Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Khuyên
Ngày gửi: 22h:26' 10-10-2022
Dung lượng: 886.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: CHÀO LỚP 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu HS tìm hiểu về ngôi trường mới.
- Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè.
- Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị và bạn bè mới.
- Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.
+ Phẩm chất:
- Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
- Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau
của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh trong SGK trải nghiệm.
2. Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
+ MT: Tạo hứng thú vào bài học.
- Tổ chức cho HS đi thăm quan xung - HS đi theo hướng dẫn của GV.
quanh trường học.
- GV vừa dẫn HS đi vừa giới thiệu về - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trường, lớp học.
- Em hãy chia sẻ cảm nhận về ngôi - HS chia sẻ cảm nhận của bản thân.
trường mới?
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
2. Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề
+ MT: Hiểu sơ lược về ngôi trường mới,
thích ứng học tập ở ngôi trường mới.
- Từ ngày đầu đến trường đến nay, mỗi - Em đi học cùng anh chị lớp 2. Em
em đã làm quen được với bao nhiêu bạn cùng các anh chị chơi trò chơi ở sân
mới? Hãy chia sẻ với cả lớp nao.
trường,... HS chia sẻ trước lớp.
- Ai đã làm quen thêm được với thầy cô - Em đã chào hỏi cô giáo mới, biết tên
giáo mới?
cô giáo.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề - HS mở sách, quan sát tranh SGK.
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 1 trang + Các bạn nhỏ chào hỏi, làm quen
5 và cho biết. Các bạn nhỏ trong tranh nhau vui vẻ.
đang làm gì và có cảm xúc như thê nào? + Bạn nhỏ chào cô giáo và thích thú
1

khi được cô khen.
+ Bạn nhỏ chào bác bảo vệ.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cac em cảm thấy thế nào khi gặp thầy - Thấy rất vui khi có bạn mới cùng
cô bạn bè mới?
học, cùng chơi.
- GV quan sát xem HS nào tự tin, HS nào
chưa tự tin trong môi trường học tập mới
để có hỗ trợ hiệu quả.
+ GV kết luận: Bước vào lớp 1, chúng ta - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo
mới, nhiều các cô các bác trong trường...
Và khi gặp mọi người chúng ta cần vui vẻ
chào hỏi. Chủ đề: Chào lớp 1.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức cho HS thực hành chào hỏi, - HS thực hành làm quen với các bạn,
làm quen với bạn, với anh chị lớp lớn .
anh chị lớp lớn.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS, khen HS mạnh
dạn tự tin.
4. Tổng kết hoạt động:
- Dặn dò HS: Khi bước vào lớp 1 các em - HS lắng nghe, ghi nhớ. Thực hành
sẽ gặp thêm nhiều bạn mới, thầy cô chào hỏi thường xuyên.
mới… vì vậy các em nên chào hỏi mọi
người khi gặp mặt nhé.
_____________________________
Tiết 2: Tiếng Việt

TẬP VIẾT TUẦN 1 (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS được luyện cầm bút và ngồi viết đúng tư thế .
- Biết viết từ: da, đá, bơ, đỗ.
- Biết viết số 0, 1, 2, 3, 4.
* Năng lực ngôn ngữ: viết được các từ tương tối đều nét.
* Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện qua việc yêu quý giúp đỡ bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Thể hiện qua việc chủ động tham gia vào các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án, bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường, mẫu
chữ số 0, 1, 2, 3, 4.
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở Tập viết 1 - Tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
+ MT: Ôn lại từ ngữ đã học.
2

- GV tổ chức HS chơi trò chơi: Bỏ thẻ
- GV cử 1 bạn cầm thẻ và bỏ trước mặt - HS tham gia chơi: 1 HS đi bỏ thẻ
các bạn các bạn đứng lên đọc từ, chữ trước bàn các bạn. Lần lượt HS đứng
số ,sau đó dán lên bảng lớp .
lên đọc từ, chữ sô có trong thẻ rồi đưa
cho cô giáo dán lên bảng.
- GV các em vừa chơi trò chơi bỏ thẻ, - HS lắng nghe
kết hợp ôn các chữ đã học. Để viết được
các chữ, cô và các em đi vào bài học
hôm nay. Tập viết.
- GV viết tên bài lên bảng.
- HS nghe giới thiệu, nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động khám phá:
+ Viết được các chữ và số theo bài học.
* Viết từ : da, đá, bơ, đỗ
- Gọi HS đọc từ ngữ: da, đá, bơ, đỗ
- HS đọc cá nhân, đồng thanh, nhóm:
da, đá, bơ, đỗ
- GV đọc từng từ và viết mẫu, hướng - HS nghe quy trình viết, thực hành viết
dẫn viết từng từ.
bảng con: da, đá, bơ, đỗ
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- HS sửa lỗi cho đúng.
* Viết số 0, 1, 2, 3, 4
- Gọi HS đọc lại số: 0, 1, 2, 3, 4
- HS đọc lại các số: 0, 1, 2, 3, 4
- GV hướng đãn viết các số.
- HS luyện viết bảng con các số 0, 1, 2,
3, 4.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- HS sửa lỗi cho đúng.
3. Hoạt động luyện tập:
* Viết vở:
- YC HS viết các chữ và số vào vở.
- HS thực hành viết vở: da, đá, bơ, đỗ
- GV theo dõi, kèm HS viết bài.
0, 1, 2, 3, 4.
- GV nhận xét bài viết của HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ Áp dụng thẻ 13: Bắt bóng và Nói.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: - HS cùng nhau chơi.
bắt lấy và nói tiếng có vần a, o, ô, ơ
+ ca, bò, cổ, bơ, cờ, cạ, cỏ, cố,...
- GV nhận xét, chốt: Các em vừa chơi
trò chơi nói tiếng chứa các vần a, o, ô, ơ.
Các em thực hiện tốt.
* Củng cố:
- Các em vừa thực hành viết các từ và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
số. Các em hãy chú ý ghi nhớ cách viết,
điểm đặt bút, độ cao, độ rộng các chữ và
số đã học.
___________________________________
3

