Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án tuần 2 lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hạnh
Ngày gửi: 21h:17' 23-08-2026
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ/ ngày
tháng

Sáng
Thứ Hai
09/09/2024

Chiều
Thứ hai
09/09/2024

Sáng
Thứ Ba
10/09/2024

Chiều:
Thứ Ba
10/09/2024

Thứ 4
11/09/2024

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3A1
Tuần 2 ( Từ ngày 09/09 đến 13/09/2024)
Tiết
Môn
Tên bài dạy
Tiết
TPPC
T
1
CCXây dựng đôi bạn
4
HĐTN cùng tiến
2
Đọc
Cánh rừng trong
5
nắng
3
ĐọcNVN:Sự tích loài
6
NVN
hoa của mùa hạ.
4
M.Thuật
5
Toán
Tìm số bị trừ, số trừ. 6
1

ATGT

2

ATGT

3

ATGT

1
2

T.Anh
T.Anh

3

Toán

4

Viết

1

Toán

2

TNXH

3

HĐTN

1

Â.nhạc

2

T.Anh

3
4

T.Anh
Đọc

5

ĐọcĐMR
Toán

1

Chuẩn bị đồ
dùng dạy
học
Bảng phụ
Bảng phụ

Phiếu học tập

Cổng trường an toàn
giao thông(T1)
Cổng trường an toàn
giao thông(T2)

1

Phiếu học tập

2

Phiếu học tập

Cổng trường an toàn
giao thông(T3)

3

Phiếu học tập

Ôn tập bảng nhân 2,
bảng chia 2.
Nghe- Viết: Em yêu
mùa hè
Ôn tập bảng nhân 5,
bảng chia 5
Một số ngày kỉ niệm
sự kiện của gia
đình(T1)
Lớp học của chúng
em.

7

Phiếu học tập

2

Phiếu học tập

8

Phiếu học tập

3

Phiếu học tập

5

Phiếu học tập

Lần đầu ra biển
7
*Lồng ghép QPAN
Đọc: Lần đầu ra biển 8
ĐMR:
Bảng nhân 3
9

Bảng phụ
Bảng phụ
Phiếu học tập

Thứ 5
12/09/2024

2
3
4
5

Ch:Thứ 5
12/09/2024

Thứ 6
13/09/2024

L.Tập

TN chỉ đặc điểm.
2
Câu nêu đặc điểm
Đạo đức Chào cờ và hát Q/ ca 2
*Lồng ghép QPAN
T.chất
T.chất

1+2 Tăng
cường
TV
1
Toán
2
L.Tập
3
TNXH
4

C.Nghệ

5

HĐTN

Phiếu học tập
Phiếu học tập

Bài 2: Lời chào đi
trước

1+2

Phiếu học tập

Bảng chia 3
Viết đoạn văn
Một số ngày kỉ niệm
sự kiện của gia
đình(T2)
TN và công
nghệ(T2)
Sáng tạo tranh về
trường lớp.

10
2
4

Phiếu học tập
Bảng phụ
Phiếu học tập

1

Phiếu học tập

6

, giấy, Bút
màu….

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
TIẾT 4:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU.
SH DƯỚI CỜ: AN TOÀN GIAO THÔNG NƠI CỔNG TRƯỜNG.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Em biết lắng nghe người khác,biết trao đổi ý kiến cùng bạn
- Tham gia tốt các hoạt động của trường,lớp
- Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Học sinh luôn có phẩm chất đạo đức tốt, biết trân trọng gìn giữ nếp sống văn
minh trong nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Phần 1. Nghi lễ:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.

+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện
thường xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động
của học sinh.
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: An toàn giao thông nơi cổng trường.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông nơi cổng trường.
* Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây
dựng cổng trường an toàn giao thông.
* Xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về.
* Đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện.
* Chú ý quan sát khi đợi người thân đến đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào
giờ tan học...
Phần 3: Tổng kết - dặn dò:
-TPT tổng kêt nội dung
-Khen HS
- Giao nhiệm vụ tiếp theo
*************************************************
TIẾT 5+6:
ĐỌC – NÓI VÀ NGHE:
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ.
Bài 3: ĐỌC:CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực .
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật
đáng yêu, đáng mến.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ
cảnh ở trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
minh họa bài đọc?
nắng, dòng suối, hình ảnh máy
ông cháu,..).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm
- Lắng nghe
nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em
hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng
nói đến trong bài có giống cánh rừng các
em đã từng được đặt chân tới hay được
thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong
tưởng tượng của các em.
2.Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng
trong nắng”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật
đáng yêu, đáng mến.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
- Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản
- Quan sát, lắng nghe.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ

ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi
non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/
như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn
tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn
hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra
suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh
trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
TIẾT 2:
3.Luyện tập thực hành:
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu?
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang
theo?
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy
những âm thanh gì ?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng
đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ
để che nắng.
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ
nghe rất rỏ tiếng suổi róc rách và
tiếng chim hót líu lo.
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được + Trong rừng, cây cối vươn ngọn
tả như thế nào ?
lên cao tít đón nắng. Nhiều cây
+ Cây cối được tả như thế nào ?
thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn
thoắt qua các cành cây. Khi tháy
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào ? người, chúng dừng cả lại, nhìn
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những
ngơ ngác.
vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì
+ Trên đường, ông đã kể cho các
thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ
bạn nhỏ nghe vé những cánh
nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể
rừng thuở xưa. Trong rừng thuở
những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết ấy có rất nhiéu muông thú, cảnh
ông kể những điều đó?
vật rẩt đẹp mắt: đó là những báy
vượn tinh nghịch đánh đu trên
cành cao, những đàn hươu nai
xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra
suối, những vạt cỏ đẫm sương
long lanh trong nắng,... Em biết
được điều đó vì sau khi nghe ông

kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra
trước mắt những cảnh vật như
vậy.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều
em phát biểu ý kiến trước lớp.

+ Câu 5: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú
vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông
không? Vì sao ?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như
thế này háu như khỏng còn do con người
khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép.
Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu
chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta
bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi
trường sống bình yên cho muông thú, bảo
vệ những loài thú quý hiếm,...
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
- Mục tiêu:
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được
từng đoạn cùa câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài
hoa mùa hạ.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận
lời câu hỏi gợi ý.
nhóm 4 đoán nội dung từng
tranh:
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có
nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ:
hướng dương, hoa hóng, thạch
thảo,... Ở góc vườn có 1 cây
xương ròng đáy gai và không có
hoa. Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng
như đổ lửa, các cây hoa trong
vườn héo rũ, riêng cây xương
rông thân mập mạp (cảng mọng
nước), vẫn xanh tốt. Cây xương
rổng như đang ái ngại, lo lắng
cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ
cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của
các loài hoa đang héo rũ nâng
lên. Có lẽ nó đang truyén nước

cho các cây hoa khô héo. Các
cây hoa như tươi dán lại.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở
hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cười vui
- GV nhận xét, tuyên dương.
vì sự thay đổi ki diệu.
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- Đại diện các nhóm phát biếu ý
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kiến trước lớp.
kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp
lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - Lắng nghe
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh,
- HS lắng nghe GV kể kết hợp
đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì với quan sát tranh.
phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động
- HS lắng nghe và thực hành
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội cùng GV.
dung câu chuyện dễ dàng hơn.
Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong
mỗi tranh.
- Lắng nghe,thực hiện
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp.
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Cả lớp nhận xét.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào
mùa hè?
+ HS trả lời
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai
mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây
cảm động, biến ước mơ cùa cây xương
rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích
về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa
vào mùa hạ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video về cây xương
rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của
câu chuyện.
****************************************************
TIẾT 6:
TOÁN :
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số bị trừ, số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ, số
trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
+ Vận dụng vào giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Quy
tắc tìm
số bị
trừ
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính? - 5 = 3 (trong đó?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có:
3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu
cộng với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 - ?
= 3 (trong
đó ?
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm
được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số
bị trừ trừ đi hiệu ”.
-Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
kia”.
3.Luyện tập thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
a)Tìm số bị trừ (theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị
trừ (theo mẫu)
a. HS tìm số bị trừ.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- HS làm việc theo nhóm.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ - các nhóm nêu kết quả.
(theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào vở.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ - Nêu cách tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế

Phép tính
xuất hiện
số ị trừ
chưa biết

(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô
- HS viết kết quả của phép tính
có dấu (?) trong bảng)
vào vở.
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ -Nêu kết quả
đó?
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
- GV cho HS làm việc cá nhân.
dõi và làm bài.
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số
lẫn nhau.
bị trừ là 36 + 25 = 61
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Chọn C.
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28,
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn số trừ là 52 – 28 = 24
câu trả lời đúng.
Chọn C.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
tich bài toán, nêu cách trình bày
nhau
bài giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài giải:
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Số con vịt xuống ao bơi là
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có 64 – 24 = 40 (con vịt)
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt
Đáp số: 40 con vịt
còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao
nhiêu con vịt xuống ao?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải. GV hướng dẫn cho HS nắm
được Số con vịt xuống ao bơi = Số con
vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết quy tắc tìm thành
phần chưa biết. đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương

******************************************************
Chiều: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
AN TOÀN GIAO THÔNG:
Chủ đề 1: Trường học an toàn
Bài 1: Cổng trường an toàn giao thông(3tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Thực hiện được những hoạt động góp phần giữ gìn an toàn giao thông ở cổng
trường.
+ Nắm được các hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Gv cho học sinh nghe nhạc và hát theo
bài hát “Em yêu trường em”
- GV cho HS xem một video quay về
- HS hát
việc ùn tắc tại một cổng trường giờ tan
- HS quan sát
học
- HS nêu cảm nghĩ của mình
- GV cho HS nêu cảm nhận của mình khi
trong trường hợp đó
- GV kết luận
2. Hoạt động khám phá:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn cổng trường an toàn giao
thông
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được câu chuyện
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Em hãy nêu những hành vi góp phần
giữ gìn cổng trường an toàn giao thông?
- Vì sao phải giữ gìn cổng trường an toàn
giao thông?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận

- HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi trả lời:
- Các hành vi góp phần giữ gìn cổng
trường an toàn giao thông là
+ Phía trong cổng trường các bạn
nhỏ đang đi ra cổng theo hàng
+ Phía ngoài cổng trường xe của
phụ huynh được xếp gọn và đúng
nơi quy định
+ Các bạn nhỏ sang đường cùng
người lớn.
- Phải giữ gìn cổng trường an toàn
giao thông vì
+ Tránh tình trạng chen lấn, ùn tắc,
kẹt xe trước cổng trường.
+ Để tạo cho học sinh một môi

trường an toàn để học tập.
+ Giảm thiểu tình trạng tai nạn giao
thông trong học đường.
+ Nâng cao ý thức tự giác, chấp
hành tốt luật giao thông cho học
sinh.
+ Đảm bảo an toàn tính mạng, sức
khỏe cho học sinh, phụ huynh và
cán bộ công nhân viên trong nhà
trường.
+ Góp phần xây dựng trật tự, an
toàn giao thông tiến bộ, văn minh,
phù hợp với xã hội đang phát triển
hiện nay.
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng
trường
* Mục tiêu: HS biết được một số hình ảnh mất an toàn giao thông
* Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi trả lời:
- Những hành vi gây mất an toàn
giao thông là
+ Phía trong cổng trường học sinh
không đi theo hàng
+ Bên ngoài cổng phụ huynh tập
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận chung tại cổng trường, không để xe
nhóm đôi trả lời câu hỏi
đúng nơi quy định
- Em hãy chỉ ra những hành vi gây mất
- Những hành vi có thể gây mất an
an toàn giao thông?
toàn giao thông thường xảy ra tại
- Em hãy kể thêm những hành vi có thể khu vực cổng trường là
gây mất an toàn giao thông thường xảy ra + Tụ tập trước cổng trường
tại khu vực cổng trường?
+ Nô đùa, xô đẩy nhau khi ra khỏi
- GV kết luận, tuyên dương HS
trường
+ Đi nhanh, lạng lách, đánh võng tại
cổng trường
+ Phụ huynh sử dụng chất kích thích
tham gia lái xe
+ Đi xe hàng 2,3
+ Không đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông.
3. Hoạt động luyện tập- vận dụng:
* Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề
tương tự trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống.

* Cách tiến hành:
Khi bố mẹ đón các con tại cổng trường
thì các bố mẹ cần phải làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt nội dung các hoạt động
- Nhận xét tiết học.
- GV tuyên bố kết thúc buổi học.
- Dặn dò HS.

- HS nói theo ý hiểu của mình.
- HS lắng nghe

************************************************************
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TIẾT 7:
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; BẢNG CHIA 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Số bị trừ là:
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy
46 + 18 = 64
số bị trừ là: ......
+ Trả lời: Số trừ là:
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28.
150 – 28 = 122
Vậy số trừ là: ....
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép
tính đầu ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân,
chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào
vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các
số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào
vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số
thích hợp ở ô có dấu “?”
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
-GV mời HS nêu cách làm

- HS nghe
- HS làm vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào vở
- 2 nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là d
 
Gửi ý kiến