Giáo án tuần 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:35' 12-01-2024
Dung lượng: 112.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:35' 12-01-2024
Dung lượng: 112.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Hái trăng trên đỉnh núi.
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ.
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu
Tiếng tình cảm, cảm xúc..
Việt
Đọc: Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ.
Từ ngày
Nói và nghe: Giới thiệu một sản
18/12/2023
phẩm thực hiện ở trường.
đến ngày
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do thích
22/12/2023
một câu chuyện.
Bài: Em làm được những gì?
Bài: Ôn tập số tự nhiên.
Bài: Ôn tập số tự nhiên.
Toán Bài: Ôn tập số tự nhiên.
Bài: Ôn tập các phép tính.
Bài: Thiên nhiên vùng Duyên hải
Lịch sử miền Trung.
và Địa lí Bài: Thiên nhiên vùng Duyên hải
miền Trung.
HĐTN Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê
em.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Báo cáo được kết quả thực hiện dự
án đền ơn đáp nghĩa và giáo dục
truyền thống địa phương, xác định
được ý nghĩa của dự án, điều làm
được và những điều chưa làm được.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê
em.
Đạo đức Em cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn.
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
3
1
1
2
2
3
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
ĐỌC:
Bài dạy: HÁI TRĂNG TRÊN ĐỈNH NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em
Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị
của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội dung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Với Xíu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Vui trung thu
- Hát
- GV yêu cầu HS chia sẻ được với bạn về một buổi - HS chia sẻ trước lớp
tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình
Gợi ý: hoạt động, người tham gia, cảm xúc,...
- GV cho HS cem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung
thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị của các bạn thiếu nhi vùng
cao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - HS lắng nghe
người dẫn chuyện: thong thả, trong sáng, đoạn đầu
thể hiện niềm háo hức, đoạn sau thể hiện ước
mong, pha chút luyến tiếc; giọng em Dìu: đoạn
trước thể hiện sự tò mò, ngây ngô, đoạn sau thể
hiện niềm phấn khởi
- Gọi HS chia đoạn:( 3 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trên lưng mình”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiếc đèn lồng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc từng đoạn tiếp nối
- GV HD đọc: GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó
số từ khó: chấp chới, thình thịch, pơ lang,…;
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số - HS luyện đọc ngắt nghỉ
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xíu sẽ không bao giờ quên được/ tiếng nhịp tim
mình/ đập thình thịch trong lồng ngực vì vui.//;
Nó tin rằng,/ vầng trăng đêm rằm/ sẽ mang đến cho
hai chị em nó/ những người bạn nhỏ/ và biết bao
câu chuyện cổ tích của tuổi thơ.//;...
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó trong SHS:
chày (dụng cụ dùng để giã, thường làm bằng gỗ
hoặc kim loại), chấp chới (ở trạng thái thăng bằng - HS lắng nghe
bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng bên này
khi ngả sang bên kia, ý nói nhịp chày của Xíu
không chắc tay như thường ngày.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- Gọi HS đọc lại cả bài
- 2HS đọc
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc và trả lời các câu hỏi
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu hỏi 1 và trả lời
- Những chi tiết cho thấy Xíu rất
mong chờ đêm Trung thu: Từ lúc
đoàn từ thiện mới dựng rạp, Xíu đã
chẳng chú tâm làm được việc gì;
- GV rút ra ý đoạn 1: Chị em Xíu rất háo hức và đập tải ngô giữa ban ngày mà cũng
mong chờ được tham gia hội Trung thu.
thấy từng nhịp chày chấp chới ánh
trăng; cảm thấy đi mãi vẫn chưa
xuống núi.
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
- Hai chị em Xíu đã được trải
nghiệm những điều mới mẻ, lạ lẫm
trong đêm Trung thu: xem múa lân,
xem con chó được làm bằng tép
bưởi, xem những chiếc bánh Trung
GV rút ra ý đoạn 2: Những trải nghiệm thú vị của thu được làm bằng rau câu, xem
hai chị em Xíu trong đêm Trung thu.
