Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Triều
Ngày gửi: 13h:37' 28-12-2022
Dung lượng: 494.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Triều
Ngày gửi: 13h:37' 28-12-2022
Dung lượng: 494.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Ngày
Hai
26/12
Ba
27/12
Tư
28/12
Năm
29/12
Sáu
30/12
Tiết
17
33
81
33
17
33
82
34
33
83
17
34
34
84
17
17
34
85
17
17
17
Môn
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17 – LỚP 5/1
(Từ ngày 26/12 – 30/12/2022)
Tên bài dạy
Chào cờ
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Khoa học
Chính tả
LTVC
Toán
TA
TA
Tập đọc
Mĩ thuật
TLV
Toán
Kể chuyện
LTVC
Khoa học
Toán
Lịch sử
Âm nhạc
TLV
Toán
Địa lí
Kĩ thuật
SHL
Chào cờ
Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 2)
Ngu Công xã Trịnh Tường
Luyện tập chung
Ôn tập HKI
Nghe – viết: Người mẹ của 51 đứa con
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Luyện tập chung
Ca dao về lao động sản xuất
Ôn tập về viết đơn
Giới thiệu về máy tính bỏ túi
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Ôn tập về câu
Kiểm tra HKI
Sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm
Ôn tập HKI
Ôn tập kiểm tra 2 bài hát: Reo vang…, Hãy giữ…., TĐN số 2
Trả bài văn tả người
Hình tam giác
Ôn tập
Thức ăn nuôi gà
Nhận xét tuần 17
1
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Đạo đức
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và
vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được
hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và mọi
người trong công việc của lớp, của trường,của gia đình và của cộng đồng.
* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia
đình, nhà trường, lớp học và địa phương.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Họp tác với bạn bè làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS nêu một số biểu hiện của - HS trả lời
việc hợp tác với những người xung
quanh?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK
- Yêu cầu thảo luận theo cặp
- HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
- HS trả lời
- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, - HS khác nhận xét
Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng
2
- việc làm của bạn Long trong tình
huống b là chưa đúng
* Hoạt động 2: xử lí tình huống bài tập
4 trong SGK
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ xung
GV KL:
+ Trong khi thực hiện công việc chung
cần phân công nhiệm vụ cho từng
người và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau
+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nàođể
tham gia chuẩn bị hành trang cho
chuyến đi.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 5
- HS tự làm bài tập
- HS làm bài rồi trao đổi với bạn bên
- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác - HS trình bày
với những người xung quanh trong 1 số
công việc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
3.Hoạt động ứng dụng av2 sáng tạo:(3 phút)
- Muốn công việc thuận lợi, đạt kết quả - HS nêu
tốt cần làm gì?
- Em đã hợp tác với bạn bè và mọi - HS nêu
người làm những việc gì ? Việc đó đạt
kết quả như thế nào ?
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng
đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản
làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và
trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
4
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con Phìn Ngan?
con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
5
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
Lưu ý:
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
- Đọc đúng: M1, M2
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
- Đọc hay: M3, M4
sống của cả thôn
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. HĐ ứng dụng và sáng tạo: 42 phút)
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Tính
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
quả tính
kiến.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
7
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau
trong vở
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức.
- Tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
lớp theo dõi và bổ sung.
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
=
50,6
: 2,3 + 21,84 2
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS
chia sẻ
- GVnhận xét chữa bài
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
= 8,16 :
4,8
- 0,1725
=
1,7 - 0,1725
=
1,5275
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
8
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Khoa học
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính.
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
- Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(27phút)
* Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là
9
con đường nào?
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
rồi truyền vi rút sang cho người lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gianlà
đường nào?
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
truyền sang người lành.
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
con đường nào?
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính
đường nào?
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
sang người lành.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn. Quan sát hình minh họa
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Học sinh trình bày
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc - HS tiếp nối nêu
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại
phải sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
- HS chơi trò chơi
Giải đáp ô chữ
1) Sự thụ tinh
6) Già
2) Bào thai
7) Sốt rét
3) Dậy thì
8) Sốt xuất huyết
4) Vị thành niên 9) Viêm não
5) Trưởng thành 10) Viêm gan A
3.Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(3 phút)
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
10
- Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện
tuyên truyền nhân dân phòng tránh các
bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế
nào.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
11
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Chính tả (nghe – viết)
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động: (5phút)
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
12
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
Mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
Tiếng
con
ra
Âm
đệm
Vần
Âm
chính
o
a
tiền
tuyến
xa
xôi
13
yê
a
ô
Âm
cuối
n
ê
n
n
i
yêu
bầm
yêu
nước
cả
đôi
mẹ
hiền
yê
â
yê
ươ
a
ô
e
iê
u
m
u
c
i
n
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
- Những tiếng bắt vần với nhau là
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của những tiếng có vần giống nhau.
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
dòng 8 tiếng
4. HĐ ứng dụng và sáng tạo: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
14
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
15
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
thành ngữ tục ngữ.
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
3.Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(3 phút)
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
16
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- HS làm được bài 1, 2, 3.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cặp đôi
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
thành số thập phân.
kiến trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
17
1
5
4
8
=5
= 4,5
3 =3
=
2
10
5
10
3,8
3
75
12
48
2 =2
= 2,75 1
=1
=
4
100
25
100
1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
Bài 2: Cá nhân
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- Yêu cầu HS làm bài.
sẻ
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
a) x 100 = 1,643 + 7,357
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách
x 100 = 9
tìm thành phần chưa biết trong phép
x = 9 : 100
tính.
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
4
Bài 3: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
đọc thầm trong SGK.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
lượng nước trong hồ ?
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
- GV yêu cầu HS làm bài.
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
18
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
3.Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(3 phút)
- Cho HS vận dụng tìm x:
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK ) .
