Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:31' 24-05-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:31' 24-05-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối với các thành viên trong cộng đồng.
- Biết được các công việc cần làm để thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Có ý thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - HS thực hiện
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện cờ
2
nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. Hưởng ứng dự án kết nối cộng
đồng
- GV phát động dự án Kết nối cộng đồng:
+ Giới thiệu về ý nghĩa dự án Kết nối cộng - HS lắng nghe và tham gia theo sự
đồng. Đây là dự án HS tham gia để thực hiện hướng dẫn của GV.
những hoạt động kết nối với mọi người xung
quanh, nâng cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ
những hoàn cảnh khó khăn nhằm phát huy
truyền thống tương thân tương ái.
+ Phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể trong - HS lắng nghe,tiếp thu.
dự án.
+ Hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện - HS thực hiện.
các hoạt động trong dự án.
3. Hoạt động vận dụng (5p)
- GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm thực - HS chia sẻ.
hiện các dự án mà bản thân đã từng tham gia.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống
thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải
quyết các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
3
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy học Toán
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình
vuông.
+ Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ
nhật?
+ Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình
tròn khi biết trước bán kính?
+ Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình
tròn khi biết trước đường kính?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập(30p)
Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn
nhất? (Làm việc nhóm)
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ a x 4.
+ (a + b) x 2
+ 3,14 x r x 2
+ 3,14 x d
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện.
vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn
nhất.
- GV gọi đại diện nêu kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
+ Chu vi hình vuông A BCD là 20
cm.
+ Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20
cm.
+ Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm.
Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra người nói đúng trong cuộc thử tài.
- GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải
thích.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
người nói đúng trong cuộc thử tài.
- Đại diện nhóm nêu đáp án và giải
thích.
+ Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép
tính để tính chu vi hình tròn hay độ
dài sợi thép để uốn thành hình tròn.
Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài
b cm nên lấy b x 2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe.
nhóm, tuyên dương
Bài 3: (Làm vào vở)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
+ Đề toán cho biết gì?
+ Một sợi dây thừng quấn quanh một
gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có
dạng đường tròn có bán kính 2 dm.
Phần dây không quanh vào thanh cai
dài 2,8 m.
+ Đề toán yêu cầu gì?
+ Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu
mét?
- GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào
- HS trình bày vào vở.
vở.
Bài giải
Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc
cây là:
3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256
(m)
Chiểu dài của sợi dây thừng là:
1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m)
Đáp số: 6,568 m.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4.
bài toán.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Quãng đường rùa vàng đi được là
tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có
bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5
dm.
5
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3
dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm)
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1
dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm)
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5
dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm)
+ Quãng đường rùa vàng bò được là:
9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm)
+ Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2
= 18 (dm)
+ Quãng đường rùa nâu bò được là:
18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm)
+ Vậy quãng đường rùa vàng và rùa
nâu bò được bằng nhau.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường - HS lắng nghe.
màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa
thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của
đường đi màu xanh.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà,
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi
nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp
trên công trường thuỷ điện sông Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận
được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc
sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường
thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong
những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm
vui sống cho con người.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
6
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca
và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
câu hỏi:
làm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn
đang hát và bạn đang đánh đàn.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
tươi, bình yên
- GV nhận xét và giới thiệu chủ điểm
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về - HS quan sát viedeo.
sông Đà”:
- GV cùng trao đổi với HS về ND video:
- HS trao đổi về ND VIDEO với
+ Video trên nói về dòng sông nào?
GV.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện nào + Video trên nói về dòng sông Đà.
+ Những công trình thủy điện: Hòa
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bình, Sơn La, Lai Châu
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ - HS lắng nghe GV đọc.
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được
niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn
với những cung bậc thánh thót, trầm bổng
7
trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ
điện sông Đà.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng
những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng dẫn cách đọc.
đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá.
đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai- - HS đọc từ khó.
ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
Như ngọn sóng/
Vỗ trắng phau ghềnh đá/
Nghe náo nức/
Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận điệu.
những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện
giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm
xúc của con người
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc
lượn sóng);
+Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ
giữa cảnh trời nước bao la);...
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
8
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
gió bình yên thôi qua rừng bạch
dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên
tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-lalai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau
ghềnh đá, nghe náo nức những dòng
sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi
liên tưởng đên tiếng sóng náo nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch.
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục .
đã say ngủ sau một ngày làm việc;
dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng
tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn
ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở
nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật
dường như giấu mình trong bóng
đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và
ánh trăng quyện vào dòng sông dòng trăng (ánh sáng).