Tiết 3: Âm nhạc

HÁT: THẬT LÀ HAY

Sáng tác: Hoàng Lân

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hát được bài Thật là hay theo hình thức tập thể (tốp ca).
- Hát được bài Thật là hay với biểu cảm vui tươi.
+ Năng lực: Nghe được bài hát Thật là hay.
+ Phẩm chất: Yêu thích ca hát, yêu thích tiếng chim ca hát, bảo vệ các loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án, SGV, thiết bị phát nhạc, bài hát mẫu.
2. Học sinh: SGK, thanh gõ đệm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
* HĐ 1: Nghe vận động theo bài hát
Thật là hay
+ Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
- GV mở bài HS cho HS nghe kết hợp vận - HS nghe, vận động theo HD.
động theo bài hát.
- Hãy nêu cảm nhận của em về bài hát vừa - HS chia sẻ: nghe bài hát vui tươi,
nghe?
nhịp nhàng.
- Các em có thích tự mình biểu diễn bài hát - HSTL: Có thích.
này không?
- GV chốt: Các em vừa được nghe bài hát:
Thật là hay. Đó cũng là nội dung bài học
hôm nay của chúng ta.
- GV ghi bảng: Hát: Thật là hay
- HS nhắc lại tên bài nối tiếp
2. Hoạt động khám phá:
* HĐ 2: Tìm hiểu về bài hát Thật là hay
+ Mục tiêu: Khai thác nội dung bài hát.
+ Bước 1: GV hát cho cả lớp nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát, nhẩm theo lời
+ Bước 2: GV đưa ra câu hỏi
bài hát.
- Trong bài hát có bao nhiêu chú chim?
- Có 3 chú chim: chim oang, hoạ mi,
chim khuyên.
- Chú chim nào xuất hiện đầu tiên trong - Chim Hoạ mi
bài hát?
- Trong lời ca của bài hát Hoạ mi với chim - Họa mi và chim oanh đang hót trong
oanh đang đứng hót ở đâu?
vòm cây
- Chim khuyên bay tới chỗ hoạ mi với - Chim khuyên bay từ xa tới hót theo.
chim oanh để làm gì?
- GV chốt: Nội dung bài hát nói về 3 chú
chim hót trong vòm cây véo von.
4

* HĐ3: Hát được bài Thật là hay
+ Mục tiêu: Hát được bài Thật là hay theo
hình thức tập thể (tốp ca).
+ Bước 1: *Hướng dẫn HS đọc lời ca:
- GV đưa ra yêu cầu: Cô/ thầy sẽ đọc và vỗ - HS lắng nghe yêu cầu đọc.
tay trước, các em sẽ đọc và vỗ tay nhắc lại
câu cô/ thầy vừa đọc nhé.
+ GV: Nghe véo von, trong vòm cây
- HS đọc lời ca theo HD của GV lần
lượt đến hết lời bài hát.
- Hoạt động này lặp lại luân phiên đến khi
hết lời bài hát.
+ Bước 2: Hát đối đáp
- Cô/ thầy sẽ hát kết hợp vỗ tay trước, các *Hát luân phiên theo nhóm, mỗi
em sẽ hát và vỗ tay nhắc lại câu cô/ thầy nhóm hát 1 câu + vỗ tay
vừa hát nhé.
* Hoạt động này tương tự ở bước 1, chỉ
khác thay vì đọc là hát.
+ Bước 3: GV đưa ra yêu cầu:
- Sau đây lớp mình sẽ chia thành 4 nhóm, + Lần 1: ( không có nhạc)
mỗi nhóm sẽ phụ trách một câu hát.
Nhóm 1: Nghe véo von… chim oanh
Nhóm 2: Hai chú chim… vang lừng
Nhóm 3: Vui rất vui… hót theo
Nhóm 4: Li lí… hay hay hay.
+ Lần 2: ( Kết hợp với nhạc)
- GV theo dõi sửa lỗi cho HS (nếu có).
3. Hoạt động luyện tập:
+ Mục tiêu: Hát được bài Thật là hay với
biểu cảm vui tươi.
* HĐ 4: Hát kết hợp vỗ tay hoặc giậm
chân đệm cho bài hát Thật là hay.
+ Bước 1: GV đưa ra yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Cả lớp hát bài thật là hay theo nhạc nền từ
đầu đến cuối bài hát nhé!
+ Bước 2: GV đưa ra yêu cầu
- Sau đây lớp mình vừa hát vừa vỗ tay - HS hát kết hợp vỗ tay
giống như cô/ thầy nhé.
- Sau đây lớp mình vừa hát vừa giậm chân - HS hát kết hợp giậm chân.
giống như cô/thầy nhé.
+ Bước 3: Sau khi cả lớp làm thuần thục
gõ đệm cơ thể GV đưa ra yêu cầu:
Lớp mình sẽ chia làm 2 nhóm, 1 nhóm vừa - HS thực hiện ôn luyện bài hát theo
hát vừa vỗ tay, 1 nhóm vừa hát vừa giậm nhóm.
5

