Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 15 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 19h:18' 20-12-2022
Dung lượng: 394.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 19h:18' 20-12-2022
Dung lượng: 394.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm
các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập phân
cho số thập phân.
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia:
75,15: 1,5 =...?
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình.
- GV nhận xét HS.
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Hoạt động HS
- HS nêu quy tắc.
-1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- Cả lớp đọc thầm:Đặt tính rồi tính
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Kết quả tính đúng là :
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
1
a) x 1,8 = 72
.....
x = 72 : 18
x = 40
- HS nghe
- GV nhận xét
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Bài 4: Cá nhân
Đáp số: 7l
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở - HS đặt tính và thực hiện phép tính
phần thập phân của thương thì số dư của - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phép chia 218: 3,7 là bao nhiêu?
phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
- GV nhận xét
(dư 0,033)
3. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài
phép tính sau:
9,27 : 45 = 0,206
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
0,3068 : 0,26 = 1,18
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
tính toán trong thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
2. Kĩ năng
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù
hợp nội dung từng đoạn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thương quý trọng thầy cô giáo.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
2
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài. HS HTT trả lời được câu hỏi 4.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)\
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư
Lênh đón cô giáo.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
Hoạt động HS
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
nhóm
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu
hỏi:
hỏi:
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
thế nào?
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. ....
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị
hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
người dân nơi đây như thế nào?
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
xem cái chữ.
3
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
cho thấy: Người Tây Nguyên rất ham
học, ham hiểu biết và rất quý người,
yêu cái chữ.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8
phút)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Chiếu đoạn văn cần luyện đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được đức tính gì của người - Đức tính ham học, yêu quý con
dân ở Tây Nguyên ?
người,...
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi - HS nêu
thăm nơi nào ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi
mới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1. HS HTT đọc diễn cảm được bài thơ với giọng
vui, tự hào.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
Tổ chức cho 4 học sinh thi đọc và trả
lời câu hỏi bài Buôn Chư Lênh đón cô
giáo.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Về ngôi nhà
đang xây.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giúp học sinh đọc đúng và hiểu
nghĩa những từ ngữ mới và khó trong
bài.
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV viên đọc diễn cảm toàn bài
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho 1 HS đọc nội dung các câu hỏi
trong SGK, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
1. Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh 1
ngôi nhà đang xây?
2. Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà.
3. Tìm những hình ảnh nhân hoá làm
cho ngôi nhà được miêu tả sống động
và gần gũi?
4. Hình ảnh những ngôi nhà đang xây
nói lên điều gì về cuộc sống trên đất
nước ta?
- Giáo viên tóm tắt ý chính.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
(8 phút)
Hoạt động HS
- 4 học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- Một học sinh đọc 1 lượt bài thơ.
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2
kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS theo dõi
- HS đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
- Giàn giáo tựa cái lồng. Trụ bê tông nhú
lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi
nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu
vôi, gạch. Những rãnh tường chưa trát.
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây.
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.
Ngôi nhà như bức tranh .., Ngôi nhà như
trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở
ra mùi vôi vữa. Nắng đứng ngủ quên trên
những bức tường. Nhà lớn lên với trời
xanh.
- Cuộc sống xây dựng trên đất nước ta rất
náo nhiệt, khẩn trương. Đất nước là 1
công trường xây dựng lớn. Bộ mặt đất
nước đang hàng ngày hàng giờ đổi mới.
- Học sinh đọc lại: Hình ảnh đẹp của ngôi
nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất
nước.
5
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
diễn cảm khổ 1,2.
- Luyện học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
- HS thi đọc
đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
4. HĐ vận dụng,TN: (4 phút)
-Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
hơn ?
từng khổ thơ.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
một khổ mình thích nhất?
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
nhất.
- Em có suy nghĩ gì về những người - Họ là những người thợ tuyệt vời....
thợ đi xây dựng những ngôi nhà mới
cho đát nước thêm tươi đẹp hơn ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
N-V: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a, 3a .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
6
2.1. Chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
+ HS đọc đoạn viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
- HS đọc bài viết
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5 phút)
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận và làm bài tập
- Cho các nhóm lên bảng làm
- Đại diện các nhóm lên làm bài
- GV nhận xét bổ sung
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
....
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- HS tự làm bài
- Lớp nhận xét bài của bạn
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
- GV nhận xét từ đúng.
