Giáo án tuần 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:34' 12-01-2024
Dung lượng: 717.9 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:34' 12-01-2024
Dung lượng: 717.9 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15
Ngày
Môn
Tiếng
Việt
Từ ngày
11/12/2023
đến ngày
15/12/2023
Bài dạy
Đọc - Đọc Thuyền trưởng và bầy ong
Luyện từ và câu Luyện tập về nhân
hoá
Viết Luyện tập viết đoạn văn tưởng
tượng
Đọc: Cây táo đã nảy mầm
Luyện từ và câu Luyện tập về nhân
hoá
Viết Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc
Bài 35. Thế kỉ
Bài 35. Thế kỉ
Bài 36. Yến, tạ, tấn
Toán
Bài 36. Yến, tạ, tấn
Bài 37. Em làm được những gì?
Lịch sử
Bài 12. Thăng Long – Hà Nội
và Địa lí Bài 13. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
HĐTN
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê em.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
- Nhận diện về hoạt động đền ơn đáp
nghĩa và giáo dục truyền thống quê
hương.
- Xây dựng dự án đền ơn đáp nghĩa và
giáo dục truyền thống quê hương ở
địa phương.
Đạo đức
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê em.
Em cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
2
1
2
1
3
1
2
3
2
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng
con diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám
phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong
bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu
tầm được và có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài thơ/
lời bài hát.
- NL ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài
- NL văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được
ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong
bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Máy tính, bảng tương tác.
- Bài giảng Powerpoint.
- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những
ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
người,...)
những điều em quan sát được
trong tranh minh hoạ bài đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên
- Thực hiện.
và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
vở.
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo
đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể - Lắng nghe GV đọc mẫu.
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của
thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp
- GV chia đoạn: 2 đoạn
lắng nghe.
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
- Quan sát.
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành - Luyện đọc theo yêu cầu.
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải - Lắng nghe.
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong
bay trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần
ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan
rộng trên bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc thầm lại bài đọc và
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi trong SHS.
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả + Câu 1: Đàn ong trong khổ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
thơ thứ nhất được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh: cánh
chở nắng bay qua vườn mướp
vàng, mang bình mật đầy ghé
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò cành râm bụt đỏ.
chơi thả diều?
+ Câu 2: Khi chơi thả diều,
bạn nhỏ tưởng tượng cánh
diều là cánh buồm căng gió,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên bầu trời là đại dương, còn bản
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: thân là người thuyền trưởng
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được điều khiển cánh buồm.
tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình + Câu hỏi 3: HS trả lời theo
yên: “Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp suy nghĩ, cảm nhận riêng.
hải đăng”,...)
(Gợi ý: Cảnh thiên nhiên ở
khổ thơ thứ ba và thứ tư được
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ tả bằng những hình ảnh vô
gì của bạn nhỏ?
cùng tươi sáng, bình yên:
“Nắng quánh vàng như mật”,
“Sao đã thắp hải đăng”,...)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào nói lên mơ ước được bay xa
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
như cánh diều và đàn ong để
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp
chiều xuống.
của quê hương đất nước
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Vài HS nêu.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ - Thực hiện.
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
- Lắng nghe.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//
Đàn ong siêng,/ về tổ/
Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- Một vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em - Tiến hành học thuộc 4 khổ
thích.
thơ yêu thích trong nhóm,
trước lớp.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đọc mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Cách tiến hành:
2.4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ
đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài Chủ điểm: “Những ước mơ
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước xanh”
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh
thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc
lời bài hát.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- Thực hiện.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng
chia sẻ cho các bạn trong
nhóm đọc bài của nhau.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho
nhật kí của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện nhật kí của bản
thân.
- Tiến hành bình chọn và dán
vào góc sản phẩm,...
- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
- Lắng nghe.
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng trả lời các câu hỏi.
và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu
tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/
bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Năng lực văn học: Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để sự vật tự xưng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu và làm được các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
- Trách nhiệm: tự giác học tập và hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác
- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện BT từ câu.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Niềm
vui của em”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được nhân hoá
- Phát triển năng lực văn học
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia múa hát.
- HS thảo luận nhóm đôi, HS
chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe.
