Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị thu nga
Ngày gửi: 18h:37' 24-12-2023
Dung lượng: 283.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHÀO CỜ - TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Cam kết thực hiện nội quy nhà trường
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động
2. Phẩm chất :
- Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường
- Có ý thức trách nhiện, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Nhắc nhở, đôn đốc lớp chuẩn bị tinh thần, trang phục.
HS: Ăn mặc gọng gàng, tác phong chỉnh tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động chào cờ
- Tổng phụ trách đội điều khiển lễ chào cờ và nhận xét - HS ăn mặc, quần xanh áo trắng tham
thi đua
gia lễ khai giảng
-Thực hiện Chào cờ.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
-Lắng nghe.
khai công việc tuần tới.
2.Hoạt động sau chào cờ
2.1. Khởi động
- HS hát bài Em yêu trường em.
- Hát
- Gọi HS kể những nội quy mà mình thực hiện
- Lắng nghe.
- GV nhận xét
2.2. Phổ biến và cam kết thực hiện nội quy nhà
trường
- Đại diện BGH nhà trường lên phổ biến nội quy nhà
- HS chú ý lắng nghe
trường trong năm học mới
- Đại diện các lớp cam kết thực hiện
+ Đi học đúng giờ
nội quy nhà trường
+ Không mua và ăn quà vặt
+ Bỏ rác đúng nơi quy định
+ Chú ý trật tự nghe giảng trong giờ học
+ Bảo vệ của công
+ Hăng hái xây dựng bài
+ Ngồi học đúng tư thế
3. Hoạt động đánh giá
Nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật khi
- Lắng nghe.
tham gia
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Bài 1: A a
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:

+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm a.
+ Viết: Viết đúng chữ a
+ Nói và nghe: Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy
đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói lời chào hỏi
(chào gặp mặt, chào tạm biệt).
2. Phẩm chất:
-Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
- Biết chào hỏi xưng hô phù hợp, yêu quê hương và gia đình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV: SGK, tranh minh họa
HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi

Tiết 1

- GV nhận xét tuyên dương
- GV: Chúng ta đã được học các nét cơ bản, hôm
nay cô sẽ dạy các bạn bài đầu tiên về âm, chúng ta
xem đó là âm gì? Nó có cấu tạo và được viết bởi
những nét nào nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Nhận biết:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Nam và hà ca hát
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các
tiếng chứa âm a để gây chý ý cho HS phát hiện
âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
* Đọc:
*Đọc mẫu
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu.
- GV gọi HS .
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Viết bảng:
- GV treo mẫu chữ, HS quan sát
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cahs viết chữ
a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
- Theo dõi, nhận xét.
* Viết vở:

Tiết 2

Hoạt động của học sinh

-Thực hiện theo hướng dẫn.
Tiến hành chơi.
 - HS lắng nghe.
 
 
 
 
 
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ Nam và Hà
- Lắng nghe.
- Cả lớp đọc theo ĐT.
 
- HS nêu: chứa âm a.
  
 - HS lắng nghe.
- Đọc thầm theo.
- HS đọc CN- N- ĐT.
 
 - HS quan sát.
- Nét công kín và nét móc ngược.
- HS theo dõi.
- HS viết vào bảng con.

- GV hướng dẫn HS tô chữ a
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài.
* Đọc:
- GV đọc mẫu a.
- Yêu cầu HS đọc.
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò gì? Vì
sao các bạn vỗ tay reo “a”
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu? Họ
reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình huống cần
nói a.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời.
- GV cho HS phân vai thực hiện hai tình huống
trên

- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài.
- Lắng nghe.
- Đọc CN-N-ĐT
- Nam và các bạn chơi thả diều,. Các bạn
thích thũ vỗ tay reo”a” khi thấy diều của
Nam bay lên cao
- HS nêu .
- Lắng nghe.
- Thực hiện theo hướng dẫn.
- Nêu câu trả lời.

