Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:36' 25-09-2024
Dung lượng: 504.1 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:36' 25-09-2024
Dung lượng: 504.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày
Buổi
Sáng
Thứ Hai
16/09/2024
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 02
LỚP 5/2
Môn
Tên bài
SHDC
SHDC: Ngày hội ATGT
TV
Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời
GDTC
Bài 1: Phối hợp đội hình đội ngũ (tt)
Toán
Ôn tập về giải toán (Tiết 2/2)
Tiếng Anh Unit 1: All about me! (tt)
Âm nhạc
Mĩ thuật
TV
Thứ Ba
17/09/2024
Sáng
Chiều
Sáng
Thứ Tư
18/09/2024
Toán
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn
giới thiệu một nhân vật văn học (thực
hành viết)
Ôn tập bổ sung về phân số (Tiết 1/2)
Tiếng Anh
Unit 1: All about me! (tt)
LS & ĐL
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1/4)
Khoa học
Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 3/3)
TV
Trao đổi: Em đọc sách báo
TV
Bài đọc 4: Tôi học chữ
Em biết ơn với người có công với quê
hương, đất nước (Tiết 2)
Bài 2. Thực hành tạo sản phẩm số
Ôn tập bổ sung về phân số (Tiết 2/2)
TV
Đạo đức
Tin học
Toán
Chiều
Công nghệ
HĐTN
GDTC
Tiếng Anh
Thứ Năm
19/09/2024
Sáng
TV
Toán
Chiều
Khoa học
LS & ĐL
TV
Thứ Sáu
20/09/2024
Sáng
- Ôn: Bài số 1. Hát: Chim sơn ca
Chấm
Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời (tt)
Toán
Tiếng Anh
SHL
Công nghệ trong đời sống (Tiết 2)
HĐGDTCĐ: Phát huy truyền thống
nhà trường
Bài 1: Phối hợp đội hình đội ngũ (tt)
Unit 1: All about me! (tt)
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ
đồng nghĩa
Ôn tập và bổ sung về các phép tính với
phân số (Tiết 1/2)
Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 4)
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2/4)
Góc sáng tạo: Nội quy lớp học
Ôn tập và bổ sung về các phép tính với
phân số (Tiết 2/2)
Unit 1: All about me! (tt)
SHL: Sáng tạo sản phẩm giới thiệu vế
truyền thống nhà trường
Người dạy
Thầy Quang
Cô Cẩm
Cô Thảo
Cô Xuân
Cô Cẩm
Cô Chi
Cô Oanh
Thầy Quang
Cô Cẩm
Cô Cẩm
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày dạy: 16/9/2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn; trình diễn được hoạt cảnh
về tình huống tham gia giao thông an toàn
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần tham gia giao
thông an toàn.
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình diễn được hoạt cảnh về tình huống tham gia giao
thông an toàn. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, sáng tạo trong
việc trình diễn hoạt cảnh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức ,chấp hành các quy định về an toàn giao thông có tinh
thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Ghế ngồi của HS,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - Hs chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ : Ngày hội an toàn giao
thông
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức một
số nội dung phát động Ngày hội an toàn giao thông:
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia sẻ,
hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham gia
giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi người thân
đón, không đi xe dàn hàng hai, hàng ba, không nô
đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng trường vào giờ tan
trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác,
đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối
với việc tham gia giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông
an toàn
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham gia
giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh đã
chuẩn bị về tình huống tham gia giao thông an toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt cảnh
và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về trật tự,
an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc mình
sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia sẻ ý
kiến của mình.
- GDATGT: Giáo dục HS thực hiện tôt khi
tham gia giao thông.
- HS nghe hỏi lại (nếu cần)
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
HS hỏi lại những điều muốn biết về
ATGT
-HS trình diễn hoạt cảnh tự sáng tác
- HS chia sẻ
- HS trao đổi
- Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.
- Chú ý quan sát khi đợi người thân
đón.
- Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3.
- Không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài
cổng trường vào giờ tan trường.
- Tuân thủ luật giao thông.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào thực tế khi tham gia giao thông
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS thực hành lựa chọn và đội mũ bảo
hiểm theo quy định.
- Liên hệ thực tế việc chấp hành quy định an toàn
giao thông của bản thân và gia đình HS
- Chốt kiến thức, nhận xét tuyên dương.
* Dặn dò: Thực hành đúng luật giao thông
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HS thực hành
Đội mũ bảo hiểm đúng cách
Đi đúng quy định….