2.1. Nhận diện nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : tìm - HS thực hiện, 1 – 2 HS chia
các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ
sẻ kết quả trước lớp: sự vật
được nhân hóa (xe lu, hoa
bưởi)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và 1c: - HS thực hiện, 2– 3 nhóm
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ?
chia sẻ kết quả trước lớp:
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò
chuyện với người đọc; Hoa
bưởi tự xưng là “tôi”, trò
chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự
vật trở nên gần gũi, sinh động,
biết trò chuyện với con người.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu
thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm tình, trò - HS lắng nghe
chuyện của những người bạn. Có thể nhân hóa bằng
cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con
người
2.2. Tìm sự vật nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài - HS thực hiện
tập
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt
động của người để chỉ hoạt
động của trăng: soi, đi; gọi, trò
chuyện với trăng như với
người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng
tôi” để giới thiệu về họ nhà dế
bằng các từ ngữ chỉ người; trò
chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- GV gọi HS đọc đoạn đối thoại và xác định yêu - HS xác định
cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bằng kĩ thuật khăn - HS thực hiện
trải bàn
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
VD: Buổi sáng tốt lành nhé,
cô bé!
Chào buổi sáng nhé, cô bé!....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng: Sử dụng biện pháp nhân hóa để
ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật
Mục tiêu:
- Củng cố cách đặt câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa
- Phát triển năng lực văn học
Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS xác định
- HS nghe GV hướng dẫn thực hiện BT:
+ Những sự vật nào trong thiên nhiên
- HS lắng nghe
thường gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng
– sao, mây – gió,....)
+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện
với nhau những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ
nhau khám phá bầu trời,...)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chuyền hoa”
- Luật chơi: cả lớp sẽ hát và cùng vỗ
tay, khi kết thúc bài hát thì hoa tới tay
- HS lắng nghe
bạn nào, bạn đó sẽ thực hiện đặt 1 câu
có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói
về lời trò chuyện giữa các hiện tượng
thiên nhiên. Ví dụ bạn đầu tiên đặt 1 câu
hỏi thì bạn thứ 2 sẽ đặt 1 câu trả lời của
câu hỏi vừa rồi
- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
- HS thực hiện trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 4: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 3:Thuyền trưởng và bầy ong
Tiết 4: VIẾT
Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- NL văn học: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện
đã đọc, đã nghe.
- NL ngôn ngữ: Tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và
bầy ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích và
trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp
- NL giao tiếp và hợp tác: có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành
bài tập
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, phù hợp
với tình huống trong thực tế cuộc sống
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ
- Trách nhiệm: tự giác học tập và biết được các nhiệm vụ của mình trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác.
– HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm
“Những ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành: Mỗi em lấy 1 mảnh giấy nhỏ và viết nhanh: Nếu được gặp bà
tiên/ông bụt em sẽ ước điều gì?
- GV yêu cầu HS viết 1 điều ước
- HS viết và sau đó chia sẻ nối
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
tiếp cho cả lớp những điều ước
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
không trùng nhau.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
- Mục tiêu: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã
nghe.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS xác định yêu cầu của BT 1
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS nhận xét bạn và GV nhận xét kết quả
2.2. Viết đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS nêu BT 2
- HS làm vào VBT
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4 và 1 – 2 HS
chia sẻ với lớp.
- HS và GV nhận xét
2.3. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- GV y/c HS nêu BT 2
- HS tự đọc và rà soát bài viết của
mình, GV hỗ trợ
- HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc các gợi ý.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, có
thể ghi chép vắn tắt những nội
dung chính.
(Gợi ý: Tưởng tượng, xác định
nội dung chia sẻ; nêu nội dung,
diễn biến của hoạt động tưởng
tượng; nêu kết thúc/ kết quả.)
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả
- HS xác định yêu cầu của BT
2, đọc các gợi ý và xem lại các
ý ghi chép được sau khi thảo
luận ở BT 1.
- HS tưởng tượng, viết đoạn văn
kể lại cuộc trò chuyện giữa em
và bà tiên, ông bụt,... trong
một câu chuyện đã đọc, đã
nghe vào VBT.
- HS chia sẻ bài làm trong
nhóm 4, chỉnh sửa bài làm.
- 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- HS xác định yêu cầu của BT 3
và đọc các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của
2.4. Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị
mình, trao đổi theo Tổ về những
- GV cho HS nêu BT 4
vấn đề cần sửa chữa (nếu có).
- Cho HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng – HS viết lại đoạn cần chữa của
tranh trong tổ.
bài viết vào VBT (nếu có)
- HS bình chọn đoạn văn hay nhất
- HS xác định yêu cầu của BT
4.
