Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 18 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:45' 07-10-2023
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 1D

Tuần 18

Năm học 2022 - 2023

TUẦN 18
Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( GV TPT chuẩn bị )
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài hoa); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả các tiếng có âm vần đã học.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS xem một số tranh về hổ,
voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những
câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy
hổ là con vật thế nào? Voi là con vật
thế nào? Khỉ là con vật thế nào?
II. Hoạt động luyện tập, thực hành

- HS hát
- HS chơi
- HSTL, HS nhận xét.

* Đọc
GV trình chiếu bài thơ:
Nắng xuân hồng

- Hs quan sát, lắng nghe.
1

- GV đọc thành tiếng một lần bài thơ,
HS đọc nhẩm theo.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ từng
không (nếu cần): khoảng không gian
bao trùm cảnh vật và con người.
- 5 - 6 HS đọc nối tiếp.
- 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
- Cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội
dung đã đọc:
Những cảnh vật nào được nói tới trong
bài thơ?
Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung
linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai
tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì
giống và khác nhau?
Hai tiếng trong từ "lung linh"
có điểm gì giống và khác nhau (giống:
giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn
và dấu thanh).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1
Viết chính tả

- HS đọc
- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc

- HS trả lời
- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời
Viết chính tả
- HS đọc

- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần
câu ca dao.
- GV hướng dẫn HS luyện viết trên
- HS lắng nghe
bảng con các chữ: sông, làng, lũy tre
- HS viết
- GV yêu cầu HS chép câu ca dao vào
- HS viết
vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu
tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của
câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ,
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bài bạn
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

2

- GV NX giờ học
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT , chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe và ghi nhớ để thực hiện.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_________________________________
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc, viết thành thạo các số từ 0 đến 10.
2. Kĩ năng:
- So sánh được các số trong phạm vi 10.
- Tách được các số từ 2 đến 10
3. Thái độ:
- Tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

I.Hoạt động mở đầu
- Lớp chia làm 2 đội chơi. Mỗi đội 10 Hs.
Ôn và khởi động
- Có thể tổ chức cho HS chơi “xếp hàng - Hs chơi theo hướng dẫn của GV
thứ tự từ 10 đến 1”, chẳng hạn: Chia lớp
thành hai đội chơi, mỗi đội 10 người. Số
HS còn lại làm giám khảo và cổ động viên.
Mỗi đội chơi đứng ở vạch xuất phát của
đội mình, sau khi nghe hiệu lệnh bắt đầu
chơi thì các thành viên trong đội chạy đến
vị trí đặt bộ bìa, lấy một miếng bìa. Căn cứ
vào số ở miếng bìa của mình, từng thành

3

viên trong đội xếp thành hàng (dọc hoặc
ngang) theo thứ tự từ 10 đến 1. Đội nào
xếp đúng thứ tự và nhanh hơn là đội thắng
cuộc.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số

- Bài yêu cầu điền số vào ô trống

- Bài yêu cầu gì ?

- HS làm vào Vở bài tập Toán.

- Hướng dẫn HS đọc được các số theo thứ
tự từ 1 đến 10, từ đó tìm số thích hợp thay
cho dấu ?

- HS nêu kết quả bài làm của mình

- GV gọi một vài HS trả lời miệng.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo nhau.
Bài 2. < , >, =

- HS đọc đề bài

- GV yêu cầu Hs đọc đề bài

- Bài yêu cầu điền dấu < , >, = vào ô trống

- Bài yêu cầu gì ?

- HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài
tập Toán

- GV yêu cầu HS làm bài
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- 1 HS nêu kết quả bài làm . HS khác nhận
xét

- GV chữa bài (có thể sử dụng bảng phụ
- HS kiểm tra bài của bạn và nêu nhận xét
hoặc máy chiếu).
Đáp án :
7>5

9>6

10 > 8

0<1

5<7

6=6

- Dưới lớp những ai có kết quả giống trên
bảng thì giơ tay.

- HS làm bài đúng hết giống trên bảng giơ
tay.

- GV nhận xét khen ngợi
Bài 3. Số
- Bài yêu cầu gì ?
- Muốn điền được số thích hợp vào ô trống - Bài yêu cầu điền số thích hợp vào ô trống
ở bài tập này em phải thực hiện như thế
- Ta phải tách số theo yêu cầu bài
nào?
4

- Cho HS làm bài vào Vở bài tập

- HS làm bài và kiểm tra lẫn nhau bằng
- GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu cách đổi chéo vở cho nhau
hoặc bảng phụ).
- Kĩ năng tách số
Đáp án:
10 gồm 8 và 2

9 gồm 1 và 8

6 gồm 2 và 4

7 gồm 3 và 4

- Qua bài tập 3 củng cố cho em kĩ năng gì?
Bài 4. Chọn số thích hợp thay cho dấu ?