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm,
sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên
mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình
cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu
trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài
thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
đâu?
Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã
Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn - Việc làm của thầy là tấm gương cho các
nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
vùng khó khăn trong cả nước học theo,
giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
học sinh.
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới
mảnh ghép
- Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em bé
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
ngủ
- Giới thiệu bài
Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy được
sự quan tâm của Bác Hồ và của các thầy cô
đối với thế hệ trẻ của đất nước. Hôm nay, các
em sẽ được học một bài thơ nói về tình yêu
thương và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em từ
những người thân yêu trong gia đình. Để biết
mẹ và những người thân trong gia đình dành
tình cảm như thế nào cho một thành viên mới,
mời các em đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây theo
hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn,
len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với
tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài
thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài
thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
+ HS xác định khổ thơ
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào vòng 3 phút.
nhà”.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
Khổ 3: Khổ còn lại
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập xét bạn đọc.
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
thực hành luyện đọc từ khó
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách
nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn - HS thực hiện. – Phóng viên mời các
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé (1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào
giấc ngủ bình yên.
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái 2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà mẹ
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé chọn cho bé.
vui và mở mang hiểu biết của bé?
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
nhân hoá trong bài thơ.
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín
vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm
quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình
trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm
bé; Cây cao dạy bé hát.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình
yêu thương của cha mẹ và mọi người đối
với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương
dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm
vui, tình yêu thương và sự chăm sóc của
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu người thân dành cho một em bé mới ra
dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm vui đời. / …
cho mọi người; ai cũng vui mừng đón chào bé,
dành cho bé tình yêu thương và sự chăm sóc
tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn
phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng
Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết
Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
Tiết 6. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán
có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD của
nhanh, ai đúng”.
GV và quản trò
Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề bài
toán thực tế liên quan đến dạng toán tìm 2 số
khi biết tổng và hiệu của 2 số đó hoặc bài
toán liên quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ
dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái
nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn
Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao nhiêu
cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái nhãn
vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài toán
và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay nhanh
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả - HS chia sẻ ý kiến
lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai
hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, bài - HS làm việc nhóm đôi :
toán cho những gì, cần tìm các thành phần + Dạng toán tìm số trung bình cộng
nào, dựa vào mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số ngày
- YCHS làm bài vào vở.
nắng của tháng 1 – 5
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số ngày
cách làm
nắng của tháng 2 x 2
- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
….
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa bài
- HS giải và trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung - HS nhận xét, chữa bài.
bình cộng các số.
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu lại cách tính trung bình cộng
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
các số.
- YCHS làm bài vào vở
- HS đọc bài và nêu YC.
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi
bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi bạn cần
đóng thêm hoặc được nhận lại ?
- Nhận xét chữa bài.
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các thông
- Gọi HS đọc bài toán.
tin đã cho, những thông tin đó được
hiểu trong bối cánh cuộc sống và bối
cánh toán học thế nào. Chẳng hạn:
“Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3 mắt xích.
Nêu nối các đoạn dây xích thành một
dây xích mới là thế nào?"
- HS thảo luận nhóm 4.
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc cần
rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để
lần lượt nối các đoạn dây xích dó thành
một dây xích mới. HS sứ dụng lập luận,
lí lẽ chứng cứ để thuyết phục, bào vệ ý
kiến cùa minh. HS có thể sử dụng
những cách khác nhau để tìm ra giải
pháp. HS có thể vẽ hình để biểu đạt
phương án giải quyết của mình. Có thể
có những cách tiếp cận khác nhau, khi
đó cần lập luận chặt chẽ để giái quyết.
Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các
đoạn dây xích thành một dây xích thẳng
thì cần ít nhất 4 mắt xích. Nhưng nếu
nối thành một vòng xích thì cần ít nhất
5 mắt xích nữa.”
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy
thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề
thực tiễn.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- HS chia sẻ.
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp chúng
ta hiểu được những điều gì trong cuộc sống?
- Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực tế.
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số
trung bình cộng trong thực tế và giải bài đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 15/9/2024
Ngày dạy: 17/9/2024
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm,
sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên
mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình
cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu
trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài
thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
tính hấp dẫn
Cây bông / làm gối mịn màng /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ
thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời
gian 1 phút.
-
Kĩ thuật : Viết tích cực
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
-
HS thực hiện
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn
phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng
Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết
Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN
HỌC (Thực hành viết) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong đoạn
văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn
văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về đoạn văn
đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc điểm
nhân vật .