- HS triển lãm đoạn văn bằng
kĩ thuật Phòng tranh trong
- HS và GV nhận xét
nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn đoạn văn tưởng
tượng thú vị bằng biểu tượng
(bông hoa, ngôi sao,...) và
giải thích lí do.
- HS nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy
ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
* Cách tiến hành:
- Cho Hs đọc y/c và xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động
động: Tưởng tượng, đóng vai
thuyền trưởng, diều và bầy ong
để trò chuyện về những điều thú
vị khám phá được sau những
chặng bay.
- Chia nhóm 3 và thực hiện sắm vai
- HS đóng vai, thực hiện yêu cầu
của hoạt động trong nhóm 3.
- Cho HS nhận xét bạn
- 1 – 2 nhóm HS thực hành hoạt
- GV nhận xét
động trước lớp.
- Gv tổng kết bài học.
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
sau hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: Chuẩn bị cho tiết học viết tiếp theo
Cách tiến hành:
- Các em về xem tiếp tiết viết của bài 4: Cây táo - HS lắng nghe
đã nảy mầm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy
mầm, cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả,...; nêu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm
sóc, hạt táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành,
ắt sẽ được quả thơm.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của
mình một cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp
đẽ, có ý nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý
thức phấn đấu học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: SGK, SGV
- Ti vi/ máy chiếu, tranh ảnh SHS phóng to.
Đối với học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
- Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Tưởng tượng - HS hoạt động nhóm đôi (có thể kết
mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc hợp sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ
khi:
trước)
+ Hạt giống nảy mầm
+ Khi hạt giống nảy mầm, em cảm
thấy một niềm vui rạo rực với việc sắp
thấy những bước đầu của đời sống bí
ẩn đã được gieo mầm trong đất.
+ Cây lên xanh tốt
+ Khi cây lên xanh tốt, cảm xúc của
em là hạnh phúc và hồi hộp. Em cảm
thấy thỏa sức và hài lòng khi nhìn thấy
cây phát triển, hồi hộp khi ngóng đợi
+ Cây ra hoa, kết quả
thành quả của bản thân.
+ Khi cây ra hoa, kết quả, em cảm thấy
vô cùng thỏa mãn và nóng lòng muốn
thưởng thức thành quả do bản thân tạo
ra.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi → Xem tranh, liên hệ nội dung khởi
tên bài đọc mới “Hạt táo đã nảy mầm”.
động với nội dung tranh → Đọc tên và
phản đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, gợi ý cách đọc: giọng đọc - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn
trong sáng; đoạn 2 giọng trầm buồn, thể bài.
hiện niềm hi vọng; đoạn 3 thể hiện niềm
vui; giọng cô bé: đoạn đầu đỗ dành dịu
dàng, đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm hoặc chỉ hoạt
động,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi,
- GV yêu cầu HS chia đoạn
chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mọc lên một cây
táo”.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến “ở ban công nhà
mình”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đến 2 lần
- Luyện đọc từ khó: gieo, lúc lỉu, bé xíu,
căng mọng, trắng muốt, trĩu cành, ắt
- 2 HS đọc
- Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi
ngày/ với niềm tin chắc chắn rằng ở đó sẽ
mọc lên một cây táo. //
Nhưng/ cô bé vẫn không thôi mơ mộng/
về một cây táo có hoa trắng/ và chùm quả
xanh/ xuất hiện ở ban công nhà mình. //
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và
khích lệ HS.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS tìm hiểu nghĩa của từ: lúc lỉu ở
- Giải nghĩa từ khó hiểu trong SGK và SGK.
thêm một số từ ngữ như: bằng chứng, hồn - HS tra từ điển hoặc tự nêu nghĩa từ.
nhiên
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn lời từng câu hỏi trong SHS.
cách trả lời đầy đủ câu.
1. Khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất
1. Cô bé ao ước điều gì khi gieo hạt táo ngoài ban công, cô bé ước ao ở đó sẽ
vào chiếc chậu đất ngoài ban công?
nhanh chóng mọc lên một cây táo.
* Ý đoạn 1: Ước ao của cô bé khi gieo
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 1
hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban
công.
2. Những chi tiết nào cho thấy cô bé rất hi 2/ Những chi tiết cho thấy cô bé rất hi
vọng hạt táo sẽ nảy mầm?
vọng hạt táo nảy mầm: tưới nước mỗi
ngày, luôn mơ mộng về cây táo có hoa
trắng và quả xanh, thì thầm mỗi sáng
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 2
trước chậu đất.