- Bài yêu cầu chọn số thích hợp thay cho
dấu ?

- HS thảo luận nhóm 2 . Các nhóm thảo
luận để hiểu rõ yêu cầu bài toán đặt ra và
- GV Chia nhóm và yêu cầu HS làm BT
từ đó tìm ra cách làm bài.
vào VBT theo nhóm.
+ 1 nhóm làm bảng phụ
- GV yêu cầu nhóm làm phiếu lớn trình
- HS nhận xét chữa bài
- Bài yêu cầu gì ?

bày kết quả.
- GV nhận xét và đưa kết quả đúng
Bài 5.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
* Ý a ; GV yêu cầu HS làm vở bài tậ
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét chữa bài.
+ Số lớn nhất trong các số 6, 10, 8, 5 là số
10
+ Số bé nhất trong các số 9, 4, 0, 7 là số 0
* Ý b: GV yêu cầu HS làm bảng
- GV nhận xét chữa bài.
+ Sắp xếp các số 9, 5, 7, 0 theo thứ tự từ bé
đến lớn là : 0, 5, 7, 9
+ Sắp xếp các số 8, 10, 1, 4 theo thứ tự từ
lớn đến bé là : 10, 8, 4, 1
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”,
trong các bông hoa ghi những phép tính
cộng, trừ, so sánh số, tách số đã học.

- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài
tập Toán
- HS nêu kết quả bài làm

- HS làm bảng con. 2 HS lên bảng

- Chia lớp làm 3 đội chơi. Mỗi đội cử 5 Hs
lên tham gia chơi. Đội nào trả lời đúng
được nhiều câu hỏi nhất thì đội đó thắng
cuộc
5

- GV tổng kết trò chơi và nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_________________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 81: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết
về tự nhiên và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
3.Thái độ
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con

- Hs hát

vịt.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
-HS thảo luận
1. Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm
dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài
vật
- Hoạt động nhóm. GV nêu yêu cầu thảo
luận: Các nhóm đọc âm được ghi bằng các
6

chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin
nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành
viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình
vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác nghe, nhận xét.
2. Đọc
Tết đang vào nhà
Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa
mai giữa vườn Lung linh cánh trắng.Sân nhà
đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà
Ông treo câu đối.Tết đang vào nhà Sắp thêm
một tuổi Đất trời nở hoa.
(Nguyễn Hồng Kiên)
- Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm
tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng.
-GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có
trong bài thơ: Những câu thơ nào có
tiếngchứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật
lý?
- GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng.
- GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần)
bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV
có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được
treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng
trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca
ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết,
một số gia đình Việt Nam có truyền thống
treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành
cho một năm mới.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân
hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ?
Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài

- HS trình bày kết quả thảo luận
nhóm.

- HS đọc

-Hs trả lời

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe
-Hs đọc

- HS đọc
- HS đọc
7

hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị
đón Tết?
Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị
đón Tết?
Em có thích Tết không? Vì sao em thích
Tết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà
những tiếng có vần ơi, ao, ăng
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng
đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di,
ao, anh.
-GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
4. Viết chính tả
- Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS
chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ.GV
lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết
hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- HS đọc

- HS đọc
- HS đọc

-HS thực hiện

-HS trình bày kết quả
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, viết

-HS thực hiện

- GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà,
đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn
bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà.
GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm
-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền cầu.
thống của dân tộc.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_____________________________________
LUYỆN TOÁN

Ôn luyện bài các số trong phạm vi 10

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:
- Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm.
8

2. Kĩ năng:
- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và
phép trừ.
3. Thái độ:
- HS tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động

- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một

- HS hát

con vịt.
- GV cho HS nêu bảng cộng, trừ trong - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
phạm vi 10
- GV nhận xét, tuyên dương.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Số?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn: Các em hãy điền kết
quả của phép tính vào các ô trống

- HS nghe
- HS thực hiện vào vở
- HS nối tiếp nêu kết quả:
5+2=7
3+5=8
2+5=7
5+3=8
....................................
- HS khác nhận xét

- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Số?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn mẫu: 3 + 2 = 5. Vậy ta
sẽ nối 3 + 2 vào 5
- GV yêu cầu HS nêu cách làm phép

