Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 19 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:58' 13-03-2023
Dung lượng: 318.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:58' 13-03-2023
Dung lượng: 318.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19
TUAN 19
Khối 1
(Từ ngày 11/01 đến ngày 17/01 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
11/01/2023
Ba ( Sáng)
12/01/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
13/01/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
16/01/2023
(Chiều)
Sáu
17/01/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Tổ trưởng
Tiết
CM
19
217
218
37
56
219
220
57
38
221
222
223
224
56
225
226
227
228
58
Môn
CC (HĐTN)
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Tên bài dạy
Bài 10: Cùng thực hiện nội quy (T1)
oa oe (T.1)
oa oe (T.2)
Bài 17: Em chăm sóc và bảo vệ cây trồng(T2)
Các số đến 20 (T1)
uê uy (T.1)
uê uy (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Các số đến 20 (T2)
Bài 18: Con vật quanh em (T1)
oai oay oac (T.1)
oai oay oac (T.2)
Luyện tập
oat oan oang (T.1)
oat oan oang (T.2)
SH theo chủ đề: món quà yêu thương
Thực hành
Kể chuyện: Sự tích hoa ngọc lan
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Ôn tập (T.1)
Ôn tập (T.2)
Các số đến 20 (T3)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
TUAN 19
TIẾT 3: MÓN QUÀ YÊU THƯƠNG (TUẦN 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau chủ đề, học sinh:
1. Về năng lực:
a. Hướng vào bản thân:
Nhận biết được tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. Nhận biết được những
đặc điểm chung và riêngcủa các thành viên trong gia đình về sở thích, tính cách, khả năng.Thực
hiện được lời nói, hành động thể hiện tình yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ gia đình. Biết sử dụng
một số đồ dùng giá đình một cách an toàn. Đánh giá được hoạt động của bản thân, nhóm, bạn bè.
b. Hướng đến xã hội:
Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương với các thành viên trong gia
đình; nêu được một số hành động an toàn và không an toàn trong sinh hoạt ở nhà.
c. Hướng đến tự nhiên:
Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp; thực hiện
được một số việc làm phù hợp lứa tuổi để giữ gỉn môi trường ở nhà sạch, đẹp.
2. Về phẩm chất:
Yêu thương, quan tâm, chia sẻ với mọi thành viên trong gia đình; thể hiện lòng biết ơn đối
với gia đình, người thân và những người yêu thương; ý thức trách nhiệm làm những việc phù hợp
để giúp đỡ người thân trong gia đình; trung thực trong đánh giá bản thân, nhóm, lớp.
3. Tích hợp:
- STEAM: Toán (hình học, thước, chia khung lớn, nhỏ); Âm nhạc (hát kết hợp cử chỉ);Mĩ
thuật (quan sát nét mặt, vẽ, trang trí); Khoa học (màu sắc và ánh sáng, trộn màu); Công nghệ (sử
dụng vật liệu, dụng cụ).
- Đạo đức: Thể hiện tình yêu thương, biết ơn gia đình bằng hành động cụ thể.
- Kĩ năng sống: An toàn trong sinh hoạt và tìm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Tiếng Việt: Nói thành câu; trình bày rõ ràng; rèn chữ viết; sử dụng từ ngữ thích hợp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, vòng quay, thẻ từ, giấy bìa, … hình ảnh, video ngắn, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh trình bày món quà yêu thích mà em đã được nhận từ người thân.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ với nhóm: - Học sinh chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
Em đã được tặng món quà gì, vào dịp nào?Ai tặng?
Em thích món quà nào nhất?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nói về kỉ niệm đáng nhớ khi em được người thân chăm sóc.
- Giáo viên định hướng cho học sinh nhớ lại một kỉ - Học sinhnêu
niệm đặc biệt mà em được người thân quan tâm, chăm lại một kỉ niệm của riêng mình.
sóc.
- Học sinh nêu suy nghĩ khi được người
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu suy nghĩ khi được thân quan tâm, chăm sóc.
người thân quan tâm, chăm sóc.
3.Luyện tập - Thực hành (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết làm món quà nhỏ để tặng người thân trong gia đình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lựa chọn 1 ngưởi thân - Học sinh chọn.
trong gia đình để tặng quà.
- Giáo viên gợi ý học sinh: vẽ tranh; làm thiệp chúc - Học sinh thực hiện.
2
TUAN 19
mừng, thăm hỏi; xếp, gấp hình; cắt, dán hoa, con
vật…
- Giáo viên lưu ý những nguyên tắc khi làm quà tặng:
cẩn thận, ngăn nắp, tôn trọng sản phẩm của bạn; dọn
sạch sẽ sau khi làm; cố gắng dù thất bại…
4. VẬN DỤNG(5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết sắm vai để thể hiện cách tặng quà cho người thân.
- Giáo viên tổ chức nhóm đôi thực hành các hành - Học sinh sắm vai tặng quà cho ông bà, cha
động và lời nói khi tặng quà cho người thân.
mẹ, anh chị; nói rõ ràng, mạch lạc, thể hiện
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý: Em cảm thấy thế nào cảm xúc của bản thân mình.
khi tặng quà cho người thân? Em thấy người thân của
em có cảm xúc thế nào khi nhận quà của em? …
Giáo viên đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn
tự đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
qua phiếu đánh giá.
TIẾT 4: GIA ĐÌNH VUI VẺ (TUẦN 20)
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú khi vào bài mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua kể tên bài
hát về gia đình và hát 1 bài về gia đình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên bài hát mình - Học sinh thực hiện.
thích nhất và giải thích vì sao mình thích.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh giới thiệu về hoạt động của gia đình mình vào dịp gần Tết.
- Giáo viên trình chiếu video về cảnh hoạt động của 1 - Học sinhquan sát.
gia đình trong những ngày gần Tết.
- Học sinh nêu: dọn dẹp nhà cửa, gói bánh,
- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu những hoạt mua sắm, trang trí nhà cửa, …
động của gia đình em trong những ngày gần Tết.
- Học sinh nêu cảm xúc của mình trong
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cảm xúc của mình những ngày gần Tết.
trong những ngày gần Tết.
3. Luyện tập (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết làm một số việc vừa sức để phụ giúp gia đình trong những ngày gần
Tết.
- Giáo viên giúp học sinh nêu cụ thể những việc làm - Học sinh nêu.
để phụ giúp gia đình trong những ngày gần Tết.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cụ thể từng bước các - Học sinh thực hiện.
việc em làm, minh họa từng động tác.
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cảm xúc của mình sau - Học sinh nêu.
khi hoàn thành 1 công việc.
- Giáo viên giảng thêm về ý nghĩa của ngày Tết sum - Học sinh lắng nghe.
họp, ý nghĩa của việc em đóng góp công sức cho gia
đình.
4. VẬN DỤNG(5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết trang trí sản phẩm để trưng bày trong ngày Tết.
- Giáo viên định hướng cho học sinh lựa chọn những - Học sinh lựa chọn và thực hiện.
vật nhỏ để trang trí trong ngày tết như vẽ và trang trí
bao lì xì; cắt, dán hoa mai, hoa đào; ...
- Giáo viên lưu ý học sinh về an toàn khi thực hành
và giữ vệ sinh, dọn dẹp sau khi làm.
Giáo viên đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn
tự đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu
qua phiếu đánh giá.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
3
TUAN 19
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: CÙNG THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP( trang 40-41)
Thời gian thực hiện: từ tuần 19 đến tuần 20
I. YCCĐ: Sau bài học, học sinh:
- Nêu được những biểu hiện của việc thực thực hiện đúng nội quy trường, lớp;
-Nhận biết được sự cần thiết phải thực thực hiện đúng nội quy trường, lớp;
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp; không đồng tình với thái độ,
hành vi không thực hiện đúng nội quy trường, lớp;
-Tự giác thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài hát “Bài ca đi học” Nhạc
và lời của Phan Trần Bảng.