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn
học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý
ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
của giáo viên.
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình
đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay
nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân
nhân vật văn học gồm mấy phần? Là những vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân
phần nào?
đoạn và kết đoạn .
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? -Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới
Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn thiệu là ai? Đó là nhân vật trong tác
định giới thiệu?
phẩm (câu chuyện, bộ phim, vở kịch)
nào?
CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới CH3: Trong phần thân đoạn mình giới
thiệu những gì của nhân vật ?
thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
hoạt động, tính cách của nhân vật.
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ
đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
sung.
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo
đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học?
Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn
văn giới thiệu nhân vật.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý đã
lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu - 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp
của bài tập và phần gợi ý . Cả lớp đọc xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới
thầm theo.
thiệu một nhân vật văn học mà em yêu
- GV hỏi để HS khắc sâu cách làm :
thích .
+ Bài yêu cầu gì?
- Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật
văn học mà em yêu thích .
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn?
- Cần nêu được những đặc điểm nổi bật
của nhân vật và thể hiện được tình cảm
của em với nhân vật đó.
- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
- Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu
tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ,
- GV chốt lại các bước làm :
đặt câu, chính tả,...
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn
ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý
viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn
từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa
lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế từ
ngữ, viết lại câu,...).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
- HS đọc lại các ý trong bài trước
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và sắp
- Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi
xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý theo đề
GV những điều còn thắc mắc)
đã chọn.
-HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ),
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết;
hoàn thiện bài viết.
theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã viết
(nếu còn thời gian)
a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm
4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau
theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận
xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã
hình:
nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân
ngoại hình và hoạt động, tính cách của
đoạn, kết đoạn.
nhân vật chưa?Thể hiện tình cảm của mình
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu
với nhân vật đó chưa?
về ngoại hình và hoạt động, tính cách
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ ngữ
của nhân vật .
hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân
hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? Bạn
vật đó .
viết đúng chính tả chưa?...
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn qua
sinh động và các biện pháp tu từ hay;
trò chơi: Phóng viên nhí
câu đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
-GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động
nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên.
1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
c) Trình bày trước lớp
các nhóm
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết
trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét.
- GV nêu nhận xét
-2HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Nghe, thực hiện
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết:
sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả
HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì
bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách
báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của phân
số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của Bài
1.
- HS chơi trò chơi
a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình vẽ
có số phần đã tô màu tương ứng. GV khuyến
khích HS giải thích vì sao lại ghép dược như
vậy.
b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử số,
mẫu số của mỗi phân số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ ý kiến
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về phân số, hiểu rõ kết quả của phép chia là cách viết khác của PS,
hiểu được muốn tìm một PS mới bằng PS đã cho ta có thể nhân hoặc chia cả TS và MS
của PS đó với một số tự nhiên khác 0, quy đồng MS các PS.
* Bài 2.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm bài vào vở.
- Bài toán yêu cầu viết và đọc PS
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS làm bài và trình bày kết quả :
- GV mời HS nhận xét
42
: Bốn mươi hai phần một trăm.
100
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa phép chia và phân số?
c. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
….
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết thương của phép
chia dưới dạng PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì về - Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên
thành PS.
dạng phân số ta cần làm gì?
*Bài 3.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
a. - Gọi HS nêu YC
- HS nhận xét, chữa bài
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ.
- Để tìm được phân số mới bằng phân số đã
cho em cần làm gì?
- HS đọc yêu cầu
- YCHS làm bài vào vở
- Bài toán yêu cầu tìm 2 PS bằng phân
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
số đã cho
- GV mời HS nhận xét.
- Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của
- GV nhận xét
phân số ban đầu với một số khác 0.
b. - Gọi HS nêu YC
- HS làm vở
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS nhận xét, chữa bài.
- Để rút gọn phân số đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- Bài toán yêu cầu rút gọn PS
- GV mời HS nhận xét.
- Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của
- GV nhận xét
phân số ban đầu với một số khác 0.
* Bài 4.
- HS làm vở
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ.
- Em có nhận xét gì về cặp phân số đã cho?
- Nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu số
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng.
- Bài toán yêu cầu quy đồng 2 PS
- Đây là 2 PS khác mẫu số, mẫu số này
có thể chia hết cho mẫu số kia.
- HS nêu cách quy đồng 2 PS khác
mẫu.
- HS làm bài.
- GV và HS nhận xét.
- HS lắng nghe, chữ...
