Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 16 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 19h:18' 20-12-2022
Dung lượng: 191.7 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 19h:18' 20-12-2022
Dung lượng: 191.7 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2.. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV viết lên bảng các phép tính
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
HS tính
Hoạt động HS
- HS nghe
- HS ghi bảng
- HS thảo luận.
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
1
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS ghe
- HS cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ; b)Thực hiện
Bài 3: HĐ cá nhân
117,5% và vượt 17,5%
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
giải.
báo cáo giáo viên
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do
đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125% b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- HS nghe và thực hiện.
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
67,5% + 24% = 91,55
67,5% + 24% =
21,7% x 4 = 86,8%
21,7% x 4 =
- Dặn HS
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
2
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc
như mẹ hiền.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài.
Hoạt động HS
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
nhóm
đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và -Tluận nhóm và TLCH, chia sẻ trước
lớp theo câu hỏi:
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
nào?
danh lợi.
3
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ...
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội
nữ?
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh,
người không màng danh lợi?
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
như thế nào?
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8
phút)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+Chiếu đoạn văn cần luyện đọc: Hải
Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm
gạo củi.
+ Đọc mẫu
- HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Phần I
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
4
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả
lời câu hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ
hiền.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng
đi bệnh viện.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
trong nhóm.
- GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ
cho HS.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong
bài.
- Đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài vă
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo
luận và TLCH:
+ Cụ Ún làm nghề gì ?
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún
Hoạt động HS
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
+ Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
+ Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
+ Đ3: Thấy cha....không lui.
+ Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
- HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện đọc
từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe
- HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo luận và
TLCH: sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+ Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người
5
được mọi người tin tưởng về nghề thầy
cúng?
+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao ?
+ Cụ Ún bị bệnh gì?
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu
mổ, trốn viện về nhà?
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều người
tôn cụ làm thầy, ...
+ Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng
bệnh vẫn không thuyên giảm.
+ Cụ bị sỏi thận.
+ Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người
kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
+ Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho
con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm
được việc đó.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Phần I
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều phi
gì?
lí.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
(8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. - HS theo dõi và nêu cách đọc.
- GV nhận xét, chốt cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp
3+4.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. - Thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét bình chọn HS
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
đọc hay nhất.
từng đoạn văn.
4. HĐ vận dụng, TN: (4 phút)
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
hơn?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
nhất.
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa
không? Nếu có em cần phải làm gì để
mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
N-V: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về
ngôi nhà đang xây.
- Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu
chuyện (BT3)
6
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS viết các từ chỉ khác nhau ở âm
đầu ch/tr:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- HS đọc 2 khổ thơ
? Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy
điều gì về đất nước ta?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- GV đọc lại bài cho học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung
7
Hoạt động HS
- HS viết
- HS nghe
- Mở sách giáo khoa.
- 2 HS đọc bài viết
- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang
xây dở cho thấy đất nước ta đang trên
đà phát triển.
- HS nêu:
- HS viết từ khó vào giấy nháp
- HS nghe
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
sửa lỗi.
- HS nghe
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và làm vào bảng
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận các từ đúng
- HS nghe
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn
rây bột, mưa rây
Hạt dẻ, mảnh dẻ
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
phơi, dây giày
Bài 3: HĐ Cá nhân
giây bẩn, giây mực
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng
- Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ,
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 2. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
8
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút)
Ví dụ1: Hướng dẫn tính 52,5% của 800.
- GV nêu bài toán ví dụ: như SGK
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm 52,5%
số học sinh cả trường” như thế nào?
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì
1% là mấy học sinh?
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao nhiêu
học sinh?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta viết
gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800
chúng ta đã làm như thế nào ?
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- Coi số học sinh cả trường là 100%
thì số học sinh nữ là 52,5% hay nếu
số học sinh cả trường chia thành 100
phần bằng nhau thì số học sinh nữ
chiếm 52,5 phần như thế.