- HS lắng nghe
- 2 + 3 = 5. Nối phép tính với 5
9

tính thứ 2
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét
Bài 3: Số?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài
- Chữa bài:
7–2=5
8–3=5
5+0=5

1+4=5
5–0=5
10 – 5 = 5

- HS nghe
- Làm bài vào vở

- GV chữa bài
Bài 4: Viết phép tính thích hợp?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Có mấy bạn đang chơi bập bênh?
- Có 6 bạn đang chơi bập bênh
+ Có mấy bạn đang đi tới?
- 2 bạn đang đi tới
+ Vậy có 6 bạn chơi bập bênh và them 2 - HS viết phép tính vào vở:
bạn đang đi tới. Ta viết phép tính nào
6+2=8
cho đúng?
- GV nhận xét
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
ĐẠO ĐỨC
GV CHUYÊN SOẠN
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 82: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Ôn lại các vần đã học
10

- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài hoa); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
3.Thái độ
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con

-HS hát

vịt.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ
số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
2. Tìm từ
-Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV
có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động
khác nhau cho nội dung dạy học này.
3. Luyện chính tả
Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng.
+ GV đọc, HS đọc nhẩm theo.
+ HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng
được viết bắt đầu bằng c, k.

-HS đọc
-HS lắng nghe
-Hs lắng nghe
- HS tìm

-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs đọc
- HS thảo luận
-Hs trình bày
11

+ Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp
(đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của
tiếng).

-Hs lắng nghe, quan sát
-HS thực hiện

- Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
- Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập
Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt
đầu bằng c, k.
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
4. Đọc
- GV đọc mẫu.
-GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
Có những loài hoa nào được nói tới trong
đoạn văn?

Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào
mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến
những tiếng cùng van với nhau
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm
tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS đọc

- HS tìm những từ ngữ nói về đặc
điểm của loài hoa đó. Kể tên những
loài chim được nói tới trong bài, Tìm
những từ ngữ miêu tả đặc điểm của
chúng.
- HS trả lời
- HS lắng nghe .

- HS đọc
12

mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất
thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van
với nhau.
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống
nhau:
Những câu nào có tiếng chứa vấn giống
nhau?
Những tiếng nào có vấn giống nhau?
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và
tấm...
GV thực hiện tương tự với các câu còn lại.
6. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có
vần anh, ang
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần
anh, ang.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và
thảo luận các câu hỏi sau: Những câu nào có
vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy
phân tích cấu tạo của tiếng có vầnanh/ ang
+ Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
- Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần
anh, ang.
+ Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV:
Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh,
ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác
để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn
anh, ang của nhóm mình.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn
lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
-GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm
tranh ảnh vẻ mùa xuân.

- HS trả lời
- HS trả lời
- HS phân tích

- HS trao đổi.

- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS trao đổi.

- HS trình bày.
- HS lắng nghe.

-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
13

cầu.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_____________________________________
MỸ THUẬT
GV CHUYÊN SOẠN
_______________________________________
CHIỀU
TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thuộc các bảng cộng và bảng trừ đã học.
- So sánh được các số trong phạm vi 10
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được bảng cộng và bảng trừ đã học để tính toán và xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
3. Thái độ:
- HS tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- Cho HS tham gia trò chơi “Truyền điện”
làm BT 1.

- HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của
GV

14

II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2. Chọn số thihs hợp thay cho dấu ?
- GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS
quan sát trong SGK
- Nêu yêu cầu của bài.
- GV HS thảo luận nhóm 4 và làm vào
bảng phụ.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
bài làm của nhóm mình trên bảng phụ.
- GV nhận xét chữa bài.

Bài 3. Số
- GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS
quan sát SGK
- Nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài vào
Vở bài tập Toán.
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án :
6 + 4 = 10
8–5=3
9=2+7
6–2=4+0
Bài 4. Tính
- Bài yêu cầu gì ?
- Nêu cách thực hiện dãy tính.
- GV yêu cầu HS làm bảng

- HS quan sát bài tập 2
- Bài yêu cầu chọn số thích hợp thay cho
dấu chấm.
- HS thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét

- HS quan sát bài tập 3
- Bài yêu cầu điền số
- HS làm bài vào VBT – 2 HS lên bảng
- HS nhận xét bài làm trên bảng

- Bài yêu cầu tính kết quả các dãy tính
- Thực hiện từ trái sang phải
- Lớp làm bảng con cột 1
- 1 HS lên bảng làm cột 2

- Gv nhận xét chữa bài
Đáp án:
6–1+3=8
9–1–3=5
5+4+0=9
4–2+6=8
Bài 5. Quan sát tranh và nêu phép tính
thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
15

- Nêu yêu cầu của bài.

- HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập Toán.

- Bài yêu cầu quan sát tranh và nêu phép
tính thích hợp

- GV nhận xét chữa bài :
Đáp án : 4 + 3 = 7
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”,
trong các bông hoa ghi những phép tính
cộng, trừ, so sánh số
- GV tổng kết trò chơi và nhận xét tiết học

- HS làm bài vào VBT – 1 HS lên bảng

- Chia lớp làm 3 đội chơi. Mỗi đội cử 5 Hs
lên tham gia chơi. Đội nào trả lời đúng
được nhiều câu hỏi nhất thì đội đó thắng
cuộc

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_______________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT

Ôn luyện đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hs đọc được các âm, vần đã học từ tuần 1 đến tuần 18
- Đọc đúng các từ, câu.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm, vần đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con vịt.
- HS hát
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV và HS nêu lại các vần đã học
- Gv ghi lên bảng
- Cho HS luyện đọc các vần vừa nêu.
- Cho HS luyện đọc lại các bài đã học từ tuần 1 đến
tuần 18.
-GV nhận xét HS đọc bài
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
-GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên

-HS nêu
-HS luyện đọc bài

- HS chú ý lắng nghe và
thực hiện theo yêu cầu
16

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
_________________________________________________________________________
Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 83: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết
về tự nhiên và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
3.Thái độ
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

-Hs chơi
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi,
-HS trả lời
khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu
chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con
vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là
con vật thế nào?
- GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức -Hs lắng nghe
tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em
có thấy có điều gì đặc biệt?
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
17

1. Đọc câu chuyện sau
VOI, HỖ VÀ KHỈ
Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp
mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi
cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát
lớn:
- Hổ ở đâu?
Voi tỏ vẻ lễ phép:
- Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ.
Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to
lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá,
liền bỏ chạy.
(Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me)
- GV đọc toàn bộ câu chuyện,
- 5- 6 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện.
GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng,
lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng,
biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
2. Trả lời câu hỏi
Hình thức tổ chức: nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu
hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm
trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có
thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ
sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
GV nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm.
TIẾT 6
3. Đọc
Nắng xuân hồng
- GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS
đọc nhẩm theo.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không
(nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh
vật và con người.

-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe
- HS thảo luận
-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe, quan sát

-HS đọc
-HS lắng nghe
18

- 5 -6 HS đọc nối tiếp.
- 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
- Cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
Những cảnh vật nào được nói tới trong bài
thơ?
Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung
linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai
tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và
khác nhau?
Hai tiếng trong từ "lung linh"
có điểm gì giống và khác nhau (giống:
giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và
dấu thanh).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết chính tả
- GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của
đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng
cách giữa các chữ, cỡ chữ,
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc

-HS trả lời
-HS trả lời

-HS trả lời

-HS trả lời
-HS viết
-HS lắng nghe

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài
thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn
hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó.
-HS lắng nghe
- GV khuyến khích HS kể cho người thân
trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ
-HS lắng nghe
và khi.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
__________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
GV CHUYÊN SOẠN
19

__________________________________________
THỂ DỤC
GV CHUYÊN SOẠN
__________________________________________

CHIỀU

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủđề 5: KHÁM PHÁ BÀN TAY KỲ DIỆU (TIẾT 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tự tin giới thiệu món quà do tay mình làm ra và nói được lời chúc tặng cho
người mà HS tặng nhân dịp nào đó.
- HĐ này củng cố việc thực hiện nhiệm vụ 4 SGK mà HS làm tại nhà.
- HS bước đầu biết tự đánh giá mứcđộ thường xuyện thực hiện hành vi yêu thương từ
đôi bàn tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáoviên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm 1; tranh ảnh minh họa trong SGK , thẻ màu.
2.Họcsinh
- SGK, vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1, tấm bìa, kéo
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu

 

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một
con vịt.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
a)Hđ 1: Giới thiệu món quà tôi làm.

- Cả lớp hát

- HS nghe. 