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống
là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài - HS nghe và thực hiện
viết lại cho đẹp hơn.
7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c). HSKT làm được BT1. HS HTT làm
thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu
phân cho số thập phân.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1(a,b): Tính: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 2(cột 1): >, <, =? : Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- BT yêu cầu chúng ta so sánh các số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn số
3
5
chẳng hạn 4 ...4,35 và hỏi: Để thực 4
8
3
thành số thập phân.
5
hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
số 4
3
thành số thập phân rồi so sánh.
5
4
3
23
=
= 23 : 5 = 4,6
5
5
4,6 > 4,35
Vậy 4
3
> 4,35
5
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các - HS làm các phần còn lại
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- Yêu cầu Hs đọc đề.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phần thập phân của thương thì số dư của phân của thương thì 6,251 : 7 = 0,89(dư
0,021)
phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự làm - HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8 x = 1,2 10
bài.
0,8 x =
12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
x
= 12: 0,8
trên bảng.
x
= 15
- GVnhận xét chữa bài
x
c. 25 :
= 16 : 10
x
25 :
= 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện tập. - HS nghe
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm giá
trị của số dư.
- Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
9
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
2. Kĩ năng
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSHHT làm được toàn bộ BT4 .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy
lúa của bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài. ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Hoạt động HS
- HS đọc đoạn văn của mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- HS nêu
- HS làm bài theo cặp
- HS trình bày
Hạnh phúc làTrạng thái sung sướng vì
cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
- Nhận xét câu HS đặt
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- Kết luận các từ đúng.
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc:
sung sướng, may mắn...
10
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất
hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
được
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
- Nhận xét câu HS đặt.
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài 3
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
- Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc
đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc
tinh, vô phúc, có phúc,...
Bài tập 4: Nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu.
em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên
thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, hạnh phúc nhưng mọi người sống hoà
nhưng mọi người sống hoà thuận là thuận là quan trọng nhất. Nếu:
quan trọng nhất.
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các
thành viên trong gia đình rất căng thẳng
cũng không thể có hạnh phúc được....
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, hồng phúc, hồng phúc.
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện
trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của
SGK.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
2. Kĩ năng
- Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
11
- Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Một số truyện có nội dung
nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc
của nhân dân.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện
“Pa-xtơ và em bé”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài
2.HĐ hình thành KT mới: (8 phút)
- Gọi HS đọc đề bài trong SGK
- Đề yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy
ở đâu?
3. HĐ thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
12
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của
biểu thức, giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có
liên quan.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm
các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc cộng, trừ - HS nêu quy tắc.
số thập phân.
- Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =...
- HS tính bảng con.
- Giáo viên nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
a)
266,22 34
....
282 7,859
202
Bài 2: Cá nhân
320
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại về thứ - Học sinh nhắc lại.
tự thực hiện phép tính trong biểu thức
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ trước
- GV nhận xét, kết luận
lớp
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32
= 55,2
: 2,4 - 18,32
13
=
23 - 18,32
Bài 3:Cặp đôi
=
4,68
- Giáo viên gọi HS đọc đề bài
.....
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- 1 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận cặp đôi làm bài vào
vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Giải
Số giờ mà động cơ đó chạy là:
Bài 4: HĐ cá nhân
120 : 0,5 = 240 (giờ)
- HS làm bài cá nhân
Đáp số: 240 giờ
- Giáo viên cho HS chốt cách tìm SBT, - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
Số hạng, thừa số chưa biết
a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5
x - 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27
b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x + 18,7 = 20,2
x = 20,2 - 18,7
x = 1,5
c) X x 12,5 = 6 x 2,5
X x 12,5 = 15
X = 15 : 12,5
X = 1,2
3. HĐ vận dụng,TN:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức thực hiện - HS làm bài:
phép tính sau:
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = (4,8 - 1,8) : 1,5
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5
= 3 : 1,5
=2
- Về nhà tìm các phép tính tương tự để - HS nghe và thực hiện
luyện tập thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, TPHồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế,
Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ, lược đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
14
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
* GDBVMT: Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinh
chung khi đi du lịch,
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ Hành chính Việt
Nam.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi kể nhanh: Nước ta
có những loại hình giao thông nào? ...
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới :(27phút)
*Hoạt động 1: Hoạt động thương mại
của nước ta
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoạt động thương mại có ở những
đâu trên đất nước ta?