2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4
TUAN 19
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2-3 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Bài ca đi - Học sinh cùng hát với giáo viên.
học” và dẫn dắt học sinh vào bài mới “Cùng thực hiện
nội quy trường, lớp”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:(29-32 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những biểu hiện của việc thực thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
* Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10 phút):
- Học sinh quan sát từng hình và trả lời:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từng hình +Hình 1: Giữ vs sân trường và chăm sóc cây xanh.
+Hình 2: Lễ phép chào cô giáo khi cô vào lớp.
và trả lời.
+Hình 3: Chào hỏi người lớn trong trường học.
+Hình 4: Học sinh biết bỏ rác đúng quy định (bỏ
rác vào thùng rác phân loại).
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH. Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự giác thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - Các nhóm tham gia đóng góp ý kiến:
đóng góp ý kiến.
+Hình 1: Bạn nam chưa thực hiện đúng nội quy vì đi
muộn.
- Sau khi các nhóm trình bày xong, giáo viên cho +Hình 2: Hai bạn nam nói chuyện làm mất trật tự
nhóm tiếp tục kể thêm những việc làm thực hiện trong giờ học, chưa thực hiện đúng nội quy.
đúng nội quy và những việc làm chưa thực hiện +Hình 3: Học sinh mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ
đúng nội quy trường, lớp.
khi đến trường, biết chào bác bảo vệ.
+ Hình 4: Hai bạn đuổi nhau trên cầu thang, chưa
thực hiện đúng nội quy.
- Các nhóm tiếp tục kể thêm theo yêu cầu
4/ VẬN DỤNG:Chia sẻ (9-10 phút):
- Học sinh quan sát hình và nêu lên ý kiến của mình:
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đồng tình với thái độ, +Hình 1: Em không đồng tình khi các bạn để phòng
hành vi thể hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp; học như thế vì phòng học phải luôn sạch sẽ, gọn gàng.
không đồng tình với thái độ, hành vi không thực hiện +Hình 2: Em không đồng tình với bạn nam đã vẽ lên
bàn học vì vẽ như thế sẽ làm hư và bẩn bàn học.
đúng nội quy trường, lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình và nêu +Hình 3: Em không đồng tình khi các bạn chơi đùa
trong lớp, leo lên bàn học vì chơi đùa như thế có thể
lên ý kiến của mình.
- Giáo viên cho học sinh nêu nội quy nào khó thực gây tai nạn và làm hư hỏng bàn ghế.
hiện nhất và nói rõ vì sao. Từ đó, giáo viên gợi ý +Hình 4: Em không đồng tình với bạn nữ chơi gấu
cho cho học sinh biện pháp để thực hiện tốt nội quy bông trong giờ học vì trong giờ học phải tập trung
ấy. Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nghe giảng.
và trình bày vì sao phải thực hiện nội quy trường, - HS nêu nội quy khó thực hiện nhất và nói rõ vì sao
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trình bày vì sao
lớp.
phải thực hiện nội quy trường, lớp.
TIÊT 2
1/Khởi động ( 3 phút)
* Mục tiêu:*Mục tiêu: HS hứng thú, khơi dậy kiến
thức cũ của HS
-Cho Hs chơi trò chơi bằng cách hs lần lượt kể -HS lần lượt kể.
những việc làm thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
-HS lắng nghe
-GV giới thiệu và ghi tựa bài
2/Luyện tập:
*Mục tiêu: Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện -HS lần lượt đọc tựa bài
thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Không đồng tình
với thái độ, hành vi không thực hiện đúng nội quy
trường, lớp
a/Xử lí tình huống: -YC hs xem tranh
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
-Các em có biết vì sao 2 bạn đánh nhau không?
5
-YC HS nêu cách xử lí khi gặp tình huống đó.
*Kết luận: Các em phải chơi những trò chơi lành
mạnh, đi nhẹ nhàng, không trêu chọc hay nói xấu
bạn,...Khi có lỗi, cần xin lỗi bạn, không được đánh
nhau.
b/ Liên hệ bản thân
-Làm việc cá nhân, mỗi em lần lượt kể lại việc mình
làm thực hiện đúng nội qui trường lớp
Gv nhận xét, tuyên dương
b/ Những điều chưa làm được, hs nêu lí do chưa làm
được
-Gv đưa ra biện pháp để khắc phục những điều chưa
làm được
3/Thực hành:
*Mục tiêu: Biết trang trí bảng nội quy lớp học theo
ý thích
Hoạt động 1: trang trí bảng nội quy lớp học theo ý
thích ( theo nhóm)
Gv phát giấy A3 cho mỗi nhóm trang trí, sau đó tô
màu
Hoạt động 2: nhắc nhở bạn cùng thực hiện những
nội quy trường lớp
4/VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những điều đã
học vào những tình huống thực tiễn.
Ghi nhớ:
-GV đọc, hs đọc theo -Gọi từng em đọc lại
-Cả lớp đọc lần nữa
- GV giáo dục HS
- Nhận xét lớp học
- Dặn HS thực hiện tốt nội quy của lớp
TUAN 19
-HS đóng vai, xử lí
-Hs lắng nghe
-Hs kể
-Hs lắng nghe
-Hs trang trí: vẽ, dán
-Có thể vẽ trang trí theo hình bàn tay hoặc cây
-Hs lắng nghe
- Hs đọc theo
- Hs đọc lại
- Cả lớp đọc
-HS lắng nghe
-HS ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: OA - OE
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I.
YCCĐ :Giúp HS:
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và tranh chủ đề, nếu có) gợi ra, sử dụng được
một số từ khoá sẽ xuất hiện trong bài học thuộc chủ đề Ngàn hoa khoe sắc ( đóa hoa, hoa loa kèn, cây vạn
tuế, hoa xoan, hoa xoài, hoa oải hương…)
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái vẽ trong tranh có tên
gọi chứa oa, oe ( hội hoa, hoa loa kèn, cúc họa mi, múa xòe…)
- Nhận diện được vần oa, oe, tiếng có vần oa, oe. Nhận diện được cấu trúc vần bắt đầu bằng âm /-w-/ (o)
(không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng có vần mới.
- Đánh vần được tiếng có vần oa, oe.
- Viết được cỡ chữ nhỏ các vần oa - oe và các tiếng, từ ngữ có các vần oa – oe; tăng tốc độ viết các từ.
6
TUAN 19
- Đọc được từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng dụng và trả lời được câu hỏi về nội
dung bài, tăng tốc độ đọc trơn.
- Mở rộng hiểu biết về các loại hoa thông qua việc đọc bài vè.
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề;
năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện
các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh chủ đề, tranh minh họa, thẻ từ, mẫu chữ có các vần oa - oe, bảng phụ ghi nội dung cần
luyện đọc, phấn.
2. Học sinh : SGK, VTV, bút, gôm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TUAN 19
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ
khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngàn hoa khoe sắc.
- HS tham gia
- Trò chơi: “Bé làm ca sĩ”
+ HS thi hát các bài hát về các loài hoa( thi đua giữa các tổ) - HS nhận xét
- HS kể
- GV nhận xét và tổng kết thi đua
- HS nêu được: gia đình bạn nhỏ đang xem
- GV cho HS kể tên các loài hoa mà em biết
múa xòe ô, xung quanh có hoa loa kèn, cúc
- GV giới thiệu chủ đề Ngàn hoa khoe sắc và yêu cầu HS
quan sát tranh và nêu nội dung tranh.( Thảo luận nhóm đôi ) họa mi, những đóa hoa hồng…
- GV yêu cầu HS nêu những điều mình quan sát được trong - HS nêu các tiếng đã tìm được ( loa, hoa,
đóa, họa, xòe…).
tranh ( gợi mở cho HS nêu được các từ có chứa vần mới).
- HS phát hiện ra vần oa – oe
- GV giới thiệu bài: oa - oe
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được vần oa, oe, tiếng có vần oa, oe. Nhận diện được cấu trúc vần bắt đầu
bằng âm /-w-/ (o) (không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng chứa vần mới. Đánh vần được tiếng có vần
oa, oe. Viết được chữ cỡ nhỏ các vần oa, oevà các tiếng, từ ngữ có các vần oa, oe; tăng tốc độ viết các từ.