*)Mục tiêu: HS tự tin giới thiệu món
quà do tay mình làm ra và nói được lời
chúc tặng cho người mà HS tặng nhân
dịp nào đó. HĐ này củng cố việc thực
hiện nhiệm vụ 4 SGK mà HS làm tại nhà.
*)Phương pháp và hình thức: theo nhóm
- GV yêu cầu Hs mở sách HĐTN
20

- Y/C HS nêu những việc đôi bàn tay của - HS mở sách trang 48- 49
mình làm được
- HS lắng nghe yêu cầu
- GV chia lớp thành các nhóm 4- 5 HS
- HS chia nhóm

- GV giải thích một số từ để HS rõ từ đó
gồm những hành vi nào. ( An ủi thì hành
vi thường là vỗ tay vào vai bạn; tay xoa
xoa vào lưng bạn; tay mình nắm lấy tay
bạn... đối với hành vi cụ thể thì không
cần giải thích như quét nhà giúp mẹ)

+ Các cá nhân giới thiệu sản phẩm của
mình trong nhóm, sau đó mỗi bạn
chọn 1 sản phẩm mà mình thích nhất
và giải thích lí do.
+ Yêu cầu cầu các bạn đứng dậy giới
thiệu khi nói.
- HS nghe. 

- GV yêu cầu HS để sản phẩm của mình
trên bàn theo nhóm và tổ chức cho HS đi
xem món quà của các bạn khác.
- GV nhắc nhở HS về một số bàn tay đôi
khi còn chưa làm việc tốt: đẩy bạn, giật
tóc bạn,... và dăn HS không nên làm
những việc xấu mà hãy làm những việc
tốt với đôi bàn tay mình.
- GV nhận xét HĐ và nhắc nhở HS luôn
thực hiện những việc làm yêu thương từ
đôi bàn tay của mình.

- HS thực hiện để sản phẩm của mình
lên bàn và đi xem món quà của các
bạn trong nhóm và khen món quà của
các bạn.

- HS lắng nghe

b)Hđ 2: Nhìn lại tôi.
*)Mục tiêu: HS bước đầu biết tự đánh
giá mứcđộ thường xuyện thực hiện hành
vi yêu thương từ đôi bàn tay.
*)Phương pháp và hình thức: theo
nhóm, cá nhân.
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ 5 trong
SGK HĐTN 1 trang 52.
21

- HS quan sát tranh trong SGK
+ Tranh 1: Giúp đỡ mọi người.
- GV đặt câu hỏi: Em đã làm được những + Tranh 2: Khích lệ động viên.
việc yêu thương nào trong 3 việc trên?
+ Tranh 3: Thể hiện tình cảm.
- GV phát thẻ ngôi sao và đăt câu hỏi
- HS nêu các việc mình làm được.
theo gợi ý từ tranh để HS tự đánh giá:
+ Bạn nào luôn giúp đỡ mọi người?
+ Bạn nào luôn biết khích lệ , động viên
mọi người?

- HS giơ thẻ phù hợp với mức độ thể
hiện của mình:

+ Bạn nào thường xuyên thể hiện tình
cảm với mọi người?

+ Màu xanh luôn luôn thực hiện.

- GV nhận xét tuyên dương thẻ màu
xanh, nhắc nhở với thẻ màu vàng và
hướng dẫn rèn luyện với HS thẻ màu đỏ.

+ Màu vàng thi thoảng thực hiện.
+ Màu đỏ chưa thực hiện.

III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Em cảm thấy thế nào khi thực
hiện những việc tốt từ đôi bàn tay
mình?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
cầu.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
____________________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Ôn luyện nghe viết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học

22

- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài hoa); có thêm hiểu biết
về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả các tiếng có âm vần đã học.
- HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một

- HS hát

con vịt.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương

- HS chơi
- HS nhận xét

II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1/ 70. Viết các chữ số và từ chỉ số
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các
số.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ
số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/ 71. Luyện tập chính tả
- GV đọc yêu cầu
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
khổ thơ cuối:
Tết đang vào nhà
Sắp thêm một tuổi
Trời đất nở hoa.
- GV cho HS đọc khổ thơ.
- HD HS viết chữ mà HS hay viết sai.
GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải viết
ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu)

Bài 1: Viết các chữ số và từ chỉ số
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS viết

- HS nhận xét bài bạn
Bài 2: Luyện tập chính tả
- HS lắng nghe và thực hiện

- 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ.
- HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng con.

23

- GV đọc cho HS viết bài.

- HS viết bài vào VBT.

- GV nhận xét tuyên dương.

- HS nhận xét

* Mở rộng
- GV trình chiếu toàn bài thơ: Trăng
sáng
- GV cho HS luyện đọc bài, tìm trong
bài các tiếng có chứa thanh huyền.
- GV nhận xét HS, tuyên dương.

*Mở rộng
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc
Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào
- HS làm việc cá nhân
-

HS nhận xét

III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có
chứa vần ao.

- HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp.

GV phổ biến luật chơi.
GVNX
- Dặn HS về nhà học bài, ...
 
Gửi ý kiến