Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 14h:43' 21-09-2022
Dung lượng: 188.7 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 14h:43' 21-09-2022
Dung lượng: 188.7 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2
Ngày giảng: Thứ 2/12/09/2022
CHÀO CƠ – AN TOÀN GIAO THÔNG
CHÀO CỜ
(Có nôi dung đính kèm)
ATGT: An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ
Bài 7: NGỔI AN TOÀN TRONG XE Ô TÔ VÀ TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS ý thức được những nguy hiểm khi đi xe đạp qua đường và nắm được các bước đi xe đạp qua đường an toàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh to in các tình huống
- Sưu tầm một số tranh ảnh chụp các em HS ngồi trên ô tô và trên thuyền không an toàn và an toàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ (2')
- Gọi 2 HS nhắc lại tư thế ngồi trên xe máy, xe đạp an toàn.
? Khi chúng ta đi chơi xa ngồi trên xe ô tô thì chúng ta nên làm gì và không nên làm gì ?
? Lớp mìnhđã bạn nào đượcđi thuyền, phà chưa ? Khi ngồi trên thuyền phà chúng ta phải ngồi như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
2. Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Các em đã được đi xe ô tô, ngồi trên thuyền hoặc đi phà. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các con kiểm tra lại xem mình đã thực hiện đúng khi ngồi trong xe ô tô, trên thuyền chưa?
2.2 Các hoạt động
* Hoạt động 1: Xem tranh và trả lời câu hỏi (5')
- B1: Cho HS xem từ tranh 1- 5
- B2: Thảo luận nhóm
. Chia lớp thành 4 nhóm y/c thảo luận theo câu hỏi:
? Các bạn trong tranh đang làm gì trong xe ô tô, thuyền? Theo em bạn nào ngồi an toàn ?
- B3: GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Hỏi đáp (5')
GV hỏi HS
? Qua các bức tranh chúng ta vừa tìm hiểu các em có biết chúng ta nên làm gì khi ngồi trên xe ô tô và trên thuyền không ?
? Vậy còn những việc gì chúng ta không nên làm khi ngồi trên xe ô tô và trên thuyền ?
- GV nhận xét bổ sung , nhấn mạnh những việc nên làm và không nên làm khi ngồi trên xe ô tô và ngồi trên thuyền.
* Hoạt động 3: (5') Tìm hiểu nhữngviệc các em nên và không nên làm khi ngồi trên thuyền
- Qua tranh số 5 các em có biết chúng ta nên làm gì khi ngồi trên thuyền không?
- Những việc gì chúng ta không nên làm khi ngồi trên thuyền?
- HS trả lời, Gv ghi tóm tắt lên bảng
Kết luận:
1. Những việc các em nên làm khi ngồi trên thuyền là:
- Mặcáo phao: áo phao sẽ giúp các em có thể nổi trên mặt nước, nếu chẳng may các em bị ngã xướng nước.
- Ngồiổnđịnh ngay ngắn.
- Lên, xuống thuyền vàđược chèo thuyền bởi người lớn
2. Những việc các em không nên làm khi ngồi trên thuyền là:
- Đứng lên hoặc nhoài tay/ người ra ngoài thuyền: các em có thể bị ngã xuống nước rất nguy hiểm.
- Đùa nghịch trên thuyền: có thể làm thuyền mất thăng bằng, tròng trành và các em sẽ ngã nhào xuống nước
- Tự chèo thuyền: các em còn bé, chưa đủ sức đểđiều khiển thuyền nên việc này rất nguy hiểm, nhất là khi có sóng to gió lớn.
*Hoạt động 4: (5') Góc vui học
Bước 1: Xem tranh tìm hiểu
-Mô tả tranh: 1 gia đìnhđang đi xe ô tô. bạn nhỏ ngồi hàng ghế sau không thắt dây an toàn vàđang nhoài người lên vỗ vào vai bố.
-Bạn nhỏ trong tranh đã ngồi an toàn trong xe ô tô chưa? Vì sao bạn phải ngồi như thế nào mới an toàn?
Bước 2: hs xem tranh và thảo luận
Bước 3: Kiểm tra, nhận xét và giảithích các câu trả lời của học sinh.
Kết luận: Bạn nhỏ chưa ngồi an toàn trong xe ô tô. Bạn đứng lên trên ghế nên sẽ dễ bị lao về phía trước khi xe phanh gấp, đồng thời lạiđùa nghịch làm bốđang lái xe mất tập trung. Bạn nên ngồi yên trên xe và thắt dây an toàn.
2.3. Ghi nhớ, dặn dò (2')
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Kết luận: Đểđảm bảo an toàn khi đi ô tô, các em luôn nhớ thắt dây an toàn, ngồi đúng tư thế và lên, xuống xe theo sự hướng dẫn của ngừoi lớn. Khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy phải mặcáo phao hoặc dụng cụ nổi và ngồi ổn định, tuyệt đối không đùa nghịch hay tựý trèo thuyền.
- Luôn ghi nhớ thực hiện và nhắc nhở mọi người trong gia đình và bạn bè cùng thực hiện với em.
2.4.Bài tập về nhà:
- Mô tả tư thế ngồi an toàn trong xe ô tô và trên thuyền.Vẽ 1 bức tranh mô tả tư thế ngồi an toàn trong xe và trên xe ô tô, trên thuyềnHH
1. 2 HS nhắc lại
Trả lời câu hỏi, lớp lắng nghe, nhận xét.
-học sinh chú ý lắng nghe
-Học sinh quan sát tranh
Thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Tranh 1: Em bé đứng trên ghế sau, quay mặt về phía sau ô tô, rất dễ bịngã.
- Tranh 2: Em bé đứng lên ghế, đập tay vào vai bốđang lái xe, khiến bố giật mình, ảnh hưởng đến vc lái xe.
- Tranh 3: Bạn nhỏ thò tay ra ngoài của sổô tô, dễ bịô tô bên ngoài va vào.
- Tranh 4: Bạn trai ngồi ngay ngắn,nghiêm túc trên ghế xe và thắt dây an toàn.
- Tranh 5: Ba bạn nhỏ ngồi trên thuyền một bạn mặcáo phao ngồi ngay ngắn, một bạn thò tay xuống nước nghịch và không mặcáo phao , một bạn đứng dậy chèo thuyềnnhư thế rất nguy hiểm có thể bị ngã xuống nước, bịđuối nước.
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:
. Khi ngồi trên xe ô tô chúng ta nên ngồi yên trong xe, thắt dây an toàn, lên xuống xe theo chỉ dẫn của người lớn.
. Khi ngồi trên thuyền phải mặcáo phao, ngồi ngay ngắn và ngồi an toàn trên thuyền.