chân nhé.
- Tổ chức cho 2 nhóm thi hát.

- Lần lượt từng nhóm hát kết hợp
động tác vỗ tay, giậm chân.

- GV nhận xét: Các em vừa ôn luyện
thuộc bài hát
4. Hoạt động vận dụng:
+ MT: Củng cố kiến thức, chia sẻ hiểu
biết về loài chim khác.
- Kể tên các loài chim khác mà em biết?
- HS kể: chim chìa vôi, cú mèo, sáo,...
- GV khen HS: Đúng rồi ngoài tên 3 con
chim có trong bài hát thì còn có rất nhiều
loài chim khác như: chim sáo, chào mào,
chích choè, chim chích bông, ...
* Củng cố, dặn dò:
- Các bạn vừa học bài hát có tên là gì?
- Bài hát: Thật là hay.
- Về nhà em hãy hát bài hát Thật là hay - HS lắng nghe, về nhà thực hiện
cho cả nhà cùng nghe và tìm hiểu thêm
nhiều loài chim khác.
______________________________

Tiết 4: Đạo đức
BÀI 8. EM THỰC HIỆN TỐT NỘI QUY TRƯỜNG LỚP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
- Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
+ Năng lực: Tính cực xây dựng và thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Phẩm chất: Phát triểm phẩm chất yêu trường lớp học, đoàn kết cùng bạn thực
hiện tốt nội quy trường lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án, SGV Đạo đức, bài hát: Em yêu trường em.
2. Học sinh: SGK Đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
+ MT: Tao hứng thú, kết nối bài học.
- Tổ chức HS hát kết hợp vận động theo - HS cả lớp tham gia khởi động.
bài hát: Em yêu trường em.
- Em đã làm gì để bảo vệ trường lớp?
- HS suy nghĩ trả lời: em quét lớp, nhặt
rác sân trường, không phá trường lớp,
không bẻ cây hoa, ...
- GV nhận xét, chốt: Để chúng ta cùng
nhau thực hiện bảo vệ trường lớp chúng
ta cần xây dựng các nội quy lớp học. Để
6

xây dựng các nội quy lớp học cô cùng các
em đi vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động luyện tập
*Hoạt động 4. Em sẽ khuyên các bạn
sau điều gì?
+ MT: Đưa ra lời khuyên nên - không nên
để xây dựng nội quy lớp học.
+ Hoạt động nhóm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm xử
lý một tình huống.
- Gv cho mỗi nhóm cử một đại diện chọn
tình huống.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lí
tình huống được giao. GV đóng vai trò
hưởng dẫn:
+ Phân vai cho HS
+ Hỗ trợ lời thoại cho HS
+ Gợi mở hướng xử lí tình huống
- Sau 5 phút thảo luận, GV lần lượt mời
từng nhóm lên sắm vai tình huống.
- GV đặt câu hỏi khơi gợi cảm xúc HS:
“Em có vui khi thực hiện việc đó
không?".
+ GV nhận xét, nhấn mạnh: học sinh cần
có sự chuẩn bị kĩ khi đi học để thực hiện
tốt nội quy trường, lớp.
* Hoạt động 5. Em hãy cùng bạn đóng
vai xử lí các tình huống sau.
- GV ghép đôi và cho mỗi đôi chọn tình
huống.
- GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận cách
xử lí tình huống được giao. GV đóng vai
trò hướng dẫn:
+ Phân vai cho HS
+ Hỗ trợ lời thoại cho HS
+ Gợi mở hướng xử lí tình huống
- Gọi một vài HS đại diện trình bày cách
xử lí tình huống

- HS suy nghĩ tìm cách xử lý tình huống
được giao.
- HS thực hành đóng vai trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, khen các
bạn đóng vai.

