Giáo án tuần 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:36' 12-01-2024
Dung lượng: 869.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:36' 12-01-2024
Dung lượng: 869.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 18
Ngày
Môn
Bài dạy
Ôn tập cuối học kì I.
Ôn tập cuối học kì I.
Ôn tập cuối học kì I.
Tiếng Ôn tập cuối học kì I.
Việt
Ôn tập cuối học kì I.
Từ ngày
Ôn tập cuối học kì I.
01/01/2024
Bài: Ôn tập học kì I. Chủ đề số tự
đến ngày
nhiên.
05/01/2024
Bài: Thực hành và trải nghiệm.
Toán Bài: Thực hành và trải nghiệm.
Bài: Thực hành và trải nghiệm.
Bài: Kiểm tra cuối học kì I.
Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
Lịch sử vùng Duyên hải miền Trung.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Duyên hải miền Trung.
HĐTN Chủ đề 5:Chào năm mới và chi tiêu
tiết kiệm Tiết 2: Hoạt động giáo dục
theo chủ đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Làm phiếu so sánh giá của một số mặt
hàng phổ biến sử dụng trong dịp đón
năm mới.
Đạo đức Em thiết lập quan hệ bạn bè
Tiết
1
2
3
4
5
6, 7
1
1
2
3
1
2
3
2
3
1
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học
tập cá nhân trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết rút ra bài học cho bản thân,
không chủ quan khi làm bất cứ việc gì.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ trong khi tham gia đọc bài và TLCH.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu cho HS bốc thăm đọc đoạn và câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Quan sát tranh và yêu cầu hs nêu nội dung tranh
- Tranh vẽ cảnh ở trong rừng, có
hai chú hươu và hai chú thỏ đang
gặm cỏ hai bên bờ suối, ở giữa có
- Mời HS nhận xét bổ sung
con suối nhỏ, nước trong xanh và
- GV đưa ra kết luận
vài hòn đá nhỏ, ...
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc
hiểu:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1.
- Chia nhóm 4, Mỗi nhóm đọc thành tiếng 1 đoạn - Chia nhóm 4 – đại diện nhóm
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc trong bốc thăm và đọc thành tiếng 1
bài “Con suối nhỏ”
đoạn và trả lời câu hỏi đoạn vừa
đọc.
.
- Nhóm thảo luận và cử đại diện
nhóm trình bày:
+ Phiếu 1: Đọc đoạn từ dầu đến “Tiếng hát ru thầm + Phiếu 1: Con suối nhỏ là bạn
thì” và TLCH: Con suối nhỏ là bạn của những sự của nai, thỏ, của hoa thơm trái
vật nào? Vì sao?
lành; là bạn của sương, của gió,
của vầng trăng. Vì suối nằm dưới
tán cây xanh ở chân đồi, nơi giao
hòa với những loài vật, sự vật
trong thiên nhiên.
+ Phiếu 2: Đọc đoạn từ đầu đến “ Tiếng hát ru + Phiếu 2: Hình ảnh con suối
thầm thì” và TLCH: Hình ảnh con suối nhỏ ở khổ nhỏ ở khổ thơ thứ ba hiện ra thật
thơ thứ ba có gì đẹp?
đẹp vì nước suối trong và ngọt,
âm thanh rốc rách như tiếng đàn,
khi trầm khi vút cao.
+ Phiếu 3: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ / + Phiếu 3: Con suối nhỏ yêu cua,
Trong veo và ngọt ngào đến hết và TLCH: Con yêu c á, yêu tiếng hát ru vì suối
suối nhỏ yêu những gì? Vì sao?
chảy men bờ đá, suối chảy qua
những ngôi làng, những nếp
nhà.)
+ Phiếu 4: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ/ + Phiếu 4: Suối sẽ kể với biển vẻ
Trong veo và ngọt ngào” đến hết và TLCH: Theo đẹp của con đường mà suối đi
em, suối sẽ kể những gì với biển?
qua, về những người bạn suối
gặp, về những sự vật suối yêu
quý, …).
- Yêu cầu HS nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
- 1 HS nêu yêu cầu BT2.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Hãy nói về - Thảo luận nhóm đôi và trao đổi
những nới suối đi qua và những điều thú vị trên trong nhóm về những nơi suối đi
đường suối đi qua.
qua và những điều thú vị trên
đường suối đi.
- Yêu cầu hs trình bày.
- Đại diện vài nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét chung.
- Lớp nhận xét bổ sung.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù - HS tham gia chọn biểu tượng
hợp với kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
- Tự học và tự chủ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập cá
nhân trên lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết tên riêng của cơ quan, tổ chức và
liên hệ tên riêng của bản thân, bạn bè, người thân, ...
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua làm việc nhóm các em biết hợp tác và chia
sẻ.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Nhân ái: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ luyện tập viết đoạn chính tả và viết tên riêng của
cơ quan, tổ chức.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và đánh
giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm khi viết sai lỗi và sắn sàng sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài: Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ.
- Tranh ảnh hoặc video clip về đảo Bạch Long Vĩ.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ, câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem đoạn video về đảo Bạch - HS xem và nhận xét
Long Vĩ.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn luyện viết chính tả.
- Mục tiêu:
Hs biết viết chính xác đoạn chính tả.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc đoạn chính tả và đặt câu hỏi về - 1 vài HS đọc đoạn chính tả và
nội dung bài học: Quê nhà tác giả có gì đẹp?
TLCH: Quê nhà tác giả có gì đẹp?
- Hs lắng nghe – nhận xét câu TL
- Yêu cầu HS nhận xét – Nhận xét chung và Tuyên của bạn và bổ sung.
dương.
