Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:04' 02-02-2023
Dung lượng: 192.4 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu
vi của hình tròn đó.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1(b,c), bài 2, bài 3a. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc
tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết
quả
- GV chữa bài, kết luận
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi
của hình tròn

Hoạt động HS
- HS thi đua nêu
- HS khác nhận xét
- HS ghi bảng
- Tính tính chu vi hình tròn có BK r
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
b. Chu vi hình tròn là
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
c. Chu vi hình tròn là
1
2 2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )

1

Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình
tròn biết đường kính của hình tròn đó.
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra
cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm
được bán kính không? Bằng cách nào?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả
đúng.

- HS thảo luận
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán
kính)
C = d x 3,14
Suy ra:
d = C : 3,14
C = r x 2 x 3,14
Suy ra:
r = C : 3,14 : 2
Bài giải
a. Đường kính của hình tròn là
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Bán kính của hình tròn là
18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
b. 3dm
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Đáp số a) 2,041m

Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận

Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách
làm
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là
9,42cm

- HS làm bài
- HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
*Kết quả:
- Khoanh vào D

- HS tính:
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)

2

Tiết 4:Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
nhóm lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên
quyền, ...
- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ.
- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS thi đọc
- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn

3

- GV đọc mẫu
2.2. HĐ tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Khi có một người xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì?

- HS nghe
- HS đọc bài TLCH sau đó chia sẻ kết
quả
+ Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
người đó phải chặt một ngón chân để
phân biệt với những câu đương khác.
+ Theo em cách xử sự này của Trần Thủ + HS trả lời
Độ có ý gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy
Trần Thủ Độ xử lý ra sao?
việc làm của người quân hiệu đúng nên
ông không trách móc mà còn thưởng
cho vàng, bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh,
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với
nào?
bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép
nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét,
kết luận.
3. HĐ luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên và - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
hướng dẫn đọc.
viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, TN: (3phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương
Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người cùng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
4

- Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài
trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp
tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1.
*HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân
với đất nước ( câu hỏi 3) .
*GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp
công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư
Trần Thủ Độ”
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn
nhỏ để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình
+ Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ
+ Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước
+ Đoạn 5: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2
lượt

- Luyện đọc theo cặp.

5

Hoạt động HS
- HS thi đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
- HS chia đoạn: 5 đoạn

- 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
-5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc
câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.

- 1 HS đọc toàn bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó
chia sẻ kết quả trước lớp:
1. Kể lại những đóng góp của ông Thiện
qua các thời kì.
a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945
b. Khi cách mạng thành công.
c. Trong kháng chiến chống thực dân
Pháp.
d. Sau khi hoà bình lặp lại
2. Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ như
thế nào về trách nhiệm của công dân đối
với đất nước?

- Học sinh đọc cả bài.
- HS nghe
- Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi.

- Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng
Đông Dương.
- Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng,
góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10
vạn đồng Đông Dương.
- Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn
thóc.
- Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho
Nhà nước.
- Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước
có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến
tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách
mạng.
- Người công dân phải có trách nhiệm
với vận mệnh của đất nước. Người công
dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Học sinh đọc lại.
- HS nghe

- Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung.
- GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi công
lao to lớn của những người yêu nước
trong việc đóng góp công sức, tiền bạc
cho cách mạng Việt Nam.
3. HĐ luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng.
- 5 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1
đoạn văn.
- HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng, TN: (3phút)
- Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì - Người công dân phải có trách nhiệm
về trách nhiệm của một công dân đối với đối với vận mệnh của đất nước.
đất nước ?
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
gia đình cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

6

................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Chính tả
N-V: CÁNH CAM LẠC MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được bài tập 2a.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống
giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm
nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa
r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như
thế nào?

Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở

- 1 HS đọc bài trước lớp.
- Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang.
Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên
lối mòn.
+ Những con vật nào đã giúp cánh cam?
- Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che
chở, yêu thương của bạn bè.
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết
viết chính tả.
chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào,
trắng sương, khản đặc, râm ran...

7

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
- Cho HS làm bài tập.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.

- HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng
con.
- HS nghe
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên
bảng lớp.
- Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ
trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra
duy, ra, giấu, giận, rồi.

4. Hoạt động vận dụng, TN:(3phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo
Bứt khỏi sình đi dạo
.....ong mây trắng làm buồm
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm ....áo.
Mượn trăng non làm giáo.
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi - HS nghe và thực hiện
viết r/d/gi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

8

*BTCL: 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các
BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc và công thức tính đường
kính của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính
của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút)
- GV giới thiệu quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn thông qua bán kính
như SGK.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và công
thức tính diện tích hình tròn em hãy tính
diện tích của hình tròn có bán kính là
2dm.
- GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS nêu cách tính S hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét chung, chữa bài.

9

Hoạt động HS
- HS nêu
+ d = C : 3,14
+ r = C : 2 : 3,14
- HS nghe. ghi vở
- HS theo dõi, đọc lại quy tắc và công
thức tính diện tích hình tròn
- HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS
đọc kết quả trước lớp.
Diện tích của hình tròn là :
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
- HS đọc lại

- Cả lớp theo dõi
- HS nêu
- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :

6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích của hình tròn là :
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
2
Đáp số: 6358,5cm

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét kết luận

4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Tính diện tích hình tròn có bán kính là - HS tính:
1,5cm.
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ vật - HS nghe và thực hiện
hình tròn của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ tư ngày 1 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
2. Kĩ năng
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- HS HTT làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.

10

Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở
tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu
ghép trong đoạn văn, cách nối các vế câu
ghép.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc
3 câu a, b, c.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài.

