Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 20 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:19' 08-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 20
Năm học: 2022 - 2023
Thứ

Tiết
1

30/01/2023

3

31/01/2023

4
1

Tiếng Việt

2

Tiếng Việt

3

Đạo đức

1

Tiếng Việt

2

Tiếng Việt

3
4
1

GDTC
Toán
HĐTN

2

4

01/02/2023

Tên bài dạy

SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm
mới”
Toán
Bảng nhân 2 (tiết 1)
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 3)
HĐNK.NGLL 3 Sống ngăn nắp T2

2
3

2

Môn

3
1
2
3
4

HĐTN

Con đường làng (tiết 1) - Đọc Con đường
làng
Con đường làng (tiết 2) - Đọc Con đường
làng
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường
(tiết 2)
Con đường làng (tiết 3) - Viết chữ hoa R,
Rừng vàng biển bạc
Con đường làng (tiết 4) - Từ chỉ sự vật.
Dấu phẩy
Các động tác ngồi cơ bản

Bảng nhân 2 (tiết 2)
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân
lớp em
TV*
Nghe viết Con suối bản tôi (Từ đầu…
lưng xanh.)
HĐNK.NGLL 1 Sao chép và xoay mẫu
Tiếng Việt
Bên cửa sổ (tiết 1) - Đọc Bên cửa sổ
Tiếng Việt
Bên cửa sổ (tiết 2) - Nghe viết Bên cửa
sổ/Viết hoa tên địa lí. Phân biệt ch/tr,
ong/ông
Toán
Bảng nhân 5 (tiết 1)
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 4)

Trường TH ẤP ĐÌNH

5

02/02/2023

6

03/02/2023

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

1
2
3
1

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
Tiếng Việt

2

Tiếng Việt

3
4

GDTC
Toán

1
2
3
1
2
3
4

Mĩ Thuật
T*
TV*
Toán
HĐNK.NGLL 2
TABN
TABN

Rừng cây rậm rạp (Tiết 2)
Ôn tập bảng nhân 2
Luyện đọc tuần 20
Phép chia (tiết 1)

1

HĐTN

2

Tiếng Việt

3

Tiếng Việt

SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia
Hội chợ Xuân. Đánh giá hoạt động
GDQTE Chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ (tiết
2)
Bên cửa sổ (tiết 5) - Luyện tập thuật việc
được chứng kiến
Bên cửa sổ (tiết 6) - Đọc một bài đọc về
nơi thân quen, gắn bó

Duyệt của BGH

Học hát: Năm mới bình an

Bên cửa sổ (tiết 3) - MRVT Nơi thân
quen (tiếp theo)
Bên cửa sổ (tiết 4) - Đọc - kể Khu vườn
tuổi thơ
Các động tác ngồi cơ bản

Bảng nhân 5 (tiết 2)

Ngày… tháng… năm 2023
GVCN

Hà Hồng Nhung

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI
- Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
- Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu
HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực
hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu
cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ
đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà
trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ
những điều mình đã ghi nhớ được và cảm
nghĩ của các em về việc thực hiện các hoạt
động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS nhớ lại những hoạt động
mình đã thực hiện trong chủ đề
“Chào năm mới”
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
“Chào năm mới” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình đã
ghi nhớ được và cảm nghĩ của
các em

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Mua sắm trong Hội chợ lớp em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

em
Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù
hợp để mua sắm hàng hóa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học
theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS
kê bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo
không gian cho HS trưng bày sản phẩm và
tham gia mua sắm.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của
HS.
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm
yết giá của sản phẩm theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
hội chợ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham
gia hội chợ theo gợi ý:
+ Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế
nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy
thế nào?
+ Em đã bán được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Làm thế nào để mọi người có
thể mua sản phẩm của em?
+ Em đã mua được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm
phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

GV Hà Hồng Nhung

- HS tham gia trang trí lớp học
theo hình thức hội chợ và kê bàn
ghế chuẩn bị.
- HS chuẩn bị các sản phẩm theo
hướng dẫn của GV.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
và niêm yết giá.
- HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để
mua sản phẩm.
- HS tích cực tham gia hoạt động.

- HS chia sẻ cảm nhận khi tham
gia Hội chợ.

- HS biết sử dụng sử dụng tiền phù hợp để mua sắm hàng hóa.
………………………………….
TOÁN

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:

BẢNG NHÂN 2
(TIẾT 1 )

- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.

2. Năng lực:

*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giáo án ptt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS hát
-Kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
-HS nghe và nhắc lại đề bài
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
-HS chú ý
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
b/Thành lập bảng nhân 2

-HS quan sát

-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?

-HS thực hiện.

-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.

2 được lấy 4 lần :

- HS nêu :2x4= 8

Ta có : 2+2+2+2 = 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.

-Đại diện từng nhóm trình
bày,nhóm

*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là

khác nhận xét.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
theo thứ tự.
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
2 x 10 = 20.
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.

- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
từ 1 đến 10.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
20.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
gv

-HS thực hiện

Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )

-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

-Học sinh thực hiện (làm miệng)
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?

-1 HS đọc yc.

-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq

- HS trả lời.

- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau

-HS nêu kq : 8,10,14,16.

(xem mẫu)
C.Củng cố ,dặn dò:

-HS đọc yêu cầu bài.

-Nhận xét tiết học.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.

-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Bài 8, 9: khi sửa bài, yêu cầu HS giải thích cách làm.
………………………………….
TNXH
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, mô tả, nhận biết về môi trường sống
của thực vật, động vật.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung quanh và
mô tả môi trường của chung.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người dân tác
đông đến môi trường động vật, thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
5' Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của
tiết trước..
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu
- HS hát
cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến)
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? -HS trả lời
Vi sao?
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.

Trường TH ẤP ĐÌNH

27'

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

2. THỰC HÀNH
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài
thực vật và động vật.
Cách tiến hành

-GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả -HS thống nhất kết quả quan
quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp sát của cả nhóm
nội dung phiếu quan sát của nhóm minh.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp. -HS báo cáo kết quả quan sát
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào trước lớp
báo cáo hay nhất.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
-HS lắng nghe
* Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và
động vật khác nhau.

3'

4. Củng cố- Vận dụng
- GV nhận xét và kết luận.

- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- GV khuyến khích HS mạnh dạn phát biểu hơn.
………………………………….
HĐNK NGLL 3
SỐNG NGĂN NẮP (TIẾT 2)
………………………………….
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG
(Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoàn thành các câu nói về con đường mơ ước.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều
có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân
quen.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
Biết yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu
có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):

Hoạt động của học sinh

 Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
hình ảnh của con đường quen thuộc.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .

- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về con đường quen
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…

- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc
của bản thân.

- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
- HS đọc tên bài kết hợp với

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường quan sát tranh minh hoạ để
làng”

phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…

- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài học.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha

- HS lắng nghe.

thiết)

-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối

-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.

- HS tìm từ khó đọc rợp, lững

- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.

thững, lừ̀ng lự̣ng,...

-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn

- HS luyện đọc lại từ khó.

-GV cho HS đọc từ khó
 Luyện đọc đoạn :

- HS lắng nghe.

-Gv hướng dẫn cách đọc.

- HS thực hiện ngắt khổ thơ.

- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học

-3 Hs đọc lại:

sinh.

Buổi sớm / sương mơ màng

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

 Hướng dẫn ngắt giọng :

GV Hà Hồng Nhung

Mắt long lanh / ngọn cỏ

-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Buổi trưa / thơm cánh gió
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.

Nâng bước/ em tới trường.//

Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
......

-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.

-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .

 Thi đọc:

-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.

-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
 Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
 Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ

- HS giải thích nghĩa của

khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi

một số từ khó,.

thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.

- 1 HS đọc lại bài.

b/ Trả lời câu hỏi:
* Giáo viên nêu câu hỏi:

– HS đọc thầm lại bài đọc,

+Bài đọc nói đến gì?

thảo luận theo cặp để trả lời

+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì

câu hỏi trong SHS.

đẹp ?

+ Bài đọc nói đến Con đường

+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi làng..
nào nhất? Vì sao?

+ Buổi sớm sương mơ màng, buổi

+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng

chiều tím hoàng hôn.

thơ nào có vần giống nhau?

+ HS trả lời theo sở thích.

- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với

+ Đàn trâu về lững thững. Bóng

con đường làng?

trăng tròn lửng lựng. Giống nhau

-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV

vần ưng ở tiếng cuối.

có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm

- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm

cho câu thơ có vần với nhau.

của tác giả với con đường làng.

- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !

-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại

GV Hà Hồng Nhung

-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......

 Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
 Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.

– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.

-Giáo viên đọc mẫu lại.

– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ

-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.

đầu.

-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa

trước lớp 2 khổ thơ đầu.

dần bảng)

– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).

- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
 Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.

– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.

- HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu

– HS thảo luận nhóm hoàn thành

và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng

các câu hỏi về mơ ước của mình.

dẫn học sinh .

– HS thực hiện vào VBT, trao đổi

*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.

trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tăng thời gian luyện đọc lại để nhiều học sinh được đọc.

………………………………….
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Trách nhiệm: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường và nhắc nhở
bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
2. Năng lực chung:
2.1. Năng lực tự chủ và tự học:

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác nhau.
2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau
trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và
trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
2.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo
hướng dẫn.
3. Năng lực đặc thù:
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nêu được một số tình huống cần tìm
kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường; thực hiện được việc
tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi ở nhà, ở trường.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ phù
hợp khi đề nghị được hỗ trợ và lòng biết ơn.
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; Bước
đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
- Tự nhận thức bản thân: Biết điều chỉnh hành vi khi cần tìm kiếm sự hỗ trợ của
người khác khi ở nhà, ở trường.
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển bản thân: Lập được kế hoạch rèn
luyện trong học tập và sinh hoạt. Thực hiện theo kế hoạch đã lập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự
hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
15'

HOẠT ĐỘNG DẠY
LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Hoạt động 1: Lựa chọn cách xử lí - HS quan sát lại tranh 1 (Khởi động)
tình huống.
⁕ Mục tiêu: HS lựa chọn được cách
xử lí tình huống phù hợp lên quan đến

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

việc tìm kiếm sự hỗ rợ khi ở nhà, ở
trường.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi: xem 2 tranh về 2 cách xử lí tình
huống ở phẩn Khởi động, SGK/trang
46 và lựa chọn cách xử lí phù hợp.