- HS nêu tên địa lí và cách viết
- Yêu cầu nêu tên riêng có trong bài và cách viết tên.
tên riêng.
- HS viết bài chính tả.
- Gv đọc bài
- HS đổi vở soát lỗi.
- Yêu cầu nhóm đôi đổi vở soát lỗi.
- HS nêu nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu nhận xét bài lẫn nhau trước lớp.
trước lớp.
- Nhận xét chung – tuyên dương HS viết tốt.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh viết đúng tên riêng của cơ
quan tổ chức.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
- HS nêu yêu cầu BT2.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng của - 1 vài HS nhắc lại: Viết hoa tiếng
cơ quan, tổ chức đã học.
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo
thành tên riêng.
- GV tổ chức cho Hs làm vào vở BT.
- HS làm bài vào VBT
a/ Trường Mầm non bạch Long Vĩ
b/ Trường Trung học Cơ sở Bạch
Long Vĩ.
c/ Trung tâm Văn hóa – Thông tin
và Thể thao huyện Bạch Long Vĩ.
d/ Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc
- GV cho hs chia sẻ kết quả trong nhóm 4 và đại trẻ em Việt Nam.
diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng - Vài hs nhắc lại: Viết hoa tiếng
của cơ quan, tổ chức.
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo
- Nhận xét, tuyên dương
thành tên riêng.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù - HS tham gia chọn biểu tượng
hợp với kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện kĩ năng nói về một sự việc đã tham gia.
2. Năng lực chung:
- Tự học và tự chủ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập cá
nhân trên lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết một kỉ niệm đẹp của em.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua bình luận bài nói các em có thể chia sẻ ý
hay với bạn
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Nhân ái: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ luyện tập viết đoạn văn một kỉ niệm đẹp của em
với gia đình bạn bè hoặc thầy cô giáo.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và đánh
giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm khi viết sai lỗi và sẳn sàng sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Chuẩn bị tài liệu
- HS mang tới lớp một số hình ảnh, audio, video clip ghi lại một kỉ niệm đẹp
với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô giáo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem đoạn video về các - HS xem và nhận xét
chuyến đi chơi của gđ, các buổi học trong trường
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
Hs biết viết một kỉ niệm đẹp của em với gia đình bạn bè hoặc thầy cô giáo.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài:
- Yêu cầu Hs xác định yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- Nêu câu hỏi và hình ảnh gợi ý.
- HS nói trong nhóm dựa vào các
+ Đó là kỉ niệm của em với ai?
câu hỏi và hình ảnh gợi ý
+ Điều gì gợi cho em nhớ về kỉ niệm?
+ Những suy nghĩ, lời nói, việc làm,... nào đáng
nhớ?
+
+ Ý nghĩa của những suy nghĩ, lời nói, việc làm,...
đó đối với em?
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Theo dõi, giúp đỡ
2.2. Bình chọn bài nói:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- Mời các nhóm trình bày
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước
lớp.
- Nêu các tiêu chí để bình chọn
- HS bình chọn bài nói:
+ Nội dung sâu sắc.
+ Hình thức sinh động.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết + Giọng kể lôi cuốn.
ôn tập.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
- HS tham gia chọn biểu tượng
kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về danh từ.
- Ôn luyện về nhân hoá.
- Ôn luyện sử dụng từ ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập
cá nhân trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân biệt, vận dụng các từ loại
vào BT
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ trong khi tham gia đọc bài và TLCH.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và đánh
giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tivi
- HS: Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Quan sát tranh và yêu cầu hs nêu nội dung - HS trả lời
tranh
- HS nhận xét
- Mời HS nhận xét bổ sung
- GV đưa ra kết luận
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện về danh từ.
+ Ôn luyện về nhân hoá.
+ Ôn luyện sử dụng từ ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn luyện về danh từ,
nhân hoá:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.a - HS xác định yêu cầu của BT l.a và
đoạn văn.
- HS trao đổi để làm BT trong nhóm.
- Giao việc cho nhóm
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp:
- Mời đại diện nhóm HS chia sẻ kết quả trước + Danh từ chỉ cây cối: xà cừ, cam,
chuối, hồng, cau.
lớp.
+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, mây, nắng, mưa.)
=> Lưu ý: “Bình minh” không phải là
danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, “bình
minh” là danh từ chỉ thời gian như
“sáng, trưa, chiều, đêm, ngày”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định yêu cầu của BT 1b.
1.b
- HS trao đổi để làm BT trong nhóm.
- Giao việc cho nhóm
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp:
Sự vật được Cách nhân hoá
- Mời đại diện nhóm HS chia sẻ kết quả trước nhân hoá
lớp.
xà cừ
Gọi bằng từ dùng để
gọi người: bác.
chuối, hồng,
cau
gió
chim
đất màu
vườn cây
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT lc.
- Giao việc cho các nhóm
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: họp mặt,
chung sống chan
hoà.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: đi qua,
gật gù.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: tới khen
rối rít/ khen/ khen rối
rít.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: dành.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: sống
thật vui, cùng chia
sẻ, ru nhau ngủ, xôn
xao.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- HS xác định yêu cầu của BT lc.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp: Cây cối
trong vườn được tả sinh động, cùng
chung sống với nhau như họ hàng, hàng
xóm láng giềng.)
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- GV nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Ôn luyện sử dụng từ
ngữ:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- Cho hs làm vào VBT
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp,
- Tổ chức cho HS chơi Tiếp sức
- HS chơi
Đáp án: khẳng khiu, nhủ, êm dịu, sáng
bừng, nhen.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- GV nhận xét kết quả.