đèn lồng đủ các hình con vật, cùng
các bạn nắm tay nhau thành vòng
tròn cất tiếng hát.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
- Xíu ước hái được trăng vì Xíu tin
rằng vầng trăng đêm rằm sẽ mang
- GV rút ra ý đoạn 3: Mơ ước của Xíu trong đêm đến cho hai chị em những người
Trung thu.
bạn nhỏ và biết bao điều tốt đẹp
như những câu chuyện cổ tích.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
- Gợi ý: Chi tiết Dìu ngồi trên lưng
Xíu, giơ tay lên bảo rằng sắp hái
được trăng. Chi tiết ấy thể hiện
khát vọng, ước mơ được chạm đến
những điều mới mẻ, lạ lẫm của hai
chị em.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu hỏi 5 và trả lời
- HS trả lời theo ý thích
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- 1 vài HS nêu
- GV rút ra nội dung bài: Kể về những việc làm - HS lắng nghe và nhắc lại
và mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung
thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước
giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ “Với Xíu” đến hết và xác định
giọng đọc đoạn này: giọng người dẫn chuyện:
thong thả, trong sáng, thể hiện ước mong; giọng em
Dìu cao, trong trẻo, thể hiện niềm phấn khởi
:- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về - HS kể những mẫu chuyện thực tế
đêm trung thu
hoặc sưu tầm mà em biết
- GV nhận xét, kết luận.
- Nhận xét tiết học:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu
Bài dạy: Luyện tập sử dụng từ ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra từ ngữ - HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để sử
dụng trong câu:
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm bài trong nhóm đôi.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ trước lớp theo hình thưc Tiếp sức
(Đáp án: a. đeo, b. chao liệng, c.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
nhô.)
2.2. Hoạt động 2: Thay thế từ ngữ để câu văn
sinh động hơn:
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- HS thảo luận
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa bài trước lớp.
Đáp án gợi ý:
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
a. Những bông hoa nở đỏ rực.
b. Trước mắt chúng tôi là những
cánh đồng bát ngát.
c. Sáng sớm, mặt sông lấp lánh
dưới ánh nắng.
d. Chú chim nhỏ sải cánh bay vun
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp để thay vút.)
thế:
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS đọc yêu cầu BT 3
- HS làm bài vào VBT.
- HS thảo luận
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp .
Đáp án: trong xanh, lững lờ, ban
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
mai, rực rỡ sắc màu, bung, rung
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với từ cho trước:
rinh.)
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nêu câu vừa đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. + Những ngôi nhà cao tầng mọc lên
san sát, chạy dọc theo hai bên phố.
+ Càng xa trung tâm thành phố, nhà
cửa càng thưa thớt.)
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học,
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết.
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung thu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên những người gần gũi, thân - HS kể.
thiết với em
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết.
- Cách tiến hành:
2.1Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc:
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý. - HS đọc yêu cầu BT1
- HS viết đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã thực
- HS viết đoạn văn
hiện ở trang 126 (Tiếng Việt 4, tập một) và các
gợi ý vào VBT.
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết:
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thực hiện yêu cầu BT 2 vào VBT.
2.3 Chia sẻ đoạn văn trong nhóm:
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi - HS thực hiện
theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa chữa
(nếu có).
- HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT
(nếu có).
2.4. Bình chọn đoạn văn hay:
- HS xác định yêu cầu của BT 4 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng
- HS triển lãm
tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn và giải thích lí do cho:
+ Đoạn văn giàu cảm xúc
+ Đoạn văn ý nghĩa
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung thu.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: HS xác
- HS xác định yêu cầu
định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 4 dòng thơ
hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước của em trong đêm
Trung thu.
- HS đọc gợi ý và làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi hoặc nhóm
- HS chia sẻ trước lớp.
nhỏ.
- 1 – 2 HS nói trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
ĐỌC:
Bài dạy: HƯỚNG DẪN THAM GIA CUỘC THI VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, tranh minh hoạ và nội dung khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản hướng dẫn tham gia cuộc thi
vẽ “Thế giới trong tương lai”.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Một số bức tranh đạt giải cuộc thi “Em vẽ trường học hạnh phúc năm 2020”
(nếu có).
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn từ “4. Một số lưu ý” đến “năm 2020”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ
thuật của bạn mà em thích.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hỏi – đáp - Thảo luận nhóm đôi.
về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích.
( đề tài, hình ảnh, màu sắc, thông điệp,.. )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là
văn bản hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế
giới trong tương lai”.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng,
rành mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng trong hướng dẫn,….
- GV HD đọc:
- Bước 1:/ Tưởng tượng/ và vẽ tranh với chủ đề/
“Thế giới trong tương lai”/ vào giấy khổ A3.//
- Bước 2:/ Viết thông điệp/ hay một đoạn giới
thiệu/ cho bức tranh.//
- Bước 3:/ Điền thông tin/ vào mẫu đơn đăng kí/
và dán vào mặt sau của bức tranh.//
- Bước 4:/ Gửi bài dự thi/ theo đường bưu điện/
về địa chỉ của Ban Tổ chức.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Thông điệp: điều quan trọng cần gửi gắm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
4.
- Gọi HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu 1 và trả lời
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu 2 và trả lời
- Lắng nghe, dò bài.
- Lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS giải nghĩa
- HS luyện đọc theo nhóm
- 2HS đọc
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
- Cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương
lai” dành cho HS tiểu học trên toàn
quốc.
- Thí sinh tham gia cần thực hiện 4
bước, đó là:
Bước 1: Tưởng tượng và vẽ
tranh với chủ đề “Thế giới trong
tương lai” vào giấy khổ A3.
Bước 2: Viết thông điệp hay
một đoạn giới thiệu cho bức tranh.
Bước 3: Điền thông tin vào
mẫu đơn đăng kí và dán vào mặt
sau của bức tranh.
Bước 4: Gửi bài dự thi theo
đường bưu điện về địa chỉ của Ban
Tổ chức.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu 3 và trả lời
- Khi tham gia cuộc thi, thí sinh cần
lưu ý:
Chọn màu vẽ đậm, rực rỡ,
sắc nét.
Tô màu phủ kín bức tranh.
Không giới hạn số bức tranh
dự thi của mỗi thí sinh.
Tham khảo thêm thông tin và
sản phẩm của cuộc thi “Em vẽ
trường học hạnh phúc năm 2020”.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu 4 và trả lời
- Thí sinh cần viết thông điệp hay
một đoạn giới thiệu cho bức tranh
của mình để Ban Giám khảo và
người xem tranh hiểu rõ hơn về nội
dung, ý tưởng sáng tác, từ đó có
cảm nhận tốt hơn về bức tranh.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu 5 và trả lời
- Khuyến khích HS chia sẻ tự do
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản - Lắng nghe.
hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa - Đọc và tìm nội dung của từng
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đoạn.
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “4. Một - Nghe – xác định giọng đọc:
số lưu ý” đến “năm 2020” và xác định giọng đọc
đoạn này (Gợi ý: giọng đọc rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lưu ý quan
trọng):
4./ Một số lưu ý//
- Chọn màu vẽ đậm,/ rực rỡ,/ sắc nét.//
- Tô màu/ phủ kín bức tranh.//
- Không giới hạn/ số bức tranh dự thi/ của mỗi thí
sinh.//
- Tham khảo thêm thông tin/ và sản phẩm của
cuộc thi/ “Em vẽ trường học hạnh phúc/ năm
2020”.//
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS lắng nghe.
để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét tiết dạy, tuyên
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Nói và nghe:
Bài dạy: Giới thiệu một sản phẩm thực hiện ở trường.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS múa hát
kết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
- Mục tiêu: Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
- Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài và các gợi ý.
- HS đọc đề bài và gợi ý
- HS thảo luận theo nhóm dựa vào gợi ý và hướng - HS hoạt động theo nhóm
dẫn của GV:
+ Giới thiệu với âm lượng đủ nghe, nhấn giọng
vào những ý quan trọng để thu hút sự chú ý.
+ Chọn được những đặc điểm nổi bật và công
dụng chính của sản phẩm để giới thiệu.
+ Thêm vào bài nói những nhận xét, đánh giá của
thầy cô giáo, bạn bè.
+ Khuyến khích sử dụng phương tiện hỗ trợ để
bài nói sinh động.
+
...
- 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
- HS trình bày kết quả
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia sẻ ấn tượng về sản phầm của - HS chia sẻ
bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
Bài dạy: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu
chuyện.
- Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương
lai”.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS chia sẻ
với bạn về tên 1 câu chuyện em thích
- GV giới thiệu bài mới.
- HS quan sát HS ghi tên bài học
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Tập làm văn:
- Mục tiêu:
Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện đoạn văn nêu lí do thích một
câu chuyện:
- HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc đoạn văn và - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
các câu hỏi gợi ý.
- HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
- HS thảo luận
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
Chọn đáp án: a: Nêu lí do thích câu
chuyện.
b. Bạn nhỏ giới thiệu tên và khẳng
định sự hấp dẫn của câu chuyện
“Bên ngoài Trái Đất” ở câu văn mở
đầu.
c. Ở các câu văn tiếp theo, bạn
nhỏ nêu những lí do thích câu
chuyện:
+ Lời kể thú vị.
+ Hình ảnh miêu tả sống động.
+ Màu sắc gợi ra một thế giới kì
ảo.
+ Chi tiết hấp dẫn, sáng tạo.
d. Câu cuối đoạn văn nói về ước
mong của bạn nhỏ sau khi đọc
truyện.)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu lí
do thích một câu chuyện:
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả - HS trao đổi
lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, đoạn văn nêu lí do thích một câu - HS trả lời
chuyện thường gồm mấy phần? Mỗi phần có
nhiệm vụ gì?
- GV mời học sinh trả lời.
- HS lắng nghe
- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn.
Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường
có:
+ Câu mở đầu: Giới thiệu câu chuyện em thích
hoặc ấn tượng đặc biệt về câu chuyện.
+ Các câu tiếp theo:
Nêu những lí do cụ thể khiến em thích câu - HS trả lời theo yêu cầu dựa vào
chuyện (nội dung, lời kể,...).
đoạn văn mình đã viết
Nêu suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi đọc
câu chuyện.)
- HS rút ra ghi nhớ.
- HS nêu
- 2 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
2.3. Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do em thích một
câu chuyện:
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý. - HS thực hiện
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, có thể ghi chép vắn
tắt những nội dung chính.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
* Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu
động: Nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”, em sẽ vẽ gì để thể hiện mong ước của
mình? Vì sao?
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
Bài dạy: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự nhiên như: đọc số, viết số,
tính chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,...; xác định được số đo của các góc; xác định
được cặp cạnh vuông góc, các cặp cạnh song song của một hình tứ giác trên giấy kẻ ô
vuông.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị thời gian
đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giải quyết các vấn đề toán học và
các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi, thước đo góc.
- HS: SGK, thước đo góc.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức:
Đúng điền (Đ), Sai điền (S).
a. Số lớn nhất có bảy chữ số là: 1 000 000
- HS tham gia trò chơi
b. 1 là số tự nhiên bé nhất
c. Trong dãy số tự nhiên, các số được sắp xếp theo a. S
thứ tự từ bé đến lớn
b. S
d. làm tròn số 109 633 đến hàng nghìn thì được số c. Đ
110 000
- Nhận xét, tuyên dương
d. Đ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự - HS lắng nghe
nhiên như: đọc số, viết số, tính chất dãy số tự
nhiên, làm tròn số,….; Xác định được số đo của
các góc; xác định được cặp cạnh vuông góc, các
cặp cạnh song song của một hình tứ giác trên giấy
kẻ ô vuông. Thực hiện được các dạng bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
nhóm
* Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn
- Nhận xét tuyên dương.
* Bài 6:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 làm bài
- GV theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
* Bài 7:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
- GV theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- HS đọc bài tập
- HS làm bài
7 giờ 30 phút
3 phút 30 giây
210 giây
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
a) 1 phút: bán 1 triệu chai nhựa.
1 giờ hay 60 phút: bán 60 triệu
chai nhựa.
b) 1 phút: thải 2 tấn rác
1 giờ hay 60 phút: thải 120 tấn
rác
- Đại diện trình bày:
- HS nêu yêu cầu bài
- HS thảo luận cặp đôi làm bài
a) 64 nghìn tấn + 38 nghìn tấn = 102
nghìn tấn hay 102 000 tấn
b) 102 nghìn tấn – 45 nghìn tấn = 57
nghìn tấn hay 57 000 tấn
- HS trình bày, giải thích:
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng:
- HS chọn đáp án đúng
- Tổ chức HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: B
+ Câu 1: Năm 2023 thuộc thế kỉ nào?
A. XX B. XXI
C. XXII
+ Câu 2: C
+ Câu 2: Số tự nhiên bé nhất là:
A. 1
B. 10
C. 0
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập các - HS lắng nghe và thực hiện.
phép tính (tiết 1)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
ÔN TẬP HỌC KÌ I
BÀI DẠY: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba
mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến
các nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giải quyết các vấn đề toán học, mô
hình hóa toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò ...