* Ý đoạn 2: Sự chăm sóc và niềm hi
3. Lời nói của cô bé khi táo nảy mầm nói vọng của cô bé với hạt táo.
lên điều gì? Chọn các đáp án đúng:
3/ Chọn các đáp án: Cô bé rất vui
+ Cô bé luôn mong chờ cây táo nảy mầm. mừng khi hạt táo nảy mầm; Cô bé coi
+ Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm. cây táo như một người bạn.
+ Cô bé coi cây táo như một người bạn.
- GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án
+ Cô bé mong cây táo mau ra hoa, kết quả. và khuyến khích HS trả lời theo suy
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
nghĩ
4. Tưởng tượng, kể tiếp về việc chăm sóc * Ý đoạn 3: Sự chăm sóc và niềm hi
của cô bé và sự phát triển của mầm táo vọng của cô bé với hạt táo.
nhỏ.
4/ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. (Sau vài tuần chăm sóc, từ hai
chiếc lá bé xíu ban đầu, cây táo đã ra
thêm bốn, rồi năm, sáu chiếc lá xanh
mơn mởn, hằng ngày cô bé vẫn chăm
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
chỉ tưới nước cho cây, và không thôi
ước ao về một ngày cây tạo ra hoa, kết
- GV mời HS nêu nội dung bài.
quả...)
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung, ý 5. HS trả lời theo cảm nhận riêng.
nghĩa bài đọc:
(Rồi cây táo sẽ lớn, Mầm cây bé
+ Ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ nhỏ,...)
ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ Nội dung: Nhờ được cô bé chăm sóc,
được quả thơm.
hạt táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
ban công đã nảy mầm.
- GV đọc lại toàn bài.
HS nêu nội dung bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV đọc lại đoạn 3:
Mỗi sáng/ cô bé thì thầm trước chậu
đất: // “Hạt táo đang ngủ,/ mình sẽ tưới
nước mỗi ngày/ để hạt táo thức dậy.” //
Rồi một buổi sáng,/ có tiếng reo vui ngoài
ban công của cô bé:// “Chào bạn táo!”.//
Vậy là hạt táo đã nảy mầm/ với hai
chiếc lá bé xíu/ non xanh.// Rồi cây táo sẽ
lớn lên, sẽ cho những chùm hoa tảo trắng
muốt,/ những trải tảo căng mọng trĩu
cành...//
Mầm cây bé nhỏ ấy/ là bằng chứng rõ
ràng cho một niềm tin:// gieo hạt lành,/ ắt
sẽ được quả thơm.//
Chào mầm cây bé nhỏ/ đã đến nơi này,//
đợi ngày nở hoa để đáp lại niềm tin hồn
nhiên của cô bé./
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- HS đọc theo giọng đọc vui, trong
sáng; giọng cô bé đoạn đầu đỗ dành dịu
dàng, đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
của người, vật.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- HS năng khiếu đọc toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học xong bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những trải - HS chia sẻ trước lớp
nghiệm của bản thân nếu đã từng chăm sóc
cây trồng hoặc vật nuôi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hóa
II.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại lời
nói của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về nhân hóa
gần gũi với đời sống.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết đóng góp ý kiến trong việc thảo luận về một vấn đề
đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của mình
một cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp đẽ, có
ý nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức phấn
đấu học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi đoạn 3. Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT từ câu.
1. Đối với học sinh:
- SHS, VBT, bảng con, bút viết bảng
- Một số câu văn, câu thơ có hình ảnh nhân hóa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- GV quan sát, giúp đỡ, cổ vũ HS. - Ban học tập, điều hành cả lớp chơi trò chơi,
- Nhận xét, tuyên dương.
bạn nào phạm luật sẽ trả lời câu hỏi:
+ Tìm các sự vật được nhân hóa trong câu thơ,
câu văn cho trước.
- Dẫn dắt vào giới thiệu bài
+ Nhân hóa là gì?
2. Hoạt động khám phá
- Mục tiêu: Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để
ghi lại lời nói của sự vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm và xác định cách nhân
hoá
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS tìm từ theo nhóm; chia sẻ, thống nhất kết
cầu.
quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng
- GV chia thành nhóm 4, giao nhóm.
nhiệm vụ: Đọc các đoạn vè, đoạn 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận
thơ và thực hiện yêu cầu
xét, bổ sung.
a. Tìm các sự vật được nhân...