+ Những địa phương nào có hoạt
động thương mại lớn nhất cả nước?
+ Nêu vai trò của các hoạt động
thương mại?
+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu
của nước ta?
+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta
phải nhập khẩu?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
cùng đọc SGK, trao đổi và đi đến kết luận:
+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơi trên
đất nước ta trong các chợ, các trung tâm
thương mại, các siêu thị, trên phố,...
+ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là
nơi có hoạt động thương mại lớn nhất cả
nước.
+ Nhờ có hoạt động thương mại mà sản
phẩm của các ngành sản xuất đến được tay
người tiêu dùng. Người tiêu dùng có sản
phẩm để sử dụng. Các nhà máy, xí
nghiệp,...bán được hàng có điều kiện thúc
đẩy sản xuất phát triển.
+ Nước ta xuất khẩu các khoáng sản (than
đá, dầu mỏ,...); hàng công nghiệp nhẹ (giầy
da, quần áo, bánh kẹo,...); ...
+ Việt Nam thường nhập khẩu máy móc,
thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu,... để sản
xuất, xây dựng.
- Đại diện cho các nhóm trình, các nhóm
15
- GV nhận xét, chỉnh sửa
* Hoạt động 2: Ngành du lịch nước ta
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển của ngành du lịch ở
nước ta:
khác theo dõi bổ sung ý kiến.
- HS làm việc theo nhóm bàn, cùng trao
đổi và ghi vào phiếu các điều kiện mà
nhóm mình tìm được.
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp, các
nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Em hãy nêu một số điều kiện để + Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp và
phát triển du lịch ở nước ta?
nhiều di tích lịch sử nổi tiếng.
+ Cho biết vì sao những năm gần đây, + Lượng khách du lịch đến nước ta tăng
lượng khách du lịch đến nước ta tăng lên vì:
lên?
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của - Nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh, di
nước ta?
tích lịch sử.
- GV mời đtuyên dương
- Nhiều lễ hội truyền thống.
.......
3.Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Đia phương em có ngành du lịch nào - HS nêu
? Hãy giới thiệu về ngành du lịch đó ?
- Nếu em là một lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em có thể làm gì để phát
triển ngành du lịch của địa phương
mình ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm
các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập phân
cho số thập phân.
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia:
75,15: 1,5 =...?
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình.
- GV nhận xét HS.
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Hoạt động HS
- HS nêu quy tắc.
-1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- Cả lớp đọc thầm:Đặt tính rồi tính
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Kết quả tính đúng là :
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
1
a) x 1,8 = 72
.....
x = 72 : 18
x = 40
- HS nghe
- GV nhận xét
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Bài 4: Cá nhân
Đáp số: 7l
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở - HS đặt tính và thực hiện phép tính
phần thập phân của thương thì số dư của - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phép chia 218: 3,7 là bao nhiêu?
phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
- GV nhận xét
(dư 0,033)
3. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài
phép tính sau:
9,27 : 45 = 0,206
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
0,3068 : 0,26 = 1,18
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
tính toán trong thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
2. Kĩ năng
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù
hợp nội dung từng đoạn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thương quý trọng thầy cô giáo.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
2
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài. HS HTT trả lời được câu hỏi 4.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)\
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư
Lênh đón cô giáo.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
Hoạt động HS
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
nhóm
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu
hỏi:
hỏi:
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
thế nào?
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. ....
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị
hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
người dân nơi đây như thế nào?
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
xem cái chữ.
3
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
cho thấy: Người Tây Nguyên rất ham
học, ham hiểu biết và rất quý người,
yêu cái chữ.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8
phút)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Chiếu đoạn văn cần luyện đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được đức tính gì của người - Đức tính ham học, yêu quý con
dân ở Tây Nguyên ?
người,...
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi - HS nêu
thăm nơi nào ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi
mới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1. HS HTT đọc diễn cảm được bài thơ với giọng
vui, tự hào.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
Tổ chức cho 4 học sinh thi đọc và trả
lời câu hỏi bài Buôn Chư Lênh đón cô
giáo.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Về ngôi nhà
đang xây.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giúp học sinh đọc đúng và hiểu
nghĩa những từ ngữ mới và khó trong
bài.
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV viên đọc diễn cảm toàn bài
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho 1 HS đọc nội dung các câu hỏi
trong SGK, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
1. Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh 1
ngôi nhà đang xây?
2. Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà.
3. Tìm những hình ảnh nhân hoá làm
cho ngôi nhà được miêu tả sống động
và gần gũi?
4. Hình ảnh những ngôi nhà đang xây
nói lên điều gì về cuộc sống trên đất
nước ta?
- Giáo viên tóm tắt ý chính.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
(8 phút)
Hoạt động HS
- 4 học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- Một học sinh đọc 1 lượt bài thơ.
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2
kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS theo dõi
- HS đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
- Giàn giáo tựa cái lồng. Trụ bê tông nhú
lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi
nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu
vôi, gạch. Những rãnh tường chưa trát.
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây.
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.
Ngôi nhà như bức tranh .., Ngôi nhà như
trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở
ra mùi vôi vữa. Nắng đứng ngủ quên trên
những bức tường. Nhà lớn lên với trời
xanh.
- Cuộc sống xây dựng trên đất nước ta rất
náo nhiệt, khẩn trương. Đất nước là 1
công trường xây dựng lớn. Bộ mặt đất
nước đang hàng ngày hàng giờ đổi mới.
- Học sinh đọc lại: Hình ảnh đẹp của ngôi
nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất
nước.
5
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
diễn cảm khổ 1,2.
- Luyện học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
- HS thi đọc
đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
4. HĐ vận dụng,TN: (4 phút)
-Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
hơn ?
từng khổ thơ.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
một khổ mình thích nhất?
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
nhất.
- Em có suy nghĩ gì về những người - Họ là những người thợ tuyệt vời....
thợ đi xây dựng những ngôi nhà mới
cho đát nước thêm tươi đẹp hơn ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
N-V: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a, 3a .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
6
2.1. Chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
+ HS đọc đoạn viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
- HS đọc bài viết
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5 phút)
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận và làm bài tập
- Cho các nhóm lên bảng làm
- Đại diện các nhóm lên làm bài
- GV nhận xét bổ sung
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
....
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- HS tự làm bài
- Lớp nhận xét bài của bạn
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
- GV nhận xét từ đúng.
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống
là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài - HS nghe và thực hiện
viết lại cho đẹp hơn.
7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c). HSKT làm được BT1. HS HTT làm
thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu
phân cho số thập phân.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1(a,b): Tính: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 2(cột 1): >, <, =? : Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- BT yêu cầu chúng ta so sánh các số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn số
3
5
chẳng hạn 4 ...4,35 và hỏi: Để thực 4
8
3
thành số thập phân.
5
hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
số 4
3
thành số thập phân rồi so sánh.
5
4
3
23
=
= 23 : 5 = 4,6
5
5
4,6 > 4,35
Vậy 4
3
> 4,35
5
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các - HS làm các phần còn lại
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- Yêu cầu Hs đọc đề.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phần thập phân của thương thì số dư của phân của thương thì 6,251 : 7 = 0,89(dư
0,021)
phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự làm - HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8 x = 1,2 10
bài.
0,8 x =
12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
x
= 12: 0,8
trên bảng.
x
= 15
- GVnhận xét chữa bài
x
c. 25 :
= 16 : 10
x
25 :
= 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện tập. - HS nghe
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm giá
trị của số dư.
- Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
9
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
2. Kĩ năng
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSHHT làm được toàn bộ BT4 .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy
lúa của bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài. ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Hoạt động HS
- HS đọc đoạn văn của mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- HS nêu
- HS làm bài theo cặp
- HS trình bày
Hạnh phúc làTrạng thái sung sướng vì
cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
- Nhận xét câu HS đặt
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- Kết luận các từ đúng.
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc:
sung sướng, may mắn...
10
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất
hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
được
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
- Nhận xét câu HS đặt.
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài 3
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
- Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc
đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc
tinh, vô phúc, có phúc,...
Bài tập 4: Nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu.
em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên
thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, hạnh phúc nhưng mọi người sống hoà
nhưng mọi người sống hoà thuận là thuận là quan trọng nhất. Nếu:
quan trọng nhất.
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các
thành viên trong gia đình rất căng thẳng
cũng không thể có hạnh phúc được....
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, hồng phúc, hồng phúc.