Hoạt động HS
- HS đọc

- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
theo.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Một số HS phát biểu ý kiến.
Ý đúng: Câu b
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm
nghĩa của các từ đã cho).
- Một số HS trình bày miệng bài làm
của mình.
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải,
không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người hoặc
phục vụ chung cho mọi người trong xã
hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý
và lợi ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng
máy móc để khai thác tài nguyên, làm
ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
.....
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm
nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ
công dân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu không thay thế

11

từ công dân bằng những từ đồng nghĩa
với nó vì từ công dân trong câu này có
nghĩa là người dân của một nước độc
lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp
theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân,
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với dân, dân chúng không có nghĩa này
nghĩa "không thiên vị" : công chúng, - HS nêu: công minh
công cộng, công minh, công nghiệp.
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ - HS nghe về thực hiện.
của một công dân nhỏ tuổi đối với đất
nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
minh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Một số sách báo, truyện
đọc, viết về các tấm gương sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc
đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới: (8 phút)
- Giáo viên chiếu đề lên bảng

Hoạt động HS
- HS kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc

12

- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
-Thế nào là sống, làm việc theo pháp + Là người sống, làm việc theo đúng
luật, theo nếp sống văn minh?
quy định của pháp luật, nhà nước.
+ Là người luôn đấu tranh chống các vi
phạm pháp luật.
3. HĐ thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
mình định kể.
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
- Kể trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS:
chuyện.
+Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
....
- Học sinh thi kể trước lớp
- HS thi kể trước lớp
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, TN (3phút)
- Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu
chuyện các em vừa kể ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
- Bán kính của hình tròn.
- Chu vi của hình tròn.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. 2 . HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
13

II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính chu vi, diện tích hình tròn?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích của
hình tròn.
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích hình tròn để làm bài.
- Giáo viên nhận xét, kết luận

Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài.
- Giúp HS tìm hiểu đề và cách giải
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn nếu cần

14

Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS nêu
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
Giải
a) Diện tích của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b) Diện tích của hình tròn là :
0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)
- 1HS đọc đề bài
- HS HS tìm hiểu đề và cách giải
- Học sinh làm bài, chia sẻ
Giải
Đường kính hình tròn là:
6,28 : 3,14 = 2 (cm)
Bán kính hình tròn là:
2 : 2 = 1(cm)
Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14 cm2
- HS làm bài cá nhân
- HS báo cáo kết quả với giáo viên
Bài giải
S của hình tròn nhỏ(miệng giếng) là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m2)
Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1(m)
Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,149(m2)

Diện tích thành giếng( phần tô đậm) là:
3,14 - 1,5386 = 1,6014(m2)
Đáp số: 1,6014m2
3.Hoạt động vận dụng, TN: (3 phút)
- Muốn tính diện tích hình tròn khi biết - HS nêu:
chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào?
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực tế. - HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Địa lí
CHÂU Á (TT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân
châu Á
- Nêu được một số đặc điểm về khí hậu và hoạt động sản xuất của người dân
khu vực Đông Nam Á
2. Kĩ năng
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư
và hoạt động sản xuất của người dân Châu Á.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài
nguyên và khai thác tài nguyên.
* HS HTT:
- Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á.
- Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng
châu thổ: do đất đai màu mỡ, đa số cư dân làm nông nghiệp.
- Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo: đất đai
màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ tự nhiên châu Á,
Bản đồ các nước châu Á.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nêu đặc điểm tự nhiên của châu - HS nêu
Á.

15

- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới:(28phút)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu về
dân số các châu ở bài 17 để so sánh số
dân châu Á với số dân của các châu lục
khác.
- So sánh số dân châu Á với 1 số châu lục
trên thế giới?
- Dân cư châu Á tập trung ở những vùng
nào? Tại sao?

- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc, báo cáo kết quả

- Châu Á có số dân đông nhất trên thế
giới.
- Đa số dân cư châu Á là người da
vàng. Họ sông tập trung đông đúc tại
các cùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
Vì nơi đó thuận tiện cho ngành nông
nghiệp phát triển mạnh mẽ.

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.
- HS tự trả lời câu hỏi rồi báo cáo:
- Nêu tên một số ngành sản xuất ở châu - Trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo,
Á?
nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô
tô.
- Cây bông, cây lúa gạo được trồng nhiều - Được trồng nhiều ở nước Trung Quốc
ở những nước nào?
và Ấn Độ.
- Tên các nước khai thác nhiều dầu mỏ, - Khai thác dầu ở Trung Quốc và ấn
sản xuất nhiều ô tô?
Độ.
- Sản xuất nhiều ô tô: Nhật Bản, Hàn
- GV nhận xét, kết luận
Quốc, Trung Quốc.
* Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 ở bài - HS quan sát
17 và hình 5 ở bài 18.
- Cho biết vị trí địa lí của khu vực Đông - Nằm ở phía Đông Nam châu Á, phía
Nam Á?
Đông giáp với Thái Bình Dương, phía
Tây Nam giáp với Ấn Độ Dương, phía
Bắc giáp Trung Quốc.
- Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản - Vì khu vực Đông Nam Á có khí hậu
xuất được nhiều lúa gạo?
nóng ẩm.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Ghi nhớ:
- Học sinh đọc lại
3.Hoạt động vận dụng, TN: (3 phút)
- HS nêu: V.Nam, Lào, Cam-pu-chia,.;
- Kể tên 11 nước thuộc khu vực ĐNÁ ?
- Về nhà tìm hiểu về một số nước trong - HS nghe và thực hiện
khu vực Đông Nam Á.

16

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.........................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến