Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 08h:41' 02-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 08h:41' 02-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Ssdrrrrr v
`xSỔ BÁO GIẢNG
LỚP 5A7
TUẦN 2: TỪ NGÀY 14 /9/2026 ĐẾN 18 /9/2026
Thứ
Ngà
y
Buổi
Tiết
Môn
1
SHDC
2
Sáng
Tiếng Việt
Tên bài học
Nội dung điều chỉnh
Dự kiến đồ dùng
dạy học của GV,
của HS
SHDC: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn
chia nửa
Bài 3: Tuổi ngựa : Tiết 1: Đọc.
Bài 3: Tiết 2: LTVC: Đại từ.
Hình ảnh các trò
chơi.
QCN
Bài tập hoạt động khởi
động
3
Tiếng Việt
Hai
4
1
Toán
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
LS - ĐL
Chiều
2
3
Bài 3: Ôn tập phân số (Tiết 2)
Tiếng Việt
Tin học
- Học liệu: https://olm.
Hình 2: Giàn khoan dầu
khí ở mỏ Bạch Hổ
(TPHCM)
Lược đồ TN VN;
hình ảnh, vi deo
Bài 3: Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể
chuyện sáng tạo
GVBM
Trang 1
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
1
2
3
4
1
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đọc TV
Chiều
2
Sáng
3
1
2
3
Toán
Khoa học
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Sáng
Ba
4
Tư
Toán
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 4: Phân số thập phân
- Học liệu: https://olm.
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 5: Ôn tập các phép tính với Phân số
(Tiết 1)
Sinh hoạt chuyên môn
Chiều
1
Năm
Sáng
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Bài 4: Bến sông tuổi thơ :Tiết 1 : Đọc
Bài 4: Bến sông tuổi thơ :Tiết 2 : Đọc
ATGT
Bài 5; Ôn tập các phép tính với phân số
(Tiết 2)
Chủ đề: Từng bức trưởng thành
HĐTN
Trang 2
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
1
Chiều
2
3
1
Sáng
2
3
4
Sáu
1
Chiều
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2 )
LS - ĐL
Công nghệ
TV (TC)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
2
Tiếng Việt
Khoa học
3
HĐTN
Bài 1: Vai trò của công nghệ (T2)
Luyện tập về Đại từ
2. Hình 3 (trang 12): Rau
vụ đông ở tỉnh Hưng Yên;
Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)
Tranh SGK
BVMT
Bài 4: Tiết 3: Viết: Viết bài văn kể
chuyện sáng tạo.
Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số
(Tiết 3 )
- Học liệu: https://olm.
GVBM
GVBM
Bài 4: Tiết 4: Nói và nghe: Những câu
chuyện thú vị.
GVBM
SHL: Tiến bộ trong việc nhà
Trang 3
QCN
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
TUẦN 1:
Sáng:
Thứ Hai, ngày 14 tháng 9 năm 2026
SHDC: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa
TPT và cô Hà 5A4 phụ trách
_____________________________________
Tiếng Việt
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 4
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- QCN: Quyền mơ ước của trẻ em (HĐ khám phá).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát
Cho con sau đây:
https://www.youtube.com/watch?
v=tP-Rm8SLmM8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi
và thảo luận: Trong cuối bài hát, ba
mẹ đã gửi gắm điều gì cho đứa con
của mình?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi
trình bày ý kiến trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 5
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới
thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về
trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa.
Em ước mình sẽ có thể được đến muôn
nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng
không bao giờ quên trở về với mẹ với
quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc: Đọc
diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú ngựa theo trí
tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con và đọc.
câu trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với
giọng điệu hào hứng, xúc động ở đoạn - 1 HS đọc toàn bài.
thơ nói về chú ngựa non rong ruổi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
khắp đó đây...
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- Mời HS chia khổ
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hoạt động cặp đôi thực hiện 3 yêu
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
cầu.
( GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của suy nghĩ của nhân vật:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 6
Trường Tiểu học Phù Khê 1
con và câu trả lời của mẹ, đọc với
giọng hào hứng, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú ngựa non rong ruổi khắp
đây đó.)
Mẹ ơi, con tuổi gì?
Tuổi con là tuổi Ngựa
Mẹ ơi, con sẽ phi
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- HS chia sẻ từng việc.
4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.2. Tìm hiểu bài:
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây
- Đọc thầm khổ 1 và trả lời câu hỏi 1
vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì
là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không
sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là
yên một chỗ.
chú ngựa con rong ruổi đó đây?
Ý 1: Tuổi Ngựa nhanh nhẹn, năng động.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
tưởng tượng của bạn nhỏ:
- Từ: tuổi đi
- Rút ý 1
+ Những miền đất đã qua: miền trung du,
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
-Đọc thầm khổ 2,3 trả lời câu hỏi 2:
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 2:
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
Kể lại hành trình của chú ngựa con
say mê.
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
Ý 2: Người tuổi Ngựa yêu tự do, thông
minh, sáng tạo, và biết chớp cơ hội.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương
của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 7
Trường Tiểu học Phù Khê 1
nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
Ý 3: Họ có trách nhiệm, luôn nỗ lực đạt
mục tiêu.
- Từ: trăm miền
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
muốn nói với mẹ điều gì?
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
- Rút ý 2
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- Từ: về
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Rút ý 3
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ
-Nghe Gv hướng dẫn.
trong bài thơ.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé
có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát
được khám phá cuộc sống, thế giới
xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia
đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 8
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và xúc của mình.
nêu cảm xúc của mình sau khi học
xong bài “Tuổi Ngựa”.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng
bài.
Điều chỉnh: …………………………………….…………………………………….
…………………………………….…………………………………….
____________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 9
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bài tập hoạt động khởi động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Hs tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Luyện tập
-Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung.
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây
kia cũng thế.
c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một gồm .
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 10
Trường Tiểu học Phù Khê 1
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương" của
các cô bác nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra
câu hỏi là gì?
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về
nơi ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về
mừa có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 11
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GV nhận xét chung
lời câu hỏi
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
được dùng để làm gì?
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
nghe?
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
-HS nắm được về đại từ
- Lớp nhận xét.
- HS thảo luận cùng phân vài và tham
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”.
Hoạt động 3. Vận dụng
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
- Các nhóm tham gia trò chơi vận còn yếu)
dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là đại từ có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 12
Trường Tiểu học Phù Khê 1
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
___________________________________
Toán
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác
định phân số bé nhất, lớn nhất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên
quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 13
Trường Tiểu học Phù Khê 1
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Học liệu: https://olm. vn/chu- de/on-tap- phan-so-2380866392
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1:
+ Câu 1: Rút gọn phân số
+ Câu 2: B
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:
+ Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. > < =.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
1.
- HS trả lời.
- GV mời HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả
lời đúng
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 14
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài - HS làm việc cá nhân làm b
vào vở.
a) Từ bé đến lớn:
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
b) Từ lớn đến bé:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
câu hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS tham
- GV cho HS nhận xét.
gia niều nhất là phân số lớn nhất trong 4
phân số đã cho.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 5. Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp
dẫn giúp HS nhận ra:
lắng nghe.
*HS khá giỏi
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm: Rèn
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so sánh
cách làm.
hai phân số cùng mẫu số, cùng tử số đề tìm
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
một số.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 15
Trường Tiểu học Phù Khê 1
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
.......................................................................................................................
_____________________________________
Chiều:
Lịch sử - Địa lí
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khí hậu,...)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về địa hình và khoáng sản Việt
Nam. Trình bày được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số khoáng sản chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc điểm về địa
hình và khoáng sản Việt Nam
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm địa hình, khoáng
sản.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 16
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nghe câu hát và yêu cầu HS hãy - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
chỉ ra các từ ngữ thể hiện thiên nhiên của Việt Nam - Những từ ngữ thể hiện thiên nhiên Việt
trong những câu hát sau:
Nam trong câu hát trên là: biển xanh xa tít
“Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi
chân trời; sóng vỗ dạt dào; gió thổi,…
Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời
- Những điều em biết về thiên nhiên Việt
Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả
Nam:
Vút phi lao gió thổi trên bờ”
+ Việt Nam có địa hình chủ yếu là đồi
- Cho HS chia sẻ thêm những điều em biết về thiên núi thấp.
nhiên Việt Nam.
+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày
đặc, phân bố rộng khắp cả nước,…
- GV mời một số học sinh trình bày
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
mùa.
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về đặc điểm - HS lắng nghe.
của nước ta. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ
quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 –
Thiên nhiên Việt Nam.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khoáng sản....).
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoảng sản chính.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Địa hình và
khoáng sản
a, Địa hình
- HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát hình - Đặc điểm chính của địa hình nước ta:
1 và trả lời câu hỏi
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi
đồng bằng ở nước ta.
núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là
- Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.
tây bắc - đông nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 17
Trường Tiểu học Phù Khê 1
hình thấp và tương đối bằng phẳng.
- Một số khoáng sản ở nước ta: than, dầu mỏ,
khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit, a-pa-tit,...
- Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế: Khoáng sản được khai thác
làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại,
hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Khoáng sản
GV cho HS đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2,
thảo luận nhóm đôi:
- Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản
ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự - HS đọc để hiểu thêm về một số khoáng sản
ở nước ta.
phát triển kinh tế.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS đọc mục “Em có biết”
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khoáng sản....).
+ Giúp học sinh nhớ được tên khoáng sản, địa điểm phân bố.
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoảng sản chính.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ô chữ kì diệu
- Chuẩn bị: Hình ảnh một số khoáng sản, các mảnh
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 18
Trường Tiểu học Phù Khê 1
ghép có các câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm., . Giáo viên - HS lắng nghe luật chơi.
lựa chọn hàng chữ, đọc câu hỏi về đặc điểm của 1
khoáng sản và cho HS suy nghĩ là 30 giây. Nếu trả lời
đúng một câu hỏi ở một câu hỏi các em sẽ được 10
điểm. Sau 6 mảnh ghép học sinh phải đoán được tên - HS tham gia chơi.
từ khóa của trò chơi. Nếu đoán được tên nhân từ khóa
sẽ ghi được 30 điểm. Học sinh hay nhóm nào được
nhiều điểm hơn sẽ giành phần thắng cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được các ô chữ
và các câu hỏi sau mỗi ô chữ mà giáo án truyền thống
không thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình thể hiện
rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát..
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh kh
Ssdrrrrr v
`xSỔ BÁO GIẢNG
LỚP 5A7
TUẦN 2: TỪ NGÀY 14 /9/2026 ĐẾN 18 /9/2026
Thứ
Ngà
y
Buổi
Tiết
Môn
1
SHDC
2
Sáng
Tiếng Việt
Tên bài học
Nội dung điều chỉnh
Dự kiến đồ dùng
dạy học của GV,
của HS
SHDC: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn
chia nửa
Bài 3: Tuổi ngựa : Tiết 1: Đọc.
Bài 3: Tiết 2: LTVC: Đại từ.
Hình ảnh các trò
chơi.
QCN
Bài tập hoạt động khởi
động
3
Tiếng Việt
Hai
4
1
Toán
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
LS - ĐL
Chiều
2
3
Bài 3: Ôn tập phân số (Tiết 2)
Tiếng Việt
Tin học
- Học liệu: https://olm.
Hình 2: Giàn khoan dầu
khí ở mỏ Bạch Hổ
(TPHCM)
Lược đồ TN VN;
hình ảnh, vi deo
Bài 3: Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể
chuyện sáng tạo
GVBM
Trang 1
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
1
2
3
4
1
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đọc TV
Chiều
2
Sáng
3
1
2
3
Toán
Khoa học
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Sáng
Ba
4
Tư
Toán
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 4: Phân số thập phân
- Học liệu: https://olm.
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 5: Ôn tập các phép tính với Phân số
(Tiết 1)
Sinh hoạt chuyên môn
Chiều
1
Năm
Sáng
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Bài 4: Bến sông tuổi thơ :Tiết 1 : Đọc
Bài 4: Bến sông tuổi thơ :Tiết 2 : Đọc
ATGT
Bài 5; Ôn tập các phép tính với phân số
(Tiết 2)
Chủ đề: Từng bức trưởng thành
HĐTN
Trang 2
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
1
Chiều
2
3
1
Sáng
2
3
4
Sáu
1
Chiều
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2 )
LS - ĐL
Công nghệ
TV (TC)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
2
Tiếng Việt
Khoa học
3
HĐTN
Bài 1: Vai trò của công nghệ (T2)
Luyện tập về Đại từ
2. Hình 3 (trang 12): Rau
vụ đông ở tỉnh Hưng Yên;
Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)
Tranh SGK
BVMT
Bài 4: Tiết 3: Viết: Viết bài văn kể
chuyện sáng tạo.
Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số
(Tiết 3 )
- Học liệu: https://olm.
GVBM
GVBM
Bài 4: Tiết 4: Nói và nghe: Những câu
chuyện thú vị.
GVBM
SHL: Tiến bộ trong việc nhà
Trang 3
QCN
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
TUẦN 1:
Sáng:
Thứ Hai, ngày 14 tháng 9 năm 2026
SHDC: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa
TPT và cô Hà 5A4 phụ trách
_____________________________________
Tiếng Việt
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 4
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- QCN: Quyền mơ ước của trẻ em (HĐ khám phá).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát
Cho con sau đây:
https://www.youtube.com/watch?
v=tP-Rm8SLmM8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi
và thảo luận: Trong cuối bài hát, ba
mẹ đã gửi gắm điều gì cho đứa con
của mình?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi
trình bày ý kiến trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 5
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới
thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về
trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa.
Em ước mình sẽ có thể được đến muôn
nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng
không bao giờ quên trở về với mẹ với
quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc: Đọc
diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú ngựa theo trí
tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con và đọc.
câu trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với
giọng điệu hào hứng, xúc động ở đoạn - 1 HS đọc toàn bài.
thơ nói về chú ngựa non rong ruổi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
khắp đó đây...
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- Mời HS chia khổ
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hoạt động cặp đôi thực hiện 3 yêu
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
cầu.
( GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của suy nghĩ của nhân vật:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 6
Trường Tiểu học Phù Khê 1
con và câu trả lời của mẹ, đọc với
giọng hào hứng, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú ngựa non rong ruổi khắp
đây đó.)
Mẹ ơi, con tuổi gì?
Tuổi con là tuổi Ngựa
Mẹ ơi, con sẽ phi
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- HS chia sẻ từng việc.
4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.2. Tìm hiểu bài:
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây
- Đọc thầm khổ 1 và trả lời câu hỏi 1
vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì
là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không
sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là
yên một chỗ.
chú ngựa con rong ruổi đó đây?
Ý 1: Tuổi Ngựa nhanh nhẹn, năng động.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
tưởng tượng của bạn nhỏ:
- Từ: tuổi đi
- Rút ý 1
+ Những miền đất đã qua: miền trung du,
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
-Đọc thầm khổ 2,3 trả lời câu hỏi 2:
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 2:
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
Kể lại hành trình của chú ngựa con
say mê.
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
Ý 2: Người tuổi Ngựa yêu tự do, thông
minh, sáng tạo, và biết chớp cơ hội.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương
của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 7
Trường Tiểu học Phù Khê 1
nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
Ý 3: Họ có trách nhiệm, luôn nỗ lực đạt
mục tiêu.
- Từ: trăm miền
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
muốn nói với mẹ điều gì?
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
- Rút ý 2
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- Từ: về
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Rút ý 3
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ
-Nghe Gv hướng dẫn.
trong bài thơ.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé
có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát
được khám phá cuộc sống, thế giới
xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia
đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 8
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và xúc của mình.
nêu cảm xúc của mình sau khi học
xong bài “Tuổi Ngựa”.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng
bài.
Điều chỉnh: …………………………………….…………………………………….
…………………………………….…………………………………….
____________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 9
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bài tập hoạt động khởi động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Hs tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Luyện tập
-Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung.
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây
kia cũng thế.
c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một gồm .
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 10
Trường Tiểu học Phù Khê 1
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương" của
các cô bác nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra
câu hỏi là gì?
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về
nơi ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về
mừa có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 11
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GV nhận xét chung
lời câu hỏi
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
được dùng để làm gì?
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
nghe?
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
-HS nắm được về đại từ
- Lớp nhận xét.
- HS thảo luận cùng phân vài và tham
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”.