2.1. Nhận diện vần mới
a. Nhận diện oa
- Vần oa có âm o đứng trước, âm a đứng sau
- GV cho HS phân tích vần oa
- HS đọc các nhân
- GV hướng dẫn cách đọc: o – a - oa
- GV nhận xét.
b. Nhận diện vần oe ( tương tự vần oa)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần oa, oe
- Giống nhau: đều có âm o đứng đầu vần
- GV yêu cầu HS so sánh vần oa, oe
2.2 Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng, đọc tiếng, từ
khóa.
- GV nói: Cô có vần oa muốn có tiếng hoa thì làm như thế
- Ta thêm âm h ở trước vần oa
nào?
- GV ghi mô hình tiếng
- HS đánh vần tiếng đại diện theo mô hình.
- GV cho HS đánh vần
- Thêm tiếng hội trước tiếng hoa
- Có tiếng hoa muốn có từ hội hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc trơn từ khóa.
- HS đọc
- GV cho HS xem tranh về hội hoa.
- HS quan sát.
- GV dẫn dắt HS học mô hình tiếng xòe và từ khóa múa - HS thực hiện
xòe giống như từ khóa hội hoa.
- GV cho HS xem đoạn video về múa xòe.
- HS xem
2.3 Viết vào bảng con:
a. Viết vần oa và từ hội hoa
- HS quan sát cách GV viết và phân tích cấu
Viết vần oa
tạo của vần oa.
- GV viết mẫu vần uôi và nêu quy trình viết.
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
- Nhắc HS tư thế ngồi viết.
mình và của bạn.
- GV cho HS viết bảng con. - GV nhận xét
Viết từ hội hoa
HS quan sát cách GV viết và phân tích cấu
GV viết mẫu từ hội hoa và nêu quy trình viết.
tạo
của chữ hoa
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
- GV nhận xét
mình và của bạn.
b. Viết vần oe và từ múa xòe ( tương tự viết oa, hội hoa)
- HS thực hiện
2.4 Viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở tập viết.
- GV yêu cầu HS lấy VTV.
- HS nhận xét bài mình, bài bạn và sửa lỗi
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài viết.
nếu có.
- GV nhận xét vở của 1 vài HS.
- HS chọn biểu trưng đánh giá phù hợp cho
Hoạt động tiếp nối
bài của mình.
- GV gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
8
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
TUAN 19
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 20
I. YCCĐ:
- Lập số, đếm, đọc, viết các số từ 10 đến 20.
- Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số trong phạm vi 20.
- So sánh các số trong phạm vi 20 (trên cơ sở mở rộng cách so sánh các số trong phạm vi 10).
- Vận dụng thứ tự các số trong dãy số từ 1 đến 20, dự đoán quy luật, viết dãy số.
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
* Tích hợp: Tiếng Việt, Toán học và cuộc sống.
- Yêu nước (kính trọng, biết ơn 18 vị vua Hùng).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; 20 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; 20 khối lập phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
9
TUAN 19
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
- Học sinh luân phiên đếm từ 1 đến 20.
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 tới 20.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu:Giúp học sinh lập số, đếm, đọc, viết các số từ 10 đến 20. Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số
trong phạm vi 20. So sánh các số trong phạm vi 20
2.1. Giới thiệu số 12, số 17:
- Học sinh đếm xe (vừa đếm vừa làm
* Số 12:
dấu bằng cách đặt 1 khối lập phương
- Giáo viên giúp học sinh đếm xe (vừa đếm vừa làm dấu vào 1 chiếc xe).
bằng cách đặt 1 khối lập phương vào 1 chiếc xe).
- Học sinh nói: có 12 chiếc xe.
- HS xếp 10 khối lập phương vào một
cột; 2 khối lập phương vào 1 cột khác.
- Giáo viên giới thiệu cách viết số 12:Số 12 được viết bởi hai - Học sinh nói: Gộp 10 và 2 được 12;
chữ số: chữ số 1 và chữ số 2 (vừa nói vừa viết).
12 gồm 10 và 2.
* Số 17:
- Học sinh quan sát, lắng nghe.
- Dựa vào trình tự các thao tác của số 12, giáo viên hướng - Học sinh viết số 12 vào bảng con.
dẫn học sinh tự thao tác với số 17.
- Học sinh đọc: mười hai.
- Học sinh tự thao tác với số 17.
2.2. Giới thiệu các số từ 10 đến 20:
- Học sinh đọc theo hướng dẫn.
* Đọc số:
- Học sinh nhận biết sự giống nhau khi
- Giáo viên hướng dẫn đọc các số từ 10 tới 20 (lưu ý cách viết các số từ 10 tới 19.
đọc số 15).
- Học sinh viết dãy số từ 10 tới 20.
3. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:Giúp hs viết các số từ 10 đến 20. Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số trong phạm vi 20.
* Thực hành Lập số - Đọc, Viết số - Phân tích,tổng hợp số:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Tôi là số mấy?”.
- Khi giáo viên gọi tên bạn nào, bạn đó đứng lên giới thiệu, - Cả lớp điểm danh từ 10 tới 20.
chẳng hạn: Tôi là số mười bốn (đưa bảng con 14).Tôi gồm - Mỗi học sinh xác định số của
10 và 4 (chỉ tay: một tay thanh 10 khối, một tay thanh 4 mình.Dùng các khối lập phương lập số
khối).Gộp 10 và 4 được tôi (thể hiện thao tác gộp 2 thanh). đó. Viết số ra bảng con.
4/ VẬN DỤNG:
- Học sinh đọc luân phiên.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm
mới học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số từ 1 đến 20.
- Học sinh thực hiện ở nhà.
- Học sinh về nhà đọc, viết các số từ 1 đến 20 cho người
thân cùng nghe, xem.
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động :
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh - Học sinh nối tiếp đọc và chỉ định
bạn đọc tiếp theo các số từ 1 đến 20.
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
2. Luyện tập (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh.
a. Bài 1. Số?
a. Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh xác định: Điếm hình và
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài, khi sửa bài, điền số.
khuyến khích học sinh nói theo cách tách - gộp số - Học sinh làm bài, sửa bài và nói theo
(theo tranh). Ví dụ: 11 người gồm 10 cầu thủ và 1 cách tách - gộp số (theo tranh).
thủ môn.Gộp 10 cầu thủ và 1 thủ môn được 11 - Học sinh lắng nghe
người.
10
b. Bài 2. Số?
- Giáo viên hướng dẫn phân tích mẫu: Xác định đủ
10, đếm tiếp 11, 12, …, 16.
- Khi sửa bài, giáo viên hỏi một vài trường hợp. Ví dụ:
Tại sao viết số 19?
b. Bài 2:
- Học sinh viết số rồi đọc số.
TUAN 19
- Học sinh trả lời theo nhiều cách: Em
đếm được 19 hình chữ nhật.Có 10
hình chữ nhật và 9 hình chữ nhật nên
có 19.
3. VẬN DỤNG:Đất nước em: Đền Hùng (4-5 phút):
* Mục tiêu:Mở rộng kiến thức cho học sinh về Đền Hùng ở Phú Thọ. Qua đó, giáo dục lòng
yêu nước (kính trọng, biết ơn 18 vị vua Hùng).
- Giáo viên giới thiệu: Đền Hùng là quần thể đền - Học sinh quan sát và lắng nghe.
chùa thờ kính 18 vị Vua Hùng và tôn thất của các
vua trên núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Phú Thọ. Hằng năm - Học sinh kể đồng thời xác định vị trí
tại đây, vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, đều tổ chức của tỉnh Phú Thọ trên lược đồ.
Lễ hội Đền Hùng kính nhớ các vị tổ tiên đã có công
dựng nước.
- Giáo viên hỏi: Nơi em ở có đường phố, thôn xã,
… nào mang tên Hùng Vương?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số từ 1 đến 20. - Học sinh đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại những hiểu biết Học sinh về nhà thực hiện.
của mình về Đền Hùng cho người thân cùng nghe.
TIẾT 3
1/KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói những điều - Học sinh thực hiện.
mình biết về Đền Hùng.