Ngày
Môn
Tiếng
Việt
Từ ngày
11/12/2023
đến ngày
15/12/2023
Bài dạy
Đọc - Đọc Thuyền trưởng và bầy ong
Luyện từ và câu Luyện tập về nhân
hoá
Viết Luyện tập viết đoạn văn tưởng
tượng
Đọc: Cây táo đã nảy mầm
Luyện từ và câu Luyện tập về nhân
hoá
Viết Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc
Bài 35. Thế kỉ
Bài 35. Thế kỉ
Bài 36. Yến, tạ, tấn
Toán
Bài 36. Yến, tạ, tấn
Bài 37. Em làm được những gì?
Lịch sử
Bài 12. Thăng Long – Hà Nội
và Địa lí Bài 13. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
HĐTN
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê em.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
- Nhận diện về hoạt động đền ơn đáp
nghĩa và giáo dục truyền thống quê
hương.
- Xây dựng dự án đền ơn đáp nghĩa và
giáo dục truyền thống quê hương ở
địa phương.
Đạo đức
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê em.
Em cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
2
1
2
1
3
1
2
3
2
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng
con diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám
phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong
bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu
tầm được và có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài thơ/
lời bài hát.
- NL ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài
- NL văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được
ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong
bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Máy tính, bảng tương tác.
- Bài giảng Powerpoint.
- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những
ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
người,...)
những điều em quan sát được
trong tranh minh hoạ bài đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên
- Thực hiện.
và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
vở.
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo
đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể - Lắng nghe GV đọc mẫu.
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của
thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp
- GV chia đoạn: 2 đoạn
lắng nghe.
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
- Quan sát.
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành - Luyện đọc theo yêu cầu.
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải - Lắng nghe.
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong
bay trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần
ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan
rộng trên bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc thầm lại bài đọc và
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi trong SHS.
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả + Câu 1: Đàn ong trong khổ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
thơ thứ nhất được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh: cánh
chở nắng bay qua vườn mướp
vàng, mang bình mật đầy ghé
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò cành râm bụt đỏ.
chơi thả diều?
+ Câu 2: Khi chơi thả diều,
bạn nhỏ tưởng tượng cánh
diều là cánh buồm căng gió,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên bầu trời là đại dương, còn bản
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: thân là người thuyền trưởng
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được điều khiển cánh buồm.
tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình + Câu hỏi 3: HS trả lời theo
yên: “Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp suy nghĩ, cảm nhận riêng.
hải đăng”,...)
(Gợi ý: Cảnh thiên nhiên ở
khổ thơ thứ ba và thứ tư được
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ tả bằng những hình ảnh vô
gì của bạn nhỏ?
cùng tươi sáng, bình yên:
“Nắng quánh vàng như mật”,
“Sao đã thắp hải đăng”,...)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào nói lên mơ ước được bay xa
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
như cánh diều và đàn ong để
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp
chiều xuống.
của quê hương đất nước
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Vài HS nêu.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ - Thực hiện.
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
- Lắng nghe.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//
Đàn ong siêng,/ về tổ/
Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- Một vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em - Tiến hành học thuộc 4 khổ
thích.
thơ yêu thích trong nhóm,
trước lớp.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đọc mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Cách tiến hành:
2.4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ
đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài Chủ điểm: “Những ước mơ
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước xanh”
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh
thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc
lời bài hát.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- Thực hiện.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng
chia sẻ cho các bạn trong
nhóm đọc bài của nhau.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho
nhật kí của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện nhật kí của bản
thân.
- Tiến hành bình chọn và dán
vào góc sản phẩm,...
- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
- Lắng nghe.
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng trả lời các câu hỏi.
và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu
tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/
bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Năng lực văn học: Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để sự vật tự xưng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu và làm được các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
- Trách nhiệm: tự giác học tập và hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác
- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện BT từ câu.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Niềm
vui của em”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được nhân hoá
- Phát triển năng lực văn học
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia múa hát.
- HS thảo luận nhóm đôi, HS
chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe.