- HS trả lời: có vui, rất thích khi thực
hiện các việc bảo vệ trường lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe GV mô tả từng tình
huống.
- HS suy nghĩ.
- HS phát biểu cách ứng xử trong từng
tình huống.
- Hs lắng nghe
- HS ghép đôi chọn tình huống xử lí
- Các cặp đôi thảo luận cách xử lí tình
huống được giao.
- Một vài HS đại diện trình bày cách xử
lí tình huống
+ GV nhận xét, nhấn mạnh trong giờ học, - HS nhận xét, bổ sung.
học sinh cần nghiêm túc lắng nghe thầy
cô giáo giảng bài.
3. Hoạt động vận dụng:
7

- Em sẽ làm gì khi thấy bạn học bẻ cây, - EM khuyên bạn không được bẻ, cô
hoa trong trường?
giáo mắng, là hại cây, hoa.
- Trong giờ học có bạn cùng bàn không - Em nhắc bạn giữ trật tự, chú ý bài học.
chú ý bài, hay nói chuyện. Em sẽ làm thế
nào?
- Các bạn sẽ làm gì khi cô hỏi bài, bạn - Em nhắc bạn trả lời câu hỏi của cô.
không trả lời, chỉ đứng yên nhìn?
* Dăn dò:
- Các em cần chú ý học tập thực hiện tốt 5 - HS lắng nghe, ghi nhớ, cùng nhau thực
điều Bác Hồ dạy, thực hiện nội quy lớp hiện, nhắc nhở bạn cùng thực hiện tốt
học, chú ý học tập, không nói chuyện, nội quy lớp học.
không phá trường lớp.
_________________________________
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt

KẾ HOẠCH BUỔI CHIỀU
BÀI 2A: E, Ê

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nói viết được tên con vật tên hoạt động chứa e, ê. Đọc đúng âm e, ê; Đọc trơn các
từ ngữ chứa e, ê. Đọc hiểu từ ngữ qua tranh.
- Viết đúng e, ê, dê.
- Hỏi - đáp được nội dung tranh. Đọc hiểu từ ngữ, câu qua tranh.
* Năng lực ngôn ngữ: Tìm tiếng có chứa âm e, ê. Nói câu có tiếng chứa vần e, ê.
Vận dụng năng lực ngôn ngữ thông qua việc trao đổi, chia sẻ với bạn bè, thầy cô.
* Phẩm chất:
- Yêu động vật, thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện qua việc yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài vật.
- Chăm chỉ: Thể hiện qua việc chủ động tham gia vào các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án, SGV, chữ cái mẫu, bảng phụ dòng kẻ ly.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học ghép tiếng, từ ngữ. Vở Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe - nói
+ MT: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức bài
học.
- YCHS quan sát tranh.
- Cả lớp: Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+ Những con vật nào chạy nhảy trên bãi cỏ - Con dê và con bê
?
+ Dưới nước có gì ?
- Chiếc bè
- Tổ chức HS chơi: Tôi thấy (áp dụng thẻ - HS cùng nhau chơi.
8

TCTV 12)
+ GV chốt: Qua bức tranh, các em có nhắc
đến các từ ngữ chiếc bè, con dê, Con bê.
Các tiếng bè, dê, bê của các từ ngữ này có
âm nào đã học? (âm b, d). Âm e trong
tiếng bè và âm ở trong tiếng dê, bê là nội
dung bài học mới hôm nay.
- Ghi đầu bài: bài 2a: e, ê
2. Hoạt động khám phá
HĐ2: Đọc
a. Đọc tiếng, từ:
+ MT: Đọc được tiếng, từ ngữ mới. Tạo
được tiếng mới.
* Tiếng bè
- GV viết chữ bè , YC HS phát âm.
- Nêu cấu tạo tiếng bè trong mô hình: Âm
b đứng trước, vần e đứng sau, thanh huyền
đặt trên đầu vần e, ta sẽ được tiếng bè.
- Tiếng bè có âm nào đã học, vần nào chưa
học ?
- GV đọc mẫu âm e
- GV đánh vần tiếng bè
- Đọc trơn tiếng bè
- GV chỉ cho HS đọc tiếng bè trên mô hình
bảng lớp

b
è

- Giới thiệu chữ e in thường và in hoa: E, e
- GV nói: Chúng ta đã biết cấu tạo tiếng
bè, đánh vần và đọc trơn tiếng bè. Bây giờ
chúng ta sẽ chuyển sang tạo tiếng mới.
b. Tạo tiếng mới
- Làm mẫu đưa tiếng dẻ vào mô hình:
Âm đầu Vần
Thanh Tiếng
d
e
?
dẻ
d
e

d
e
de
- Yêu cầu HS đọc lại các tiếng.
+ GV chốt: Các em vừa học tiếng chứa
âm e, tìm, đọc được tiếng mới chứa e.
* Tiếng dê tiến hành tương tự
9

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc nối tiếp tên bài học.