Buổi
Sáng
Thứ Hai
16/09/2024
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 02
LỚP 5/2
Môn
Tên bài
SHDC
SHDC: Ngày hội ATGT
TV
Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời
GDTC
Bài 1: Phối hợp đội hình đội ngũ (tt)
Toán
Ôn tập về giải toán (Tiết 2/2)
Tiếng Anh Unit 1: All about me! (tt)
Âm nhạc
Mĩ thuật
TV
Thứ Ba
17/09/2024
Sáng
Chiều
Sáng
Thứ Tư
18/09/2024
Toán
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn
giới thiệu một nhân vật văn học (thực
hành viết)
Ôn tập bổ sung về phân số (Tiết 1/2)
Tiếng Anh
Unit 1: All about me! (tt)
LS & ĐL
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1/4)
Khoa học
Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 3/3)
TV
Trao đổi: Em đọc sách báo
TV
Bài đọc 4: Tôi học chữ
Em biết ơn với người có công với quê
hương, đất nước (Tiết 2)
Bài 2. Thực hành tạo sản phẩm số
Ôn tập bổ sung về phân số (Tiết 2/2)
TV
Đạo đức
Tin học
Toán
Chiều
Công nghệ
HĐTN
GDTC
Tiếng Anh
Thứ Năm
19/09/2024
Sáng
TV
Toán
Chiều
Khoa học
LS & ĐL
TV
Thứ Sáu
20/09/2024
Sáng
- Ôn: Bài số 1. Hát: Chim sơn ca
Chấm
Bài đọc 3: Khi bé Hoa ra đời (tt)
Toán
Tiếng Anh
SHL
Công nghệ trong đời sống (Tiết 2)
HĐGDTCĐ: Phát huy truyền thống
nhà trường
Bài 1: Phối hợp đội hình đội ngũ (tt)
Unit 1: All about me! (tt)
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ
đồng nghĩa
Ôn tập và bổ sung về các phép tính với
phân số (Tiết 1/2)
Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 4)
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2/4)
Góc sáng tạo: Nội quy lớp học
Ôn tập và bổ sung về các phép tính với
phân số (Tiết 2/2)
Unit 1: All about me! (tt)
SHL: Sáng tạo sản phẩm giới thiệu vế
truyền thống nhà trường
Người dạy
Thầy Quang
Cô Cẩm
Cô Thảo
Cô Xuân
Cô Cẩm
Cô Chi
Cô Oanh
Thầy Quang
Cô Cẩm
Cô Cẩm
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày dạy: 16/9/2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn; trình diễn được hoạt cảnh
về tình huống tham gia giao thông an toàn
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần tham gia giao
thông an toàn.
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình diễn được hoạt cảnh về tình huống tham gia giao
thông an toàn. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, sáng tạo trong
việc trình diễn hoạt cảnh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức ,chấp hành các quy định về an toàn giao thông có tinh
thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Ghế ngồi của HS,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - Hs chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ : Ngày hội an toàn giao
thông
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức một
số nội dung phát động Ngày hội an toàn giao thông:
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia sẻ,
hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham gia
giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi người thân
đón, không đi xe dàn hàng hai, hàng ba, không nô
đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng trường vào giờ tan
trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác,
đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối
với việc tham gia giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông
an toàn
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham gia
giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh đã
chuẩn bị về tình huống tham gia giao thông an toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt cảnh
và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về trật tự,
an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc mình
sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia sẻ ý
kiến của mình.
- GDATGT: Giáo dục HS thực hiện tôt khi
tham gia giao thông.
- HS nghe hỏi lại (nếu cần)
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
HS hỏi lại những điều muốn biết về
ATGT
-HS trình diễn hoạt cảnh tự sáng tác
- HS chia sẻ
- HS trao đổi
- Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.
- Chú ý quan sát khi đợi người thân
đón.
- Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3.
- Không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài
cổng trường vào giờ tan trường.
- Tuân thủ luật giao thông.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào thực tế khi tham gia giao thông
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS thực hành lựa chọn và đội mũ bảo
hiểm theo quy định.
- Liên hệ thực tế việc chấp hành quy định an toàn
giao thông của bản thân và gia đình HS
- Chốt kiến thức, nhận xét tuyên dương.
* Dặn dò: Thực hành đúng luật giao thông
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HS thực hành
Đội mũ bảo hiểm đúng cách
Đi đúng quy định….
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm,
sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên
mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình
cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu
trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài
thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
đâu?
Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã
Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn - Việc làm của thầy là tấm gương cho các
nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
vùng khó khăn trong cả nước học theo,
giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
học sinh.
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới
mảnh ghép
- Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em bé
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
ngủ
- Giới thiệu bài
Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy được
sự quan tâm của Bác Hồ và của các thầy cô
đối với thế hệ trẻ của đất nước. Hôm nay, các
em sẽ được học một bài thơ nói về tình yêu
thương và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em từ
những người thân yêu trong gia đình. Để biết
mẹ và những người thân trong gia đình dành
tình cảm như thế nào cho một thành viên mới,
mời các em đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây theo
hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn,
len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với
tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài
thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài
thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
+ HS xác định khổ thơ
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào vòng 3 phút.
nhà”.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
Khổ 3: Khổ còn lại
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập xét bạn đọc.
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
thực hành luyện đọc từ khó
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách
nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn - HS thực hiện. – Phóng viên mời các
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé (1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào
giấc ngủ bình yên.
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái 2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà mẹ
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé chọn cho bé.
vui và mở mang hiểu biết của bé?
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
nhân hoá trong bài thơ.
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín
vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm
quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình
trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm
bé; Cây cao dạy bé hát.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình
yêu thương của cha mẹ và mọi người đối
với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương
dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm
vui, tình yêu thương và sự chăm sóc của
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu người thân dành cho một em bé mới ra
dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm vui đời. / …
cho mọi người; ai cũng vui mừng đón chào bé,
dành cho bé tình yêu thương và sự chăm sóc
tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn
phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng
Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết
Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
Tiết 6. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán
có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD của
nhanh, ai đúng”.
GV và quản trò
Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề bài
toán thực tế liên quan đến dạng toán tìm 2 số
khi biết tổng và hiệu của 2 số đó hoặc bài
toán liên quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ
dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái
nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn
Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao nhiêu
cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái nhãn
vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài toán
và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay nhanh
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả - HS chia sẻ ý kiến
lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai
hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, bài - HS làm việc nhóm đôi :
toán cho những gì, cần tìm các thành phần + Dạng toán tìm số trung bình cộng
nào, dựa vào mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số ngày
- YCHS làm bài vào vở.
nắng của tháng 1 – 5
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số ngày
cách làm
nắng của tháng 2 x 2
- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
….
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa bài
- HS giải và trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung - HS nhận xét, chữa bài.
bình cộng các số.
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu lại cách tính trung bình cộng
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
các số.
- YCHS làm bài vào vở
- HS đọc bài và nêu YC.
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi
bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi bạn cần
đóng thêm hoặc được nhận lại ?
- Nhận xét chữa bài.
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các thông
- Gọi HS đọc bài toán.
tin đã cho, những thông tin đó được
hiểu trong bối cánh cuộc sống và bối
cánh toán học thế nào. Chẳng hạn:
“Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3 mắt xích.
Nêu nối các đoạn dây xích thành một
dây xích mới là thế nào?"
- HS thảo luận nhóm 4.
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc cần
rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để
lần lượt nối các đoạn dây xích dó thành
một dây xích mới. HS sứ dụng lập luận,
lí lẽ chứng cứ để thuyết phục, bào vệ ý
kiến cùa minh. HS có thể sử dụng
những cách khác nhau để tìm ra giải
pháp. HS có thể vẽ hình để biểu đạt
phương án giải quyết của mình. Có thể
có những cách tiếp cận khác nhau, khi
đó cần lập luận chặt chẽ để giái quyết.
Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các
đoạn dây xích thành một dây xích thẳng
thì cần ít nhất 4 mắt xích. Nhưng nếu
nối thành một vòng xích thì cần ít nhất
5 mắt xích nữa.”
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy
thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề
thực tiễn.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- HS chia sẻ.
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp chúng
ta hiểu được những điều gì trong cuộc sống?
- Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực tế.
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số
trung bình cộng trong thực tế và giải bài đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 15/9/2024
Ngày dạy: 17/9/2024
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm,
sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên
mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình
cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu
trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài
thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
tính hấp dẫn
Cây bông / làm gối mịn màng /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ
thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời
gian 1 phút.
-
Kĩ thuật : Viết tích cực
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
-
HS thực hiện
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn
phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng
Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết
Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN
HỌC (Thực hành viết) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong đoạn
văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn
văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về đoạn văn
đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc điểm
nhân vật .
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn
học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý
ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
của giáo viên.