- Những việc không nên làm khi ngồi trên xe ô tô là: Chơiđùa trên xe, thò đầu hoạc tay ra ngoài của sổ, đùa nghịch, tựý lên xuống xe. Ngồi lên hộp đựngđồ…
Những việc không nên làm khi ngồi trên thuyền là : Đứng lên chèo thuyền, ngồi thò tay nhoài người nghịch nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Mặc áo phao, ngồiổnđịnh ngay ngắn…
- Đùa nghịch…
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi và báo cáo kết quả:
- Bạn nhỏ chưa ngồi an toàn trong xe ô tô. Bạn đứng lên trên ghế dễ bị ngã.
- 3 học sinh đọc ghi nhớ.
------------------------------------------------------------------
TOÁN
TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề .Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Rèn kĩ năng viết và đọc các số có tới sáu chữ số.Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan .
- Rèn sự cẩn thận tính chính xác khi đọc, viết các số có sáu chữ số, tích cực trong học tập.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1, 2.
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (4p)
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh – Ai đúng.
GV yêu cầu HS viết các số sau:
a. Ba mươi ba nghìn hai trăm linh một.
b. Sáu mươi nghìn một trăm mười.
- GV giới thiệu vào bài các số có sáu chữ số. Các con đã biết đọc ,viết các số có 5 chữ số,vậy để đọc , viết các số có sáu chữ số ta làm như thế nào bài học ngày hôm nay cô cùng các con tìm hiểu.
- HS tham gia chơi theo hướng dẫn của GV. HS thực hiện ra nháp và giơ kết quả.
a. 33 201
b. 60 110
- Hs lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10p)
- GV đọc số: 1 đơn vị
1 chục
1 trăm
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị hàng lớn hơn tiếp liền?
- GV đọc số: 10 trăm
10 nghìn
10 chục nghìn
- GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền
- Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng.
- Gv ghi kết quả xuống dưới.
- GV chốt lại cách đọc, viết
- HS viết số: 1
10
100
+ 10 đơn vị
- HS viết : 1000 -> Một nghìn
10 000
100 000 -> Một trăm nghìn
- HS lắng nghe
- HS nêu giá trị của các hàng và viết số rồi đọc số
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu (5')
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn HS phân tích bảng, HD cách làm.
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
- GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết các số có 6 chữ số
Bài 2: Viết theo mẫu.(5')
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: Đọc các số tương ứng.(5')
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4a,b (6') Viết các số sau.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng con.
- Củng cố cách viết số
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi “Ong tìm mật”chia lớp thành 3 đội chơi, các đội cử 5 bạn lên tham gia trò chơi.
+ GV đưa bảng phụ ghi sẵn cách đọc các số, HS lựa chọn các thẻ ghi số gắn vào cách đọc tương ứng cho đúng.
+ HS đọc lại các số trên bảng phụ.
+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng, nhanh.
- Nêu cách đọc số và viết số có 6 chữ số?
- GV nhận xét tiết học; Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau tiếp theo.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cách đọc:
96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
(......)
- HS viết cá nhân – Đổi chéo KT – Thống nhất đáp án:
a) 63 115
b) 723 936 (....)
- Đại diện các nhóm tham gia chơi.
- Hs đọc.
- Hs nêu.
- Hs lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
TIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
- HS chăm chỉ đọc bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; HS Có ý thức đọc và trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác và giải quyết vấn đề trong nhóm, có được những hành động đẹp và cái nhìn đẹp.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thể hiện sự cảm thông
- Tự nhận thức về bản thân
- Xác định giá trị.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện), máy tính.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu. (5p)
- GV cho HS nghe nhạc bài Dế Mèn.
- Trong bài hát có những con vật nào? GV nhận xét kết nối bài mới.
- 2 HS khởi động nghe nhạc.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
a. Luyện đọc: (10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: dõng dạc, oai phong
* Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả: sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm, béo múp béo míp,....
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc, lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô, co rúm, dạ ran ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
b.Tìm hiểu bài: (12p)
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
+ Trận địa mai phục của bạn nhện đáng sợ như thế nào?
+ Chúng giăng trận địa như vậy để làm gì?
=> Nội dung đoạn 1?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Bọn Nhện sau đó đã hành động như thế nào?
=> Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào?
=> Nêu nội dung chính của đoạn?
*QTE: có tinh thần nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực kẻ yếu
+ Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu Sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?
+ Nêu nội dung bài
- 1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá......
+ Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà Trò trả nợ.
* Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
+ Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong…
+ Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách…
+ Phân tích theo cách so sánh và đe doạ chúng.
+ Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn ra oai với bọn Nhện.
+ Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- HS lắng nghe.
+ Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp ....
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực kẻ yếu.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc diễn cảm: (8')
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
+ Em học được điều gì từ Dế Mèn?
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Trung thực, trách nhiệm, dũng cảm, ...
- VN tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài.
- HS lắng.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.........................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
CHÍNH TẢ
TIẾT 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn. Làm đúng BT2 phân biệt s/x, ăn/ăng, giải được câu đố BT 3a
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; Tích cực trong học tập, làm bài tập và trao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Tình bạn”
- GV nhận xét kết nối vào bài học
- LPVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (5p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
*QTE: quan tâm giúp đỡ người khác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
- Lưu ý viết hoa các tên riêng có trong bài
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về bạn Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học
+ Trong suốt 10 năm, bạn Đoàn Trường Sinh không ngại đường qua đèo, suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, ngày nào cũng cõng bạn Hanh tới trường.
- HS lắng nghe.
- HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập ghềnh, không quản khó khăn, đội tuyển,...
- Viết từ khó vào vở nháp
a. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- HS nghe - viết bài vào vở.
- HS lắng nghe.
2. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
3. HĐ luyện tập thực hành:
Bài 2a: Chọn cách viết đúng trong ngoặc đơn (5p)
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
Bài 3: (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Tìm các câu thơ câu văn nói về tình bạn.
- GV nhận xét tiết học và về nhà chuẩn bài sau.
Lời giải: sau, rằng, chăng, xin, băn khoăn, xem
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
+ Đáng cười ở sự đãng trí của vị khách, bà ta hỏi không phải để xin lỗi mà hỏi để xem mình đã tìm đúng ghế ngồi chưa
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài.
- Lời giải: sáo – sao
Anh em bốn bể là nhà
Người dưng khác họ vẫn là anh em......
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: Thứ 3/13/09/2021
KHOA HỌC
TIẾT 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với môi trường.
- Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PTN: Mô hình cơ thể người.
- Giáo viên: Hình minh hoạ trang 8 / SGK (phóng to nếu có điều kiện); Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC
- Học sinh: SGK, VBT, bút dạ
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Thi nhau nêu trong quá trình sống, con người lấy vào những gì và thải ra những gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
Con người, ĐV, TV sống được là do quá trình TĐC với môi trường. Vậy những cơ quan nào thực hiện qua trình TĐC và chúng có vai trò ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Vai trò của mỗi cơ quan trong quá trình TĐC (10p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những cơ quan được vẽ trong hình?
2) Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó trong quá trình TĐC
*GV chốt: Các cơ quan này phối hợp nhịp nhàng chặt chẽ với nhau, cùng hoạt động để quá trình trao đổi chất được diễn ra thường xuyên, liên tục.
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất ở người: (10p)
- Làm việc với sơ đồ SGK
- HS quan sát nội dung trong bảng và điền vào chỗ trống.
- HS thảo luận theo cặp, kiểm tra chéo bài đã bổ sung.
- 3HS nêu vai trò của từng cơ quan.
*GV kết luận: Nêu một số vai trò của từng cơ quan
HĐ3: Mối liên hệ giữa các cơ quan trong quá trình TĐC (10p)
-Hs làm việc cá nhân
- Quan sát sơ đồ SGK- 9, tìm ra những ô chữ còn thiếu.
- GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, yêu cầu hoàn thiện sơ đồ
- Yêu cầu dựa vào sơ đồ nêu MLH giữa các cơ quan
* GV chốt lại : Thứ tự cần điền: Chất dinh dưỡng, Ô- xi, Ô- xi, Ô-xi và các chất dinh dưỡng, Khí các-bô-níc và các chất thải, Các-bô-níc
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (5')
* QBP: Liên hệ thực tế giáo dục HS ý thức bảo vệ sức khoẻ
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động?
- Hằng ngày cơ thể lấy và thải ra môi trường những gì?
- Nhận xét tiết học.Về học bài và CBBS.
- HS làm việc nhóm 4 – Chia sẻ lớp.
1) Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
2) + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải ra phân.
+ Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và thải khí các-bô-nic
+ Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới các cơ quan của cơ thể
+ Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi,..
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
Lấy vào
Cơ quan thực hiện QTTĐC
Thải ra
Thức ăn, nước, khí ô-xi
Tiêu hoá,
hô hấp, bài tiết nước tiểu, da
Phân, khí các-bô-ních, nước tiểu, mồ hôi
VD:+ Cơ quan hô hấp thực hiện QTTĐ khí, cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
+ Cơ quan tiêu hoá thực hiện QTTĐ thức ăn, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân.
+ Cơ quan bài tiết nước nước tiểu và da thực hiện QT bài tiết, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi
- HS làm việc nhóm, hoàn thiện sơ đồ và chia sẻ lớp
- Nêu MLH dựa vào sơ đồ
- HS đọc phần bài học cuối sách
- Ghi nhớ vai trò của các cơ quan
- HS liên hệ.
+ Các cơ quan khác cũng ngừng hoạt động và cơ thể sẽ chết
- Thực hành tìm hiểu quá trình hoạt động của 4 cơ quan trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................------------------------------------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3).
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu.
- HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái, yêu thương đùm bọc lẫn nhau; Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập, trình bày bài đẹp sạch sẽ.
* ĐCND: Không làm BT 4
*QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương nhân hậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, từ điển, máy tính.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu (3p)
- Gv cho học sinh hát bài “Bốn phương trời”
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới.
- LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm các từ ngữ: (10p)
- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt câu hoặc giải nghĩa một trong các từ mà các em tìm được
*QTE: tình yêu thương con người
Bài 2: (10p)
Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,...Hãy cho biết.
+ Giải nghĩa từ.
+ Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù hợp.
- Gv nhận xét, chữa bài.
+ Yêu cầu tìm thêm các từ có chứa tiếng "nhân" khác và cho biết nghĩa của tiếng trong từ
Bài 3: (10p)
- Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức và nội dung của câu
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Tìm các tiếng có chứa tiếng nhân.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
- Hs nêu yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập – Chia sẻ trước lớp
Thể hiện lòng nhân hậu...
Trái nghĩa với Nhân hậu hoặc...
Thể hiện tinh thần đùm bọc...
Trái nghĩa với Đùm bọc hoặc...
Lòng thương người, nhân ái, nhân đức,...
Độc ác, tàn ác, tàn bạo, hung tàn,...
Cưu mang, che chở, đỡ đần,...
ức hiếp, hiếp đáp, bắt nạt, doạ nạt,...
- HS lắng nghe.
- HS cùng giải nghĩa từ
- Hs làm bài nhóm 2 vào phiếu BT cá nhân.
"nhân" có nghĩa là người.
"nhân" có nghĩa là lòng thương người
Nhân dân, nhân loại, công nhân, nhân tài.
Nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ.
- HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân, nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân văn,...
- HS nối tiếp nói câu
- Viết câu vào vở
VD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêu nước.
Bố em là công nhân.
Bà em rất nhân hậu.
Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái.
- Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng
- nhân ái, nhân từ, nhân nghĩa, nhân dân...
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
KĨ THUẬT
TIẾT 2: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và tìm hiểu thêm về một số vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu khác. Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Thực hành xâu chỉ và vê nút đúng kĩ thuật.
- HS chăm chỉ trong học tập, sử dụng màu sắc phù hợp hài hòa, sử dụng dụng cụ khéo léo. Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi trả lời câu hỏi, trình bày những sản phẩm đẹp, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kim, chỉ
- HS: Bộ dụng cụ khâu, thêu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu (3p)
+ Tổ chức cho cả lớp xem vi deo các vật liệu, dụng cụ sản phẩm cắt khâu thêu bằng tay và máy.
- GV nhận xét, đánh giá kết nối vào bài học
- Hs xem vi deo và nêu tên được các dụng cụ cắt khâu thêu bằng máy và tay.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10p)
*Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng kim:
- Yêu cầu HS mở bộ đồ dùng kĩ thuật , quan sát kim
+ Mô tả đặc điểm của kim
+ Lưu ý an toàn khi sử dụng kim.
- GV chốt ý, nhắc nhỏ HS khi sử dụng kim cần chú ý không để kim vương vãi, đâm vào tay
C. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20p)
1.Thực hành
- Hướng dẫn học sinh quan sát H. 5 - SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và cách vê nút chỉ.
- GV và các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4.
- GV quan sát, chỉ dẫn, giúp đỡ những em còn lúng túng.
- Đánh giá kết quả thực hành.
- Đánh giá kết quả học tập của một số HS..
2. GT một số vật liệu và dụng cụ khác:
- Yêu cầu HS nêu một số DC khác cần cho khâu thêu
- GV chốt ý, tổng kết bài
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Em hãy kể thêm một số vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu khác mà em biết?
- Ngoài khâu thêu thủ công ta còn có cách khâu thêu nào khác?