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả
được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn lan mênh mông cùng với dòng sông
ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông như một
Đà
dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm
.
thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà
với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ
đẹp huyền ảo, thơ mộng.
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh + Hình ảnh này khiến mỗi người dân
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công chúng ta xúc động. Những chuyên
trường thuỷ điện sông Đà.
gia ở những đất nước xa xôi (Liên
Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để
đến Việt Nam, giúp chúng ta xây
dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra
muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm
cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn
ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp
chúng ta cảm nhận được tình hữu
nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng
- GV nhận xét, tuyên dương
mở.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
9
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ
mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ
hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng
của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang
đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người.
3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện
đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
+ Làm việc theo nhóm
+ Làm việc chung cả lớp.
-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về
luyện đọc thuộc bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học
ngày hôm nay
? Em hãy nêu những điều mà em học được
trong bài học ngày hôm nay?
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc
trước
- Một số HS đọc thuộc bài trước
- HS khác NX
- HS chia sẻ
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu
trả lời
+ Em được xem video về sông Đà.
+ Được tìm hiểu về bài thơ.
+ Qua bài thơ cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
rộng mở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp
từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ biện pháp tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
10
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc
động
- GV đưa ra câu thơ:
- HS lắng nghe
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày,
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học
hàng giờ”
? Từ học được lặp lại mấy lần?
+ Từ học được lặp lại 6 lần.
? Câu thơ này nói lên điều gì?
+ Câu thơ này khuyến khích các em học
sinh chăm chỉ học tập.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(15p)
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời
câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1,
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
tìm câu trả lời thích hợp
dung yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được
sự thuận lợi trong công việc đồng áng
của người nông dân; nhấn mạnh niềm
hi vọng vào một mùa bội thu, niềm
mong mỏi vào cuộc sống bình yên và
ấm no;...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
11
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục
ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác
dụng gì?
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm
từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy
nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê
thống nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo
kêt quả làm việc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS thảo luận bài cùng bạn
- Đại diện nhóm lên báo cáo
Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp
lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con
người có nhiều thử cân phải học hỏi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết luận
- HS lắng nghe
- GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp
điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ.
ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ mạnh nội dung được nói đến.
ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi - HS học thuộc lòng
nhớ
3. Luyện tập(15p)
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3,
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
tìm câu trả lời thích hợp
dung yêu cầu.
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự
dụng gì?Chọn đáp án đúng
ngỡ ngàng của chú gà con trước những
điều mới mẻ)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu
12
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm
từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ
về tác dụng của việc lặp lại từ đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để
thống nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo
kêt quả làm việc.
? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong
đoạn?
? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS thảo luận bài cùng bạn
- Đại diện nhóm lên báo cáo
a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu
trong đoạn.
b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm
làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị,
đóng góp của tre đối với người dân
Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài
từ tre, có một số từ khác cũng được tác
giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh
hùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe.
dụng điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi
- HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi
a. Nêu các từ lặp lại?
để khắc sâu kiến thức của bài
b. Nêu tác dụng của các từ đó?
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
tế.
Tiết 3: Toán
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được diện tích hình tròn;
- Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn
13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính
diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng
ta đoàn kết” để khởi động bài học.
https://youtu.be/69Gw3tnfwGU?
si=LYz36SPkuuRh-GeT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu ND
tranh
? Bức tranh nêu nội dung gì?
? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá(10p)
a. Diện tích hình tròn
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
- GV chiếu hai hình tròn giống nhau đã cắt
thành 4 và 16 phẩn bằng nhau
- GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành
nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để
minh hoạ.
- GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo
yêu căt hình tròn thành các phần bằng
nhau.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- GV mời HS nhận xét bổ sung
- GV giới thiệu công thức tính diện tích
hình tròn: Hình tròn cắt ra thành càng
nhiều phần bằng nhau thì hình xếp được
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia vận động
- HS quan sát tranh và nêu ND tranh
theo yêu cầu của GV
+ Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà
và thấy các chú công nhân đang lát gạch
cho một bể bơi.
+ Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
tình huống:
- HS quan sát trên màn chiếu và làm
theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc lời của Rô-bốt
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- HS nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
14
càng giống với hình chữ nhật có chiều
rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là
nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân
với bán kính hình tròn).
Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ
nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng =
3,14 × r × r
? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế
nào?