2.1. Nhận diện nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : tìm - HS thực hiện, 1 – 2 HS chia
các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ
sẻ kết quả trước lớp: sự vật
được nhân hóa (xe lu, hoa
bưởi)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và 1c: - HS thực hiện, 2– 3 nhóm
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ?
chia sẻ kết quả trước lớp:
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò
chuyện với người đọc; Hoa
bưởi tự xưng là “tôi”, trò
chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự
vật trở nên gần gũi, sinh động,
biết trò chuyện với con người.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu
thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm tình, trò - HS lắng nghe
chuyện của những người bạn. Có thể nhân hóa bằng
cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con
người
2.2. Tìm sự vật nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài - HS thực hiện
tập
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt
động của người để chỉ hoạt
động của trăng: soi, đi; gọi, trò
chuyện với trăng như với
người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng
tôi” để giới thiệu về họ nhà dế
bằng các từ ngữ chỉ người; trò
chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- GV gọi HS đọc đoạn đối thoại và xác định yêu - HS xác định
cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bằng kĩ thuật khăn - HS thực hiện
trải bàn
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
VD: Buổi sáng tốt lành nhé,
cô bé!
Chào buổi sáng nhé, cô bé!....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng: Sử dụng biện pháp nhân hóa để
ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật
Mục tiêu:
- Củng cố cách đặt câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa
- Phát triển năng lực văn học
Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS xác định
- HS nghe GV hướng dẫn thực hiện BT:
+ Những sự vật nào trong thiên nhiên
- HS lắng nghe
thường gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng
– sao, mây – gió,....)
+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện
với nhau những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ
nhau khám phá bầu trời,...)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chuyền hoa”
- Luật chơi: cả lớp sẽ hát và cùng vỗ
tay, khi kết thúc bài hát thì hoa tới tay
- HS lắng nghe
bạn nào, bạn đó sẽ thực hiện đặt 1 câu
có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói
về lời trò chuyện giữa các hiện tượng
thiên nhiên. Ví dụ bạn đầu tiên đặt 1 câu
hỏi thì bạn thứ 2 sẽ đặt 1 câu trả lời của
câu hỏi vừa rồi
- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
- HS thực hiện trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 4: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 3:Thuyền trưởng và bầy ong
Tiết 4: VIẾT
Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- NL văn học: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện
đã đọc, đã nghe.
- NL ngôn ngữ: Tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và
bầy ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích và
trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp
- NL giao tiếp và hợp tác: có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành
bài tập
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, phù hợp
với tình huống trong thực tế cuộc sống
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ
- Trách nhiệm: tự giác học tập và biết được các nhiệm vụ của mình trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác.
– HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm
“Những ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành: Mỗi em lấy 1 mảnh giấy nhỏ và viết nhanh: Nếu được gặp bà
tiên/ông bụt em sẽ ước điều gì?
- GV yêu cầu HS viết 1 điều ước
- HS viết và sau đó chia sẻ nối
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
tiếp cho cả lớp những điều ước
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
không trùng nhau.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
- Mục tiêu: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã
nghe.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS xác định yêu cầu của BT 1
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS nhận xét bạn và GV nhận xét kết quả
2.2. Viết đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS nêu BT 2
- HS làm vào VBT
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4 và 1 – 2 HS
chia sẻ với lớp.
- HS và GV nhận xét
2.3. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- GV y/c HS nêu BT 2
- HS tự đọc và rà soát bài viết của
mình, GV hỗ trợ
- HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc các gợi ý.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, có
thể ghi chép vắn tắt những nội
dung chính.
(Gợi ý: Tưởng tượng, xác định
nội dung chia sẻ; nêu nội dung,
diễn biến của hoạt động tưởng
tượng; nêu kết thúc/ kết quả.)
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả
- HS xác định yêu cầu của BT
2, đọc các gợi ý và xem lại các
ý ghi chép được sau khi thảo
luận ở BT 1.
- HS tưởng tượng, viết đoạn văn
kể lại cuộc trò chuyện giữa em
và bà tiên, ông bụt,... trong
một câu chuyện đã đọc, đã
nghe vào VBT.
- HS chia sẻ bài làm trong
nhóm 4, chỉnh sửa bài làm.
- 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- HS xác định yêu cầu của BT 3
và đọc các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của
2.4. Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị
mình, trao đổi theo Tổ về những
- GV cho HS nêu BT 4
vấn đề cần sửa chữa (nếu có).
- Cho HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng – HS viết lại đoạn cần chữa của
tranh trong tổ.
bài viết vào VBT (nếu có)
- HS bình chọn đoạn văn hay nhất
- HS xác định yêu cầu của BT
4.