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Hái trăng trên đỉnh núi.
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ.
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu
Tiếng tình cảm, cảm xúc..
Việt
Đọc: Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ.
Từ ngày
Nói và nghe: Giới thiệu một sản
18/12/2023
phẩm thực hiện ở trường.
đến ngày
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do thích
22/12/2023
một câu chuyện.
Bài: Em làm được những gì?
Bài: Ôn tập số tự nhiên.
Bài: Ôn tập số tự nhiên.
Toán Bài: Ôn tập số tự nhiên.
Bài: Ôn tập các phép tính.
Bài: Thiên nhiên vùng Duyên hải
Lịch sử miền Trung.
và Địa lí Bài: Thiên nhiên vùng Duyên hải
miền Trung.
HĐTN Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê
em.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Báo cáo được kết quả thực hiện dự
án đền ơn đáp nghĩa và giáo dục
truyền thống địa phương, xác định
được ý nghĩa của dự án, điều làm
được và những điều chưa làm được.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê
em.
Đạo đức Em cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn.
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
3
1
1
2
2
3
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
ĐỌC:
Bài dạy: HÁI TRĂNG TRÊN ĐỈNH NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em
Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị
của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội dung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Với Xíu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Vui trung thu
- Hát
- GV yêu cầu HS chia sẻ được với bạn về một buổi - HS chia sẻ trước lớp
tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình
Gợi ý: hoạt động, người tham gia, cảm xúc,...
- GV cho HS cem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung
thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị của các bạn thiếu nhi vùng
cao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - HS lắng nghe
người dẫn chuyện: thong thả, trong sáng, đoạn đầu
thể hiện niềm háo hức, đoạn sau thể hiện ước
mong, pha chút luyến tiếc; giọng em Dìu: đoạn
trước thể hiện sự tò mò, ngây ngô, đoạn sau thể
hiện niềm phấn khởi
- Gọi HS chia đoạn:( 3 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trên lưng mình”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiếc đèn lồng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc từng đoạn tiếp nối
- GV HD đọc: GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó
số từ khó: chấp chới, thình thịch, pơ lang,…;
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số - HS luyện đọc ngắt nghỉ
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xíu sẽ không bao giờ quên được/ tiếng nhịp tim
mình/ đập thình thịch trong lồng ngực vì vui.//;
Nó tin rằng,/ vầng trăng đêm rằm/ sẽ mang đến cho
hai chị em nó/ những người bạn nhỏ/ và biết bao
câu chuyện cổ tích của tuổi thơ.//;...
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó trong SHS:
chày (dụng cụ dùng để giã, thường làm bằng gỗ
hoặc kim loại), chấp chới (ở trạng thái thăng bằng - HS lắng nghe
bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng bên này
khi ngả sang bên kia, ý nói nhịp chày của Xíu
không chắc tay như thường ngày.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- Gọi HS đọc lại cả bài
- 2HS đọc
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc và trả lời các câu hỏi
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu hỏi 1 và trả lời
- Những chi tiết cho thấy Xíu rất
mong chờ đêm Trung thu: Từ lúc
đoàn từ thiện mới dựng rạp, Xíu đã
chẳng chú tâm làm được việc gì;
- GV rút ra ý đoạn 1: Chị em Xíu rất háo hức và đập tải ngô giữa ban ngày mà cũng
mong chờ được tham gia hội Trung thu.
thấy từng nhịp chày chấp chới ánh
trăng; cảm thấy đi mãi vẫn chưa
xuống núi.
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
- Hai chị em Xíu đã được trải
nghiệm những điều mới mẻ, lạ lẫm
trong đêm Trung thu: xem múa lân,
xem con chó được làm bằng tép
bưởi, xem những chiếc bánh Trung
GV rút ra ý đoạn 2: Những trải nghiệm thú vị của thu được làm bằng rau câu, xem
hai chị em Xíu trong đêm Trung thu.