Hoạt động 3. Vận dụng
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
- Các nhóm tham gia trò chơi vận còn yếu)
dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là đại từ có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 12
Trường Tiểu học Phù Khê 1
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
___________________________________
Toán
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác
định phân số bé nhất, lớn nhất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên
quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 13
Trường Tiểu học Phù Khê 1
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Học liệu: https://olm. vn/chu- de/on-tap- phan-so-2380866392
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1:
+ Câu 1: Rút gọn phân số
+ Câu 2: B
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:
+ Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. > < =.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
1.
- HS trả lời.
- GV mời HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả
lời đúng
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 14
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài - HS làm việc cá nhân làm b
vào vở.
a) Từ bé đến lớn:
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
b) Từ lớn đến bé:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
câu hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS tham
- GV cho HS nhận xét.
gia niều nhất là phân số lớn nhất trong 4
phân số đã cho.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 5. Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp
dẫn giúp HS nhận ra:
lắng nghe.
*HS khá giỏi
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm: Rèn
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so sánh
cách làm.
hai phân số cùng mẫu số, cùng tử số đề tìm
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
một số.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 15
Trường Tiểu học Phù Khê 1
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
.......................................................................................................................
_____________________________________
Chiều:
Lịch sử - Địa lí
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khí hậu,...)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về địa hình và khoáng sản Việt
Nam. Trình bày được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số khoáng sản chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc điểm về địa
hình và khoáng sản Việt Nam
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm địa hình, khoáng
sản.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 16
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nghe câu hát và yêu cầu HS hãy - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
chỉ ra các từ ngữ thể hiện thiên nhiên của Việt Nam - Những từ ngữ thể hiện thiên nhiên Việt
trong những câu hát sau:
Nam trong câu hát trên là: biển xanh xa tít
“Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi
chân trời; sóng vỗ dạt dào; gió thổi,…
Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời
- Những điều em biết về thiên nhiên Việt
Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả
Nam:
Vút phi lao gió thổi trên bờ”
+ Việt Nam có địa hình chủ yếu là đồi
- Cho HS chia sẻ thêm những điều em biết về thiên núi thấp.
nhiên Việt Nam.
+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày
đặc, phân bố rộng khắp cả nước,…
- GV mời một số học sinh trình bày
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
mùa.
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về đặc điểm - HS lắng nghe.
của nước ta. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ
quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 –
Thiên nhiên Việt Nam.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khoáng sản....).
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoảng sản chính.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Địa hình và
khoáng sản
a, Địa hình
- HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát hình - Đặc điểm chính của địa hình nước ta:
1 và trả lời câu hỏi
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi
đồng bằng ở nước ta.
núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là
- Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.
tây bắc - đông nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 17
Trường Tiểu học Phù Khê 1
hình thấp và tương đối bằng phẳng.
- Một số khoáng sản ở nước ta: than, dầu mỏ,
khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit, a-pa-tit,...
- Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế: Khoáng sản được khai thác
làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại,
hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Khoáng sản
GV cho HS đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2,
thảo luận nhóm đôi:
- Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản
ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự - HS đọc để hiểu thêm về một số khoáng sản
ở nước ta.
phát triển kinh tế.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS đọc mục “Em có biết”
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khoáng sản....).
+ Giúp học sinh nhớ được tên khoáng sản, địa điểm phân bố.
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoảng sản chính.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ô chữ kì diệu
- Chuẩn bị: Hình ảnh một số khoáng sản, các mảnh
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 18
Trường Tiểu học Phù Khê 1
ghép có các câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm., . Giáo viên - HS lắng nghe luật chơi.
lựa chọn hàng chữ, đọc câu hỏi về đặc điểm của 1
khoáng sản và cho HS suy nghĩ là 30 giây. Nếu trả lời
đúng một câu hỏi ở một câu hỏi các em sẽ được 10
điểm. Sau 6 mảnh ghép học sinh phải đoán được tên - HS tham gia chơi.
từ khóa của trò chơi. Nếu đoán được tên nhân từ khóa
sẽ ghi được 30 điểm. Học sinh hay nhóm nào được
nhiều điểm hơn sẽ giành phần thắng cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được các ô chữ
và các câu hỏi sau mỗi ô chữ mà giáo án truyền thống
không thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình thể hiện
rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát..
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh kh
 








Các ý kiến mới nhất