- GV nhận xét và chốt
b. Ví dụ
- GV đưa ví dụ lên bảng chiếu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: Cho
bán kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện
tích hình tròn?
Bài toán cho biết gì?
- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy
3,14 nhân với bán kính rồi nhân với
bán kính.
- HS quan sát bảng chiếu
- HS đọc yêu cầu ví dụ.
+ BT cho biết bán kính hình tròn là
10cm.
Bài toán hỏi gì?
+ BT yêu cầu tính diện tích hình tròn.
Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân
thế nào?
với bán kính.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải
- HS làm bài cá nhân
- GV mời HS nêu lời giải.
- HS làm bảng
Bài giải
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)
Đáp số: 314 cm2
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt quy tắc tính diện
tích hình tròn:
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số
3,14 nhận với bán kính rồi nhân với bán
kính:
S = 3,14 × r × r
Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán
kính hình tròn.
- GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc.
- HS đọc lại quy tắc và học thuộc.
2. Hoạt động luyện tập(20p)
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm
hiện diện tích hình tròn.
đôi.
15
Bán kính
hình
tròn
2 cm
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS khai thác bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV mời HS nêu đáp án đúng
Diện tích hình tròn
3,14 × 2 × 2 =
12,56(cm2)
5 mm
3,14 × 5 × 5 = 78,5
(mm2)
3 dm
3,14 × 3 × 3 = 28,26
(dm2)
4 km
3,14 × 4 × 4 = 50,24
(km2)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS khai thác bài toán
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS nêu đáp án đúng
Bãi thả khí cầu của một công ty có
dạng hình tròn bán kính 200m. Diện
tích bãi thả khí cầu đó là
125 600m2.
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét và bổ sung bài bạn
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán.
- HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện chia sẻ bài
- HS đại diện chia sẻ bài tập
Bài giải
Bán kính cùa tấm thảm là:
20 : 2 = 10 (dm)
Diện tích cùa tấm thảm là:
3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)
Đáp số: 314 dm2.
- GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài
- GV nhận xét chốt, tuyên dương.
bạn.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV dặn dò bài về nhà.
16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: DỰ AN KẾT NỐI CỘNG DỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối với các thành viên trong cộng đồng.
- Biết được các công việc cần làm để thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Có ý thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- GV mở cho học sinh xem một...
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối với các thành viên trong cộng đồng.
- Biết được các công việc cần làm để thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Có ý thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - HS thực hiện
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện cờ
2
nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. Hưởng ứng dự án kết nối cộng
đồng
- GV phát động dự án Kết nối cộng đồng:
+ Giới thiệu về ý nghĩa dự án Kết nối cộng - HS lắng nghe và tham gia theo sự
đồng. Đây là dự án HS tham gia để thực hiện hướng dẫn của GV.
những hoạt động kết nối với mọi người xung
quanh, nâng cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ
những hoàn cảnh khó khăn nhằm phát huy
truyền thống tương thân tương ái.
+ Phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể trong - HS lắng nghe,tiếp thu.
dự án.
+ Hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện - HS thực hiện.
các hoạt động trong dự án.
3. Hoạt động vận dụng (5p)
- GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm thực - HS chia sẻ.
hiện các dự án mà bản thân đã từng tham gia.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống
thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải
quyết các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
3
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy học Toán
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình
vuông.
+ Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ
nhật?
+ Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình
tròn khi biết trước bán kính?
+ Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình
tròn khi biết trước đường kính?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập(30p)
Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn
nhất? (Làm việc nhóm)
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ a x 4.
+ (a + b) x 2
+ 3,14 x r x 2
+ 3,14 x d
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện.
vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn
nhất.
- GV gọi đại diện nêu kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
+ Chu vi hình vuông A BCD là 20
cm.
+ Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20
cm.
+ Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm.
Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra người nói đúng trong cuộc thử tài.
- GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải
thích.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
người nói đúng trong cuộc thử tài.
- Đại diện nhóm nêu đáp án và giải
thích.
+ Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép
tính để tính chu vi hình tròn hay độ
dài sợi thép để uốn thành hình tròn.
Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài
b cm nên lấy b x 2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe.
nhóm, tuyên dương
Bài 3: (Làm vào vở)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
+ Đề toán cho biết gì?
+ Một sợi dây thừng quấn quanh một
gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có
dạng đường tròn có bán kính 2 dm.
Phần dây không quanh vào thanh cai
dài 2,8 m.
+ Đề toán yêu cầu gì?
+ Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu
mét?
- GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào
- HS trình bày vào vở.
vở.