đèn lồng đủ các hình con vật, cùng
các bạn nắm tay nhau thành vòng
tròn cất tiếng hát.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
- Xíu ước hái được trăng vì Xíu tin
rằng vầng trăng đêm rằm sẽ mang
- GV rút ra ý đoạn 3: Mơ ước của Xíu trong đêm đến cho hai chị em những người
Trung thu.
bạn nhỏ và biết bao điều tốt đẹp
như những câu chuyện cổ tích.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
- Gợi ý: Chi tiết Dìu ngồi trên lưng
Xíu, giơ tay lên bảo rằng sắp hái
được trăng. Chi tiết ấy thể hiện
khát vọng, ước mơ được chạm đến
những điều mới mẻ, lạ lẫm của hai
chị em.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu hỏi 5 và trả lời
- HS trả lời theo ý thích
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- 1 vài HS nêu
- GV rút ra nội dung bài: Kể về những việc làm - HS lắng nghe và nhắc lại
và mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung
thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước
giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ “Với Xíu” đến hết và xác định
giọng đọc đoạn này: giọng người dẫn chuyện:
thong thả, trong sáng, thể hiện ước mong; giọng em
Dìu cao, trong trẻo, thể hiện niềm phấn khởi
:- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về - HS kể những mẫu chuyện thực tế
đêm trung thu
hoặc sưu tầm mà em biết
- GV nhận xét, kết luận.
- Nhận xét tiết học:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu
Bài dạy: Luyện tập sử dụng từ ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra từ ngữ - HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để sử
dụng trong câu:
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm bài trong nhóm đôi.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ trước lớp theo hình thưc Tiếp sức
(Đáp án: a. đeo, b. chao liệng, c.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
nhô.)
2.2. Hoạt động 2: Thay thế từ ngữ để câu văn
sinh động hơn:
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- HS thảo luận
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa bài trước lớp.
Đáp án gợi ý:
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
a. Những bông hoa nở đỏ rực.
b. Trước mắt chúng tôi là những
cánh đồng bát ngát.
c. Sáng sớm, mặt sông lấp lánh
dưới ánh nắng.
d. Chú chim nhỏ sải cánh bay vun
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp để thay vút.)
thế:
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS đọc yêu cầu BT 3
- HS làm bài vào VBT.
- HS thảo luận
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp .
Đáp án: trong xanh, lững lờ, ban
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
mai, rực rỡ sắc màu, bung, rung
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với từ cho trước:
rinh.)
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nêu câu vừa đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. + Những ngôi nhà cao tầng mọc lên
san sát, chạy dọc theo hai bên phố.
+ Càng xa trung tâm thành phố, nhà
cửa càng thưa thớt.)
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học,
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết.
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung thu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên những người gần gũi, thân - HS kể.
thiết với em
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết.
- Cách tiến hành:
2.1Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc:
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý. - HS đọc yêu cầu BT1
- HS viết đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã thực
- HS viết đoạn văn
hiện ở trang 126 (Tiếng Việt 4, tập một) và các
gợi ý vào VBT.
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết:
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thực hiện yêu cầu BT 2 vào VBT.
2.3 Chia sẻ đoạn văn trong nhóm:
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi - HS thực hiện
theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa chữa
(nếu có).
- HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT
(nếu có).
2.4. Bình chọn đoạn văn hay:
- HS xác định yêu cầu của BT 4 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng
- HS triển lãm
tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn và giải thích lí do cho:
+ Đoạn văn giàu cảm xúc
+ Đoạn văn ý nghĩa
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung thu.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: HS xác
- HS xác định yêu cầu
định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 4 dòng thơ
hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước của em trong đêm
Trung thu.
- HS đọc gợi ý và làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi hoặc nhóm
- HS chia sẻ trước lớp.
nhỏ.
- 1 – 2 HS nói trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
ĐỌC:
Bài dạy: HƯỚNG DẪN THAM GIA CUỘC THI VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, tranh minh hoạ và nội dung khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản hướng dẫn tham gia cuộc thi
vẽ “Thế giới trong tương lai”.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Một số bức tranh đạt giải cuộc thi “Em vẽ trường học hạnh phúc năm 2020”
(nếu có).
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn từ “4. Một số lưu ý” đến “năm 2020”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ
thuật của bạn mà em thích.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hỏi – đáp - Thảo luận nhóm đôi.
về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích.
( đề tài, hình ảnh, màu sắc, thông điệp,.. )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là
văn bản hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế
giới trong tương lai”.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng,
rành mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng trong hướng dẫn,….