- HS phát âm: bè (ĐT, CĐ, CN)
- HS chú ý lắng nghe

- Tiếng bè có âm b đã học, vần e
chưa học
- Cá nhân, cặp đọc âm e
- Cá nhân, cặp đánh vần tiếng bè
- Cá nhân, cặp đọc trơn tiếng bè
- HS đọc theo thước chỉ của GV

- HS chú ý lắng nghe, đọc, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và chú ý nghe, thực
hành trên bộ đồ dùng ghép chữ.
+ dẻ, dè, de
- HS đọc lại các tiếng, ghi nhớ.

3. Hoạt động luyện tập
+ MT: Hiểu từ ngữ qua tranh, đọc được
tiếng, từ ngữ.
c. Đọc hiểu
- HS quan sát các tranh hình 1
- YCHS quan sát các tranh hình 1
- Đọc từ dưới hình 1: (bé)
- Em thấy gì ở hình 1?
- HS thảo luận và nhận xét biết hình
- Trao đổi nhóm:
2 vẽ con dế, hình 3 vẽ bể cá đọc từ
dưới các hình ( bé, dế, bể cá)
+ GV chốt: Các em đã nhận biết được từ
ngữ qua tranh, đọc được từ ngữ. Bây giừ
chúng ta chuyển hoạt động.
Tiết 2:
* Khởi động: Hát bài: Con cò bé bé
HĐ 3: Viết
+ MT: Viết được e, ê, dê.
- Hướng dẫn HS cách viết từng chữ e, ê,
dê, số 5.
- YCHS viết bảng con: e, ê, dê, 5
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- YCHS viết vào vở: e, ê, dê, 5

- Cả lớp hát, vỗ tay.
- HS chú ý quan sát GV viết mẫu.
- Viết bảng con từng chữ: e, ê, dê, 5
- Đọc lại các chữ, tiếng trên bảng
con vừa viết.
- HS viết vở: e, ê, dê, 5 (mỗi chữ, số
1 dòng)
- Lắng nghe cô nhắc nhở.

+ Nhắc nhở các lỗi khi viết vở
- Quan sát, giúp đỡ, chữa lỗi, nhận xét,
khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng
HĐ4: Đọc
+ MT: Hiểu nội dung đoạn đọc qua tranh
và trả lời câu hỏi liên quan.
- Quan sát tranh
- YCHS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Trả lời: Trong tranh có bờ đê, con
- Trong tranh có những gì?
dế, bè cá, con cá
- GV nhận xét và chốt: Những hình ảnh
này giúp các em hiểu rõ hơn nội dung các
câu mà chúng ta sẽ đọc
- HS chú ý theo dõi
- GV đọc mẫu
- Chỉ và đọc theo (2 lần)
- Đọc chậm từng câu
- Đọc tiếp nối từng câu, đoạn
- Đọc nhóm bàn
- Nhận xét khen ngợi HS đọc.
* Củng cố, dặn dò
- Trả lời: học âm e, ê, tiếng bè, dê.
- Hôm nay các em học được những âm gì,
10

tiếng gì?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Nhận xét: Các em vừa học xong bài âm
e, ê. Đọc và tìm được tiếng chứa e, ê.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện yêu
- Về nhà em tìm thêm các tiếng, từ ngữ có cầu.
chứa e, ê nói cho người thân nghe.
________________________________
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
ÔN BÀI 1E: ÔN TẬP A - B, C - O, Ô - Ơ, D - Đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện đọc lại nội dung trong bài 1E. Ôn tập a, b, c, o, ô, ơ, d, đ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, SGV Tiếng Việt.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi: Bắt lấy và Nói: Nói - HS cùng nhau chơi.
nối tiếp các âm đã học.
- Các em vừa ôn những gì đã học?
- Ôn các âm đã học ở tuần 1.
2. Ôn tập:
- Tổ chức cho HS ôn lại nội dung bài 1E - HS mở sách đọc bài cá nhân, cặp đôi.
- GV theo dõi kèm HS đọc trơn các - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
tiếng, từ ngữ, câu, đoạn.
- Tổ chức HS đọc trơn trước lớp.
- Lần lượt HS đọc. Các bạn dưới lớp
nhận xét, khen bạn đọc.
3. Vận dụng:
- Em hãy tìm các tiếng, từ ngữ chứa các - HS suy nghĩ tìm tiếng.
âm đã học.
- Tổ chức HS chơi Bắt bóng và Nói.
- HS chơi tung - bắt bóng rồi nói tiếng
chứa âm đã học: bé, bể, dẻ, dé, đê, để,
đệ, bề, ...
- GV nhận xét, khen HS nói đúng.
- HS lắng nghe nhận xét.
* Dặn dò: Về nhà các em tích cực ôn - HS lắng nghe, về thực hiện.
các âm, tiếng, từ ngữ đã học, luyện kĩ
năng đọc trơn cho tốt.
___________________________________________________________________
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
BÀI 2B: H, I

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nói viết được tên cây,con vật chứa h,i . HS đọc đúng âm h, i; đọc trơn các tiếng,
11

từ ngữ chứa h, i. Đọc hiểu từ ngữ qua tranh.
- Viết được chữ h, i, hè.
+ Năng lực:
- Năng lực ngôn ngữ: Nói được tên các con vật trong tranh có chứa âm h, i.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: - Kế hoạch dạy học
- Bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ ghép chữ Tiếng Việt.
+ HS: sách giáo khoa, vở Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
* HĐ1: Nghe – nói
+ MT: Nói được về người và con vật
trong tranh.
- YCHS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
+ Bạn đã đi qua đoạn đường có đèn chỉ - HS trả lời theo ý mình.
báo giao thông như trong tranh này
chưa?
+ Vì sao người đi bộ được đi qua - Vì đèn chỉ báo giao thông phát sáng
đường?
màu xanh cho phép người đi bộ sáng
đường.
+ Một số người đi bộ khác đang đi ở - Đang đi trên hè đường.
đâu?
- Nhận xét bổ xung: Trong tranh các em - HS chú ý lắng nghe.
có nói đến hè phố, người đi bộ. Có tiếng
hè và tiếng đi chứa âm hôm nay chúng
ta học, đó là âm h, i.
- GV ghi bảng: Bài 2B: h, i
- HS nghe giới thiệu, nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động khám phá:
* HĐ2: Đọc
a) Đọc tiếng, từ
+ MT: Đọc, đánh vần đúng tiếng mới.
- Giáo viên viết tiếng hè lên bảng
- HS phát âm: hè
- GV đánh vần và đọc trơn mẫu cho học - Quan sát, theo dõi.
sinh: Đánh vần: hờ-e-he-huyền-hè
- Đánh vần, đọc trơn tiếng hè (cá nhân,
- Đọc trơn: hè
nhóm đôi, cả lớp)
- Giáo viên viết tiếng đi lên bảng.
- HS phát âm: đi
- GV đánh vần và đọc trơn mẫu cho học - Quan sát, theo dõi
sinh: Đánh vần: đờ-i-đi
- Đánh vần, đọc trơn tiếng đi (cá nhân,
- Đọc trơn: đi
nhóm đôi, cả lớp)
- Giáo viên giới thiệu chữ h, i in thường - Quan sát, đọc và ghi nhớ.
và in hoa trong sách.
12

b) Tạo tiếng mới
+ MT: Tạo được tiếng mới và đọc.
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và
yêu cầu học sinh các nhóm ghép các
tiếng khác trong bảng
- Giáo viên ghi các chữ hồ, hố, bi, bí vào
bảng phụ và đọc.

- Ghép các tiếng mới theo yêu cầu của
giáo viên.

- Đọc trơn các tiếng ghép được: hồ, hố,
bi, bí.
- Học sinh theo dõi, đọc lại.
- Nhận xét: Các em thực hiện sử dụng - HS lắng nghe cô đánh giá.
bộ đồ dùng ghép tiếng rất tốt. Cô khen.
3. Hoạt động luyện tập:
c) Đọc hiểu
+ MT: Hiểu từ ngữ qua tranh, đọc được
từ ngữ.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và chia sẻ.
- Quan sát tranh và tìm từ phù hợp với
hình ảnh: bi, hề, bờ hồ.
- Yêu cầu học sinh đọc.
- Học sinh đọc trơn cho nhau nghe và
sửa lỗi giúp bạn.
- Yêu cầu học sinh đọc đúng từ ngữ dưới - Cả lớp đọc theo thước chỉ của giáo
hình.
viên bi, hề, bờ hồ 4-5 lần.
* HĐ3: Viết
+ MT: Viết đúng h, i, hè.
- GV cho HS quan sát chữ mẫu h, i.
- HS quan sát chữ h, i viết thường.
- Gọi HS nêu các nét của chữ h, i?
- HS nêu: chữ h có nét khuyết trên và
nét móc hai đầu. chữ i có nét hất và nét
móc ngược.
- Hướng dẫn học sinh cách viết chữ h, - Nhìn giáo viên viết mẫu và viết ra
chữ i; cách nối ở chữ hè và cách đặt dấu bảng con.
trên chữ e.
- Theo dõi, nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- HS sửa lỗi (nếu có).
- Cho HS viết vở.
- HS viết vở: h, i, hè.
4. Hoạt động vận dụng:
HĐ4: Nghe – nói
+ MT: Đọc được câu trong bài, trả lời
câu hỏi trong bài.
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm bàn - Nghe yêu cầu và làm việc theo nhóm
hỏi đáp về cá bức hình trong hoạt động 4 bàn
và tìm ra các tiếng có âm đầu h, vần i
- Gọi học sinh lên hỏi đáp về các bức - Một vài cặp lên hỏi đáp về các bức
hình.
hình: bố cho cá ăn ở hồ, hồ. Bé có bể
cá.
- GV nhận xét, chốt câu qua tranh.
Bố có hồ cá. Bé Bi có bể cá.
13