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài"Cắt vải theo đường vạch dấu"
- HS quan sát H.4 - SGK kết hợp quan sát mẫu kim khâu để trả lời câu hỏi trong SGK.
* Đáp án: Kim được làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau. Mũi kim nhọn, sắc.Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim. Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ.
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát H. 5 - SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và cách vê nút chỉ và nêu tác dụng của cách vê nút chỉ.
- 2-3 HS lênthực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- HS đọc và trả lời câu hỏi về tác dụng của vê nút chỉ
- HS thực hành theo nhóm 4 ( trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau )
- Một số HS thực hiện thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ.
- HS khác nhận xét các thao tác của bạn.
- HS nêu: thước đo, dây đo, khung thêu, phấn
- Nêu tác dụng của các loại DC đó
- kim, chỉ
- Khâu, thêu bằng máy.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------
TOÁN
TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
- Nắm được thứ tự các số có 6 chữ số.
- Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, yêu thích môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 10, SGK.
- HS: SGK,...
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (4p)
Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi
Truyền điện . Nội dung: Đọc viết các số có 6 chữ số
- GV nhận xét chung, chuyển ý vào bài mới. Giờ trước các con đã được tìm hiểu về số có sáu chữ số Giờ học toán hôm nay các con sẽ luyện tập về đọc, viết các số có 6 chữ số.
- Hs tham gia chơi.
- Hs lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành thực hành.
Bài 1: Viết theo mẫu. (8p)
- Hs đọc đề bài.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, chia sẻ kết quả.
- Gv nhận xét, chốt cách đọc, viết số
Bài 2: Đọc các số sau. (8p)
a. Gọi hs nối tiếp đọc các số đã cho.
b. Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào?
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách xác định giá trị của từng chữ số
Bài 3a, b, c (8p)
Viết các số sau.
- Gv đọc từng số .
- Gv nhận xét.
Bài 4a, b: (8p) Viết các số thích hợp vào chỗ trống.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi.
- Gọi 1 số hs lên thi điền tiếp sức.
- Tổng kết trò chơi
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5')
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
+ Gọi 1 số hs lên thi điền tiếp sức.
+ Gvnx.
- Nêu đặc điểm của các dãy số.
+ HS nhắc lại cách đọc viết các số có 6 chữ số.
- Gv tổng kết giờ học. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau “ Hàng và lớp”
- Hs nêu yêu cầu của bài.
- Hs làm việc cá nhân – Đổi chéo KT
- Thống nhất đáp án:
Viết số
Trăm ngàn
Chục ngàn
Ngàn
Trăm
Chục
Đơn vị
653267
6
5
3
2
6
7
425301
4
2
5
3
0
1
728309
7
2
8
3
0
9
425736
4
2
5
7
3
6
- Làm cá nhân – Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.
b)+ Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục.
+ Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn
+ Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm.
+ Chữ số 5 ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.
- 1 hs đọc đề bài
- HS viết số.
- Sau khi làm xong bài 2 hs ngồi cạnh nhau đỏi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- Thống nhất đáp án:
a) 4 300
b) 24 316
c) 24 301 (...)
- Hs chơi trò chơi Tiếp sức
a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000;
700 000; 800 000
b. 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000
- HS chơi trò chơi Tiếp sức.
a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000
b. 350 000; 360 000; 370 000;
380 000; 390 000; 400 000
a. Dãy số tròn trăm nghìn.
b. Dãy số tròn chục nghìn.
c. Dãy số tròn trăm.
d. Dãy số tròn chục.
e. Dãy số tự nhiên liên tiếp.
- Lắng nghe
- Về nhà tiếp tục đọc và viết các số có 6 chữ số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.........................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
LỊCH SỬ
TIẾT 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác kiến thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
- Biết giao tiếp và hợp tác với bạn, giải quyết vấn đề và sáng tạo; Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác.
*GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Giáo viên: Bản đồ hành chính, lược đồ
-Học sinh: SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
+ Chơi trò chơi thi nhau nói các yếu tố của bản đồ
? Trong bản đồ có những yếu tố nào
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới
-hs nói các yếu tố như than,sắt,quặng...
-Thực hành trên bản đồ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1: Hướng dẫn sử dụng bản đồ: (15p)
- HS đọc SGK thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải H3 SGK đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí?
+ HS lên bảng chỉ bản đồ và giải thích.
+ Yêu cầu học sinh tìm một số đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ?
* GV kết luận: Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
3: Hoạt động luyện tập, thực hành (15p)
+ Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 (SGK).
+ Yêu cầu HS chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
+ Yêu cầu HS chỉ các đối tượng lịch sử và kí hiệu thể hiện trên lược đồ.
+ GV nhận xét.
+ Yêu cầu quan sát lược đồ trang 9 (SGK).
+ Nêu tên, tỉ lệ của bản đồ?
+ Nêu các đối tượng địa lí được kí hiệu trên bản đồ?
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng? Vì sao em biết?
+ Kể tên các nước láng giềng và biển, đảo, quần đảo của Việt Nam?
* GDQPAN: Hãy chỉ trên lược đồ hành chính Việt Nam các thành phố thuộc trung ương, các thành phố lớn ...và nêu những gì em biết về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ?
- Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số con sông được thể hiện trên bản đồ.
* GV kết luận và khẳng định chủ quyền với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5p)
Nêu cách giữ gìn, bảo vệ chủ quyền, biển đảo?
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam:
+ Yêu cầu HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, các yếu tố của bản đồ, vị trí tỉnh Quảng Ninh…
* Kết luận: Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp với các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Lạng Sơn, phía Nam giáp thành phố Hải Phòng. Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục thực hành với các loại bản đồ, lược đồ khác.
+ Cho ta biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ.
+ Sồng, hồ, mỏ than…
- HS thảo luận và chia sẻ
+ Bước 1: Nắm rõ tên bản đồ.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
+ HS quan sát.
+ 3 HS nối tiếp chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
+ 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu trên lược đồ và gọi tên đối tượng lịch sử
+ HS nhận xét, bổ sung
+ HS quan sát, làm việc theo 3 bước
+ HS nêu tên, tỉ lệ.
- HS nêu các đối tượng địa lí.
- Nước láng giềng của Việt Nam là: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Vùng biển của nước ta là một phần của Biển Đông.
- Các quần đảo của Việt Nam là: Hoàng Sa và Trường Sa.
- Một số đảo của Việt Nam là: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà…
- Các sông chính của Việt Nam là: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu
- HS lên chỉ
+ 1 HS chỉ vị trí tỉnh Quảng Ninh.
+ 1 HS chỉ và đọc tên các tỉnh lân cận.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: Thứ 4/14/09/2022
KỂ CHUYỆN
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
- Dựa vào bài thơ, kể lại được câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của mình.
- HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái, yêu thương đùm bọc lẫn nhau lúc gặp khó khăn; trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
Ngày giảng: Thứ 2/12/09/2022
CHÀO CƠ – AN TOÀN GIAO THÔNG
CHÀO CỜ
(Có nôi dung đính kèm)
ATGT: An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ
Bài 7: NGỔI AN TOÀN TRONG XE Ô TÔ VÀ TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS ý thức được những nguy hiểm khi đi xe đạp qua đường và nắm được các bước đi xe đạp qua đường an toàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh to in các tình huống
- Sưu tầm một số tranh ảnh chụp các em HS ngồi trên ô tô và trên thuyền không an toàn và an toàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ (2')
- Gọi 2 HS nhắc lại tư thế ngồi trên xe máy, xe đạp an toàn.
? Khi chúng ta đi chơi xa ngồi trên xe ô tô thì chúng ta nên làm gì và không nên làm gì ?
? Lớp mìnhđã bạn nào đượcđi thuyền, phà chưa ? Khi ngồi trên thuyền phà chúng ta phải ngồi như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
2. Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Các em đã được đi xe ô tô, ngồi trên thuyền hoặc đi phà. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các con kiểm tra lại xem mình đã thực hiện đúng khi ngồi trong xe ô tô, trên thuyền chưa?
2.2 Các hoạt động
* Hoạt động 1: Xem tranh và trả lời câu hỏi (5')
- B1: Cho HS xem từ tranh 1- 5
- B2: Thảo luận nhóm
. Chia lớp thành 4 nhóm y/c thảo luận theo câu hỏi:
? Các bạn trong tranh đang làm gì trong xe ô tô, thuyền? Theo em bạn nào ngồi an toàn ?
- B3: GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Hỏi đáp (5')
GV hỏi HS
? Qua các bức tranh chúng ta vừa tìm hiểu các em có biết chúng ta nên làm gì khi ngồi trên xe ô tô và trên thuyền không ?
? Vậy còn những việc gì chúng ta không nên làm khi ngồi trên xe ô tô và trên thuyền ?
- GV nhận xét bổ sung , nhấn mạnh những việc nên làm và không nên làm khi ngồi trên xe ô tô và ngồi trên thuyền.
* Hoạt động 3: (5') Tìm hiểu nhữngviệc các em nên và không nên làm khi ngồi trên thuyền
- Qua tranh số 5 các em có biết chúng ta nên làm gì khi ngồi trên thuyền không?
- Những việc gì chúng ta không nên làm khi ngồi trên thuyền?
- HS trả lời, Gv ghi tóm tắt lên bảng
Kết luận:
1. Những việc các em nên làm khi ngồi trên thuyền là:
- Mặcáo phao: áo phao sẽ giúp các em có thể nổi trên mặt nước, nếu chẳng may các em bị ngã xướng nước.
- Ngồiổnđịnh ngay ngắn.
- Lên, xuống thuyền vàđược chèo thuyền bởi người lớn
2. Những việc các em không nên làm khi ngồi trên thuyền là:
- Đứng lên hoặc nhoài tay/ người ra ngoài thuyền: các em có thể bị ngã xuống nước rất nguy hiểm.
- Đùa nghịch trên thuyền: có thể làm thuyền mất thăng bằng, tròng trành và các em sẽ ngã nhào xuống nước
- Tự chèo thuyền: các em còn bé, chưa đủ sức đểđiều khiển thuyền nên việc này rất nguy hiểm, nhất là khi có sóng to gió lớn.
*Hoạt động 4: (5') Góc vui học
Bước 1: Xem tranh tìm hiểu
-Mô tả tranh: 1 gia đìnhđang đi xe ô tô. bạn nhỏ ngồi hàng ghế sau không thắt dây an toàn vàđang nhoài người lên vỗ vào vai bố.
-Bạn nhỏ trong tranh đã ngồi an toàn trong xe ô tô chưa? Vì sao bạn phải ngồi như thế nào mới an toàn?
Bước 2: hs xem tranh và thảo luận
Bước 3: Kiểm tra, nhận xét và giảithích các câu trả lời của học sinh.
Kết luận: Bạn nhỏ chưa ngồi an toàn trong xe ô tô. Bạn đứng lên trên ghế nên sẽ dễ bị lao về phía trước khi xe phanh gấp, đồng thời lạiđùa nghịch làm bốđang lái xe mất tập trung. Bạn nên ngồi yên trên xe và thắt dây an toàn.
2.3. Ghi nhớ, dặn dò (2')
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Kết luận: Đểđảm bảo an toàn khi đi ô tô, các em luôn nhớ thắt dây an toàn, ngồi đúng tư thế và lên, xuống xe theo sự hướng dẫn của ngừoi lớn. Khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy phải mặcáo phao hoặc dụng cụ nổi và ngồi ổn định, tuyệt đối không đùa nghịch hay tựý trèo thuyền.
- Luôn ghi nhớ thực hiện và nhắc nhở mọi người trong gia đình và bạn bè cùng thực hiện với em.
2.4.Bài tập về nhà:
- Mô tả tư thế ngồi an toàn trong xe ô tô và trên thuyền.Vẽ 1 bức tranh mô tả tư thế ngồi an toàn trong xe và trên xe ô tô, trên thuyềnHH
1. 2 HS nhắc lại
Trả lời câu hỏi, lớp lắng nghe, nhận xét.
-học sinh chú ý lắng nghe
-Học sinh quan sát tranh
Thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Tranh 1: Em bé đứng trên ghế sau, quay mặt về phía sau ô tô, rất dễ bịngã.
- Tranh 2: Em bé đứng lên ghế, đập tay vào vai bốđang lái xe, khiến bố giật mình, ảnh hưởng đến vc lái xe.
- Tranh 3: Bạn nhỏ thò tay ra ngoài của sổô tô, dễ bịô tô bên ngoài va vào.
- Tranh 4: Bạn trai ngồi ngay ngắn,nghiêm túc trên ghế xe và thắt dây an toàn.
- Tranh 5: Ba bạn nhỏ ngồi trên thuyền một bạn mặcáo phao ngồi ngay ngắn, một bạn thò tay xuống nước nghịch và không mặcáo phao , một bạn đứng dậy chèo thuyềnnhư thế rất nguy hiểm có thể bị ngã xuống nước, bịđuối nước.
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:
. Khi ngồi trên xe ô tô chúng ta nên ngồi yên trong xe, thắt dây an toàn, lên xuống xe theo chỉ dẫn của người lớn.
. Khi ngồi trên thuyền phải mặcáo phao, ngồi ngay ngắn và ngồi an toàn trên thuyền.
