hay bán kính.
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ vật hình
tròn của gia đình em, chuẩn bị bài: “Luyện
tập”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
892

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1) ;
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ;
nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh
(BT3,BT4).2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Từ điển, bảng lớp cho BT2
- HS : VBT TV5, tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Đặt một câu ghép tả người và cho biết các - 1HS đặt.
vế câu được nối với nhau như thế nào?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Người ta thường hay nói đi - Nghe.
bỏ phiếu là nghĩa vụ của người công dân.
Bạn nào cho biết công dân nghĩa là gì? Để
trả lời được câu hỏi trên. Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ điều đó.
2. Mở rộng vốn từ :
Bài 1:
- YCHS đọc yc bài
- Đọc bài.
- YCHS thảo luận theo cặp và cho biết dòng - Thảo luận nhóm cặp để trả lời
nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công
câu hỏi.
dân.
- KQ: Dòng b. 
Bài 2:
- YCHS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4. Đại diện
nhóm trình bày.
- KQ:
a) công dân, công cộng, công
chúng
b) công bằng, công lí, công
minh, công tâm.
c) công nhân, công nghiệp.
Bài 3:
- YCHS đọc bài.
- 1 đọc bài.
- YC làm bài cá nhân nối tiếp nhau sửa bài . - HS làm bài
893

- Giải nghĩa:
- KQ:
+Nhân dân: đông đảo những người dân,
+ Những từ đồng nghĩa với công
thuộc mọi tầng lớp đang sống trong một khu dân: nhân dân, dân chúng, dân.
vực địa lí.
+Dân chúng: đông đảo những người dân
+ Những từ trái nghĩa với công
thường, quần chúng nhân dân.
dân: đồng bào, dân tộc, nông
+Dân tộc: cộng đồng người hình thành trong dân.
lịch sử có chung lãnh thổ, quan hệ kinh tế
ngôn ngữ, văn hóa và tính cách.
Bài 4:
- YCHS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- YCHS làm bài, thảo luận với bạn bên cạnh - làm bài cá nhân, thảo luận.
để giải thích vì sao.
- Đại diện nhóm trình bày.
- YCHS nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Trong câu đã nêu, không thể
thay thế từ công dân bằng từ đồng nghĩa (ở
BT3). Vì từ công dân có hàm ý “người dân
một nước độc lập”, khác với từ “nô lệ” ở vế
tiếp theo.Các từ
”nhân dân, dân chúng, dân” không có nghĩa
này.
3. Vận dụng:
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với
- Nêu: công minh
nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công
cộng, công minh, công nghiệp.
- Bài sau: “Cách nối các vế câu ghép trong
quan hệ từ “
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 1 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 98. LUYỆN TẬP (tr.100)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính diện tích hình tròn khi biết: Bán kính của hình tròn; Chu vi của hình
tròn.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
894

3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước, com pa
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động :
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - Nêu
tính chu vi, diện tích hình tròn?
- Nhận xét
- Giới thiệu - Ghi đề : Nêu Mt tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Cho HS làm vở, 2HS lên bảng thực hiện, - Làm vở, sửa bài.
nhận xét, sửa bài.
- GVchấm bài, nhận xét
- Theo dõi.
2
2
* Đáp án: a) 113,04 cm ; b) 0,38465 dm
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách tính: từ chu vi chia - Theo dõi.
cho số 3,14để tìm đường kính, sau đó chia
độ dài đường kính cho 2 để tìm bán kính .
Sau khi tính được bán kính ta tính diện
tích hình tròn.
- Cho HS làm vở, 1HS lên bảng thực hiện, - Làm vở, sửa bài.
nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét, sửa bài.
- Theo dõi.
2
* Đáp án: Diện tích: 3,14 cm
Bài 3: Dành cho HSHTT
- Gọi HS đọc đề bài, tìm hiểu đề theo
- Thực hiện theo yêu cầu.
nhóm đôi.
- Trao đổi và nêu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bài 3 lên
- Theo dõi.
và nêu cách tính của thành giếng :
+ Đã biết bán kính của hình tròn nhỏ
(miệng giếng) áp dụng công thức tính
diện tích hình tròn ta sẽ tính được.
+ Để tính được diện tích hình tròn to ta
phải đi tìm bán kính của nó. Bán kính của
hình tròn to bằng bán kính miệng giếng
cộng độ dày miệng giếng.
- Cho HS làm vở, 1HS lên bảng thực hiện, - Làm vở, sửa bài.
nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét, sửa bài.
- Theo dõi.
2
Đáp số: 1,6014 m
3. Vận dụng:
895

- Muốn tính diện tích hình tròn khi biết...
 
Gửi ý kiến