- HS triển lãm đoạn văn bằng
kĩ thuật Phòng tranh trong
- HS và GV nhận xét
nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn đoạn văn tưởng
tượng thú vị bằng biểu tượng
(bông hoa, ngôi sao,...) và
giải thích lí do.
- HS nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy
ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
* Cách tiến hành:
- Cho Hs đọc y/c và xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động
động: Tưởng tượng, đóng vai
thuyền trưởng, diều và bầy ong
để trò chuyện về những điều thú
vị khám phá được sau những
chặng bay.
- Chia nhóm 3 và thực hiện sắm vai
- HS đóng vai, thực hiện yêu cầu
của hoạt động trong nhóm 3.
- Cho HS nhận xét bạn
- 1 – 2 nhóm HS thực hành hoạt
- GV nhận xét
động trước lớp.
- Gv tổng kết bài học.
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
sau hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: Chuẩn bị cho tiết học viết tiếp theo
Cách tiến hành:
- Các em về xem tiếp tiết viết của bài 4: Cây táo - HS lắng nghe
đã nảy mầm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy
mầm, cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả,...; nêu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm
sóc, hạt táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành,
ắt sẽ được quả thơm.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của
mình một cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp
đẽ, có ý nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý
thức phấn đấu học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: SGK, SGV
- Ti vi/ máy chiếu, tranh ảnh SHS phóng to.
Đối với học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
- Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Tưởng tượng - HS hoạt động nhóm đôi (có thể kết
mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc hợp sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ
khi:
trước)
+ Hạt giống nảy mầm
+ Khi hạt giống nảy mầm, em cảm
thấy một niềm vui rạo rực với việc sắp
thấy những bước đầu của đời sống bí
ẩn đã được gieo mầm trong đất.
+ Cây lên xanh tốt
+ Khi cây lên xanh tốt, cảm xúc của
em là hạnh phúc và hồi hộp. Em cảm
thấy thỏa sức và hài lòng khi nhìn thấy
cây phát triển, hồi hộp khi ngóng đợi
+ Cây ra hoa, kết quả
thành quả của bản thân.
+ Khi cây ra hoa, kết quả, em cảm thấy
vô cùng thỏa mãn và nóng lòng muốn
thưởng thức thành quả do bản thân tạo
ra.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi → Xem tranh, liên hệ nội dung khởi
tên bài đọc mới “Hạt táo đã nảy mầm”.
động với nội dung tranh → Đọc tên và
phản đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, gợi ý cách đọc: giọng đọc - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn
trong sáng; đoạn 2 giọng trầm buồn, thể bài.
hiện niềm hi vọng; đoạn 3 thể hiện niềm
vui; giọng cô bé: đoạn đầu đỗ dành dịu
dàng, đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm hoặc chỉ hoạt
động,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi,
- GV yêu cầu HS chia đoạn
chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mọc lên một cây
táo”.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến “ở ban công nhà
mình”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đến 2 lần
- Luyện đọc từ khó: gieo, lúc lỉu, bé xíu,
căng mọng, trắng muốt, trĩu cành, ắt
- 2 HS đọc
- Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi
ngày/ với niềm tin chắc chắn rằng ở đó sẽ
mọc lên một cây táo. //
Nhưng/ cô bé vẫn không thôi mơ mộng/
về một cây táo có hoa trắng/ và chùm quả
xanh/ xuất hiện ở ban công nhà mình. //
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và
khích lệ HS.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS tìm hiểu nghĩa của từ: lúc lỉu ở
- Giải nghĩa từ khó hiểu trong SGK và SGK.
thêm một số từ ngữ như: bằng chứng, hồn - HS tra từ điển hoặc tự nêu nghĩa từ.
nhiên
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn lời từng câu hỏi trong SHS.
cách trả lời đầy đủ câu.
1. Khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất
1. Cô bé ao ước điều gì khi gieo hạt táo ngoài ban công, cô bé ước ao ở đó sẽ
vào chiếc chậu đất ngoài ban công?
nhanh chóng mọc lên một cây táo.
* Ý đoạn 1: Ước ao của cô bé khi gieo
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 1
hạt táo vào chiếc chậu đất ngoài ban
công.
2. Những chi tiết nào cho thấy cô bé rất hi 2/ Những chi tiết cho thấy cô bé rất hi
vọng hạt táo sẽ nảy mầm?
vọng hạt táo nảy mầm: tưới nước mỗi
ngày, luôn mơ mộng về cây táo có hoa
trắng và quả xanh, thì thầm mỗi sáng
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 2
trước chậu đất.