2. Luyện tập- Thực hành (22-25 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh.
c. Bài 3. Số?
c. Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đếm, viết số ô - Học sinh đếm, viết số ô vuông ở mỗi
vuông ở mỗi hình:
hình:
7
10
12
15
18
20
7
10
12
15
18
20
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh các số + Học sinh nhận xét: Số ô vuông hình sau
trong phạm vi 20:
nhiều hơn hình trước, nên số sau lớn hơn
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét.
số trước, số trước bé hơn số sau.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh nói.
+ Học sinh nói:7 bé hơn 10; 10 bé hơn
+Giáo viên viết trên bảng dãy số từ 0 tới 20:0 ; 12; … ; 18 bé hơn 20.20 lớn hơn 18; 18
1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; lớn hơn 15; … ; 10 lớn hơn 7.
14 ; 15 ; 16 ; 17 ; 18 ; 19 ; 20 yêu cầu học sinh + Học sinh nhận xét: Các số được sắp xếp
nhận xét.
từ bé đến lớn. Giáo viên nói: Trong dãy
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh một vài số trên
cặp số (nói).Ví dụ: 9 và 11 (9 bé hơn 11); 20 và Số bên trái bé hơn số bên phải, số bên
17 (20 lớn hơn 17); ….
phải lớn hơn số bên trái.Số có một chữ số
bé hơn số có hai chữ số.
- Học sinh so sánh một vài cặp số.
d. Bài 4. Số?
d. Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu:
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
+ Giáo viên giúp học sinh nhận biết sơ đồ tách gộp số 13 và cách đọc: 13 gồm 10 và 3.; gộp 10
và 3 được 13.
- Học sinh nói yêu cầu của bài.
- Số chấm tròn mỗi bảng phù hợp với sơ đồ tách
- gộp số.
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích cách
11
- Khi sửa bài, lưu ý học sinh giải thích cách làm.
e. Bài 5. Số?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tranh, nhận
xét khái quát:Con đường gồm các ô gạch, có ô
đã đánh số, có ô chưa đánh số.2 nhóm khủng
long: có sừng và cổ dài.Mỗi nhóm: có con đánh
số, có con chưa đánh số.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định nhiệm
vụ: đánh số ô gạch, đánh số khủng long.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm cách làm
bài: Dự đoán quy luật (dãy số thêm 1, thêm 2).
- Giáo viên lưu ý nhắc học sinh kiểm tra lại.
làm.
e. Bài 5:
- Học sinh xem tranh, nhận xét.
TUAN 19
- Học sinh xác định nhiệm vụ: đánh số ô
gạch, đánh số khủng long.
- Học sinh tìm cách làm bài: Dự đoán quy
luật (dãy số thêm 1, thêm 2).
- Học sinh làm bài, kiểm tra lại sau khi
làm.
3. VẬN DỤNG:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Cô bảo”:Học sinh - Học sinh
cả lớp điểm danh từ 1 tới 20; viết số của mình tham gia
vào bảng con.Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 4 yêu trò chơi.
cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện trò chơi Học sinh về nhà thực hiện.
“Cô bảo” với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 2: UÊ - UY
I. YCCĐ :Giúp HS:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái vẽ trong tranh có tên
gọi chứa uê, uy ( huy chương, hoa huệ, thiên tuế, ruy băng, thủy tiên…)
- Nhận diện được vần uê, uy, tiếng có vần uê, uy. Nhận diện được cấu trúc vần bắt đầu bằng âm /-w-/ (o)
(không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng có vần mới.
- Đánh vần được tiếng có vần uê, uy.
- Viết được cỡ chữ nhỏ các vần uê, uy và các tiếng, từ ngữ có các vần uê, uy; tăng tốc độ viết các từ.
- Đọc được từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng dụng và trả lời được câu hỏi về nội
dung bài, tăng tốc độ đọc trơn.
- Mở rộng hiểu biết về các loài hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
12
TUAN 19
1.Giáo viên : Tranh minh họa, thẻ từ, mẫu chữ có các vần uê, uy, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc,
phấn.
2. Học sinh : SGK, VTV, bút, gôm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1/ KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TUAN 19
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa uê, uy.
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
+ HS chọn ô cửa và đọc nội dung có sau ô cửa đó.
- Nội dung các ô cửa : đóa hoa, vàng hoe, hoa loa kèn,
khoe sắc và bài đọc: hoa tháng tư trang 7
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Sau khi HS chọn hết các ô cửa bức tranh của bài học mới
sẽ hiện ra.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh.
( Thảo luận nhóm đôi )
- GV yêu cầu HS nêu những điều mình quan sát được trong
tranh ( gợi mở cho HS nêu được các từ có chứa vần mới).
- GV giới thiệu bài: uê – uy
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- HS tham gia
- HS thực hiện.
- HS nhận xét
- HS kể
- HS nêu được: cả nhà bạn nhỏ đang đứng
trước cây vạn tuế có treo huy chương,
xung quanh có hoa dã quỳ và hoa thủy
tiên, kế bên có bức tranh vẽ cảnh làng quê.
- HS phát hiện ra vần uê, uy
- Nhắc lại tựa bài
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được vần uê, uy, tiếng có vần uê, uy. Nhận diện được
cấu trúc vần bắt đầu bằng âm u (không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng chứa vần
mới.Đánh vần được tiếng có vần uê, uy.Viết được chữ cỡ nhỏ các vần uê, uy và các
tiếng, từ ngữ có các vần uê, uy; tăng tốc độ viết các từ.
2.1. Nhận diện vần mới
- Vần uê có âm u đứng trước, âm ê đứng
a. Nhận diện uê
sau
- GV cho HS quan sát, phân tích vần uê
- GV hướng dẫn cách đọc: u – ê - uê
- HS đọc các nhân
- GV nhận xét.
b. Nhận diện vần uy ( tương tự vần uê)
- Giống nhau: đều có âm /u/ đứng trước.
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần uê, uy
- GV yêu cầu HS so sánh vần uê, uy
2.2 Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng, đọc tiếng, từ
- Ta thêm âm t ở trước vần uê
khóa.
- GV nói:Cô có vần uê muốn có tiếng tuế thì làm như thế nào?
- HS đánh vần tiếng đại diện theo mô hình.
- GV ghi mô hình tiếng
- GV cho HS đánh vần
- Thêm tiếng vạn trước tiếng tuế
- Có tiếng tuế muốn có từ vạn tuế ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc trơn từ khóa.
- HS đọc
- GV cho HS xem tranh cây vạn tuế.
- HS quan sát.
- GV dẫn dắt HS học mô hình tiếng thủy và từ khóa
- HS thực hiện
thủy tiên giống như từ khóa vạn tuế.
- HS xem
- GV cho HS xem tranh hoa thủy tiên.
2.3 Viết vào bảng con:
a. Viết vần uê và từ vạn tuế
- HS quan sát cách GV viết và phân tích
Viết vần uê
cấu tạo của vần uê.
- GV viết mẫu vần uê và nêu quy trình viết.
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
- Nhắc HS tư thế ngồi viết.
mình và của bạn.
- GV cho HS viết bảng con.
HS quan sát cách GV viết và phân tích
- GV nhận xét
cấu tạo của chữ tuế
Viết từ vạn tuế
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
GV viết mẫu từ vạn tuế và nêu quy trình viết.
mình và của bạn.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS thực hiện
- GV nhận xét
- HS viết vào vở tập viết.
b. Viết vần uy và từ thủy tiên (tương tự viết uê, vạn tuế)
- HS nhận xét bài mình, bài bạn và sửa lỗi
2.4 Viết vào vở tập viết:
nếu có.
- GV yêu cầu HS lấy VTV.
- HS chọn biểu trưng đánh giá phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài viết.
cho bài của mình.
- GV nhận xét vở của 1 vài HS.
14
- HS đọc
2.5 Hoạt động tiếp nối
TUAN 19
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: CON VẬT QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật.
- Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh về một số con vật, bài hát, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bình tưới cây, bao tay, dụng cụ học tập (thẻ đúng sai);…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sin...
TUAN 19
Khối 1
(Từ ngày 11/01 đến ngày 17/01 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
11/01/2023
Ba ( Sáng)
12/01/2023
(Chiều)
Tư ( Sáng)
13/01/2023
(Chiều)
Năm(Sáng)
16/01/2023
(Chiều)
Sáu
17/01/2023
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Tổ trưởng
Tiết
CM
19
217
218
37
56
219
220
57
38
221
222
223
224
56
225
226
227
228
58
Môn
CC (HĐTN)
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán
Tên bài dạy
Bài 10: Cùng thực hiện nội quy (T1)
oa oe (T.1)
oa oe (T.2)
Bài 17: Em chăm sóc và bảo vệ cây trồng(T2)
Các số đến 20 (T1)
uê uy (T.1)
uê uy (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Các số đến 20 (T2)
Bài 18: Con vật quanh em (T1)
oai oay oac (T.1)
oai oay oac (T.2)
Luyện tập
oat oan oang (T.1)
oat oan oang (T.2)
SH theo chủ đề: món quà yêu thương
Thực hành
Kể chuyện: Sự tích hoa ngọc lan
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Ôn tập (T.1)
Ôn tập (T.2)
Các số đến 20 (T3)
SHL (HĐTN)
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
TUAN 19
TIẾT 3: MÓN QUÀ YÊU THƯƠNG (TUẦN 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau chủ đề, học sinh:
1. Về năng lực:
a. Hướng vào bản thân:
Nhận biết được tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. Nhận biết được những
đặc điểm chung và riêngcủa các thành viên trong gia đình về sở thích, tính cách, khả năng.Thực
hiện được lời nói, hành động thể hiện tình yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ gia đình. Biết sử dụng
một số đồ dùng giá đình một cách an toàn. Đánh giá được hoạt động của bản thân, nhóm, bạn bè.
b. Hướng đến xã hội:
Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương với các thành viên trong gia
đình; nêu được một số hành động an toàn và không an toàn trong sinh hoạt ở nhà.
c. Hướng đến tự nhiên:
Nhận biết được thế nào là môi trường xung quanh sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp; thực hiện
được một số việc làm phù hợp lứa tuổi để giữ gỉn môi trường ở nhà sạch, đẹp.
2. Về phẩm chất:
Yêu thương, quan tâm, chia sẻ với mọi thành viên trong gia đình; thể hiện lòng biết ơn đối
với gia đình, người thân và những người yêu thương; ý thức trách nhiệm làm những việc phù hợp
để giúp đỡ người thân trong gia đình; trung thực trong đánh giá bản thân, nhóm, lớp.
3. Tích hợp:
- STEAM: Toán (hình học, thước, chia khung lớn, nhỏ); Âm nhạc (hát kết hợp cử chỉ);Mĩ
thuật (quan sát nét mặt, vẽ, trang trí); Khoa học (màu sắc và ánh sáng, trộn màu); Công nghệ (sử
dụng vật liệu, dụng cụ).
- Đạo đức: Thể hiện tình yêu thương, biết ơn gia đình bằng hành động cụ thể.
- Kĩ năng sống: An toàn trong sinh hoạt và tìm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Tiếng Việt: Nói thành câu; trình bày rõ ràng; rèn chữ viết; sử dụng từ ngữ thích hợp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, giấy A3, vòng quay, thẻ từ, giấy bìa, … hình ảnh, video ngắn, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh trình bày món quà yêu thích mà em đã được nhận từ người thân.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ với nhóm: - Học sinh chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
Em đã được tặng món quà gì, vào dịp nào?Ai tặng?
Em thích món quà nào nhất?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nói về kỉ niệm đáng nhớ khi em được người thân chăm sóc.
- Giáo viên định hướng cho học sinh nhớ lại một kỉ - Học sinhnêu
niệm đặc biệt mà em được người thân quan tâm, chăm lại một kỉ niệm của riêng mình.
sóc.
- Học sinh nêu suy nghĩ khi được người
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu suy nghĩ khi được thân quan tâm, chăm sóc.
người thân quan tâm, chăm sóc.
3.Luyện tập - Thực hành (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết làm món quà nhỏ để tặng người thân trong gia đình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lựa chọn 1 ngưởi thân - Học sinh chọn.
trong gia đình để tặng quà.
- Giáo viên gợi ý học sinh: vẽ tranh; làm thiệp chúc - Học sinh thực hiện.
2
TUAN 19
mừng, thăm hỏi; xếp, gấp hình; cắt, dán hoa, con
vật…
- Giáo viên lưu ý những nguyên tắc khi làm quà tặng:
cẩn thận, ngăn nắp, tôn trọng sản phẩm của bạn; dọn
sạch sẽ sau khi làm; cố gắng dù thất bại…
4. VẬN DỤNG(5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết sắm vai để thể hiện cách tặng quà cho người thân.
- Giáo viên tổ chức nhóm đôi thực hành các hành - Học sinh sắm vai tặng quà cho ông bà, cha
động và lời nói khi tặng quà cho người thân.
mẹ, anh chị; nói rõ ràng, mạch lạc, thể hiện
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý: Em cảm thấy thế nào cảm xúc của bản thân mình.
khi tặng quà cho người thân? Em thấy người thân của
em có cảm xúc thế nào khi nhận quà của em? …
Giáo viên đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn
tự đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu:
qua phiếu đánh giá.
TIẾT 4: GIA ĐÌNH VUI VẺ (TUẦN 20)
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú khi vào bài mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua kể tên bài
hát về gia đình và hát 1 bài về gia đình.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên bài hát mình - Học sinh thực hiện.
thích nhất và giải thích vì sao mình thích.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh giới thiệu về hoạt động của gia đình mình vào dịp gần Tết.
- Giáo viên trình chiếu video về cảnh hoạt động của 1 - Học sinhquan sát.
gia đình trong những ngày gần Tết.
- Học sinh nêu: dọn dẹp nhà cửa, gói bánh,
- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu những hoạt mua sắm, trang trí nhà cửa, …
động của gia đình em trong những ngày gần Tết.
- Học sinh nêu cảm xúc của mình trong
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cảm xúc của mình những ngày gần Tết.
trong những ngày gần Tết.
3. Luyện tập (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết làm một số việc vừa sức để phụ giúp gia đình trong những ngày gần
Tết.
- Giáo viên giúp học sinh nêu cụ thể những việc làm - Học sinh nêu.
để phụ giúp gia đình trong những ngày gần Tết.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cụ thể từng bước các - Học sinh thực hiện.
việc em làm, minh họa từng động tác.
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cảm xúc của mình sau - Học sinh nêu.
khi hoàn thành 1 công việc.
- Giáo viên giảng thêm về ý nghĩa của ngày Tết sum - Học sinh lắng nghe.
họp, ý nghĩa của việc em đóng góp công sức cho gia
đình.
4. VẬN DỤNG(5-7 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết trang trí sản phẩm để trưng bày trong ngày Tết.
- Giáo viên định hướng cho học sinh lựa chọn những - Học sinh lựa chọn và thực hiện.
vật nhỏ để trang trí trong ngày tết như vẽ và trang trí
bao lì xì; cắt, dán hoa mai, hoa đào; ...
- Giáo viên lưu ý học sinh về an toàn khi thực hành
và giữ vệ sinh, dọn dẹp sau khi làm.
Giáo viên đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn
tự đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu
qua phiếu đánh giá.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
3
TUAN 19
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: CÙNG THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP( trang 40-41)
Thời gian thực hiện: từ tuần 19 đến tuần 20
I. YCCĐ: Sau bài học, học sinh:
- Nêu được những biểu hiện của việc thực thực hiện đúng nội quy trường, lớp;
-Nhận biết được sự cần thiết phải thực thực hiện đúng nội quy trường, lớp;
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp; không đồng tình với thái độ,
hành vi không thực hiện đúng nội quy trường, lớp;
-Tự giác thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài hát “Bài ca đi học” Nhạc
và lời của Phan Trần Bảng.
2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4
TUAN 19
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2-3 phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh vào bài học, khai thác những điều em đã học, đã biết
trước đây, giới thiệu bài mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Bài ca đi - Học sinh cùng hát với giáo viên.
học” và dẫn dắt học sinh vào bài mới “Cùng thực hiện
nội quy trường, lớp”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:(29-32 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những biểu hiện của việc thực thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
* Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10 phút):
- Học sinh quan sát từng hình và trả lời:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từng hình +Hình 1: Giữ vs sân trường và chăm sóc cây xanh.