Bài giải
Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc
cây là:
3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256
(m)
Chiểu dài của sợi dây thừng là:
1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m)
Đáp số: 6,568 m.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4.
bài toán.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Quãng đường rùa vàng đi được là
tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có
bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5
dm.
5
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3
dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm)
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1
dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm)
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5
dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm)
+ Quãng đường rùa vàng bò được là:
9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm)
+ Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2
= 18 (dm)
+ Quãng đường rùa nâu bò được là:
18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm)
+ Vậy quãng đường rùa vàng và rùa
nâu bò được bằng nhau.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường - HS lắng nghe.
màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa
thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của
đường đi màu xanh.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà,
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi
nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp
trên công trường thuỷ điện sông Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận
được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc
sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường
thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong
những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm
vui sống cho con người.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
6
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca
và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
câu hỏi:
làm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn
đang hát và bạn đang đánh đàn.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
tươi, bình yên
- GV nhận xét và giới thiệu chủ điểm
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về - HS quan sát viedeo.
sông Đà”:
- GV cùng trao đổi với HS về ND video:
- HS trao đổi về ND VIDEO với
+ Video trên nói về dòng sông nào?
GV.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện nào + Video trên nói về dòng sông Đà.
+ Những công trình thủy điện: Hòa
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bình, Sơn La, Lai Châu
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ - HS lắng nghe GV đọc.
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được
niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn
với những cung bậc thánh thót, trầm bổng
7
trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ
điện sông Đà.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng
những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng dẫn cách đọc.
đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá.
đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai- - HS đọc từ khó.
ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
Như ngọn sóng/
Vỗ trắng phau ghềnh đá/
Nghe náo nức/
Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận điệu.
những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện
giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm
xúc của con người
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc
lượn sóng);
+Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ
giữa cảnh trời nước bao la);...
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
8
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?
gió bình yên thôi qua rừng bạch
dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên
tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-lalai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau
ghềnh đá, nghe náo nức những dòng
sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi
liên tưởng đên tiếng sóng náo nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch.
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục .
đã say ngủ sau một ngày làm việc;
dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng
tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn
ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở
nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật
dường như giấu mình trong bóng
đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và
ánh trăng quyện vào dòng sông dòng trăng (ánh sáng).
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả
được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn lan mênh mông cùng với dòng sông
ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông như một
Đà
dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm
.
thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà
với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ
đẹp huyền ảo, thơ mộng.
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh + Hình ảnh này khiến mỗi người dân
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công chúng ta xúc động. Những chuyên
trường thuỷ điện sông Đà.
gia ở những đất nước xa xôi (Liên
Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để
đến Việt Nam, giúp chúng ta xây
dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra
muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm
cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn
ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp
chúng ta cảm nhận được tình hữu
nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng
- GV nhận xét, tuyên dương
mở.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
9
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ
mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ
hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng
của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang
đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người.
3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện
đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
+ Làm việc theo nhóm
+ Làm việc chung cả lớp.
-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về
luyện đọc thuộc bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học
ngày hôm nay
? Em hãy nêu những điều mà em học được
trong bài học ngày hôm nay?
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc
trước
- Một số HS đọc thuộc bài trước
- HS khác NX
- HS chia sẻ
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu
trả lời
+ Em được xem video về sông Đà.
+ Được tìm hiểu về bài thơ.
+ Qua bài thơ cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
rộng mở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp
từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ biện pháp tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
10
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc
động
- GV đưa ra câu thơ:
- HS lắng nghe
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày,
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học
hàng giờ”
? Từ học được lặp lại mấy lần?
+ Từ học được lặp lại 6 lần.
? Câu thơ này nói lên điều gì?
+ Câu thơ này khuyến khích các em học
sinh chăm chỉ học tập.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(15p)
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời
câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1,
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
tìm câu trả lời thích hợp
dung yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được
sự thuận lợi trong công việc đồng áng
của người nông dân; nhấn mạnh niềm
hi vọng vào một mùa bội thu, niềm
mong mỏi vào cuộc sống bình yên và
ấm no;...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
11
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục
ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác
dụng gì?
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm
từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy
nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê
thống nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo
kêt quả làm việc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS thảo luận bài cùng bạn
- Đại diện nhóm lên báo cáo
Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp
lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con
người có nhiều thử cân phải học hỏi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết luận
- HS lắng nghe
- GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp
điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ.
ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ mạnh nội dung được nói đến.
ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi - HS học thuộc lòng
nhớ
3. Luyện tập(15p)
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3,
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
tìm câu trả lời thích hợp
dung yêu cầu.
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự
dụng gì?Chọn đáp án đúng
ngỡ ngàng của chú gà con trước những
điều mới mẻ)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu
12
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm
từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ
về tác dụng của việc lặp lại từ đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để
thống nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo
kêt quả làm việc.
? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong
đoạn?
? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS thảo luận bài cùng bạn
- Đại diện nhóm lên báo cáo
a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu
trong đoạn.
b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm
làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị,
đóng góp của tre đối với người dân
Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài
từ tre, có một số từ khác cũng được tác
giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh
hùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe.
dụng điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi
- HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi
a. Nêu các từ lặp lại?
để khắc sâu kiến thức của bài
b. Nêu tác dụng của các từ đó?
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
tế.
Tiết 3: Toán
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được diện tích hình tròn;
- Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn
13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính
diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng
ta đoàn kết” để khởi động bài học.
https://youtu.be/69Gw3tnfwGU?
si=LYz36SPkuuRh-GeT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu ND
tranh
? Bức tranh nêu nội dung gì?
? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá(10p)
a. Diện tích hình tròn
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
- GV chiếu hai hình tròn giống nhau đã cắt
thành 4 và 16 phẩn bằng nhau
- GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành
nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để
minh hoạ.
- GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo
yêu căt hình tròn thành các phần bằng
nhau.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- GV mời HS nhận xét bổ sung
- GV giới thiệu công thức tính diện tích
hình tròn: Hình tròn cắt ra thành càng
nhiều phần bằng nhau thì hình xếp được
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia vận động
- HS quan sát tranh và nêu ND tranh
theo yêu cầu của GV
+ Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà
và thấy các chú công nhân đang lát gạch
cho một bể bơi.
+ Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
tình huống:
- HS quan sát trên màn chiếu và làm
theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc lời của Rô-bốt
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- HS nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
14
càng giống với hình chữ nhật có chiều
rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là
nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân
với bán kính hình tròn).
Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ
nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng =
3,14 × r × r
? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế
nào?
- GV nhận xét và chốt
b. Ví dụ
- GV đưa ví dụ lên bảng chiếu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: Cho
bán kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện
tích hình tròn?
Bài toán cho biết gì?
- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy
3,14 nhân với bán kính rồi nhân với
bán kính.
- HS quan sát bảng chiếu
- HS đọc yêu cầu ví dụ.
+ BT cho biết bán kính hình tròn là
10cm.
Bài toán hỏi gì?
+ BT yêu cầu tính diện tích hình tròn.
Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân
thế nào?
với bán kính.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải
- HS làm bài cá nhân
- GV mời HS nêu lời giải.
- HS làm bảng
Bài giải
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)
Đáp số: 314 cm2
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt quy tắc tính diện
tích hình tròn:
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số
3,14 nhận với bán kính rồi nhân với bán
kính:
S = 3,14 × r × r
Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán
kính hình tròn.
- GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc.
- HS đọc lại quy tắc và học thuộc.
2. Hoạt động luyện tập(20p)
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm
hiện diện tích hình tròn.
đôi.
15
Bán kính
hình
tròn
2 cm
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS khai thác bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV mời HS nêu đáp án đúng
Diện tích hình tròn
3,14 × 2 × 2 =
12,56(cm2)
5 mm
3,14 × 5 × 5 = 78,5
(mm2)
3 dm
3,14 × 3 × 3 = 28,26
(dm2)
4 km
3,14 × 4 × 4 = 50,24
(km2)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS khai thác bài toán
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS nêu đáp án đúng
Bãi thả khí cầu của một công ty có
dạng hình tròn bán kính 200m. Diện
tích bãi thả khí cầu đó là
125 600m2.
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét và bổ sung bài bạn
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán.
- HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện chia sẻ bài
- HS đại diện chia sẻ bài tập
Bài giải
Bán kính cùa tấm thảm là:
20 : 2 = 10 (dm)
Diện tích cùa tấm thảm là:
3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)
Đáp số: 314 dm2.
- GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài
- GV nhận xét chốt, tuyên dương.
bạn.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV dặn dò bài về nhà.
16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: DỰ AN KẾT NỐI CỘNG DỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối với các thành viên trong cộng đồng.
- Biết được các công việc cần làm để thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Có ý thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- GV mở cho học sinh xem một...
 









Các ý kiến mới nhất