- Cả trường có 800 học sinh.
- 1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Trường có 420 học sinh nữ.
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia
cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100
rồi nhân với 52,5.
Ví dụ2:
- GV nêu bài toán: như SGK
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một - Một vài HS phát biểu trước lớp.
tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu:
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa
là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được
lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
9
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
làm bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS nghe
- HS làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8(học sinh).
Bài 2: Cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS nghe
- GV hướng dẫn
Bài giải
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số tiền lãi
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một
sau một tháng).
tháng là
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi, sau 5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau
đó chia sẻ trước lớp.
một tháng là:
- GV kết luận
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3: Cá nhân
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo
- Cho HS tự làm bài vào vở.
viên
- GV quan sát uốn nắn HS.
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m
4. Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm tắt:
- HS nghe và thực hiện
Tóm tắt
Bài giải
37,5 %
360 em
Số HS của trường đó là:
100%
? em
360 x100: 37,5 =960(em)
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị một số % - HS nêu
10
của nó?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSHHT làm được toàn bộ BT4 .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài : ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù
Hoạt động HS
- HS thi đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS nêu yêu cầu
- Thảo kuaanj nhóm 4: Tìm từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong các từ:
nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
11
- Yêu cầu 4 nhóm đọc các từ nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ KQ
mình vừa tìm được, các nhóm khác
nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
nhân hậu phúc hậu, thương người..
tàn
nh
n, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
thành thực, thành thật, thật thà, dối trá, gian dối, gian manh,
thực
thà,
thẳng
gian giảo, giả dối, lừa dối,
trung thực
h
ừa đảo, lừa lọc
n, chân thật
anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,
dũng cảm
nghĩ dám làm, gan dạ
bạc nhược, nhu nhược
chăm chỉ, chuyên càn, chịu khó, lười biếng, lười nhác
iên
đại lãn
cần cù
năng , tần tảo, chịu thương chịu
khó
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
- Bài tập có những yêu cầu gì?
Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh
hoạ cho nhận xét của mình.
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản
+ Cô Chấm có tính cách gì?
dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- HS thi
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và Ví dụ:
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô - Trung thực, thẳng thắn:
Chấm
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn
- GV nhận xét, kết luận
thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
3.Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính + Nhà văn không cần nói lên những tính
cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ?
cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi
tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách
của nhân vật.
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
văn, học cách miêu tả của nhà văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
12
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ
trước, nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
3. HĐ thực hành kể chuyện:(15 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
13
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Những buổi sum họp đầm ấm trong
- HS nêu
gia đình mang lại những lợi ích gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tỉ số phần trăm của một số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b); 2; 3.. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn
lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi: Nêu cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30phút)
Bài 1: Cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm, sau đó
làm bài vào vở.
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 1 số
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
a/ 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b/ 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2) ...
- HS nêu lại
14
phần trăm của một số
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài, thảo luận
theo câu hỏi:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu tìm gì?
- Số gạo nếp chính là gì trong bài toán
này?
- Muốn tìm 35% của 120 kg ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét kết luận
Bài 3:HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Diện tích phần đất làm nhà chính là gì
trong bài toán này?
- Như vậy muốn tìm diện tích phần đất
làm nhà ta cần biết được gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
- GV nhận xét chữa bài
- 2 em đọc yêu cầu bài tập.
Có: 120kg gạo
Gạo nếp: 35%
- Tìm số gạo nếp?
- Số gạo nếp chính là 35% của 120kg
- HS nêu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Người đó bán được số gạo nếp là
120 x 35 : 100 = 42 (kg)
Đáp số: 42 kg
- HS đọc đề bài
- Là 20% diện tích của mảnh đất ban đầu
- Biết được diện tích của mảnh đất ban
đầu
- HS lớp làm vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Bài giải
Diện tích mảnh đát hình chữ nhật là
18 x 15 = 270 (m2)
20% Diện tích phần đất làm nhà là
270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số: 54 m2
Bài 4: Cá nhân
- GV hướng dẫn HS làm sau đó làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
vào vở.
- Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm
5% của 1200 cây.
- Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là: 1200:
100= 12(cây)
Vậy 5% của 1200 cây là:
12 x 5= 60(cây)
- Tương tự như vậy tính được các câu
còn lai.
3.Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- Cho HS nhắc lại các nội dung chính
- HS nêu: Tỉ số phần trăm của 54 và 78
của bài học. Vận dụng tìm 25% của 60 là: 60 x 25 : 100 = 15
- Về nhà tự nghĩ ra các phép tính để tìm - HS nghe và thực hiện.
một số phần trăm của 1 số.
15
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản.
- Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm
chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần
đảo của nước ta trên bản đồ.
2. Kĩ năng
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ hành chính Việt
Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
nêu nhanh các sản phẩm xuất khẩu của
nước ta.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
*Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu
các em thảo luận để hoàn thành phiếu
học tập sau:
- GV theo dõi giúp đỡ.
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
- HS làm việc theo nhóm thảo luận, xem
lại các lược đồ từ bài 8 - 15 để hoàn thành
phiếu.
16
- GV mời HS báo cáo kết quả làm bài - 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả
trước lớp.
của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm báo
cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và nhận
xét.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho
HS.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý - HS lần lượt nêu trước lớp:
a, e trong bài tập 2 là sai.
a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập trung
đông ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở
vùng núi và cao nguyên.
e) sai vì đường ô tô mới là đường có khối
lượng vận chuyển hàng hoá, hành khách
lớn nhất nước ta và có thể đi trên mọi địa
hình, ngóc ngách để nhận và trả hàng.
Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất
trong vận chuyển ở nước ta.
*Hoạt động 2: Trò chơi: ô chữ kì diệu
- GV chuẩn bị: Bản đồ hành chính; các - HS nghe
thẻ từ ghi tên các ...
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2.. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV viết lên bảng các phép tính
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
HS tính
Hoạt động HS
- HS nghe
- HS ghi bảng
- HS thảo luận.
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
1
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS ghe
- HS cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ; b)Thực hiện
Bài 3: HĐ cá nhân
117,5% và vượt 17,5%
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
giải.
báo cáo giáo viên
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do
đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125% b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- HS nghe và thực hiện.
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
67,5% + 24% = 91,55
67,5% + 24% =
21,7% x 4 = 86,8%
21,7% x 4 =
- Dặn HS
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
2
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc
như mẹ hiền.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài.
Hoạt động HS
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
nhóm
đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và -Tluận nhóm và TLCH, chia sẻ trước
lớp theo câu hỏi:
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
nào?
danh lợi.
3
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ...
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội
nữ?
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh,
người không màng danh lợi?
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
như thế nào?
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8
phút)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+Chiếu đoạn văn cần luyện đọc: Hải
Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm
gạo củi.
+ Đọc mẫu
- HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Phần I
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
4
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả
lời câu hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ
hiền.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng
đi bệnh viện.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
trong nhóm.
- GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ
cho HS.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong
bài.
- Đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài vă
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo
luận và TLCH:
+ Cụ Ún làm nghề gì ?
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún
Hoạt động HS
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
+ Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
+ Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
+ Đ3: Thấy cha....không lui.
+ Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
- HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện đọc
từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe
- HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo luận và
TLCH: sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+ Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người
5
được mọi người tin tưởng về nghề thầy
cúng?
+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao ?
+ Cụ Ún bị bệnh gì?
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu
mổ, trốn viện về nhà?
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều người
tôn cụ làm thầy, ...
+ Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng
bệnh vẫn không thuyên giảm.
+ Cụ bị sỏi thận.
+ Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người
kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
+ Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho
con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm
được việc đó.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Phần I
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều phi
gì?
lí.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
(8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. - HS theo dõi và nêu cách đọc.
- GV nhận xét, chốt cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp
3+4.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. - Thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét bình chọn HS
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
đọc hay nhất.
từng đoạn văn.
4. HĐ vận dụng, TN: (4 phút)
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
hơn?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
nhất.
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa
không? Nếu có em cần phải làm gì để
mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
N-V: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về
ngôi nhà đang xây.
- Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu
chuyện (BT3)
6
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS viết các từ chỉ khác nhau ở âm
đầu ch/tr:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- HS đọc 2 khổ thơ
? Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy
điều gì về đất nước ta?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- GV đọc lại bài cho học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung
7
Hoạt động HS
- HS viết
- HS nghe
- Mở sách giáo khoa.
- 2 HS đọc bài viết
- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang
xây dở cho thấy đất nước ta đang trên
đà phát triển.
- HS nêu:
- HS viết từ khó vào giấy nháp
- HS nghe
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
sửa lỗi.
- HS nghe
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và làm vào bảng
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận các từ đúng
- HS nghe
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn
rây bột, mưa rây
Hạt dẻ, mảnh dẻ
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
phơi, dây giày
Bài 3: HĐ Cá nhân
giây bẩn, giây mực
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng
- Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ,
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 2. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
8
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút)
Ví dụ1: Hướng dẫn tính 52,5% của 800.
- GV nêu bài toán ví dụ: như SGK
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm 52,5%
số học sinh cả trường” như thế nào?
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì
1% là mấy học sinh?
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao nhiêu
học sinh?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta viết
gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800
chúng ta đã làm như thế nào ?
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
- Coi số học sinh cả trường là 100%
thì số học sinh nữ là 52,5% hay nếu
số học sinh cả trường chia thành 100
phần bằng nhau thì số học sinh nữ
chiếm 52,5 phần như thế.
- Cả trường có 800 học sinh.
- 1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Trường có 420 học sinh nữ.
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia
cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100
rồi nhân với 52,5.
Ví dụ2:
- GV nêu bài toán: như SGK
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một - Một vài HS phát biểu trước lớp.
tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu:
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa
là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được
lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
9
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
làm bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS nghe
- HS làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8(học sinh).
Bài 2: Cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS nghe
- GV hướng dẫn
Bài giải
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số tiền lãi
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một
sau một tháng).
tháng là
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi, sau 5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau
đó chia sẻ trước lớp.
một tháng là:
- GV kết luận
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3: Cá nhân
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo
- Cho HS tự làm bài vào vở.
viên
- GV quan sát uốn nắn HS.
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m
4. Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm tắt:
- HS nghe và thực hiện
Tóm tắt
Bài giải
37,5 %
360 em
Số HS của trường đó là:
100%
? em
360 x100: 37,5 =960(em)
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị một số % - HS nêu
10
của nó?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSHHT làm được toàn bộ BT4 .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài : ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù
Hoạt động HS
- HS thi đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS nêu yêu cầu
- Thảo kuaanj nhóm 4: Tìm từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong các từ:
nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
11
- Yêu cầu 4 nhóm đọc các từ nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ KQ
mình vừa tìm được, các nhóm khác
nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
nhân hậu phúc hậu, thương người..
tàn
nh
n, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
thành thực, thành thật, thật thà, dối trá, gian dối, gian manh,
thực
thà,
thẳng
gian giảo, giả dối, lừa dối,
trung thực
h
ừa đảo, lừa lọc
n, chân thật
anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,
dũng cảm
nghĩ dám làm, gan dạ
bạc nhược, nhu nhược
chăm chỉ, chuyên càn, chịu khó, lười biếng, lười nhác
iên
đại lãn
cần cù
năng , tần tảo, chịu thương chịu
khó
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
- Bài tập có những yêu cầu gì?
Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh
hoạ cho nhận xét của mình.