17'

- Đại diện HS nêu lựa chọn của nhóm
- GV gợi ý HS lựa chọn cách 2, giải mình và giải thích lí do vì sao em lựa
thích lí do.
chọn cách đó.
- GV có thể hỏi thêm: Với tình huống - HS nhận xét.
trên, em còn có thể có cách xử lí nào - HS nêu ý kiến cá nhân dựa vào hiểu
khác?
biết thực tế, vốn sống của mình.
- GV nhận xét, ghi nhận và khuyến
khích mọi ý kiến hợp lí của HS.
- GV tổng kết hoạt động, chuyển ý.
2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- HS nhóm 2 quan sát thảo luận theo
⁕ Mục tiêu: HS nêu được cách xử lý
yêu cầu.
tình huống lên quan đến việc tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
⁕ Cách tiến hành
a. Làm việc nhóm:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2: quan
sát tranh 1 và 2 trong SGK trang 50:
+ Từng bạn đang gặp phải khó khăn
gì?
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận tranh xử lý tình
huống và sắm vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Sắm vai:
- Yêu cầu HS sắm vai xử lí các tình
huống ở HĐ1-Phần Khám phá. GV tổ
chức các em sắm vài theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm, cá
nhân HS sắm vai xử lí tốt.

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp.
+ Tranh 1: Nhờ người lớn lấy, sau đó lễ
phép cảm ơn.
+ Tranh 2: Gọi điện cho người thân
trong gia đình để nhờ giúp.
- HS nhận xét, nếu ý kiến
- Sắm vai và xử lí tình huống trong
nhóm, trước lớp.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- GV chốt: Trong tình huống trên, các
bạn đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường kịp thời: giữ thái
độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể
hỗ trợ, nói rõ sự việc,…. Biết tìm
kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải
- Các nhóm nhận xét.
quyết được những khó khăn.
3'

3. Hoạt động nối tiếp
- Hôm nay chúng ta được luyện tập về - Luyện tập về cách xử lý tình huống:
nội dung gì?
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường, ở nhà.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- GV nhận xét, tổng kết tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lựa chọn được cách xử lí tình huống phù hợp lên quan đến việc tìm kiếm sự hỗ

rợ khi ở nhà, ở trường.

………………………………….………………………………….………………

Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: R
TIẾT 4 : TỪ CHỈ SỰ VẬT. DẤU PHẨY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng; Tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác

định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu.
2. Kĩ năng:

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa R và câu ứng

dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối) , biết đặt dấu phẩy vào
đúng vị trí trong câu.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ R hoa. Bảng phụ : Rừng vàng, Rừng vàng biển bạc, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
T
G
10'

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa R
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ R hoa.
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

Hoạt động của học sinh
– HS quan sát mẫu chữ R hoa,
xác định chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của con chữ R
hoa.

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

 Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa R.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ R hoa.
– HS viết chữ R hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ R hoa vào VTV.
10'

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết

quy trình viết.

đúng chữ R hoa, câu ứng dụng “

-Học sinh luyện viết bảng con chữ

Rừng vàng biển bạc”

“R” hoa; chữ “Rừng vàng biển

 Phương pháp, hình thức tổ

bạc”;

chức: Quan sát, viết mẫu, thực

-HS viết chữ R hoa, chữ Rừng và

hành, đàm thoại, trực quan, vấn

câu ứng dụng vào VTV:

đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.

-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu

“Rừng vàng biển bạc”

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
10'

Hoạt động 3: Luyện viết thêm
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ R hoa, đọc, viết và
hiểu câu ca dao :
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”:

Ca ngợi và tự hào sự giàu đẹp, trù
phú của quê hương, đất nước.
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:

HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và
câu ca dao vào VTV:
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lai láng, mặc sức chim
bay.”

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

“Ruộng vườn mặc sức chim bay

5'

Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
 Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của
bạn bè.

HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.

 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp.
 Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
bài viết của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết
của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
T
G
14'

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
 Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của BT 3; HS tìm được từ chỉ
cây cối; chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm 4.

Hoạt động của học sinh
Bài tập 3/20: Thực hiện yêu cầu
dưới đây:

Trường TH ẤP ĐÌNH

Lớp 2.8

GV Hà Hồng Nhung

 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4
bằng kỹ thuật Khăn phủ bàn.
 Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của
BT3, đọc đoạn thơ và cho học sinh tìm
trong đoạn thơ từ ngữ chỉ cây cối. GV
yêu cầu học sinh tìm thêm từ 3 đến 5 từ
ngữ chỉ cây cối với gợi ý như sau:
phượng vĩ, bàng….
-GV chốt –nhận xét: HS tìm từ nhanh và
chính xác.

-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác
định yêu cầu...
 
Gửi ý kiến