- Lắng nghe và ghi nhớ.
- HS phân vai và đong hai tình huống trên.
- Một số nhóm trình bày.
- Nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc: CN, CL
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Lắng nghe.
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
**********************************
Tiết 4: Toán
BÀI 2. CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2.Phẩm chất:
- Biết yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa
HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức
- Hát

- Giới thiệu bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
- Quan sát tranh và TLCH
+ Trong bức tranh có những con vật hay đồ vật gì?
- Cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số - HS nhận diện
từ 6 đến 10
- Giới thiệu: Có 6 con ong.
-có 6 con ong.
- Viết số 6 lên bảng
- HS chú ý
- Thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các
- 7 con chim, 8 bông hoa….
bức tranh còn lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Tập viết số.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Theo dõi
- Chấm các chấm theo hình số lên bảng
- Quan sát
- Hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể - Viết trên không- bảng con.
hiện trong SGK.
- Tổ chức viết bài
- Viết vở.
- Theo dõi, giúp đỡ, nhận xét
- Đổi vở, nhận xét bài bạn.
* Bài 2: Số ?
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh xuất hiện
- 7 bánh, 6 bánh…., nêu lí do chọn.
trong hình vẽ và nêu kết quả.
-Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận
* Bài 3
- HS nêu
- GV nêu yêu cầu
- Thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đếm để tìm phương án đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS đếm
- T/c cho HS đếm số bạn học sinh trong 1 dãy bàn.
- NX, tuyên dương.
- T/c thi đọc số: Mỗi bạn viết 1 số mình thích vào bảng
- Nghe y/c, thực hiện đọc số.
con, sau đó mời bạn bất kì đọc.
- NX, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
**********************************
Tiết 5: Đạo đức
Bài 2: Em giữ sạch răng miệng ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh răng miệng,
năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch răng miệng
+ Biết vì sao phải giữ sạch răng miệng
+ Tự thực hiện giữ sạch răng miệng đúng cách.
2. Phẩm chất:

- Tự giác trong vệ sinh cá nhân

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV: SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1

HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động mở đầu: Gv tổ chức cho cả lớp hát
bài “Anh Tí sún”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
+ Em khuyên bạn Tí điều gì để không bị sâu răng?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Chúng ta cần
giữ vệ sinh răng miệng để có nụ cười xinh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá lợi ích của việc giữ sạch răng
miệng
- GV treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh và cho lớp thảo luận
nhóm.
+ Bạn nào đã biết giữ sạch răng miệng?
+ Vì sao em cần giữ vệ sinh răng miệng?
+ Nếu không giữ sạch răng miệng thì điều gì sẽ
xảy ra?
- Giáo viên Kết luận:
+ Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh răng
miệng bằng cách đánh răng hàng ngày
+Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có hơi thở thơm
tho và nụ cười xinh
+Nếu không giữ vệ sinh răng miệng có thể khiến
răng bị sâu, bị đau.
* Em đánh răng đúng cách
- GV treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em đánh răng theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
1/ Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng
2/ Lấy kem đánh răng ra bàn chải
3/ Lấy nước
4/ Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt trong, ngoài,
nhai
5/ Súc miệng bằng nước sạch
6/ Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất đúng nơi quy
định
Kết luận: Chải răng đúng cách giúp em giữ vệ
sinh răng miệng để có hàm răng chắc khoẻ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Em chọn bạn biết giữ vệ sinh răng miệng:
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh răng
miệng.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ răng

HS hát

Hoạt động học

-HS trả lời
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh
- HS thẻo luận nhóm.

 -Các nhóm trình bày.
 - HS lắng nghe.
 
 

- HS quan sát tranh.
- Học sinh trả lời
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
 
 
 

- HS lắng nghe.

- HS quan sát.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
-HS chọn

miệng (tranh1,2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh răng
miệng(tranh 4)
- Các nhóm trình bày.
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
răng miệng của các bạn tranh 1,2,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 4.
-HS lắng nghe
* Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em -HS chia sẻ
giữ sạch răng miệng
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: Em -HS quan sát và khuyên bạn.
sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi tối -HS lắng nghe
trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng của chúng ta bị
sâu.
* Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hàng ngày
Kết luận: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng
-HS lắng nghe
ngày để có nụ cười xinh, hơi thở thơm tho…
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
*****************@@@@@@*****************
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 + 2 : Tiếng việt
Bài 2: B b `
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền và trả lời
được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói lời chào
hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất:
Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV: SGK, tranh minh họa
HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Nhận biết:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?

Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn.
 