2.3. Hoạt động 3: Ôn luyện sử dụng nhân
hoá:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3 . - HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS làm vào VBT
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- Cho HS trình bày
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, chỉ ra
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng biện pháp nhân hoá đã sử dụng.
kết tiết ôn tập.
- HS nghe nhận xét
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp
- HS tham gia chọn biểu tượng
với kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
TIẾT 5,6,7
ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ SỐ TỰ NHIÊN
Bài dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng đã học; nhận biết
tính hệ thống của một số kiến thức đã học
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến nội dung thuộc ba mạch kiến thức
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết các vấn đề toán học; mô
hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
để khởi động:
+ Chuẩn bị: viên kẹo
+ Tiến hành chơi: các bạn trong nhóm cùng
nhau hát bài “Tập tầm vong”, một bạn đố, các - HS tham gia chơi trò chơi
bạn còn lại đoán xem viên kẹo nằm ở tay nào.
Ai đoán đúng nhiều nhất thì thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập:
- Mục tiêu: Kiểm đếm được số lượng và ghi lại kết quả. Đọc và mô tả được các số liệu ở
dạng biểu đồ cột
- Cách tiến hành:
* Bài 1:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn que nào dài
hơn”
+ Chuẩn bị: 2 que cùng loại; một que dài, một
que ngắn
+ Tiến hành chơi:
- HS tham gia trò chơi
* Một bạn cầm que, ba bạn còn lại dự đoán
que dài hơn bằng cách chỉ vào que mình dự
đoán.
* Sau khi bạn giữ que bật các ngón tay che
que, bạn nào đoán đúng thì vẽ 1 vạch vào
bảng con.
* Đổi bạn, giữ que và tiến hành như trên
* Cuộc chơi dừng lại khi mỗi bạn giữ que 3
lần
* Kiểm đếm xem bạn nào đoán đúng nhiều
nhất thì thắng cuộc
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài và nhận biết việc cần - HS đọc yêu cầu
làm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi
- Thảo luận:
+ Số giờ chơi trò chơi điện tử của một
+ Biểu đồ nói về cái gì?
nhóm bạn trong một tuần
+ 5 bạn
+ Có bao nhiêu bạn
+ Cột số bên trái
+ Số giờ các bạn chơi nhìn vào đâu?
- HS trình bày kết quả, giải thích cách
trả lời:
+ a) Sơn: 4 giờ; Tú: 2 giờ; Tuấn: 5 giờ;
Nga: 1 giờ; Nhã: 3 giờ
+ b) Thời gian chơi của Tuấn nhiều nhất,
Nga ít nhất
c) (4+2+5+1+3):5=3, trung bình mỗi bạn
chơi 3 giờ trong một tuần
d) Có 2 bạn chơi nhiều hơn 3 giờ trong
một tuần
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc văn bản để nhận biết các
thông tin
- GV hỏi HS:
+ Năm nay em bao nhiêu tuổi?
+ Mỗi tuần em chỉ nên chơi trò chơi điện tử
mấy giờ?
- HS trả lời
+ Điều đó mang lại lợi ích gì cho việc vận
động và kết quả học tập?
+ Nếu chơi trò chơi điện tử nhiều hơn 2 giờ
mỗi tuần thì tác hại là gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Về nhà, bàn bạc với người thân về việc đặt
thời gian biểu cho các hoạt động giải trí
- HS lắng nghe và thực hiện
+ Liệt kê các hoạt động giải trí sẽ tham gia
+ Dự định khoảng thời gian cho mỗi hoạt
động
+ Đặt thời gian biểu cụ thể theo các ngày
trong tuần và thời điểm bắt đầu, thời điểm kết
thúc của mỗi hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN
Bài dạy: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS
ôn tập: hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
– Vận dụng vẽ cây nêu ngày Tết.
_ HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; mô hình hoá toán học và phẩm chất yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- GV và HS: Giấy trắng không có dòng kẻ, thước thẳng, ê-ke, bút chì, bút
màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2, 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Tôi bảo” để kiểm - HS tham gia chơi trò chơi
tra dụng cụ học tập của các em.
Câu 1: “Tôi bảo” “Tôi bảo”!!
- Đáp án câu 1: Bảo gì ? Bảo gì?
Câu 2: Tôi bảo các em đưa thước lên
Câu 3: Tiếp tục trò chơi với các dụng cụ khác - Đáp án câu 2: Các em cùng đưa thước:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Thước đây! Thước đây!
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập:
- Mục tiêu: Ôn lại cách dùng ê-ke để nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song.
- Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo tổ
- Mỗi tổ họp lại chia sẻ cách dùng ê-ke
để nhận biết hai đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, kết luận
- Nhận xét, góp ý
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1:
- HS cùng nhau tìm hiểu, nhận biết bốn yêu - Đọc yêu cầu
cầu của bài và hoạt động nhóm
- HS hoạt động theo nhóm bốn
+ Bước 1: Sử dụng thước thẳng vẽ 1 đường
thẳng (a) phía cuối trang giấy.
+ Bước 2: Sử dụng ê-ke vẽ một đường thẳng (b)
ở giữa trang giấy và vuông góc với đường
thẳng (a).
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng (c) song song với
đường thẳng (b).
b c
a
+ Bước 4: Vẽ hai đường thẳng (d, e) vuông góc
với đường thẳng (b) và đường thẳng (g) song
song với đường thẳng (b)
* Bước 5: Vẽ hai đường chéo (như hình vẽ),
dùng gôm xoá hết các chữ và những nét vẽ
thừa.