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình
đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay
nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân
nhân vật văn học gồm mấy phần? Là những vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân
phần nào?
đoạn và kết đoạn .
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? -Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới
Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn thiệu là ai? Đó là nhân vật trong tác
định giới thiệu?
phẩm (câu chuyện, bộ phim, vở kịch)
nào?
CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới CH3: Trong phần thân đoạn mình giới
thiệu những gì của nhân vật ?
thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
hoạt động, tính cách của nhân vật.
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ
đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
sung.
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo
đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học?
Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn
văn giới thiệu nhân vật.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý đã
lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu - 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp
của bài tập và phần gợi ý . Cả lớp đọc xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới
thầm theo.
thiệu một nhân vật văn học mà em yêu
- GV hỏi để HS khắc sâu cách làm :
thích .
+ Bài yêu cầu gì?
- Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật
văn học mà em yêu thích .
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn?
- Cần nêu được những đặc điểm nổi bật
của nhân vật và thể hiện được tình cảm
của em với nhân vật đó.
- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
- Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu
tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ,
- GV chốt lại các bước làm :
đặt câu, chính tả,...
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn
ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý
viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn
từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa
lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế từ
ngữ, viết lại câu,...).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
- HS đọc lại các ý trong bài trước
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và sắp
- Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi
xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý theo đề
GV những điều còn thắc mắc)
đã chọn.
-HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ),
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết;
hoàn thiện bài viết.
theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã viết
(nếu còn thời gian)
a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm
4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau
theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận
xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã
hình:
nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân
ngoại hình và hoạt động, tính cách của
đoạn, kết đoạn.
nhân vật chưa?Thể hiện tình cảm của mình
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu
với nhân vật đó chưa?
về ngoại hình và hoạt động, tính cách
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ ngữ
của nhân vật .
hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân
hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? Bạn
vật đó .
viết đúng chính tả chưa?...
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn qua
sinh động và các biện pháp tu từ hay;
trò chơi: Phóng viên nhí
câu đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
-GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động
nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên.
1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
c) Trình bày trước lớp
các nhóm
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết
trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét.
- GV nêu nhận xét
-2HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Nghe, thực hiện
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết:
sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả
HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì
bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách
báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
Bài 4: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của phân
số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của Bài
1.
- HS chơi trò chơi
a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình vẽ
có số phần đã tô màu tương ứng. GV khuyến
khích HS giải thích vì sao lại ghép dược như
vậy.
b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử số,
mẫu số của mỗi phân số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ ý kiến
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về phân số, hiểu rõ kết quả của phép chia là cách viết khác của PS,
hiểu được muốn tìm một PS mới bằng PS đã cho ta có thể nhân hoặc chia cả TS và MS
của PS đó với một số tự nhiên khác 0, quy đồng MS các PS.
* Bài 2.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm bài vào vở.
- Bài toán yêu cầu viết và đọc PS
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS làm bài và trình bày kết quả :
- GV mời HS nhận xét
42
: Bốn mươi hai phần một trăm.
100
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa phép chia và phân số?
c. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
….
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết thương của phép
chia dưới dạng PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì về - Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên
thành PS.
dạng phân số ta cần làm gì?
*Bài 3.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
a. - Gọi HS nêu YC
- HS nhận xét, chữa bài
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ.
- Để tìm được phân số mới bằng phân số đã
cho em cần làm gì?
- HS đọc yêu cầu
- YCHS làm bài vào vở
- Bài toán yêu cầu tìm 2 PS bằng phân
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
số đã cho
- GV mời HS nhận xét.
- Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của
- GV nhận xét
phân số ban đầu với một số khác 0.
b. - Gọi HS nêu YC
- HS làm vở
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS nhận xét, chữa bài.
- Để rút gọn phân số đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- Bài toán yêu cầu rút gọn PS
- GV mời HS nhận xét.
- Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của
- GV nhận xét
phân số ban đầu với một số khác 0.
* Bài 4.
- HS làm vở
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ.
- Em có nhận xét gì về cặp phân số đã cho?
- Nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu số
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng.
- Bài toán yêu cầu quy đồng 2 PS
- Đây là 2 PS khác mẫu số, mẫu số này
có thể chia hết cho mẫu số kia.
- HS nêu cách quy đồng 2 PS khác
mẫu.
- HS làm bài.
- GV và HS nhận xét.
- HS lắng nghe, chữ...
 









Các ý kiến mới nhất