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
 

+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui không?
- GV chốt và nói câu về nội dung tranh theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các
tiếng chứa âm b để gây chý ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
* Đọc
* Đọc âm:
- GV chiếu chữ b lên, đọc mẫu.
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng:
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
* Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ b
(cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.

 -Tranh vẽ bé và bà
 
 - HS lắng nghe.
- Cả lớp đọc theo ĐT.
 
- HS nêu: chứa âm b
  - HS lắng nghe.
- Đọc thầm theo.
- HS đọc CN- N- ĐT
 
- HS thực hiện.
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.

- Đọc CN- ĐT

- Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS viết bảng con

Tiết 2

* Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ b.
- GV quan sát giúp đỡ học sinh.
- Thu và nhận xét bài.
* Đọc câu:
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Yêu cầu HS đọc.
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang theo quà
gì? Ai chạy ra đón bà?...
- GV kết luận.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới thiệu

- HS viết vở
- Nộp bài.
- HS lắng nghe.
- Đọc CN-N-ĐT
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo quà
cho bé
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- HS chia nhóm và thực hiện.

về gia đình bạn nhỏ.
- Nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đọc lại toàn bài.
-HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
**********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội
BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
-Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
2. Phẩm chất:
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV:SGV, tranh minh họa
- HS:SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:
- Cho hs hát
- GV đọc bài thơ/ đoạn thơ về ngôi nhà ( chọn bài thơ Em
yêu nhà em (Sáng tác: Đoàn Thị Lam Luyến)) rồi dẫn dắt
vào tiết học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc phóng
to (treo trên bảng).
- Đưa ra câu hỏi gợi ý để HS nhận biết nội dung hình:
+Nhà Minh có những phòng nào?
+Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng? ...)
-Từ đó rút ra kết luận: Nhà Minh có 4 phòng: phòng khách,
phòng ngủ, phòng bếp và phòng vệ sinh. Mỗi phòng có các
loại đồ dùng cần thiết và đặc trưng khác nhau. Việc mua
sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của
mỗi gia đình.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý:
+Phòng khách để làm gì?
+Có những đồ dùng nào?
+Phòng khách khác phòng bếp ở những điểm nào? ...).
- Từ đó rút ra kết luận: Nhà ở thường có nhiều phòng, mỗi
phòng có một chức năng khác nhau để phục vụ sinh hoạt
thường ngày của các thành viên trong gia đình.
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các phòng và chức năng

- HS hát
HS lắng nghe

- HS quan sát
- 2,3 HS trả lời
-HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe

của từng phòng trong ngôi nhà.
Hoạt động thực hành
-GV cho HS kể tên các đồ dùng ở hoạt động này và sắp
-HS thực hiện
xếp các đồ dùng đó vào các phòng (phòng khách, phòng
ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh) cho phù hợp.
Yêu cầu cần đạt: Biết được những đồ dùng đặc trưng của
-2,3 HS trả lời
từng phòng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV gợi ý để HS liên hệ với nhà ở của mình
-HS giới thiệu
+Nhà em có gì khác với nhà Minh? Nhà em có mấy
-HS nêu
phòng?
+Đó là những phòng nào?
+Có phòng nào khác không?)
- Khuyến khích HS giới thiệu về căn phòng mà em thích
-HS lắng nghe
nhất ở gia đình mình và nêu được lý do
- Yêu cầu HS kể được những việc làm để sắp xếp phòng
-HS lắng nghe và thực hiện
ngăn nắp, sạch sẽ.
Yêu cầu cần đạt: Nêu được sự khác nhau giữa các phòng
-HS lắng nghe
trong ngôi nhà.
Đánh giá
- Yêu quý ngôi nhà của mình và biết giữ gìn các đồ dùng
-HS lắng nghe
trong gia đình
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
**********************************
Tiết 4: Toán
Bài : Các số 6, 7, 8, 9 (t2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.

- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2.Phẩm chất:
- Yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sách toán 1, Tranh minh họa.
HS: Sách toán 1, Bộ đồ dùng học toán 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- GV giới thiệu tranh.
- Yêu cầu học sinh đếm số con vật trong tranh và

- Hát.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Hs quan sát.
- HS đếm và nêu đáp số, điền vào ?