+Hình 2: Lễ phép chào cô giáo khi cô vào lớp.
và trả lời.
+Hình 3: Chào hỏi người lớn trong trường học.
+Hình 4: Học sinh biết bỏ rác đúng quy định (bỏ
rác vào thùng rác phân loại).
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH. Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự giác thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - Các nhóm tham gia đóng góp ý kiến:
đóng góp ý kiến.
+Hình 1: Bạn nam chưa thực hiện đúng nội quy vì đi
muộn.
- Sau khi các nhóm trình bày xong, giáo viên cho +Hình 2: Hai bạn nam nói chuyện làm mất trật tự
nhóm tiếp tục kể thêm những việc làm thực hiện trong giờ học, chưa thực hiện đúng nội quy.
đúng nội quy và những việc làm chưa thực hiện +Hình 3: Học sinh mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ
đúng nội quy trường, lớp.
khi đến trường, biết chào bác bảo vệ.
+ Hình 4: Hai bạn đuổi nhau trên cầu thang, chưa
thực hiện đúng nội quy.
- Các nhóm tiếp tục kể thêm theo yêu cầu
4/ VẬN DỤNG:Chia sẻ (9-10 phút):
- Học sinh quan sát hình và nêu lên ý kiến của mình:
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đồng tình với thái độ, +Hình 1: Em không đồng tình khi các bạn để phòng
hành vi thể hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp; học như thế vì phòng học phải luôn sạch sẽ, gọn gàng.
không đồng tình với thái độ, hành vi không thực hiện +Hình 2: Em không đồng tình với bạn nam đã vẽ lên
bàn học vì vẽ như thế sẽ làm hư và bẩn bàn học.
đúng nội quy trường, lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình và nêu +Hình 3: Em không đồng tình khi các bạn chơi đùa
trong lớp, leo lên bàn học vì chơi đùa như thế có thể
lên ý kiến của mình.
- Giáo viên cho học sinh nêu nội quy nào khó thực gây tai nạn và làm hư hỏng bàn ghế.
hiện nhất và nói rõ vì sao. Từ đó, giáo viên gợi ý +Hình 4: Em không đồng tình với bạn nữ chơi gấu
cho cho học sinh biện pháp để thực hiện tốt nội quy bông trong giờ học vì trong giờ học phải tập trung
ấy. Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nghe giảng.
và trình bày vì sao phải thực hiện nội quy trường, - HS nêu nội quy khó thực hiện nhất và nói rõ vì sao
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trình bày vì sao
lớp.
phải thực hiện nội quy trường, lớp.
TIÊT 2
1/Khởi động ( 3 phút)
* Mục tiêu:*Mục tiêu: HS hứng thú, khơi dậy kiến
thức cũ của HS
-Cho Hs chơi trò chơi bằng cách hs lần lượt kể -HS lần lượt kể.
những việc làm thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
-HS lắng nghe
-GV giới thiệu và ghi tựa bài
2/Luyện tập:
*Mục tiêu: Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện -HS lần lượt đọc tựa bài
thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Không đồng tình
với thái độ, hành vi không thực hiện đúng nội quy
trường, lớp
a/Xử lí tình huống: -YC hs xem tranh
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
-Các em có biết vì sao 2 bạn đánh nhau không?
5
-YC HS nêu cách xử lí khi gặp tình huống đó.
*Kết luận: Các em phải chơi những trò chơi lành
mạnh, đi nhẹ nhàng, không trêu chọc hay nói xấu
bạn,...Khi có lỗi, cần xin lỗi bạn, không được đánh
nhau.
b/ Liên hệ bản thân
-Làm việc cá nhân, mỗi em lần lượt kể lại việc mình
làm thực hiện đúng nội qui trường lớp
Gv nhận xét, tuyên dương
b/ Những điều chưa làm được, hs nêu lí do chưa làm
được
-Gv đưa ra biện pháp để khắc phục những điều chưa
làm được
3/Thực hành:
*Mục tiêu: Biết trang trí bảng nội quy lớp học theo
ý thích
Hoạt động 1: trang trí bảng nội quy lớp học theo ý
thích ( theo nhóm)
Gv phát giấy A3 cho mỗi nhóm trang trí, sau đó tô
màu
Hoạt động 2: nhắc nhở bạn cùng thực hiện những
nội quy trường lớp
4/VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những điều đã
học vào những tình huống thực tiễn.
Ghi nhớ:
-GV đọc, hs đọc theo -Gọi từng em đọc lại
-Cả lớp đọc lần nữa
- GV giáo dục HS
- Nhận xét lớp học
- Dặn HS thực hiện tốt nội quy của lớp
TUAN 19
-HS đóng vai, xử lí
-Hs lắng nghe
-Hs kể
-Hs lắng nghe
-Hs trang trí: vẽ, dán
-Có thể vẽ trang trí theo hình bàn tay hoặc cây
-Hs lắng nghe
- Hs đọc theo
- Hs đọc lại
- Cả lớp đọc
-HS lắng nghe
-HS ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: OA - OE
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I.
YCCĐ :Giúp HS:
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và tranh chủ đề, nếu có) gợi ra, sử dụng được
một số từ khoá sẽ xuất hiện trong bài học thuộc chủ đề Ngàn hoa khoe sắc ( đóa hoa, hoa loa kèn, cây vạn
tuế, hoa xoan, hoa xoài, hoa oải hương…)
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái vẽ trong tranh có tên
gọi chứa oa, oe ( hội hoa, hoa loa kèn, cúc họa mi, múa xòe…)
- Nhận diện được vần oa, oe, tiếng có vần oa, oe. Nhận diện được cấu trúc vần bắt đầu bằng âm /-w-/ (o)
(không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng có vần mới.
- Đánh vần được tiếng có vần oa, oe.
- Viết được cỡ chữ nhỏ các vần oa - oe và các tiếng, từ ngữ có các vần oa – oe; tăng tốc độ viết các từ.
6
TUAN 19
- Đọc được từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng dụng và trả lời được câu hỏi về nội
dung bài, tăng tốc độ đọc trơn.
- Mở rộng hiểu biết về các loại hoa thông qua việc đọc bài vè.
- Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề;
năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện
các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh chủ đề, tranh minh họa, thẻ từ, mẫu chữ có các vần oa - oe, bảng phụ ghi nội dung cần
luyện đọc, phấn.
2. Học sinh : SGK, VTV, bút, gôm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TUAN 19
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ
khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngàn hoa khoe sắc.
- HS tham gia
- Trò chơi: “Bé làm ca sĩ”
+ HS thi hát các bài hát về các loài hoa( thi đua giữa các tổ) - HS nhận xét
- HS kể
- GV nhận xét và tổng kết thi đua
- HS nêu được: gia đình bạn nhỏ đang xem
- GV cho HS kể tên các loài hoa mà em biết
múa xòe ô, xung quanh có hoa loa kèn, cúc
- GV giới thiệu chủ đề Ngàn hoa khoe sắc và yêu cầu HS
quan sát tranh và nêu nội dung tranh.( Thảo luận nhóm đôi ) họa mi, những đóa hoa hồng…
- GV yêu cầu HS nêu những điều mình quan sát được trong - HS nêu các tiếng đã tìm được ( loa, hoa,
đóa, họa, xòe…).
tranh ( gợi mở cho HS nêu được các từ có chứa vần mới).
- HS phát hiện ra vần oa – oe
- GV giới thiệu bài: oa - oe
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được vần oa, oe, tiếng có vần oa, oe. Nhận diện được cấu trúc vần bắt đầu
bằng âm /-w-/ (o) (không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng chứa vần mới. Đánh vần được tiếng có vần
oa, oe. Viết được chữ cỡ nhỏ các vần oa, oevà các tiếng, từ ngữ có các vần oa, oe; tăng tốc độ viết các từ.