- GV hướng dẫn HS đọc câu.
- HS đọc theo hướng dẫn.
- GV nhận xét HS đọc, sửa lỗi cho HS.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
+ Thẻ 13: Bắt bóng và Nói.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: - Học sinh cả lớp tham gia chơi.
bắt lấy và nói tiếng có vần a, tiếng có Hà - hạ - ho - hò - hổ - hơ, hẹ, hệ
âm đầu b
- GV nhận xét, chốt: Các em vừa chơi - HS nghe GV nhận xét.
trò chơi nói tiếng có âm đầu h. Các em
thực hiện tốt.
* Củng cố:
- Các em vừa học âm gì?
- Học âm h, i
- Các em hôm nay vừa học âm h, i và - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ.
cách ghép âm tạo thành tiếng. Về nhà
các em đọc lại bài cho bố mẹ nghe.
_____________________________
Tiết 3: Toán

BÀI 3: SỐ 4, SỐ 5

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số lượng của nhóm có 4, 5 đồ vật và những số lượng đó được biểu
thị bằng chữ số 4, 5.
- Đọc, viết được các chữ số 4, 5.
- Đếm, đọc, viết số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại.
- Lấy được một số lượng từ 1 đến 5 đồ vật.
+ Năng lực:
- HS mạnh dạn giao tiếp toán học với nhau.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích học toán, có tinh thần trách nhiệm trong học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- GV: Giáo án, SGV, đồ đùng dạy học trực quan tại lớp có số lượng 4, 5.
- HS: SGK, Bộ đồ dùng học toán dành cho HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ MT: Tạo không khí sôi nổi trước khi vào
bài học.
- Tổ chức cho lớp hát bài: Tập đếm.
- HĐ cả lớp hát kết hợp vận động.
- Bài hát có nói đến những số nào?
- Nói đến số 1, 2, 4, 5
- GV chốt: Đúng rồi trong bài hát có nói - HS lắng nghe.
đến số 1,2,4,5. Số 1,2 chúng ta đã học, số
4, 5 là số mà hôm nay chúng ta sẽ học.
- GV ghi bảng: Bài 3: Số 4, số 5
- HS nhắc lại tên bài nối tiếp.
14

2. Khám phá:
* HĐ1: Nhận biết số lượng.
- GV treo tranh ở trên bảng lớp hoặc cho
HS QS tranh trong SGK và trả lời câu hỏi
a. Nhận biết số lượng bốn và cách đọc số 4
- Yêu cầu HS quan sát tranh cột bên trái,
GV hỏi:
- Có bao nhiêu lá cờ?
- Bên này có bao nhiêu bông hoa (cái bút,
cái tẩy)?
- Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?”
+ Nhận xét, chốt: Số lượng mỗi nhóm đồ
vật đều là 4 đọc , viết số là 4
- GV viết bảng: 4, đọc: số 4
- HDHS viết số 4
- GV theo dõi, kèm HS viết số 4.
b. Nhận biết số lượng bảy và cách đọc số 5
- Yêu cầu HS quan sát tranh cột bên phải,
hỏi:
- Có bao nhiêu bông hoa hồng? Có bao
nhiêu hình vuông màu vàng? Lớp mình có
mấy bạn gái?
- Nhận xét, chốt: Số lượng mỗi nhóm đồ
vật đều là 5. Đọc , viết số là 5.
- GV chỉ từ trên xuống, đọc: “năm bông
hoa”, “ năm hình vuông” “số năm”.
- HD viết số 5
+ Các em vừa đọc, viết số 4, số 5. Để ghi
nhớ nhận biết số lượng đồ vật, con vật đến
4, 5 chúng ta chuyển sang phần luyện tập.
3. Luyện tập:
* HĐ 2: Có bao nhiêu?
- Yêu cầu HS lấy ra 4 thẻ số từ 1 đến 4
- GV gắn lên bảng một nhóm có từ 1 đến 4
đồ vật.
- Yêu cầu HS giơ thẻ số thích hợp (gắn 1
đồ vật thì HS giơ thẻ số 1, tương tự đến 4,
5 đồ vật)
- Cả lớp đọc số.
- Nhận xét, chữa bài.
+ GV chốt: Các em vừa làm bài tập 1 rất
tốt, các em được ôn về các số đã học từ 1
đến 5.
15

- TL theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Có 4 lá cờ
- Có 4 bông hoa(4 cái bút, 4 cái tẩy)
- Có 4 hình vuông màu vàng.
- HS nhận xét bạn trả lời.
- Đọc cả lớp, tổ, cá nhân: số 4
- HS viết bảng con số 4
- HS sửa lỗi theo HD.
- HS chia sẻ.
- Có 5 bông hoa, 5 hình hình vuông
màu vàng, có 5 bạn gái.
- HS nhận xét bạn trả lời.
- Đọc cả lớp, tổ, cá nhân: số 5
- Viết 5 vào bảng con

- Thực hiện giơ thẻ và đọc số.
1
2
3
4
5

- Đọc cả lớp, tổ, cá nhân
- HS lắng nghe.