* Bước 6: Vẽ thêm các chi tiết và tô màu.
* Hoạt động 2:
Cây nêu ngày Tết
- GV tổ chức cho HS trưng bày tác phẩm của
- HS trưng bày tác phẩm của mình theo
mình theo tổ (mỗi tổ/góc lớp)
tổ
- GV có thể vận dụng phương pháp góc tổ - HS đi tham quan tác phẩm của các bạn
chức cho HS xem tranh vẽ của các bạn và
bình chọn: bức tranh có nét vẽ thẳng, vẽ các
đường thẳng vuông góc và song song đúng,
tô màu đẹp, các chi tiết trang trí thêm đẹp
giúp bức vẽ sinh động hơn.
- GV tổng kết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét và bình chọn sản phẩm đẹp
nhất
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HKI
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 4 : DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI DẠY: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ
yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
- Tìm hiếu lịch sử và địa lí: kế được tên một số bãi biển, vùng biển của
vùng Duyên hải miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải
sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...).
2. Năng lực chung:
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ,
giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu, tranh, ảnh
2. Đối với học sinh:
- SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho tiết
học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Hái táo", phía sau mỗi quả táo
là 1 câu hỏi
+ Lưới, lu, gùi,..
+ Kể tên vài vật dụng ở DHMT mà em biết?
+ Ở đồng bằng và ven biển
+ Dân cư ở DHMT chủ yếu sống ở đâu?
- Nghe
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động: HD HS Tìm hiểu về một số hoạt động
kinh tế biển:
a. Mục tiêu:Biết kể tên một số hoạt động kinh tế biển
ở Duyên hải miền Trunng. Biết sơ đồ tư duy về một
số hoạt động kinh tế biển theo ý của mình.
b. Cách tiến hành:
- Gợi ý các bước tiến hành:
- Thực hiện theo hd
+ Bước 1: GV chia HS thành 4 nhóm (số lượng HS
trong nhóm tuỳ thuộc vào HS trong lớp). Đánh số thứ
tự các thành viên trong mỗi nhóm. Phân công mỗi
nhóm 1 chủ đề.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm để hoàn thành
phiếu học tập. Sau đó, các thành viên sẽ tạo thành
nhóm mới theo hướng dẫn của GV (mỗi nhóm mới có
đủ thành viên đại diện của nhóm trước đó
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
+ Nhóm: làm muối
…….
……….
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Có
Muối ở Sa
nhiều
Huỳnh, Cà Ná
nắng, ít
mưa,
nước
biển
mặn và
sạch
+ Nhóm : Đánh bắt và nuôi
trồng hải sản
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Biển có Tôm hùm xanh
nhiều
ở Bình Thuận
loài
tôm, cá
+ Nhóm : Du lịch
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Có
Bãi biển nổi
nhiều
tiếng ở Sầm
bãi
Sơn, bãi biển
biển,
mũi né (Bình
vịnh
Thuận)
biển
đẹp
+ Nhóm : Giao thông
đường biển
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Đường Một số cảng
bờ biển biển quan trọng
có
của vùng; Nghi
nhiều
sơn,
Sơn
vịnh,
dương, Dung
nước
Quất
sâu và
kín gió
+ Bước 3.
- GV nhận xét.
* Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt
động kinh tế biển
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy thế hiện được ý tưởng trung tâm và
cấu trúc thành 4 phần tương ứng với 4 hoạt động kinh
tế biến quan trọng của vùng Duyên hài miền Trung.
Số nhóm ở bước 2 tuỳ thuộc vào sĩ số của lớp.
- Điểu kiện:
+ Số thành viên tối thiểu: 4 HS.
+ Có đại diện đủ 4 nhóm ở bước 1.
- Nhận xét chung
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
- Hãy kể một vài bãi biển đẹp ở DHMT mà em biết?
- Chúng ta làm gì để giữ gìn bãi biển luôn đẹp?
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
Các nhóm "triển lãm" và
giới thiệu sản phẩm của
nhóm cho thành viên nhóm
khác (theo sự phân công
của GV)
- Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy
theo nhóm
- Trình bày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nêu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 4 : DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI dạy: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ
yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
- Tim hiểu lịch sử và địa lí: kể được tên một số bãi biển, vùng biển của
vùng Duyên hải miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải
sản,du lịch biển, giao thông đường biển,...).
2. Năng lực chung:
Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp
đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, tranh, ảnh
2. Đối với học sinh
- SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
11. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái
cho tiết học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Vòng quay kỳ diệu"
với các câu hỏi
+ Có nhiều nắng, ít mưa, nước biển mặn
+ Duyên hải miền Trung có điều kiện thuận
và sạch.
lợi gì cho ngành làm muối?
+ Có bãi biển đẹp, nhiều danh lam thắng
+ Vì sao Duyên hải miền Trung hấp dẫn
cảnh,..
khách du lịch?
- GVgiới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập, vận dụng:
* Hoạt động : luyện tập
a. Mục tiêu: Biết kể các hoạt động kinh tến
biển ở Duyên hải miền Trung:
b.Cách tiến hành:
Câu 1:
- Gợi ý các bước tiến hành:
+ Bước 1. GV đưa lần lượt các câu hỏi trong
phần Luyện tập và hướng dẫn thực hiện.
+ Bước 2. HS trả lời.
HĐKT biển ở DHMT
?
Câu 2:
Trun
g du
và
miền
núi
BB
50
?
?
?
Đồng Duyê Na
bằng n hải m
BB
M...
Ngày
Môn
Bài dạy
Ôn tập cuối học kì I.
Ôn tập cuối học kì I.
Ôn tập cuối học kì I.