* Ý đoạn 2: Sự chăm sóc và niềm hi
3. Lời nói của cô bé khi táo nảy mầm nói vọng của cô bé với hạt táo.
lên điều gì? Chọn các đáp án đúng:
3/ Chọn các đáp án: Cô bé rất vui
+ Cô bé luôn mong chờ cây táo nảy mầm. mừng khi hạt táo nảy mầm; Cô bé coi
+ Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm. cây táo như một người bạn.
+ Cô bé coi cây táo như một người bạn.
- GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án
+ Cô bé mong cây táo mau ra hoa, kết quả. và khuyến khích HS trả lời theo suy
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
nghĩ
4. Tưởng tượng, kể tiếp về việc chăm sóc * Ý đoạn 3: Sự chăm sóc và niềm hi
của cô bé và sự phát triển của mầm táo vọng của cô bé với hạt táo.
nhỏ.
4/ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. (Sau vài tuần chăm sóc, từ hai
chiếc lá bé xíu ban đầu, cây táo đã ra
thêm bốn, rồi năm, sáu chiếc lá xanh
mơn mởn, hằng ngày cô bé vẫn chăm
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
chỉ tưới nước cho cây, và không thôi
ước ao về một ngày cây tạo ra hoa, kết
- GV mời HS nêu nội dung bài.
quả...)
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung, ý 5. HS trả lời theo cảm nhận riêng.
nghĩa bài đọc:
(Rồi cây táo sẽ lớn, Mầm cây bé
+ Ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ nhỏ,...)
ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ Nội dung: Nhờ được cô bé chăm sóc,
được quả thơm.
hạt táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
ban công đã nảy mầm.
- GV đọc lại toàn bài.
HS nêu nội dung bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV đọc lại đoạn 3:
Mỗi sáng/ cô bé thì thầm trước chậu
đất: // “Hạt táo đang ngủ,/ mình sẽ tưới
nước mỗi ngày/ để hạt táo thức dậy.” //
Rồi một buổi sáng,/ có tiếng reo vui ngoài
ban công của cô bé:// “Chào bạn táo!”.//
Vậy là hạt táo đã nảy mầm/ với hai
chiếc lá bé xíu/ non xanh.// Rồi cây táo sẽ
lớn lên, sẽ cho những chùm hoa tảo trắng
muốt,/ những trải tảo căng mọng trĩu
cành...//
Mầm cây bé nhỏ ấy/ là bằng chứng rõ
ràng cho một niềm tin:// gieo hạt lành,/ ắt
sẽ được quả thơm.//
Chào mầm cây bé nhỏ/ đã đến nơi này,//
đợi ngày nở hoa để đáp lại niềm tin hồn
nhiên của cô bé./
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- HS đọc theo giọng đọc vui, trong
sáng; giọng cô bé đoạn đầu đỗ dành dịu
dàng, đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
của người, vật.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- HS năng khiếu đọc toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học xong bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những trải - HS chia sẻ trước lớp
nghiệm của bản thân nếu đã từng chăm sóc
cây trồng hoặc vật nuôi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hóa
II.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại lời
nói của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về nhân hóa
gần gũi với đời sống.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết đóng góp ý kiến trong việc thảo luận về một vấn đề
đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của mình
một cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp đẽ, có
ý nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức phấn
đấu học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi đoạn 3. Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT từ câu.
1. Đối với học sinh:
- SHS, VBT, bảng con, bút viết bảng
- Một số câu văn, câu thơ có hình ảnh nhân hóa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- GV quan sát, giúp đỡ, cổ vũ HS. - Ban học tập, điều hành cả lớp chơi trò chơi,
- Nhận xét, tuyên dương.
bạn nào phạm luật sẽ trả lời câu hỏi:
+ Tìm các sự vật được nhân hóa trong câu thơ,
câu văn cho trước.
- Dẫn dắt vào giới thiệu bài
+ Nhân hóa là gì?
2. Hoạt động khám phá
- Mục tiêu: Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để
ghi lại lời nói của sự vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm và xác định cách nhân
hoá
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS tìm từ theo nhóm; chia sẻ, thống nhất kết
cầu.
quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng
- GV chia thành nhóm 4, giao nhóm.
nhiệm vụ: Đọc các đoạn vè, đoạn 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận
thơ và thực hiện yêu cầu
xét, bổ sung.
a. Tìm các sự vật được nhân...
 









Các ý kiến mới nhất