4. Ứng dụng
* HĐ 3: Có bao nhiêu?
- Hướng dẫn yêu cầu, yêu cầu HS tự thực - Thực hiện HĐ 3 SGK
hiện.
- Có 3 hộp bút, 5 cái bút, 4 nhãn vở,
2 tờ giấy.
- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: - Viết các số tương ứng 3, 5, 4, 2.
đếm để biết số lượng.
- GV NX, chốt lại: Các em đã nhận biết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đúng số lượng các nhóm đồ vật trong bài.
Viết đúng số theo nhóm số lượng.
- Cho HS viết số 4, số 5 vào vở.
- HS viết vở số 4, số 5.
- GV theo dõi sửa lỗi cho HS.
- HS sửa lỗi (nếu có)
* Củng cố, dặn dò
- Các em vừa học số mấy?
- HS : Học số 4, 5.
- Về nhà: em hãy đếm 4 con gà, 5 cái bát - HS lắng nghe, về thực hiện.
ăn cơn, ... nói cho bố mẹ nghe.
___________________________________
Tiết 4: Tăng cường Toán

ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm được các số tự nhiên từ 1 đến 10
- Đọc và viết được các số 1, 2, 3, 4, 5
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- GV: Giáo án, đồ dùng trực quan tại lớp học.
- HS : Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Chơi trò chơi: Bắt bóng và Nói: - HS cả lớp tham gia chơi sôi nổi.
Nói nối tiếp các số 1 ,2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập - HS đọc nối tiếp tên bài học.
2. Ôn tập
+ Đọc đếm các số theo cặp
- Đọc xuôi, ngược các số từ 1 đến - HS đọc cho nhau nghe theo bàn.
10, từ 10 về 1.
+ Viết số.
- HS viết vào bảng con, vở nháp.
- Viết các số 1, 2, 3, 4, 5.
+ 1, 2, 3, 4, 5
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- HS viết theo HD của GV.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò
- Các em vừa ôn luyện cách đọc - HS nghe GV chốt.
16

đếm các số từ 1 đến 10, từ 10 về 1.
Viết các số 1, 2, 3, 4, 5.
- Về nhà luyện đếm các đồ vật, con - HS lắng nghe, về nhà thực hành đếm.
vật nhà em cho bố, mẹ cùng nghe.
______________________________
KẾ HOẠCH BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tự nhiên và Xã hội
CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
BÀI 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình.
- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công của bản thân thường làm khi ở
nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc gia đình.
+ Năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: biết yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ người thân.
- Nhận thức được tầm quan trọng của người thân trong gia đình; diễn đạt ngắn gọn
thông tin về bản thân.
- Tìm hiểu những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giới thiệu một số thông tin về gia đình mình.
+ Phẩm chất: biết yêu thương người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh minh họa; Bài hát Ba ngọn nến lung linh, Ba
thương con.
+ Chuẩn bị của HS: Hình ảnh về những người thân trong gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
+ MT: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào
bài học.
- Cho HS nghe, hát theo bài hát “Ba ngọn - HS nghe, hát theo bài hát “Ba ngọn
nến lung linh”.
nến lung linh”.
- GV hỏi: Gia đình bạn nhỏ trong bài hát - Ba, mẹ, con
có những ai?
- Vậy trong gia đình em có những ai?
- HS kể về gia đình mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Kết luận: Gia đình thường có ông bà, - HS lắng nghe
cha mẹ và con cái. (GV tùy tình hình của
HS trong lớp sẽ có xử lý tình huống sư
phạm tránh lời nói làm tổn thương cho
HS) Dẫn dắt HS cùng tìm hiểu kĩ thêm gia
đình qua bài “Gia đình của em”
2. Hoạt động khám phá:
17

a. Quan sát và khai thác tranh 1
+ MT: Nói được tên các thành viên trong
gia đình.
- GV cho từng cặp HS quan sát hình 1, trả
lời câu hỏi: Gia đình các bạn trong hình
có những ai? Họ đang làm gì?
- Mời đại diện một số cặp đôi lên trình
bày. (Áp dụng thẻ 14: Suy nghĩ - Trao
đổi cặp đôi - Chia sẻ)

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi

- Đại diện một số cặp lên trình bày.
+ Gia đình ở hình 1 có bố, mẹ, và
hai con;
+ Bố đang tập xe đạp cho chị, mẹ
đang chơi cùng em bé;
+ Em bé cùng mẹ đang nhìn chị đi
xe đạp và reo mừng.
- HS khác bổ sung.
- GV chốt: Cô nhất trí với ý kiến của các - HS lắng nghe cô chốt.
bạn. Trong tranh 1 GĐ có bố, mẹ, con gái,
con trai.
- Đặt thêm câu hỏi để khai thác những - HS suy nghĩ trả lời: bạn ...
 
Gửi ý kiến