Tiếng Ôn tập cuối học kì I.
Việt
Ôn tập cuối học kì I.
Từ ngày
Ôn tập cuối học kì I.
01/01/2024
Bài: Ôn tập học kì I. Chủ đề số tự
đến ngày
nhiên.
05/01/2024
Bài: Thực hành và trải nghiệm.
Toán Bài: Thực hành và trải nghiệm.
Bài: Thực hành và trải nghiệm.
Bài: Kiểm tra cuối học kì I.
Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
Lịch sử vùng Duyên hải miền Trung.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Duyên hải miền Trung.
HĐTN Chủ đề 5:Chào năm mới và chi tiêu
tiết kiệm Tiết 2: Hoạt động giáo dục
theo chủ đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Làm phiếu so sánh giá của một số mặt
hàng phổ biến sử dụng trong dịp đón
năm mới.
Đạo đức Em thiết lập quan hệ bạn bè
Tiết
1
2
3
4
5
6, 7
1
1
2
3
1
2
3
2
3
1
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học
tập cá nhân trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết rút ra bài học cho bản thân,
không chủ quan khi làm bất cứ việc gì.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ trong khi tham gia đọc bài và TLCH.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu cho HS bốc thăm đọc đoạn và câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Quan sát tranh và yêu cầu hs nêu nội dung tranh
- Tranh vẽ cảnh ở trong rừng, có
hai chú hươu và hai chú thỏ đang
gặm cỏ hai bên bờ suối, ở giữa có
- Mời HS nhận xét bổ sung
con suối nhỏ, nước trong xanh và
- GV đưa ra kết luận
vài hòn đá nhỏ, ...
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc
hiểu:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1.
- Chia nhóm 4, Mỗi nhóm đọc thành tiếng 1 đoạn - Chia nhóm 4 – đại diện nhóm
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc trong bốc thăm và đọc thành tiếng 1
bài “Con suối nhỏ”
đoạn và trả lời câu hỏi đoạn vừa
đọc.
.
- Nhóm thảo luận và cử đại diện
nhóm trình bày:
+ Phiếu 1: Đọc đoạn từ dầu đến “Tiếng hát ru thầm + Phiếu 1: Con suối nhỏ là bạn
thì” và TLCH: Con suối nhỏ là bạn của những sự của nai, thỏ, của hoa thơm trái
vật nào? Vì sao?
lành; là bạn của sương, của gió,
của vầng trăng. Vì suối nằm dưới
tán cây xanh ở chân đồi, nơi giao
hòa với những loài vật, sự vật
trong thiên nhiên.
+ Phiếu 2: Đọc đoạn từ đầu đến “ Tiếng hát ru + Phiếu 2: Hình ảnh con suối
thầm thì” và TLCH: Hình ảnh con suối nhỏ ở khổ nhỏ ở khổ thơ thứ ba hiện ra thật
thơ thứ ba có gì đẹp?
đẹp vì nước suối trong và ngọt,
âm thanh rốc rách như tiếng đàn,
khi trầm khi vút cao.
+ Phiếu 3: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ / + Phiếu 3: Con suối nhỏ yêu cua,
Trong veo và ngọt ngào đến hết và TLCH: Con yêu c á, yêu tiếng hát ru vì suối
suối nhỏ yêu những gì? Vì sao?
chảy men bờ đá, suối chảy qua
những ngôi làng, những nếp
nhà.)
+ Phiếu 4: Đọc đoạn từ “Tôi là con suối nhỏ/ + Phiếu 4: Suối sẽ kể với biển vẻ
Trong veo và ngọt ngào” đến hết và TLCH: Theo đẹp của con đường mà suối đi
em, suối sẽ kể những gì với biển?
qua, về những người bạn suối
gặp, về những sự vật suối yêu
quý, …).
- Yêu cầu HS nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
- 1 HS nêu yêu cầu BT2.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Hãy nói về - Thảo luận nhóm đôi và trao đổi
những nới suối đi qua và những điều thú vị trên trong nhóm về những nơi suối đi
đường suối đi qua.
qua và những điều thú vị trên
đường suối đi.
- Yêu cầu hs trình bày.
- Đại diện vài nhóm trình bày
trước lớp.
- Nhận xét chung.
- Lớp nhận xét bổ sung.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù - HS tham gia chọn biểu tượng
hợp với kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
- Tự học và tự chủ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập cá
nhân trên lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết tên riêng của cơ quan, tổ chức và
liên hệ tên riêng của bản thân, bạn bè, người thân, ...
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua làm việc nhóm các em biết hợp tác và chia
sẻ.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Nhân ái: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ luyện tập viết đoạn chính tả và viết tên riêng của
cơ quan, tổ chức.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và đánh
giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm khi viết sai lỗi và sắn sàng sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài: Xuân trên đảo Bạch Long Vĩ.
- Tranh ảnh hoặc video clip về đảo Bạch Long Vĩ.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ, câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem đoạn video về đảo Bạch - HS xem và nhận xét
Long Vĩ.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn luyện viết chính tả.
- Mục tiêu:
Hs biết viết chính xác đoạn chính tả.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc đoạn chính tả và đặt câu hỏi về - 1 vài HS đọc đoạn chính tả và
nội dung bài học: Quê nhà tác giả có gì đẹp?
TLCH: Quê nhà tác giả có gì đẹp?
- Hs lắng nghe – nhận xét câu TL
- Yêu cầu HS nhận xét – Nhận xét chung và Tuyên của bạn và bổ sung.
dương.
- HS nêu tên địa lí và cách viết
- Yêu cầu nêu tên riêng có trong bài và cách viết tên.
tên riêng.
- HS viết bài chính tả.
- Gv đọc bài
- HS đổi vở soát lỗi.
- Yêu cầu nhóm đôi đổi vở soát lỗi.
- HS nêu nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu nhận xét bài lẫn nhau trước lớp.
trước lớp.
- Nhận xét chung – tuyên dương HS viết tốt.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh viết đúng tên riêng của cơ
quan tổ chức.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
- HS nêu yêu cầu BT2.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng của - 1 vài HS nhắc lại: Viết hoa tiếng
cơ quan, tổ chức đã học.
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo
thành tên riêng.
- GV tổ chức cho Hs làm vào vở BT.
- HS làm bài vào VBT
a/ Trường Mầm non bạch Long Vĩ
b/ Trường Trung học Cơ sở Bạch
Long Vĩ.
c/ Trung tâm Văn hóa – Thông tin
và Thể thao huyện Bạch Long Vĩ.
d/ Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc
- GV cho hs chia sẻ kết quả trong nhóm 4 và đại trẻ em Việt Nam.
diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên riêng - Vài hs nhắc lại: Viết hoa tiếng
của cơ quan, tổ chức.
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo
- Nhận xét, tuyên dương
thành tên riêng.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù - HS tham gia chọn biểu tượng
hợp với kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện kĩ năng nói về một sự việc đã tham gia.
2. Năng lực chung:
- Tự học và tự chủ: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập cá
nhân trên lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết một kỉ niệm đẹp của em.
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua bình luận bài nói các em có thể chia sẻ ý
hay với bạn
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Nhân ái: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ luyện tập viết đoạn văn một kỉ niệm đẹp của em
với gia đình bạn bè hoặc thầy cô giáo.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và đánh
giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm khi viết sai lỗi và sẳn sàng sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Chuẩn bị tài liệu
- HS mang tới lớp một số hình ảnh, audio, video clip ghi lại một kỉ niệm đẹp
với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô giáo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem đoạn video về các - HS xem và nhận xét
chuyến đi chơi của gđ, các buổi học trong trường
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
Hs biết viết một kỉ niệm đẹp của em với gia đình bạn bè hoặc thầy cô giáo.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài:
- Yêu cầu Hs xác định yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- Nêu câu hỏi và hình ảnh gợi ý.
- HS nói trong nhóm dựa vào các
+ Đó là kỉ niệm của em với ai?
câu hỏi và hình ảnh gợi ý
+ Điều gì gợi cho em nhớ về kỉ niệm?
+ Những suy nghĩ, lời nói, việc làm,... nào đáng
nhớ?
+
+ Ý nghĩa của những suy nghĩ, lời nói, việc làm,...
đó đối với em?
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Theo dõi, giúp đỡ
2.2. Bình chọn bài nói:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- Mời các nhóm trình bày
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước
lớp.
- Nêu các tiêu chí để bình chọn
- HS bình chọn bài nói:
+ Nội dung sâu sắc.
+ Hình thức sinh động.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết + Giọng kể lôi cuốn.
ôn tập.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
- HS tham gia chọn biểu tượng
kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về danh từ.
- Ôn luyện về nhân hoá.
- Ôn luyện sử dụng từ ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập
cá nhân trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân biệt, vận dụng các từ loại
vào BT
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn khi được bạn đánh giá, nhận xét.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ trong khi tham gia đọc bài và TLCH.
- Trung thực: Biết trung thực trong việc tham gia đánh giá bản thân và đánh
giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tivi
- HS: Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Quan sát tranh và yêu cầu hs nêu nội dung - HS trả lời
tranh
- HS nhận xét
- Mời HS nhận xét bổ sung
- GV đưa ra kết luận
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện về danh từ.
+ Ôn luyện về nhân hoá.
+ Ôn luyện sử dụng từ ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn luyện về danh từ,
nhân hoá:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.a - HS xác định yêu cầu của BT l.a và
đoạn văn.
- HS trao đổi để làm BT trong nhóm.
- Giao việc cho nhóm
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp:
- Mời đại diện nhóm HS chia sẻ kết quả trước + Danh từ chỉ cây cối: xà cừ, cam,
chuối, hồng, cau.
lớp.
+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, mây, nắng, mưa.)
=> Lưu ý: “Bình minh” không phải là
danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, “bình
minh” là danh từ chỉ thời gian như
“sáng, trưa, chiều, đêm, ngày”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT - HS xác định yêu cầu của BT 1b.
1.b
- HS trao đổi để làm BT trong nhóm.
- Giao việc cho nhóm
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp:
Sự vật được Cách nhân hoá
- Mời đại diện nhóm HS chia sẻ kết quả trước nhân hoá
lớp.
xà cừ
Gọi bằng từ dùng để
gọi người: bác.
chuối, hồng,
cau
gió
chim
đất màu
vườn cây
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT lc.
- Giao việc cho các nhóm
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: họp mặt,
chung sống chan
hoà.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: đi qua,
gật gù.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: tới khen
rối rít/ khen/ khen rối
rít.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: dành.
Tả bằng từ ngữ dùng
để tả người: sống
thật vui, cùng chia
sẻ, ru nhau ngủ, xôn
xao.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- HS xác định yêu cầu của BT lc.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp: Cây cối
trong vườn được tả sinh động, cùng
chung sống với nhau như họ hàng, hàng
xóm láng giềng.)
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- GV nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Ôn luyện sử dụng từ
ngữ:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- Cho hs làm vào VBT
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp,
- Tổ chức cho HS chơi Tiếp sức
- HS chơi
Đáp án: khẳng khiu, nhủ, êm dịu, sáng
bừng, nhen.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- GV nhận xét kết quả.