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản
+ Cô Chấm có tính cách gì?
dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- HS thi
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và Ví dụ:
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô - Trung thực, thẳng thắn:
Chấm
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn
- GV nhận xét, kết luận
thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
3.Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính + Nhà văn không cần nói lên những tính
cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ?
cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi
tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách
của nhân vật.
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
văn, học cách miêu tả của nhà văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
12
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ
trước, nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
3. HĐ thực hành kể chuyện:(15 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
13
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Những buổi sum họp đầm ấm trong
- HS nêu
gia đình mang lại những lợi ích gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tỉ số phần trăm của một số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b); 2; 3.. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn
lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi: Nêu cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30phút)
Bài 1: Cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm, sau đó
làm bài vào vở.
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 1 số
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
a/ 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b/ 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2) ...
- HS nêu lại
14
phần trăm của một số
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài, thảo luận
theo câu hỏi:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu tìm gì?
- Số gạo nếp chính là gì trong bài toán
này?
- Muốn tìm 35% của 120 kg ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét kết luận
Bài 3:HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Diện tích phần đất làm nhà chính là gì
trong bài toán này?
- Như vậy muốn tìm diện tích phần đất
làm nhà ta cần biết được gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
- GV nhận xét chữa bài
- 2 em đọc yêu cầu bài tập.
Có: 120kg gạo
Gạo nếp: 35%
- Tìm số gạo nếp?
- Số gạo nếp chính là 35% của 120kg
- HS nêu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Người đó bán được số gạo nếp là
120 x 35 : 100 = 42 (kg)
Đáp số: 42 kg
- HS đọc đề bài
- Là 20% diện tích của mảnh đất ban đầu
- Biết được diện tích của mảnh đất ban
đầu
- HS lớp làm vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Bài giải
Diện tích mảnh đát hình chữ nhật là
18 x 15 = 270 (m2)
20% Diện tích phần đất làm nhà là
270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số: 54 m2
Bài 4: Cá nhân
- GV hướng dẫn HS làm sau đó làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
vào vở.
- Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm
5% của 1200 cây.
- Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là: 1200:
100= 12(cây)
Vậy 5% của 1200 cây là:
12 x 5= 60(cây)
- Tương tự như vậy tính được các câu
còn lai.
3.Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- Cho HS nhắc lại các nội dung chính
- HS nêu: Tỉ số phần trăm của 54 và 78
của bài học. Vận dụng tìm 25% của 60 là: 60 x 25 : 100 = 15
- Về nhà tự nghĩ ra các phép tính để tìm - HS nghe và thực hiện.
một số phần trăm của 1 số.
15
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản.
- Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm
chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần
đảo của nước ta trên bản đồ.
2. Kĩ năng
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ hành chính Việt
Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
nêu nhanh các sản phẩm xuất khẩu của
nước ta.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
*Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu
các em thảo luận để hoàn thành phiếu
học tập sau:
- GV theo dõi giúp đỡ.
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
- HS làm việc theo nhóm thảo luận, xem
lại các lược đồ từ bài 8 - 15 để hoàn thành
phiếu.
16
- GV mời HS báo cáo kết quả làm bài - 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả
trước lớp.
của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm báo
cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và nhận
xét.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho
HS.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý - HS lần lượt nêu trước lớp:
a, e trong bài tập 2 là sai.
a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập trung
đông ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở
vùng núi và cao nguyên.
e) sai vì đường ô tô mới là đường có khối
lượng vận chuyển hàng hoá, hành khách
lớn nhất nước ta và có thể đi trên mọi địa
hình, ngóc ngách để nhận và trả hàng.
Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất
trong vận chuyển ở nước ta.
*Hoạt động 2: Trò chơi: ô chữ kì diệu
- GV chuẩn bị: Bản đồ hành chính; các - HS nghe
thẻ từ ghi tên các ...
 









Các ý kiến mới nhất