- Những việc không nên làm khi ngồi trên xe ô tô là: Chơiđùa trên xe, thò đầu hoạc tay ra ngoài của sổ, đùa nghịch, tựý lên xuống xe. Ngồi lên hộp đựngđồ…
Những việc không nên làm khi ngồi trên thuyền là : Đứng lên chèo thuyền, ngồi thò tay nhoài người nghịch nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Mặc áo phao, ngồiổnđịnh ngay ngắn…
- Đùa nghịch…
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi và báo cáo kết quả:
- Bạn nhỏ chưa ngồi an toàn trong xe ô tô. Bạn đứng lên trên ghế dễ bị ngã.
- 3 học sinh đọc ghi nhớ.
------------------------------------------------------------------
TOÁN
TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề .Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Rèn kĩ năng viết và đọc các số có tới sáu chữ số.Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan .
- Rèn sự cẩn thận tính chính xác khi đọc, viết các số có sáu chữ số, tích cực trong học tập.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1, 2.
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (4p)
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh – Ai đúng.
GV yêu cầu HS viết các số sau:
a. Ba mươi ba nghìn hai trăm linh một.
b. Sáu mươi nghìn một trăm mười.
- GV giới thiệu vào bài các số có sáu chữ số. Các con đã biết đọc ,viết các số có 5 chữ số,vậy để đọc , viết các số có sáu chữ số ta làm như thế nào bài học ngày hôm nay cô cùng các con tìm hiểu.
- HS tham gia chơi theo hướng dẫn của GV. HS thực hiện ra nháp và giơ kết quả.
a. 33 201
b. 60 110
- Hs lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10p)
- GV đọc số: 1 đơn vị
1 chục
1 trăm
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị hàng lớn hơn tiếp liền?
- GV đọc số: 10 trăm
10 nghìn
10 chục nghìn
- GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền
- Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng.
- Gv ghi kết quả xuống dưới.
- GV chốt lại cách đọc, viết
- HS viết số: 1
10
100
+ 10 đơn vị
- HS viết : 1000 -> Một nghìn
10 000
100 000 -> Một trăm nghìn
- HS lắng nghe
- HS nêu giá trị của các hàng và viết số rồi đọc số
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu (5')
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn HS phân tích bảng, HD cách làm.
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
- GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết các số có 6 chữ số
Bài 2: Viết theo mẫu.(5')
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: Đọc các số tương ứng.(5')
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4a,b (6') Viết các số sau.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng con.
- Củng cố cách viết số
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi “Ong tìm mật”chia lớp thành 3 đội chơi, các đội cử 5 bạn lên tham gia trò chơi.
+ GV đưa bảng phụ ghi sẵn cách đọc các số, HS lựa chọn các thẻ ghi số gắn vào cách đọc tương ứng cho đúng.
+ HS đọc lại các số trên bảng phụ.
+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng, nhanh.
- Nêu cách đọc số và viết số có 6 chữ số?
- GV nhận xét tiết học; Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau tiếp theo.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cách đọc:
96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
(......)
- HS viết cá nhân – Đổi chéo KT – Thống nhất đáp án:
a) 63 115
b) 723 936 (....)
- Đại diện các nhóm tham gia chơi.
- Hs đọc.
- Hs nêu.
- Hs lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
TIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
- HS chăm chỉ đọc bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; HS Có ý thức đọc và trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác và giải quyết vấn đề trong nhóm, có được những hành động đẹp và cái nhìn đẹp.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thể hiện sự cảm thông
- Tự nhận thức về bản thân
- Xác định giá trị.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện), máy tính.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu. (5p)
- GV cho HS nghe nhạc bài Dế Mèn.
- Trong bài hát có những con vật nào? GV nhận xét kết nối bài mới.
- 2 HS khởi động nghe nhạc.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
a. Luyện đọc: (10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: dõng dạc, oai phong
* Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả: sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm, béo múp béo míp,....
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc, lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô, co rúm, dạ ran ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
b.Tìm hiểu bài: (12p)
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
+ Trận địa mai phục của bạn nhện đáng sợ như thế nào?
+ Chúng giăng trận địa như vậy để làm gì?
=> Nội dung đoạn 1?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Bọn Nhện sau đó đã hành động như thế nào?
=> Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào?
=> Nêu nội dung chính của đoạn?
*QTE: có tinh thần nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực kẻ yếu
+ Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu Sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?
+ Nêu nội dung bài
- 1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá......
+ Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà Trò trả nợ.
* Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
+ Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong…
+ Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách…
+ Phân tích theo cách so sánh và đe doạ chúng.
+ Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn ra oai với bọn Nhện.
+ Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ chăng lối.
* Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- HS lắng nghe.
+ Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp ....
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực kẻ yếu.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc diễn cảm: (8')
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
+ Em học được điều gì từ Dế Mèn?
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Trung thực, trách nhiệm, dũng cảm, ...
- VN tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài.
- HS lắng.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.........................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
CHÍNH TẢ
TIẾT 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn. Làm đúng BT2 phân biệt s/x, ăn/ăng, giải được câu đố BT 3a
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; Tích cực trong học tập, làm bài tập và trao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Tình bạn”
- GV nhận xét kết nối vào bài học
- LPVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (5p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
*QTE: quan tâm giúp đỡ người khác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
- Lưu ý viết hoa các tên riêng có trong bài
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về bạn Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học
+ Trong suốt 10 năm, bạn Đoàn Trường Sinh không ngại đường qua đèo, suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, ngày nào cũng cõng bạn Hanh tới trường.
- HS lắng nghe.
- HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập ghềnh, không quản khó khăn, đội tuyển,...
- Viết từ khó vào vở nháp
a. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- HS nghe - viết bài vào vở.
- HS lắng nghe.
2. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
3. HĐ luyện tập thực hành:
Bài 2a: Chọn cách viết đúng trong ngoặc đơn (5p)
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
Bài 3: (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Tìm các câu thơ câu văn nói về tình bạn.
- GV nhận xét tiết học và về nhà chuẩn bài sau.
Lời giải: sau, rằng, chăng, xin, băn khoăn, xem
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
+ Đáng cười ở sự đãng trí của vị khách, bà ta hỏi không phải để xin lỗi mà hỏi để xem mình đã tìm đúng ghế ngồi chưa
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài.
- Lời giải: sáo – sao
Anh em bốn bể là nhà
Người dưng khác họ vẫn là anh em......
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: Thứ 3/13/09/2021
KHOA HỌC
TIẾT 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với môi trường.
- Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PTN: Mô hình cơ thể người.
- Giáo viên: Hình minh hoạ trang 8 / SGK (phóng to nếu có điều kiện); Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC
- Học sinh: SGK, VBT, bút dạ
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Thi nhau nêu trong quá trình sống, con người lấy vào những gì và thải ra những gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
Con người, ĐV, TV sống được là do quá trình TĐC với môi trường. Vậy những cơ quan nào thực hiện qua trình TĐC và chúng có vai trò ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Vai trò của mỗi cơ quan trong quá trình TĐC (10p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những cơ quan được vẽ trong hình?
2) Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó trong quá trình TĐC
*GV chốt: Các cơ quan này phối hợp nhịp nhàng chặt chẽ với nhau, cùng hoạt động để quá trình trao đổi chất được diễn ra thường xuyên, liên tục.
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất ở người: (10p)
- Làm việc với sơ đồ SGK
- HS quan sát nội dung trong bảng và điền vào chỗ trống.
- HS thảo luận theo cặp, kiểm tra chéo bài đã bổ sung.
- 3HS nêu vai trò của từng cơ quan.
*GV kết luận: Nêu một số vai trò của từng cơ quan
HĐ3: Mối liên hệ giữa các cơ quan trong quá trình TĐC (10p)
-Hs làm việc cá nhân
- Quan sát sơ đồ SGK- 9, tìm ra những ô chữ còn thiếu.
- GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, yêu cầu hoàn thiện sơ đồ
- Yêu cầu dựa vào sơ đồ nêu MLH giữa các cơ quan
* GV chốt lại : Thứ tự cần điền: Chất dinh dưỡng, Ô- xi, Ô- xi, Ô-xi và các chất dinh dưỡng, Khí các-bô-níc và các chất thải, Các-bô-níc
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (5')
* QBP: Liên hệ thực tế giáo dục HS ý thức bảo vệ sức khoẻ
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động?
- Hằng ngày cơ thể lấy và thải ra môi trường những gì?
- Nhận xét tiết học.Về học bài và CBBS.
- HS làm việc nhóm 4 – Chia sẻ lớp.
1) Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
2) + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải ra phân.
+ Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và thải khí các-bô-nic
+ Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới các cơ quan của cơ thể
+ Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi,..
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
Lấy vào
Cơ quan thực hiện QTTĐC
Thải ra
Thức ăn, nước, khí ô-xi
Tiêu hoá,
hô hấp, bài tiết nước tiểu, da
Phân, khí các-bô-ních, nước tiểu, mồ hôi
VD:+ Cơ quan hô hấp thực hiện QTTĐ khí, cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
+ Cơ quan tiêu hoá thực hiện QTTĐ thức ăn, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân.
+ Cơ quan bài tiết nước nước tiểu và da thực hiện QT bài tiết, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi
- HS làm việc nhóm, hoàn thiện sơ đồ và chia sẻ lớp
- Nêu MLH dựa vào sơ đồ
- HS đọc phần bài học cuối sách
- Ghi nhớ vai trò của các cơ quan
- HS liên hệ.
+ Các cơ quan khác cũng ngừng hoạt động và cơ thể sẽ chết
- Thực hành tìm hiểu quá trình hoạt động của 4 cơ quan trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................................------------------------------------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3).
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu.
- HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái, yêu thương đùm bọc lẫn nhau; Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập, trình bày bài đẹp sạch sẽ.
* ĐCND: Không làm BT 4
*QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương nhân hậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, từ điển, máy tính.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu (3p)
- Gv cho học sinh hát bài “Bốn phương trời”
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới.
- LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm các từ ngữ: (10p)
- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt câu hoặc giải nghĩa một trong các từ mà các em tìm được
*QTE: tình yêu thương con người
Bài 2: (10p)
Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,...Hãy cho biết.
+ Giải nghĩa từ.
+ Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù hợp.
- Gv nhận xét, chữa bài.
+ Yêu cầu tìm thêm các từ có chứa tiếng "nhân" khác và cho biết nghĩa của tiếng trong từ
Bài 3: (10p)
- Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức và nội dung của câu
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Tìm các tiếng có chứa tiếng nhân.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
- Hs nêu yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập – Chia sẻ trước lớp
Thể hiện lòng nhân hậu...
Trái nghĩa với Nhân hậu hoặc...
Thể hiện tinh thần đùm bọc...
Trái nghĩa với Đùm bọc hoặc...
Lòng thương người, nhân ái, nhân đức,...
Độc ác, tàn ác, tàn bạo, hung tàn,...
Cưu mang, che chở, đỡ đần,...
ức hiếp, hiếp đáp, bắt nạt, doạ nạt,...
- HS lắng nghe.
- HS cùng giải nghĩa từ
- Hs làm bài nhóm 2 vào phiếu BT cá nhân.
"nhân" có nghĩa là người.
"nhân" có nghĩa là lòng thương người
Nhân dân, nhân loại, công nhân, nhân tài.
Nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ.
- HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân, nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân văn,...
- HS nối tiếp nói câu
- Viết câu vào vở
VD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêu nước.
Bố em là công nhân.
Bà em rất nhân hậu.
Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái.
- Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng
- nhân ái, nhân từ, nhân nghĩa, nhân dân...
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
KĨ THUẬT
TIẾT 2: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và tìm hiểu thêm về một số vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu khác. Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Thực hành xâu chỉ và vê nút đúng kĩ thuật.
- HS chăm chỉ trong học tập, sử dụng màu sắc phù hợp hài hòa, sử dụng dụng cụ khéo léo. Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi trả lời câu hỏi, trình bày những sản phẩm đẹp, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kim, chỉ
- HS: Bộ dụng cụ khâu, thêu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu (3p)
+ Tổ chức cho cả lớp xem vi deo các vật liệu, dụng cụ sản phẩm cắt khâu thêu bằng tay và máy.
- GV nhận xét, đánh giá kết nối vào bài học
- Hs xem vi deo và nêu tên được các dụng cụ cắt khâu thêu bằng máy và tay.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10p)
*Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng kim:
- Yêu cầu HS mở bộ đồ dùng kĩ thuật , quan sát kim
+ Mô tả đặc điểm của kim
+ Lưu ý an toàn khi sử dụng kim.
- GV chốt ý, nhắc nhỏ HS khi sử dụng kim cần chú ý không để kim vương vãi, đâm vào tay
C. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20p)
1.Thực hành
- Hướng dẫn học sinh quan sát H. 5 - SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và cách vê nút chỉ.
- GV và các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4.
- GV quan sát, chỉ dẫn, giúp đỡ những em còn lúng túng.
- Đánh giá kết quả thực hành.
- Đánh giá kết quả học tập của một số HS..
2. GT một số vật liệu và dụng cụ khác:
- Yêu cầu HS nêu một số DC khác cần cho khâu thêu
- GV chốt ý, tổng kết bài
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Em hãy kể thêm một số vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu khác mà em biết?
- Ngoài khâu thêu thủ công ta còn có cách khâu thêu nào khác?
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài"Cắt vải theo đường vạch dấu"
- HS quan sát H.4 - SGK kết hợp quan sát mẫu kim khâu để trả lời câu hỏi trong SGK.