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
19
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới....
Ngày
Hai
26/12
Ba
27/12
Tư
28/12
Năm
29/12
Sáu
30/12
Tiết
17
33
81
33
17
33
82
34
33
83
17
34
34
84
17
17
34
85
17
17
17
Môn
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17 – LỚP 5/1
(Từ ngày 26/12 – 30/12/2022)
Tên bài dạy
Chào cờ
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Khoa học
Chính tả
LTVC
Toán
TA
TA
Tập đọc
Mĩ thuật
TLV
Toán
Kể chuyện
LTVC
Khoa học
Toán
Lịch sử
Âm nhạc
TLV
Toán
Địa lí
Kĩ thuật
SHL
Chào cờ
Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 2)
Ngu Công xã Trịnh Tường
Luyện tập chung
Ôn tập HKI
Nghe – viết: Người mẹ của 51 đứa con
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Luyện tập chung
Ca dao về lao động sản xuất
Ôn tập về viết đơn
Giới thiệu về máy tính bỏ túi
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Ôn tập về câu
Kiểm tra HKI
Sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm
Ôn tập HKI
Ôn tập kiểm tra 2 bài hát: Reo vang…, Hãy giữ…., TĐN số 2
Trả bài văn tả người
Hình tam giác
Ôn tập
Thức ăn nuôi gà
Nhận xét tuần 17
1
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Đạo đức
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và
vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được
hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và mọi
người trong công việc của lớp, của trường,của gia đình và của cộng đồng.
* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia
đình, nhà trường, lớp học và địa phương.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Họp tác với bạn bè làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS nêu một số biểu hiện của - HS trả lời
việc hợp tác với những người xung
quanh?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK
- Yêu cầu thảo luận theo cặp
- HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
- HS trả lời
- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, - HS khác nhận xét
Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng
2
- việc làm của bạn Long trong tình
huống b là chưa đúng
* Hoạt động 2: xử lí tình huống bài tập
4 trong SGK
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ xung
GV KL:
+ Trong khi thực hiện công việc chung
cần phân công nhiệm vụ cho từng
người và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau
+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nàođể
tham gia chuẩn bị hành trang cho
chuyến đi.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 5
- HS tự làm bài tập
- HS làm bài rồi trao đổi với bạn bên
- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác - HS trình bày
với những người xung quanh trong 1 số
công việc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
3.Hoạt động ứng dụng av2 sáng tạo:(3 phút)
- Muốn công việc thuận lợi, đạt kết quả - HS nêu
tốt cần làm gì?
- Em đã hợp tác với bạn bè và mọi - HS nêu
người làm những việc gì ? Việc đó đạt
kết quả như thế nào ?
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng
đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản
làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và
trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
4
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con Phìn Ngan?
con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
5
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
Lưu ý:
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
- Đọc đúng: M1, M2
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
- Đọc hay: M3, M4
sống của cả thôn
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. HĐ ứng dụng và sáng tạo: 42 phút)
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Tính
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
quả tính
kiến.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
7
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau
trong vở
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức.
- Tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
lớp theo dõi và bổ sung.
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
=
50,6
: 2,3 + 21,84 2
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS
chia sẻ
- GVnhận xét chữa bài
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
= 8,16 :
4,8
- 0,1725
=
1,7 - 0,1725
=
1,5275
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
8
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Khoa học
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính.
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
- Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(27phút)
* Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là
9
con đường nào?
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
rồi truyền vi rút sang cho người lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gianlà
đường nào?
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
truyền sang người lành.
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
con đường nào?
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính
đường nào?
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
sang người lành.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn. Quan sát hình minh họa
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Học sinh trình bày
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc - HS tiếp nối nêu
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại
phải sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
- HS chơi trò chơi
Giải đáp ô chữ
1) Sự thụ tinh
6) Già
2) Bào thai
7) Sốt rét
3) Dậy thì
8) Sốt xuất huyết
4) Vị thành niên 9) Viêm não
5) Trưởng thành 10) Viêm gan A
3.Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(3 phút)
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
10
- Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện
tuyên truyền nhân dân phòng tránh các
bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế
nào.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
11
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Chính tả (nghe – viết)
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động: (5phút)
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
12
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
Mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
Tiếng
con
ra
Âm
đệm
Vần
Âm
chính
o
a
tiền
tuyến
xa
xôi
13
yê
a
ô
Âm
cuối
n
ê
n
n
i
yêu
bầm
yêu
nước
cả
đôi
mẹ
hiền
yê
â
yê
ươ
a
ô
e
iê
u
m
u
c
i
n
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
- Những tiếng bắt vần với nhau là
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của những tiếng có vần giống nhau.
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
dòng 8 tiếng
4. HĐ ứng dụng và sáng tạo: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
14
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
15
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
thành ngữ tục ngữ.
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
3.Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(3 phút)
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
16
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- HS làm được bài 1, 2, 3.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cặp đôi
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
thành số thập phân.
kiến trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
17
1
5
4
8
=5
= 4,5
3 =3
=
2
10
5
10
3,8
3
75
12
48
2 =2
= 2,75 1
=1
=
4
100
25
100
1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
Bài 2: Cá nhân
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- Yêu cầu HS làm bài.
sẻ
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
a) x 100 = 1,643 + 7,357
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách
x 100 = 9
tìm thành phần chưa biết trong phép
x = 9 : 100
tính.
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
4
Bài 3: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
đọc thầm trong SGK.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
lượng nước trong hồ ?
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
- GV yêu cầu HS làm bài.
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
18
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
3.Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(3 phút)
- Cho HS vận dụng tìm x:
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK ) .
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
19
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới....
 








Các ý kiến mới nhất