điền số vào ? mỗi tranh.
- Nhận xét, kết luận.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Gv hướng dẫn học sinh đếm theo thứ tự số.

- HS lắng nghe.
- Hs nhắc lại.
- HS đếm số.
H1: thứ tự 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
H2: thứ tự 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1

- Gv nhận xét, kêt luận.
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu.
- Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số chân của từng - HS đếm và ghi.
con vật.
 
- HS đếm số lượng các con vật có 6 chân.
- HS đếm, trả lời: Có 3 con vật có 6 chân.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- HS nhắc lại yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát tranh.
- Giới thiệu tranh.
- HS làm việc theo nhóm: Đếm các con
- Yêu cầu HS đếm các con vật có trong tranh.
vật có trong tranh.
- GV yêu cầu Hs báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
*****************@@@@@@*****************

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022

BUỔI SÁNG
Tiết 1: Âm nhạc (GV Bùi Thị Nhung dạy)
**********************************
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
Bài 3: C c /

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
+Viết: Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
+Nói và nghe: Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất:
- Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV: SGK, tranh minh họa.
HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:

Tiết 1

Hoạt động của học sinh

- Cho HS đọc lại âm b và câu chứa âm b
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Nhận biết:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà bé có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Nam và bố câu cá
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các
tiếng chứa âm c, dấu sắc để gây chú ý cho HS phát
hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng câu, cá chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
* Đọc
* Đọc âm c
- GV viết chữ c lên bảng, đọc mẫu.
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS.
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ca, cá trên thanh gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa c
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ca, cà, cá
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét.
* Viết bảng
- GV treo mẫu chữ, dấu sắc. Yêu cầu HS quan sát
+ Chữ c được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ c,
dấu sắc (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con c, ca, cà, cá.
- Theo dõi, nhận xét.
* Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ c

- Thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
 
 
 - HS lắng nghe.
 
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
 
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
 
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT

-HS quan sát.
- Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS viết bảng con

Tiết 2

- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
* Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, cá”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm c, dấu sắc và đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Bà và Hà đang ở đâu? Hà nhìn thấy gì
dưới hồ?…
- GV kết luận.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:

- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Tìm và đọc CN-N-ĐT
- Bà và Hà đang ở ngoài hồ; ….

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ ai?
+ Nam đang ở đâu?Nam sẽ nói gì khi gặp bác
bảo vệ?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ Nam và Bác bảo vệ
Nam chào bác bảo vệ: Cháu chào bác ạ….
Tranh 2: Thực hiện tương tự
- GV cho HS chia nhóm thực hiện đóng vai nội
dung tranh 2

- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ

- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đọc lại toàn bài
-HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
**********************************
Tiết 4: Mĩ thuật (GV Lê Thị Mỹ Trang dạy)

**********************************

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất (GV Lê Đúc Huy dạy)
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Ôn luyện bài: C c /
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết và đọc đúng âm c; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm c và thanh sắc.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất :
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh ảnh.
HS: VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hát.
- Hs hát.
2. Hướng dẫn hs luyện tập:
a) Ôn đọc: c, /
- GV đọc mẫu âm c, thanh sắc.
-Hs lắng nghe
- Yêu cầu hs đọc lại âm c, thanh sắc đã học.
- Đọc cn, nhóm ,lớp.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng: ca, cá.
- Yêu cầu HS đọc tiếng ca, cá.
- HS phân tích.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- Đọc cn, nhóm ,lớp.
- GV cho HS quan sát tranh tìm tiếng ứng dụng: Ca,
- HS quan sát tranh.
cà, cá.

- Yêu cầu HS đọc tiếng ứng dụng.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS mở vở BT Tiếng Việt
Bài 1:
-GV nêu yêu cầu bài tập.
-GV hướng dẫn: Các em hãy nối bức tranh chứa tiếng
có âm “ c” với chữ “ c” cho sẵn trong vở.
-GV nhận xét, sửa bài.
Bài 2:
-GV nêu yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn: các em khoanh vào chữ cái và dấu
thanh cho sẵn để tạo thành tên vật đúng theo tranh.

- Đọc cn, nhóm ,lớp.
- HS mở VBT.
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân.
- HS thực hiện vào VBT

-HS lắng nghe
- HS làm phiếu nhóm đôi.
- 2 nhóm lên dán bảng, các nhóm nhận
xét.
Đáp án: Tranh 1: cá
Tranh 2: cà

-GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
-GV nêu yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn: các em hãy quan sát tranh vẽ gì rồi
chọn “c” hoặc “b” điền vào chỗ chấm để được từ ngữ -HS lắng nghe
phù hợp với bức tranh nhé.
- HS làm phiếu nhóm.
- Đại diện ba nhóm lên điền trên bảng
lớn, các nhóm khác nhận xét.
Đáp án: Tranh 1: cà
-GV nhận xét, tuyên dương.
Tranh 2: cá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Tranh 3: bà
- Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau.
-Hs lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
******************@@@@@@****************
Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2021
Tiết 1: Ôn luyện toán
Tiết 2: HĐTN
Tiết 3: Ôn luyện Tiếng việt (GV Chu Huy Trình dạy)
**********************************
Tiết 4: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Huy dạy )
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+2: Tiếng việt
Bài 4: E e Ê ê
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được các câu
hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
- Viết:Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, bé, và bạn bè
trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất :

- Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa.
HS: SGK, VTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học chữ e, ê
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ được nhắc
đến trong bài.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Bé kể cho mẹ nghe những chuyện gì về bạn bè?
- GV chốt và nói câu về nội dung tranh theo SGK:
Bé kể mẹ nghe về bạn bè.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các
tiếng chứa âm e, ê, để gây chú ý cho HS phát hiện
âm.
- Vậy trong câu có tiếng nào chứa âm e, ê ?
- GV giới thiệu và ghi chữ e, ê lên bảng.
* Đọc
* Đọc âm
Âm e:
- GV chiếu chữ e lên, đọc mẫu.
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
Âm ê: tương tự
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng bé, bế trên thanh gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e, ê
- Nhận xét
*Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: bè, bé, bế.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét.

- Thực hiện theo hướng dẫn.
- HS nghe.
- HS trả lời: e, ê, bế, bé
 
 
 
 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
 
- HS lắng nghe.
- Cả lớp đọc theo ĐT
 
- HS nêu tiếng chứa âm e,ê
- HS lắng nghe.

- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
 
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT

* Viết bảng
- GV treo mẫu chữ e, ê. Yêu cầu HS quan sát
-HS quan sát.
+ Chữ e, ê được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ e, - Trả lời theo gợi ý
ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con e, ê, bè, bé, bế (cỡ
vừa)
-HS viết bảng con
- Theo dõi, nhận xét.

Tiết 2

* Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa) - HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài.
- Nộp bài
* Đọc câu
- GV đọc mẫu “Bà bế bé”
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm e,ê và đọc
- Tìm và Đọc CN-N-ĐT
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh: Ai đang bế bé?
Bà bế bé
Bé có thích không?..

- GV kết luận
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- Thực hiện theo hương dẫn
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
- Nêu câu trả lời
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
+ Có những ai trong tranh?...
- Lắng nghe và ghi nhớ
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
- GV cho HS thực hiện theo nhóm trả lời lại các câu - HS chia nhóm và thực hiện
hỏi trên
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đọc lại toàn bài
-HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......................................
……………………………………………………………………………………….......................................
*********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội:
BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
-Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
- Để tiết kiệm ga, không bật bếp ga quá to khi đun nấu
2. Phẩm chất :
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Phóng to hình trong SGK (nếu )
- HS: Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
GV đọc bài thơ đoạn thơ về ngôi nhà ( chọn bài thơ
Em yêu nhà em (Sáng tác: Đoàn Thị Lam Luyến)) rồi - HS lắng nghe
dẫn dắt vào tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát
phóng to (treo trên bảng).
- Đưa ra câu hỏi gợi ý để HS nhận biết nội dung hình:
+Nhà Minh có những phòng nào?
- 2,3 HS trả lời
+Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng? ...)
-Từ đó rút ra kết luận: Nhà Minh có 4 phòng: phòng -HS lắng nghe
khách, phòng ngủ, phòng bếp và phòng vệ sinh. Mỗi
phòng có các loại đồ dùng cần thiết và đặc trưng khác
nhau. Việc mua sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế của mỗi gia đình.
- HS thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm...
 
Gửi ý kiến