* Đáp án: Kim được làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau. Mũi kim nhọn, sắc.Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim. Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ.
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát H. 5 - SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và cách vê nút chỉ và nêu tác dụng của cách vê nút chỉ.
- 2-3 HS lênthực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- HS đọc và trả lời câu hỏi về tác dụng của vê nút chỉ
- HS thực hành theo nhóm 4 ( trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau )
- Một số HS thực hiện thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ.
- HS khác nhận xét các thao tác của bạn.
- HS nêu: thước đo, dây đo, khung thêu, phấn
- Nêu tác dụng của các loại DC đó
- kim, chỉ
- Khâu, thêu bằng máy.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------
TOÁN
TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
- Nắm được thứ tự các số có 6 chữ số.
- Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, yêu thích môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 10, SGK.
- HS: SGK,...
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (4p)
Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi
Truyền điện . Nội dung: Đọc viết các số có 6 chữ số
- GV nhận xét chung, chuyển ý vào bài mới. Giờ trước các con đã được tìm hiểu về số có sáu chữ số Giờ học toán hôm nay các con sẽ luyện tập về đọc, viết các số có 6 chữ số.
- Hs tham gia chơi.
- Hs lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành thực hành.
Bài 1: Viết theo mẫu. (8p)
- Hs đọc đề bài.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, chia sẻ kết quả.
- Gv nhận xét, chốt cách đọc, viết số
Bài 2: Đọc các số sau. (8p)
a. Gọi hs nối tiếp đọc các số đã cho.
b. Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào?
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách xác định giá trị của từng chữ số
Bài 3a, b, c (8p)
Viết các số sau.
- Gv đọc từng số .
- Gv nhận xét.
Bài 4a, b: (8p) Viết các số thích hợp vào chỗ trống.
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi.
- Gọi 1 số hs lên thi điền tiếp sức.
- Tổng kết trò chơi
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5')
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
+ Gọi 1 số hs lên thi điền tiếp sức.
+ Gvnx.
- Nêu đặc điểm của các dãy số.
+ HS nhắc lại cách đọc viết các số có 6 chữ số.
- Gv tổng kết giờ học. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau “ Hàng và lớp”
- Hs nêu yêu cầu của bài.
- Hs làm việc cá nhân – Đổi chéo KT
- Thống nhất đáp án:
Viết số
Trăm ngàn
Chục ngàn
Ngàn
Trăm
Chục
Đơn vị
653267
6
5
3
2
6
7
425301
4
2
5
3
0
1
728309
7
2
8
3
0
9
425736
4
2
5
7
3
6
- Làm cá nhân – Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.
b)+ Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục.
+ Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn
+ Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm.
+ Chữ số 5 ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.
- 1 hs đọc đề bài
- HS viết số.
- Sau khi làm xong bài 2 hs ngồi cạnh nhau đỏi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- Thống nhất đáp án:
a) 4 300
b) 24 316
c) 24 301 (...)
- Hs chơi trò chơi Tiếp sức
a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000;
700 000; 800 000
b. 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000
- HS chơi trò chơi Tiếp sức.
a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000
b. 350 000; 360 000; 370 000;
380 000; 390 000; 400 000
a. Dãy số tròn trăm nghìn.
b. Dãy số tròn chục nghìn.
c. Dãy số tròn trăm.
d. Dãy số tròn chục.
e. Dãy số tự nhiên liên tiếp.
- Lắng nghe
- Về nhà tiếp tục đọc và viết các số có 6 chữ số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.........................................................................................................................................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
LỊCH SỬ
TIẾT 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác kiến thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
- Biết giao tiếp và hợp tác với bạn, giải quyết vấn đề và sáng tạo; Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác.
*GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Giáo viên: Bản đồ hành chính, lược đồ
-Học sinh: SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
+ Chơi trò chơi thi nhau nói các yếu tố của bản đồ
? Trong bản đồ có những yếu tố nào
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới
-hs nói các yếu tố như than,sắt,quặng...
-Thực hành trên bản đồ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1: Hướng dẫn sử dụng bản đồ: (15p)
- HS đọc SGK thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải H3 SGK đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí?
+ HS lên bảng chỉ bản đồ và giải thích.
+ Yêu cầu học sinh tìm một số đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ?
* GV kết luận: Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
3: Hoạt động luyện tập, thực hành (15p)
+ Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 (SGK).
+ Yêu cầu HS chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
+ Yêu cầu HS chỉ các đối tượng lịch sử và kí hiệu thể hiện trên lược đồ.
+ GV nhận xét.
+ Yêu cầu quan sát lược đồ trang 9 (SGK).
+ Nêu tên, tỉ lệ của bản đồ?
+ Nêu các đối tượng địa lí được kí hiệu trên bản đồ?
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng? Vì sao em biết?
+ Kể tên các nước láng giềng và biển, đảo, quần đảo của Việt Nam?
* GDQPAN: Hãy chỉ trên lược đồ hành chính Việt Nam các thành phố thuộc trung ương, các thành phố lớn ...và nêu những gì em biết về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ?
- Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số con sông được thể hiện trên bản đồ.
* GV kết luận và khẳng định chủ quyền với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5p)
Nêu cách giữ gìn, bảo vệ chủ quyền, biển đảo?
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam:
+ Yêu cầu HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, các yếu tố của bản đồ, vị trí tỉnh Quảng Ninh…
* Kết luận: Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp với các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Lạng Sơn, phía Nam giáp thành phố Hải Phòng. Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục thực hành với các loại bản đồ, lược đồ khác.
+ Cho ta biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ.
+ Sồng, hồ, mỏ than…
- HS thảo luận và chia sẻ
+ Bước 1: Nắm rõ tên bản đồ.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
+ HS quan sát.
+ 3 HS nối tiếp chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
+ 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu trên lược đồ và gọi tên đối tượng lịch sử
+ HS nhận xét, bổ sung
+ HS quan sát, làm việc theo 3 bước
+ HS nêu tên, tỉ lệ.
- HS nêu các đối tượng địa lí.
- Nước láng giềng của Việt Nam là: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Vùng biển của nước ta là một phần của Biển Đông.
- Các quần đảo của Việt Nam là: Hoàng Sa và Trường Sa.
- Một số đảo của Việt Nam là: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà…
- Các sông chính của Việt Nam là: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu
- HS lên chỉ
+ 1 HS chỉ vị trí tỉnh Quảng Ninh.
+ 1 HS chỉ và đọc tên các tỉnh lân cận.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: Thứ 4/14/09/2022
KỂ CHUYỆN
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
- Dựa vào bài thơ, kể lại được câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của mình.
- HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái, yêu thương đùm bọc lẫn nhau lúc gặp khó khăn; trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
 









Các ý kiến mới nhất