2.1. Nhận diện vần mới
a. Nhận diện oa
- Vần oa có âm o đứng trước, âm a đứng sau
- GV cho HS phân tích vần oa
- HS đọc các nhân
- GV hướng dẫn cách đọc: o – a - oa
- GV nhận xét.
b. Nhận diện vần oe ( tương tự vần oa)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần oa, oe
- Giống nhau: đều có âm o đứng đầu vần
- GV yêu cầu HS so sánh vần oa, oe
2.2 Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng, đọc tiếng, từ
khóa.
- GV nói: Cô có vần oa muốn có tiếng hoa thì làm như thế
- Ta thêm âm h ở trước vần oa
nào?
- GV ghi mô hình tiếng
- HS đánh vần tiếng đại diện theo mô hình.
- GV cho HS đánh vần
- Thêm tiếng hội trước tiếng hoa
- Có tiếng hoa muốn có từ hội hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc trơn từ khóa.
- HS đọc
- GV cho HS xem tranh về hội hoa.
- HS quan sát.
- GV dẫn dắt HS học mô hình tiếng xòe và từ khóa múa - HS thực hiện
xòe giống như từ khóa hội hoa.
- GV cho HS xem đoạn video về múa xòe.
- HS xem
2.3 Viết vào bảng con:
a. Viết vần oa và từ hội hoa
- HS quan sát cách GV viết và phân tích cấu
Viết vần oa
tạo của vần oa.
- GV viết mẫu vần uôi và nêu quy trình viết.
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
- Nhắc HS tư thế ngồi viết.
mình và của bạn.
- GV cho HS viết bảng con. - GV nhận xét
Viết từ hội hoa
HS quan sát cách GV viết và phân tích cấu
GV viết mẫu từ hội hoa và nêu quy trình viết.
tạo
của chữ hoa
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
- GV nhận xét
mình và của bạn.
b. Viết vần oe và từ múa xòe ( tương tự viết oa, hội hoa)
- HS thực hiện
2.4 Viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở tập viết.
- GV yêu cầu HS lấy VTV.
- HS nhận xét bài mình, bài bạn và sửa lỗi
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài viết.
nếu có.
- GV nhận xét vở của 1 vài HS.
- HS chọn biểu trưng đánh giá phù hợp cho
Hoạt động tiếp nối
bài của mình.
- GV gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
8
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
TUAN 19
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 20
I. YCCĐ:
- Lập số, đếm, đọc, viết các số từ 10 đến 20.
- Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số trong phạm vi 20.
- So sánh các số trong phạm vi 20 (trên cơ sở mở rộng cách so sánh các số trong phạm vi 10).
- Vận dụng thứ tự các số trong dãy số từ 1 đến 20, dự đoán quy luật, viết dãy số.
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
* Tích hợp: Tiếng Việt, Toán học và cuộc sống.
- Yêu nước (kính trọng, biết ơn 18 vị vua Hùng).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; 20 khối lập phương; ...
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; 20 khối lập phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
9
TUAN 19
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
- Học sinh luân phiên đếm từ 1 đến 20.
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm từ 1 tới 20.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu:Giúp học sinh lập số, đếm, đọc, viết các số từ 10 đến 20. Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số
trong phạm vi 20. So sánh các số trong phạm vi 20
2.1. Giới thiệu số 12, số 17:
- Học sinh đếm xe (vừa đếm vừa làm
* Số 12:
dấu bằng cách đặt 1 khối lập phương
- Giáo viên giúp học sinh đếm xe (vừa đếm vừa làm dấu vào 1 chiếc xe).
bằng cách đặt 1 khối lập phương vào 1 chiếc xe).
- Học sinh nói: có 12 chiếc xe.
- HS xếp 10 khối lập phương vào một
cột; 2 khối lập phương vào 1 cột khác.
- Giáo viên giới thiệu cách viết số 12:Số 12 được viết bởi hai - Học sinh nói: Gộp 10 và 2 được 12;
chữ số: chữ số 1 và chữ số 2 (vừa nói vừa viết).
12 gồm 10 và 2.
* Số 17:
- Học sinh quan sát, lắng nghe.
- Dựa vào trình tự các thao tác của số 12, giáo viên hướng - Học sinh viết số 12 vào bảng con.
dẫn học sinh tự thao tác với số 17.
- Học sinh đọc: mười hai.
- Học sinh tự thao tác với số 17.
2.2. Giới thiệu các số từ 10 đến 20:
- Học sinh đọc theo hướng dẫn.
* Đọc số:
- Học sinh nhận biết sự giống nhau khi
- Giáo viên hướng dẫn đọc các số từ 10 tới 20 (lưu ý cách viết các số từ 10 tới 19.
đọc số 15).
- Học sinh viết dãy số từ 10 tới 20.
3. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:Giúp hs viết các số từ 10 đến 20. Phân tích cấu tạo số, tổng hợp số trong phạm vi 20.
* Thực hành Lập số - Đọc, Viết số - Phân tích,tổng hợp số:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Tôi là số mấy?”.
- Khi giáo viên gọi tên bạn nào, bạn đó đứng lên giới thiệu, - Cả lớp điểm danh từ 10 tới 20.
chẳng hạn: Tôi là số mười bốn (đưa bảng con 14).Tôi gồm - Mỗi học sinh xác định số của
10 và 4 (chỉ tay: một tay thanh 10 khối, một tay thanh 4 mình.Dùng các khối lập phương lập số
khối).Gộp 10 và 4 được tôi (thể hiện thao tác gộp 2 thanh). đó. Viết số ra bảng con.
4/ VẬN DỤNG:
- Học sinh đọc luân phiên.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm
mới học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số từ 1 đến 20.
- Học sinh thực hiện ở nhà.
- Học sinh về nhà đọc, viết các số từ 1 đến 20 cho người
thân cùng nghe, xem.
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động :
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh - Học sinh nối tiếp đọc và chỉ định
bạn đọc tiếp theo các số từ 1 đến 20.
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
2. Luyện tập (18-20 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh.
a. Bài 1. Số?
a. Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh xác định: Điếm hình và
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài, khi sửa bài, điền số.
khuyến khích học sinh nói theo cách tách - gộp số - Học sinh làm bài, sửa bài và nói theo
(theo tranh). Ví dụ: 11 người gồm 10 cầu thủ và 1 cách tách - gộp số (theo tranh).
thủ môn.Gộp 10 cầu thủ và 1 thủ môn được 11 - Học sinh lắng nghe
người.
10
b. Bài 2. Số?
- Giáo viên hướng dẫn phân tích mẫu: Xác định đủ
10, đếm tiếp 11, 12, …, 16.
- Khi sửa bài, giáo viên hỏi một vài trường hợp. Ví dụ:
Tại sao viết số 19?
b. Bài 2:
- Học sinh viết số rồi đọc số.
TUAN 19
- Học sinh trả lời theo nhiều cách: Em
đếm được 19 hình chữ nhật.Có 10
hình chữ nhật và 9 hình chữ nhật nên
có 19.
3. VẬN DỤNG:Đất nước em: Đền Hùng (4-5 phút):
* Mục tiêu:Mở rộng kiến thức cho học sinh về Đền Hùng ở Phú Thọ. Qua đó, giáo dục lòng
yêu nước (kính trọng, biết ơn 18 vị vua Hùng).
- Giáo viên giới thiệu: Đền Hùng là quần thể đền - Học sinh quan sát và lắng nghe.
chùa thờ kính 18 vị Vua Hùng và tôn thất của các
vua trên núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Phú Thọ. Hằng năm - Học sinh kể đồng thời xác định vị trí
tại đây, vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, đều tổ chức của tỉnh Phú Thọ trên lược đồ.
Lễ hội Đền Hùng kính nhớ các vị tổ tiên đã có công
dựng nước.
- Giáo viên hỏi: Nơi em ở có đường phố, thôn xã,
… nào mang tên Hùng Vương?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số từ 1 đến 20. - Học sinh đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại những hiểu biết Học sinh về nhà thực hiện.
của mình về Đền Hùng cho người thân cùng nghe.
TIẾT 3
1/KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói những điều - Học sinh thực hiện.
mình biết về Đền Hùng.
