Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 22h:26' 12-03-2022
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 22h:26' 12-03-2022
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022
TOÁN
Diện tích hình thang
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Nhớ và biết vận dụng công thức để giải các bài toán có liên quan.
- HS tính được diện tích hình hình thang và các bài toán có liên quan
2. Năng lực – Phẩm chất
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK, VBT.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS thi đua:
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang vuông?
- HS, GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Khám phá
- GV vẽ hình thang ABCD lên bảng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kết hợp đọc SGK tìm cách tính diện tích hình thang.
* Quy tắc: Muốn tính S hình thang làm thế nào?
* Công thức:
Nếu gọi S là diện tích, a, b là độ dài các cạnh đáy, h là chiều cao thì S được tính như thế nào?
Ví dụ: Tính diện tích hình thang có đáy lớn 4m, đáy bé 12dm, chiều cao 8dm.
3. Luyện tập: Theo VBT.
- HS làm cá nhân bài 1, 2, 3.
-Bài 3 trao đổi nhóm 4.
* Bài tập 1
- Chia sẻ trước lớp.
=> Củng cố tính diện tích của hình thang.
* Bài tập 2
- Chia sẻ trước lớp cách tính diện tích hình thang.
=> Củng cố cách tính diện tích hình thang.
* Bài tập 3
- Chia sẻ trước lớp cách tình diện tích hình H.
+ Cách tính diện tích hình tam giác vuông?
+ Cách tính diện tích hình thang?
=> Củng cố cách tính diện tích hình thang.
4. Vận dụng
- Lấy thêm ví dụ, về thực hành tính diện tích hình thang.
( DC + AB) x AH
S h thang ABCD =
2
- Lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- HS nêu: (a + b) x h
S =
2
- Đổi 4m = 40 dm
S = (40 + 12) x 8 : 2 = 208 (dm2)
NDBT 1 – VBT trang 5
NDBT 2 - VBT trang 5
NDBT 3 – VBT trang 5
- Lấy đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Lấy tổng hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
Người công dân số Một
Theo Trường Giang - Ngọc Minh
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng: phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô – ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương bổng,...
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật. Đọc phân vai theo đoạn kịch.
- Hiểu các từ ngữ khó: Anh Thành, phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô.
- Hiểu nội dung bài: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành (liên hệ).
2. Năng lực – Phẩm chất
- Qua bài học phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- GV giới thiệu khái quát nội dung và chương trình phân môn tập đọc của học kì II.
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022
TOÁN
Diện tích hình thang
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Nhớ và biết vận dụng công thức để giải các bài toán có liên quan.
- HS tính được diện tích hình hình thang và các bài toán có liên quan
2. Năng lực – Phẩm chất
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK, VBT.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS thi đua:
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang vuông?
- HS, GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Khám phá
- GV vẽ hình thang ABCD lên bảng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kết hợp đọc SGK tìm cách tính diện tích hình thang.
* Quy tắc: Muốn tính S hình thang làm thế nào?
* Công thức:
Nếu gọi S là diện tích, a, b là độ dài các cạnh đáy, h là chiều cao thì S được tính như thế nào?
Ví dụ: Tính diện tích hình thang có đáy lớn 4m, đáy bé 12dm, chiều cao 8dm.
3. Luyện tập: Theo VBT.
- HS làm cá nhân bài 1, 2, 3.
-Bài 3 trao đổi nhóm 4.
* Bài tập 1
- Chia sẻ trước lớp.
=> Củng cố tính diện tích của hình thang.
* Bài tập 2
- Chia sẻ trước lớp cách tính diện tích hình thang.
=> Củng cố cách tính diện tích hình thang.
* Bài tập 3
- Chia sẻ trước lớp cách tình diện tích hình H.
+ Cách tính diện tích hình tam giác vuông?
+ Cách tính diện tích hình thang?
=> Củng cố cách tính diện tích hình thang.
4. Vận dụng
- Lấy thêm ví dụ, về thực hành tính diện tích hình thang.
( DC + AB) x AH
S h thang ABCD =
2
- Lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- HS nêu: (a + b) x h
S =
2
- Đổi 4m = 40 dm
S = (40 + 12) x 8 : 2 = 208 (dm2)
NDBT 1 – VBT trang 5
NDBT 2 - VBT trang 5
NDBT 3 – VBT trang 5
- Lấy đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Lấy tổng hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
Người công dân số Một
Theo Trường Giang - Ngọc Minh
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng: phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô – ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương bổng,...
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật. Đọc phân vai theo đoạn kịch.
- Hiểu các từ ngữ khó: Anh Thành, phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô.
- Hiểu nội dung bài: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành (liên hệ).
2. Năng lực – Phẩm chất
- Qua bài học phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- GV giới thiệu khái quát nội dung và chương trình phân môn tập đọc của học kì II.
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và
 








Các ý kiến mới nhất