2.3. Hoạt động 3: Ôn luyện sử dụng nhân
hoá:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3 . - HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS làm vào VBT
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- Cho HS trình bày
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, chỉ ra
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng biện pháp nhân hoá đã sử dụng.
kết tiết ôn tập.
- HS nghe nhận xét
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp
- HS tham gia chọn biểu tượng
với kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
TIẾT 5,6,7
ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ SỐ TỰ NHIÊN
Bài dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng đã học; nhận biết
tính hệ thống của một số kiến thức đã học
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến nội dung thuộc ba mạch kiến thức
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết các vấn đề toán học; mô
hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
để khởi động:
+ Chuẩn bị: viên kẹo
+ Tiến hành chơi: các bạn trong nhóm cùng
nhau hát bài “Tập tầm vong”, một bạn đố, các - HS tham gia chơi trò chơi
bạn còn lại đoán xem viên kẹo nằm ở tay nào.
Ai đoán đúng nhiều nhất thì thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập:
- Mục tiêu: Kiểm đếm được số lượng và ghi lại kết quả. Đọc và mô tả được các số liệu ở
dạng biểu đồ cột
- Cách tiến hành:
* Bài 1:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn que nào dài
hơn”
+ Chuẩn bị: 2 que cùng loại; một que dài, một
que ngắn
+ Tiến hành chơi:
- HS tham gia trò chơi
* Một bạn cầm que, ba bạn còn lại dự đoán
que dài hơn bằng cách chỉ vào que mình dự
đoán.
* Sau khi bạn giữ que bật các ngón tay che
que, bạn nào đoán đúng thì vẽ 1 vạch vào
bảng con.
* Đổi bạn, giữ que và tiến hành như trên
* Cuộc chơi dừng lại khi mỗi bạn giữ que 3
lần
* Kiểm đếm xem bạn nào đoán đúng nhiều
nhất thì thắng cuộc
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài và nhận biết việc cần - HS đọc yêu cầu
làm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi
- Thảo luận:
+ Số giờ chơi trò chơi điện tử của một
+ Biểu đồ nói về cái gì?
nhóm bạn trong một tuần
+ 5 bạn
+ Có bao nhiêu bạn
+ Cột số bên trái
+ Số giờ các bạn chơi nhìn vào đâu?
- HS trình bày kết quả, giải thích cách
trả lời:
+ a) Sơn: 4 giờ; Tú: 2 giờ; Tuấn: 5 giờ;
Nga: 1 giờ; Nhã: 3 giờ
+ b) Thời gian chơi của Tuấn nhiều nhất,
Nga ít nhất
c) (4+2+5+1+3):5=3, trung bình mỗi bạn
chơi 3 giờ trong một tuần
d) Có 2 bạn chơi nhiều hơn 3 giờ trong
một tuần
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc văn bản để nhận biết các
thông tin
- GV hỏi HS:
+ Năm nay em bao nhiêu tuổi?
+ Mỗi tuần em chỉ nên chơi trò chơi điện tử
mấy giờ?
- HS trả lời
+ Điều đó mang lại lợi ích gì cho việc vận
động và kết quả học tập?
+ Nếu chơi trò chơi điện tử nhiều hơn 2 giờ
mỗi tuần thì tác hại là gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Về nhà, bàn bạc với người thân về việc đặt
thời gian biểu cho các hoạt động giải trí
- HS lắng nghe và thực hiện
+ Liệt kê các hoạt động giải trí sẽ tham gia
+ Dự định khoảng thời gian cho mỗi hoạt
động
+ Đặt thời gian biểu cụ thể theo các ngày
trong tuần và thời điểm bắt đầu, thời điểm kết
thúc của mỗi hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN
Bài dạy: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS
ôn tập: hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
– Vận dụng vẽ cây nêu ngày Tết.
_ HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; mô hình hoá toán học và phẩm chất yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- GV và HS: Giấy trắng không có dòng kẻ, thước thẳng, ê-ke, bút chì, bút
màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2, 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Tôi bảo” để kiểm - HS tham gia chơi trò chơi
tra dụng cụ học tập của các em.
Câu 1: “Tôi bảo” “Tôi bảo”!!
- Đáp án câu 1: Bảo gì ? Bảo gì?
Câu 2: Tôi bảo các em đưa thước lên
Câu 3: Tiếp tục trò chơi với các dụng cụ khác - Đáp án câu 2: Các em cùng đưa thước:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Thước đây! Thước đây!
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập:
- Mục tiêu: Ôn lại cách dùng ê-ke để nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song.
- Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo tổ
- Mỗi tổ họp lại chia sẻ cách dùng ê-ke
để nhận biết hai đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, kết luận
- Nhận xét, góp ý
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1:
- HS cùng nhau tìm hiểu, nhận biết bốn yêu - Đọc yêu cầu
cầu của bài và hoạt động nhóm
- HS hoạt động theo nhóm bốn
+ Bước 1: Sử dụng thước thẳng vẽ 1 đường
thẳng (a) phía cuối trang giấy.
+ Bước 2: Sử dụng ê-ke vẽ một đường thẳng (b)
ở giữa trang giấy và vuông góc với đường
thẳng (a).
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng (c) song song với
đường thẳng (b).
b c
a
+ Bước 4: Vẽ hai đường thẳng (d, e) vuông góc
với đường thẳng (b) và đường thẳng (g) song
song với đường thẳng (b)
* Bước 5: Vẽ hai đường chéo (như hình vẽ),
dùng gôm xoá hết các chữ và những nét vẽ
thừa.
* Bước 6: Vẽ thêm các chi tiết và tô màu.
* Hoạt động 2:
Cây nêu ngày Tết
- GV tổ chức cho HS trưng bày tác phẩm của
- HS trưng bày tác phẩm của mình theo
mình theo tổ (mỗi tổ/góc lớp)
tổ
- GV có thể vận dụng phương pháp góc tổ - HS đi tham quan tác phẩm của các bạn
chức cho HS xem tranh vẽ của các bạn và
bình chọn: bức tranh có nét vẽ thẳng, vẽ các
đường thẳng vuông góc và song song đúng,
tô màu đẹp, các chi tiết trang trí thêm đẹp
giúp bức vẽ sinh động hơn.
- GV tổng kết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét và bình chọn sản phẩm đẹp
nhất
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HKI
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 4 : DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI DẠY: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ
yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
- Tìm hiếu lịch sử và địa lí: kế được tên một số bãi biển, vùng biển của
vùng Duyên hải miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải
sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...).
2. Năng lực chung:
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ,
giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu, tranh, ảnh
2. Đối với học sinh:
- SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho tiết
học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Hái táo", phía sau mỗi quả táo
là 1 câu hỏi
+ Lưới, lu, gùi,..
+ Kể tên vài vật dụng ở DHMT mà em biết?
+ Ở đồng bằng và ven biển
+ Dân cư ở DHMT chủ yếu sống ở đâu?
- Nghe
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động: HD HS Tìm hiểu về một số hoạt động
kinh tế biển:
a. Mục tiêu:Biết kể tên một số hoạt động kinh tế biển
ở Duyên hải miền Trunng. Biết sơ đồ tư duy về một
số hoạt động kinh tế biển theo ý của mình.
b. Cách tiến hành:
- Gợi ý các bước tiến hành:
- Thực hiện theo hd
+ Bước 1: GV chia HS thành 4 nhóm (số lượng HS
trong nhóm tuỳ thuộc vào HS trong lớp). Đánh số thứ
tự các thành viên trong mỗi nhóm. Phân công mỗi
nhóm 1 chủ đề.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm để hoàn thành
phiếu học tập. Sau đó, các thành viên sẽ tạo thành
nhóm mới theo hướng dẫn của GV (mỗi nhóm mới có
đủ thành viên đại diện của nhóm trước đó
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
+ Nhóm: làm muối
…….
……….
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Có
Muối ở Sa
nhiều
Huỳnh, Cà Ná
nắng, ít
mưa,
nước
biển
mặn và
sạch
+ Nhóm : Đánh bắt và nuôi
trồng hải sản
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Biển có Tôm hùm xanh
nhiều
ở Bình Thuận
loài
tôm, cá
+ Nhóm : Du lịch
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Có
Bãi biển nổi
nhiều
tiếng ở Sầm
bãi
Sơn, bãi biển
biển,
mũi né (Bình
vịnh
Thuận)
biển
đẹp
+ Nhóm : Giao thông
đường biển
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
thuận
sản xuất,
lợi
phân bố
Đường Một số cảng
bờ biển biển quan trọng
có
của vùng; Nghi
nhiều
sơn,
Sơn
vịnh,
dương, Dung
nước
Quất
sâu và
kín gió
+ Bước 3.
- GV nhận xét.
* Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt
động kinh tế biển
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy thế hiện được ý tưởng trung tâm và
cấu trúc thành 4 phần tương ứng với 4 hoạt động kinh
tế biến quan trọng của vùng Duyên hài miền Trung.
Số nhóm ở bước 2 tuỳ thuộc vào sĩ số của lớp.
- Điểu kiện:
+ Số thành viên tối thiểu: 4 HS.
+ Có đại diện đủ 4 nhóm ở bước 1.
- Nhận xét chung
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
- Hãy kể một vài bãi biển đẹp ở DHMT mà em biết?
- Chúng ta làm gì để giữ gìn bãi biển luôn đẹp?
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
Các nhóm "triển lãm" và
giới thiệu sản phẩm của
nhóm cho thành viên nhóm
khác (theo sự phân công
của GV)
- Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy
theo nhóm
- Trình bày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nêu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 4 : DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI dạy: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ
yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
- Tim hiểu lịch sử và địa lí: kể được tên một số bãi biển, vùng biển của
vùng Duyên hải miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải
sản,du lịch biển, giao thông đường biển,...).
2. Năng lực chung:
Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp
đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, tranh, ảnh
2. Đối với học sinh
- SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
11. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái
cho tiết học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Vòng quay kỳ diệu"
với các câu hỏi
+ Có nhiều nắng, ít mưa, nước biển mặn
+ Duyên hải miền Trung có điều kiện thuận
và sạch.
lợi gì cho ngành làm muối?
+ Có bãi biển đẹp, nhiều danh lam thắng
+ Vì sao Duyên hải miền Trung hấp dẫn
cảnh,..
khách du lịch?
- GVgiới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập, vận dụng:
* Hoạt động : luyện tập
a. Mục tiêu: Biết kể các hoạt động kinh tến
biển ở Duyên hải miền Trung:
b.Cách tiến hành:
Câu 1:
- Gợi ý các bước tiến hành:
+ Bước 1. GV đưa lần lượt các câu hỏi trong
phần Luyện tập và hướng dẫn thực hiện.
+ Bước 2. HS trả lời.
HĐKT biển ở DHMT
?
Câu 2:
Trun
g du
và
miền
núi
BB
50
?
?
?
Đồng Duyê Na
bằng n hải m
BB
M...
 








Các ý kiến mới nhất