2. Luyện tập- Thực hành (22-25 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh.
c. Bài 3. Số?
c. Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đếm, viết số ô - Học sinh đếm, viết số ô vuông ở mỗi
vuông ở mỗi hình:
hình:
7
10
12
15
18
20
7
10
12
15
18
20
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh các số + Học sinh nhận xét: Số ô vuông hình sau
trong phạm vi 20:
nhiều hơn hình trước, nên số sau lớn hơn
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét.
số trước, số trước bé hơn số sau.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh nói.
+ Học sinh nói:7 bé hơn 10; 10 bé hơn
+Giáo viên viết trên bảng dãy số từ 0 tới 20:0 ; 12; … ; 18 bé hơn 20.20 lớn hơn 18; 18
1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; lớn hơn 15; … ; 10 lớn hơn 7.
14 ; 15 ; 16 ; 17 ; 18 ; 19 ; 20 yêu cầu học sinh + Học sinh nhận xét: Các số được sắp xếp
nhận xét.
từ bé đến lớn. Giáo viên nói: Trong dãy
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh một vài số trên
cặp số (nói).Ví dụ: 9 và 11 (9 bé hơn 11); 20 và Số bên trái bé hơn số bên phải, số bên
17 (20 lớn hơn 17); ….
phải lớn hơn số bên trái.Số có một chữ số
bé hơn số có hai chữ số.
- Học sinh so sánh một vài cặp số.
d. Bài 4. Số?
d. Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu:
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
+ Giáo viên giúp học sinh nhận biết sơ đồ tách gộp số 13 và cách đọc: 13 gồm 10 và 3.; gộp 10
và 3 được 13.
- Học sinh nói yêu cầu của bài.
- Số chấm tròn mỗi bảng phù hợp với sơ đồ tách
- gộp số.
- Học sinh làm bài, sửa bài và giải thích cách
11
- Khi sửa bài, lưu ý học sinh giải thích cách làm.
e. Bài 5. Số?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tranh, nhận
xét khái quát:Con đường gồm các ô gạch, có ô
đã đánh số, có ô chưa đánh số.2 nhóm khủng
long: có sừng và cổ dài.Mỗi nhóm: có con đánh
số, có con chưa đánh số.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định nhiệm
vụ: đánh số ô gạch, đánh số khủng long.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm cách làm
bài: Dự đoán quy luật (dãy số thêm 1, thêm 2).
- Giáo viên lưu ý nhắc học sinh kiểm tra lại.
làm.
e. Bài 5:
- Học sinh xem tranh, nhận xét.
TUAN 19
- Học sinh xác định nhiệm vụ: đánh số ô
gạch, đánh số khủng long.
- Học sinh tìm cách làm bài: Dự đoán quy
luật (dãy số thêm 1, thêm 2).
- Học sinh làm bài, kiểm tra lại sau khi
làm.
3. VẬN DỤNG:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Cô bảo”:Học sinh - Học sinh
cả lớp điểm danh từ 1 tới 20; viết số của mình tham gia
vào bảng con.Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 4 yêu trò chơi.
cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện trò chơi Học sinh về nhà thực hiện.
“Cô bảo” với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 2: UÊ - UY
I. YCCĐ :Giúp HS:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái vẽ trong tranh có tên
gọi chứa uê, uy ( huy chương, hoa huệ, thiên tuế, ruy băng, thủy tiên…)
- Nhận diện được vần uê, uy, tiếng có vần uê, uy. Nhận diện được cấu trúc vần bắt đầu bằng âm /-w-/ (o)
(không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng có vần mới.
- Đánh vần được tiếng có vần uê, uy.
- Viết được cỡ chữ nhỏ các vần uê, uy và các tiếng, từ ngữ có các vần uê, uy; tăng tốc độ viết các từ.
- Đọc được từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng dụng và trả lời được câu hỏi về nội
dung bài, tăng tốc độ đọc trơn.
- Mở rộng hiểu biết về các loài hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
12
TUAN 19
1.Giáo viên : Tranh minh họa, thẻ từ, mẫu chữ có các vần uê, uy, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc,
phấn.
2. Học sinh : SGK, VTV, bút, gôm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1/ KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TUAN 19
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa uê, uy.
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
+ HS chọn ô cửa và đọc nội dung có sau ô cửa đó.
- Nội dung các ô cửa : đóa hoa, vàng hoe, hoa loa kèn,
khoe sắc và bài đọc: hoa tháng tư trang 7
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Sau khi HS chọn hết các ô cửa bức tranh của bài học mới
sẽ hiện ra.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh.
( Thảo luận nhóm đôi )
- GV yêu cầu HS nêu những điều mình quan sát được trong
tranh ( gợi mở cho HS nêu được các từ có chứa vần mới).
- GV giới thiệu bài: uê – uy
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- HS tham gia
- HS thực hiện.
- HS nhận xét
- HS kể
- HS nêu được: cả nhà bạn nhỏ đang đứng
trước cây vạn tuế có treo huy chương,
xung quanh có hoa dã quỳ và hoa thủy
tiên, kế bên có bức tranh vẽ cảnh làng quê.
- HS phát hiện ra vần uê, uy
- Nhắc lại tựa bài
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được vần uê, uy, tiếng có vần uê, uy. Nhận diện được
cấu trúc vần bắt đầu bằng âm u (không có âm cuối), đánh vần và ghép tiếng chứa vần
mới.Đánh vần được tiếng có vần uê, uy.Viết được chữ cỡ nhỏ các vần uê, uy và các
tiếng, từ ngữ có các vần uê, uy; tăng tốc độ viết các từ.
2.1. Nhận diện vần mới
- Vần uê có âm u đứng trước, âm ê đứng
a. Nhận diện uê
sau
- GV cho HS quan sát, phân tích vần uê
- GV hướng dẫn cách đọc: u – ê - uê
- HS đọc các nhân
- GV nhận xét.
b. Nhận diện vần uy ( tương tự vần uê)
- Giống nhau: đều có âm /u/ đứng trước.
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần uê, uy
- GV yêu cầu HS so sánh vần uê, uy
2.2 Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng, đọc tiếng, từ
- Ta thêm âm t ở trước vần uê
khóa.
- GV nói:Cô có vần uê muốn có tiếng tuế thì làm như thế nào?
- HS đánh vần tiếng đại diện theo mô hình.
- GV ghi mô hình tiếng
- GV cho HS đánh vần
- Thêm tiếng vạn trước tiếng tuế
- Có tiếng tuế muốn có từ vạn tuế ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc trơn từ khóa.
- HS đọc
- GV cho HS xem tranh cây vạn tuế.
- HS quan sát.
- GV dẫn dắt HS học mô hình tiếng thủy và từ khóa
- HS thực hiện
thủy tiên giống như từ khóa vạn tuế.
- HS xem
- GV cho HS xem tranh hoa thủy tiên.
2.3 Viết vào bảng con:
a. Viết vần uê và từ vạn tuế
- HS quan sát cách GV viết và phân tích
Viết vần uê
cấu tạo của vần uê.
- GV viết mẫu vần uê và nêu quy trình viết.
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
- Nhắc HS tư thế ngồi viết.
mình và của bạn.
- GV cho HS viết bảng con.
HS quan sát cách GV viết và phân tích
- GV nhận xét
cấu tạo của chữ tuế
Viết từ vạn tuế
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài của
GV viết mẫu từ vạn tuế và nêu quy trình viết.
mình và của bạn.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS thực hiện
- GV nhận xét
- HS viết vào vở tập viết.
b. Viết vần uy và từ thủy tiên (tương tự viết uê, vạn tuế)
- HS nhận xét bài mình, bài bạn và sửa lỗi
2.4 Viết vào vở tập viết:
nếu có.
- GV yêu cầu HS lấy VTV.
- HS chọn biểu trưng đánh giá phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài viết.
cho bài của mình.
- GV nhận xét vở của 1 vài HS.
14
- HS đọc
2.5 Hoạt động tiếp nối
TUAN 19
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: CON VẬT QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật.
- Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh về một số con vật, bài hát, …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bình tưới cây, bao tay, dụng cụ học tập (thẻ đúng sai);…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sin...
 









Các ý kiến mới nhất