- GV HD đọc:
- Bước 1:/ Tưởng tượng/ và vẽ tranh với chủ đề/
“Thế giới trong tương lai”/ vào giấy khổ A3.//
- Bước 2:/ Viết thông điệp/ hay một đoạn giới
thiệu/ cho bức tranh.//
- Bước 3:/ Điền thông tin/ vào mẫu đơn đăng kí/
và dán vào mặt sau của bức tranh.//
- Bước 4:/ Gửi bài dự thi/ theo đường bưu điện/
về địa chỉ của Ban Tổ chức.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Thông điệp: điều quan trọng cần gửi gắm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
4.
- Gọi HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu 1 và trả lời
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu 2 và trả lời
- Lắng nghe, dò bài.
- Lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS giải nghĩa
- HS luyện đọc theo nhóm
- 2HS đọc
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
- Cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương
lai” dành cho HS tiểu học trên toàn
quốc.
- Thí sinh tham gia cần thực hiện 4
bước, đó là:
Bước 1: Tưởng tượng và vẽ
tranh với chủ đề “Thế giới trong
tương lai” vào giấy khổ A3.
Bước 2: Viết thông điệp hay
một đoạn giới thiệu cho bức tranh.
Bước 3: Điền thông tin vào
mẫu đơn đăng kí và dán vào mặt
sau của bức tranh.
Bước 4: Gửi bài dự thi theo
đường bưu điện về địa chỉ của Ban
Tổ chức.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu 3 và trả lời
- Khi tham gia cuộc thi, thí sinh cần
lưu ý:
Chọn màu vẽ đậm, rực rỡ,
sắc nét.
Tô màu phủ kín bức tranh.
Không giới hạn số bức tranh
dự thi của mỗi thí sinh.
Tham khảo thêm thông tin và
sản phẩm của cuộc thi “Em vẽ
trường học hạnh phúc năm 2020”.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu 4 và trả lời
- Thí sinh cần viết thông điệp hay
một đoạn giới thiệu cho bức tranh
của mình để Ban Giám khảo và
người xem tranh hiểu rõ hơn về nội
dung, ý tưởng sáng tác, từ đó có
cảm nhận tốt hơn về bức tranh.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu 5 và trả lời
- Khuyến khích HS chia sẻ tự do
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản - Lắng nghe.
hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa - Đọc và tìm nội dung của từng
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đoạn.
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “4. Một - Nghe – xác định giọng đọc:
số lưu ý” đến “năm 2020” và xác định giọng đọc
đoạn này (Gợi ý: giọng đọc rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lưu ý quan
trọng):
4./ Một số lưu ý//
- Chọn màu vẽ đậm,/ rực rỡ,/ sắc nét.//
- Tô màu/ phủ kín bức tranh.//
- Không giới hạn/ số bức tranh dự thi/ của mỗi thí
sinh.//
- Tham khảo thêm thông tin/ và sản phẩm của
cuộc thi/ “Em vẽ trường học hạnh phúc/ năm
2020”.//
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS lắng nghe.
để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét tiết dạy, tuyên
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Nói và nghe:
Bài dạy: Giới thiệu một sản phẩm thực hiện ở trường.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS múa hát
kết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
- Mục tiêu: Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
- Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài và các gợi ý.
- HS đọc đề bài và gợi ý
- HS thảo luận theo nhóm dựa vào gợi ý và hướng - HS hoạt động theo nhóm
dẫn của GV:
+ Giới thiệu với âm lượng đủ nghe, nhấn giọng
vào những ý quan trọng để thu hút sự chú ý.
+ Chọn được những đặc điểm nổi bật và công
dụng chính của sản phẩm để giới thiệu.
+ Thêm vào bài nói những nhận xét, đánh giá của
thầy cô giáo, bạn bè.
+ Khuyến khích sử dụng phương tiện hỗ trợ để
bài nói sinh động.
+
...
- 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
- HS trình bày kết quả
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia sẻ ấn tượng về sản phầm của - HS chia sẻ
bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT:
Bài dạy: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu
chuyện.
- Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương
lai”.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS chia sẻ
với bạn về tên 1 câu chuyện em thích
- GV giới thiệu bài mới.
- HS quan sát HS ghi tên bài học
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Tập làm văn:
- Mục tiêu:
Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện đoạn văn nêu lí do thích một
câu chuyện:
- HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc đoạn văn và - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
các câu hỏi gợi ý.
- HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
- HS thảo luận
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
Chọn đáp án: a: Nêu lí do thích câu
chuyện.
b. Bạn nhỏ giới thiệu tên và khẳng
định sự hấp dẫn của câu chuyện
“Bên ngoài Trái Đất” ở câu văn mở
đầu.
c. Ở các câu văn tiếp theo, bạn
nhỏ nêu những lí do thích câu
chuyện:
+ Lời kể thú vị.
+ Hình ảnh miêu tả sống động.
+ Màu sắc gợi ra một thế giới kì
ảo.
+ Chi tiết hấp dẫn, sáng tạo.
d. Câu cuối đoạn văn nói về ước
mong của bạn nhỏ sau khi đọc
truyện.)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu lí
do thích một câu chuyện:
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả - HS trao đổi
lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, đoạn văn nêu lí do thích một câu - HS trả lời
chuyện thường gồm mấy phần? Mỗi phần có
nhiệm vụ gì?
- GV mời học sinh trả lời.
- HS lắng nghe
- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn.
Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường
có:
+ Câu mở đầu: Giới thiệu câu chuyện em thích
hoặc ấn tượng đặc biệt về câu chuyện.
+ Các câu tiếp theo:
Nêu những lí do cụ thể khiến em thích câu - HS trả lời theo yêu cầu dựa vào
chuyện (nội dung, lời kể,...).
đoạn văn mình đã viết
Nêu suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi đọc
câu chuyện.)
- HS rút ra ghi nhớ.
- HS nêu
- 2 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
2.3. Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do em thích một
câu chuyện:
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý. - HS thực hiện
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, có thể ghi chép vắn
tắt những nội dung chính.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
* Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu
động: Nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”, em sẽ vẽ gì để thể hiện mong ước của
mình? Vì sao?
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
Bài dạy: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự nhiên như: đọc số, viết số,
tính chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,...; xác định được số đo của các góc; xác định
được cặp cạnh vuông góc, các cặp cạnh song song của một hình tứ giác trên giấy kẻ ô
vuông.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị thời gian
đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giải quyết các vấn đề toán học và
các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi, thước đo góc.
- HS: SGK, thước đo góc.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức:
Đúng điền (Đ), Sai điền (S).
a. Số lớn nhất có bảy chữ số là: 1 000 000
- HS tham gia trò chơi
b. 1 là số tự nhiên bé nhất
c. Trong dãy số tự nhiên, các số được sắp xếp theo a. S
thứ tự từ bé đến lớn
b. S
d. làm tròn số 109 633 đến hàng nghìn thì được số c. Đ
110 000
- Nhận xét, tuyên dương
d. Đ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự - HS lắng nghe
nhiên như: đọc số, viết số, tính chất dãy số tự
nhiên, làm tròn số,….; Xác định được số đo của
các góc; xác định được cặp cạnh vuông góc, các
cặp cạnh song song của một hình tứ giác trên giấy
kẻ ô vuông. Thực hiện được các dạng bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
nhóm
* Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn
- Nhận xét tuyên dương.
* Bài 6:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 làm bài
- GV theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
* Bài 7:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
- GV theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- HS đọc bài tập
- HS làm bài
7 giờ 30 phút
3 phút 30 giây
210 giây
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
a) 1 phút: bán 1 triệu chai nhựa.
1 giờ hay 60 phút: bán 60 triệu
chai nhựa.
b) 1 phút: thải 2 tấn rác
1 giờ hay 60 phút: thải 120 tấn
rác
- Đại diện trình bày:
- HS nêu yêu cầu bài
- HS thảo luận cặp đôi làm bài
a) 64 nghìn tấn + 38 nghìn tấn = 102
nghìn tấn hay 102 000 tấn
b) 102 nghìn tấn – 45 nghìn tấn = 57
nghìn tấn hay 57 000 tấn
- HS trình bày, giải thích:
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng:
- HS chọn đáp án đúng
- Tổ chức HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: B
+ Câu 1: Năm 2023 thuộc thế kỉ nào?
A. XX B. XXI
C. XXII
+ Câu 2: C
+ Câu 2: Số tự nhiên bé nhất là:
A. 1
B. 10
C. 0
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập các - HS lắng nghe và thực hiện.
phép tính (tiết 1)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
ÔN TẬP HỌC KÌ I
BÀI DẠY: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba
mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến
các nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giải quyết các vấn đề toán học, mô
hình hóa toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò ...
 








Các ý kiến mới nhất