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện
trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của
SGK.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
2. Kĩ năng
- Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
11
- Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Một số truyện có nội dung
nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc
của nhân dân.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện
“Pa-xtơ và em bé”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài
2.HĐ hình thành KT mới: (8 phút)
- Gọi HS đọc đề bài trong SGK
- Đề yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy
ở đâu?
3. HĐ thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
12
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của
biểu thức, giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có
liên quan.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm
các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc cộng, trừ - HS nêu quy tắc.
số thập phân.
- Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =...
- HS tính bảng con.
- Giáo viên nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
a)
266,22 34
....
282 7,859
202
Bài 2: Cá nhân
320
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại về thứ - Học sinh nhắc lại.
tự thực hiện phép tính trong biểu thức
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ trước
- GV nhận xét, kết luận
lớp
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32
= 55,2
: 2,4 - 18,32
13
=
23 - 18,32
Bài 3:Cặp đôi
=
4,68
- Giáo viên gọi HS đọc đề bài
.....
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- 1 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận cặp đôi làm bài vào
vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Giải
Số giờ mà động cơ đó chạy là:
Bài 4: HĐ cá nhân
120 : 0,5 = 240 (giờ)
- HS làm bài cá nhân
Đáp số: 240 giờ
- Giáo viên cho HS chốt cách tìm SBT, - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
Số hạng, thừa số chưa biết
a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5
x - 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27
b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x + 18,7 = 20,2
x = 20,2 - 18,7
x = 1,5
c) X x 12,5 = 6 x 2,5
X x 12,5 = 15
X = 15 : 12,5
X = 1,2
3. HĐ vận dụng,TN:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức thực hiện - HS làm bài:
phép tính sau:
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = (4,8 - 1,8) : 1,5
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5
= 3 : 1,5
=2
- Về nhà tìm các phép tính tương tự để - HS nghe và thực hiện
luyện tập thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, TPHồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế,
Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ, lược đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
14
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
* GDBVMT: Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinh
chung khi đi du lịch,
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ Hành chính Việt
Nam.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi kể nhanh: Nước ta
có những loại hình giao thông nào? ...
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới :(27phút)
*Hoạt động 1: Hoạt động thương mại
của nước ta
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoạt động thương mại có ở những
đâu trên đất nước ta?
+ Những địa phương nào có hoạt
động thương mại lớn nhất cả nước?
+ Nêu vai trò của các hoạt động
thương mại?
+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu
của nước ta?
+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta
phải nhập khẩu?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
cùng đọc SGK, trao đổi và đi đến kết luận:
+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơi trên
đất nước ta trong các chợ, các trung tâm
thương mại, các siêu thị, trên phố,...
+ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là
nơi có hoạt động thương mại lớn nhất cả
nước.
+ Nhờ có hoạt động thương mại mà sản
phẩm của các ngành sản xuất đến được tay
người tiêu dùng. Người tiêu dùng có sản
phẩm để sử dụng. Các nhà máy, xí
nghiệp,...bán được hàng có điều kiện thúc
đẩy sản xuất phát triển.
+ Nước ta xuất khẩu các khoáng sản (than
đá, dầu mỏ,...); hàng công nghiệp nhẹ (giầy
da, quần áo, bánh kẹo,...); ...
+ Việt Nam thường nhập khẩu máy móc,
thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu,... để sản
xuất, xây dựng.
- Đại diện cho các nhóm trình, các nhóm
15
- GV nhận xét, chỉnh sửa
* Hoạt động 2: Ngành du lịch nước ta
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển của ngành du lịch ở
nước ta:
khác theo dõi bổ sung ý kiến.
- HS làm việc theo nhóm bàn, cùng trao
đổi và ghi vào phiếu các điều kiện mà
nhóm mình tìm được.
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp, các
nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Em hãy nêu một số điều kiện để + Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp và
phát triển du lịch ở nước ta?
nhiều di tích lịch sử nổi tiếng.
+ Cho biết vì sao những năm gần đây, + Lượng khách du lịch đến nước ta tăng
lượng khách du lịch đến nước ta tăng lên vì:
lên?
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của - Nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh, di
nước ta?
tích lịch sử.
- GV mời đtuyên dương
- Nhiều lễ hội truyền thống.
.......
3.Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Đia phương em có ngành du lịch nào - HS nêu
? Hãy giới thiệu về ngành du lịch đó ?
- Nếu em là một lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em có thể làm gì để phát
triển ngành du lịch của địa phương
mình ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất