Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án tuần 14 l4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thương
Ngày gửi: 15h:33' 06-12-2023
Dung lượng: 690.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1- Sinh hoạt dưới cờ: DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý
thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn
- HS nghiêm túc theo dõi.
nghệ nhảy zumba do các bạn trong câu lạc bộ
biểu diễn.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn - HS tham gia buổi lễ sinh hoạt
theo chủ đề Kết nối cộng đồng.
dưới cờ.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng - HS kể tên các tổ chức.
đồng.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động - HS lắng nghe.
kết nối cộng đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn - HS theo dõi tiểu phẩm
hóa nơi công cộng.
- HS chia sẻ
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
3. Luyện tập
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt - HS hưởng ứng tham gia phong
động kết nối cộng đồng..
trào.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
đồng có tên là gì?
mình.
+ Những việc em có thể làm khi tham gia
trong họat động cộng đồng đó là gì?
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ - 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về
cảm thấy thế nào?
hoạt động kết nối cộng đồng và
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết bày tỏ mong muốn tham gia.
nối cộng đồng mang lại cho bản thân và xã -HS lắng nghe.
hội.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

TIẾNG VIỆT
Đọc: BAY CÙNG ƯỚC MƠ

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
*Ôn bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các
vì sao và TLCH:
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước
mơ như thế nào?
+ Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên
các vì sao” có ý nghĩa gì?
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
và nêu nội dung tranh.
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói
chuyện gì.
- GV gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi,
nâu sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều

Hoạt động của HS
- HS đọc và TLCH

- HS quan sát tranh và nêu nội
dung
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc
- HS trả lời

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay
phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra
câu chuyện?
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - HS nêu
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
-GV nhận xét, chốt ý
Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào - HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
khi quan sát ngôi làng và bầu trời? 
- HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt ý
- GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả - Lắng nghe
tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ
ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách
sinh động.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì?
Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện,
nói về ước mơ của mình và giải thích vì
sao mình có ước mơ đó.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu 
- HS nêu YC
- HS thảo luận
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
mơ của các bạn nhỏ và đóng vai.
nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ
- GV gọi HS đóng vai
của mình.
- GV khen ngợi HS.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh - 2 – 3 HS trình bày
bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào
những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. 
- HS lắng nghe
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của
các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ
của mình. 
- HS suy nghĩ và TLCH
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TOÁN
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút màu, kéo,
keo dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp
học?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
C

A

H
D

Hoạt động của HS
- HS đọc yêu cầu và trả lời
+ Sử dụng các que gỗ

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát

C
B
A

B
E

Điểm H ở trên

Điểm HDở ngoài

đường thẳng AB

đường thẳng AB

- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện

- HS nêu lại các bước

- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu: vẽ đường thẳng HK đi qua
điểm M và vuông góc với đường thẳng CD
cho trước trong từng trường hợp ( điểm M ở
trên đường thẳng CD và điểm M ở ngoài
đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo

- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp.

- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau em làm thế nào?

- HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản
- HS trình bày sản phẩm

- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu

- HS nêu.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giiar
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy
- HS thảo luận, suy nghĩ
nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài
sản ( đồ chơi, đồ dùng,…) của mình?
- Khi em bị mất hay hỏng một món đồ
chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng tài sản của người khác
- GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan sát - HS đọc
tranh minh hoạt sgk
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ - Thảo luận nhóm 4
theo nội dung câu hỏi
+ Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản
của người khác trong các trường hợp đó?
+ Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn
trọng tài sản của người khác?
- Thực hiện
- YChs thảo luận PBT
- Đại diện trình bày
- GVKL:
- HS lắng nghe
Trường hợp a: Khi thấy đồ dùng của người
khác bị rơi chúng ta nên nhặt và trả lại
người mất.
Trường hợp b: Chỉ dùng đồ dùng của
người khác khi đã hỏi mượn và nhận được
sự đồng ý của từ người đó
Trường hợp c: Khi mượn đồ dùng của
người khác cần sử dụng cẩn thận, tránh
làm mất, làm hỏng.
Trường hợp d: Nêu không may lam hỏng
đồ của bạn thì cần xin lỗi và sửa lại đồ cho
bạn.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác
- Thực hiện
- YC hs đọc câu chuyện “ Chuột con mượn - HS trả lời
túi” và thảo luận nhóm đôi TLCH
+ Chuột con cảm thấy thế nào khi không
trả rìu cho Huơu? (Chuột con cả thấy

không hề dễ chịu khi không trả rìu cho
huơu)
+ Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái - HS trả lời
khi trả rìu cho hươu? (vì khi đó chuột con
không còn cảm giác dằn vặt và tự trách
bản thân mình nữa)
+ Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của - HS thực hiện
người khác? (Vì đó không phải là tài sản
của mình)
- Đại diện trình bày chia sẻ
- GV kết luận: Chúng ta cần biết tôn trọng - Lắng nghe
tài sản của người khác. Đây chính là một
biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung
thực. Người biết tôn trọng tài sản của
người khác sẽ được mọi người yêu quý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà chia sẻ nội dung bài học với
- HS thực hiện
người thân
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………….
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng tính từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ,
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức
độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh. 
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.

- HS quan sát, làm việc cá nhân
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, nhắc lại.

- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- Lắng nghe

- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS lắng nghe

-HS thảo luận và thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS đọc và nêu

- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ
in đậm?

- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài

- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực;
- HS nhận xét, chữa bài.
chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và
- HS lắng nghe, ghi nhớ
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ
của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy
này trắng nhất,…
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta - 2-3 HS trả lời
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách
sắp xếp các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện
theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:

Hoạt động của HS

- 2-3 HS đọc và TLCH

- HS lắng nghe

- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận
- 2 – 3 nhóm trình bày

a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm
rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". (Miêu
tả đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày
tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả
mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón
chân, hoạt động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới - HS nhận xét
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết
- HS nhận xét
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người
viết với con vật? Những câu còn lại cho
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,….
sau đó mới giới thiệu con vật.
KB mở rộng
Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
rộng
và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS
thuộc tại chỗ.

- HS đọc
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.
- 2 – 3 nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
vận dụng.
dụng
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát
- HS lắng nghe
ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ
được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm,…
vào con vật.
- Yêu cầu trao đổi với người thân về
- HS thực hiện
những tính từ tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TOÁN
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút màu, kéo,
keo dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

1. Mở đầu:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
lớp 4A4 đã lên ý tưởng cho dự án khác nào?
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện vẽ vào vở nháp
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.

Hoạt động của HS
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
án “ Xưởng làm diều”

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu vào
nháp
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- Hs trả lời

- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
vuông góc.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau em thực hiện qua mấy bước?

- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs theo dõi
- HS thực hành tạo bản thiết kế
con diều đơn giản
- HS trình bày sản phẩm

- HS đọc yêu c
- HS nêu yêu cầu

- HS thực hành làm con diều
- HS trình bày sản phẩm

- HS nêu.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 2 - Sinh hoạt theo chủ đề: ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết và hiểu một số hoạt động kết nối cộng đồng.
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh.
- Xây dựng được kế hoạch thực hiện hoạt động kết nối cộng đồng tại nơi em sinh
sống.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết và hiểu ứng xử văn hóa nơi công cộng khi tham gia
một số hoạt động kết nối cộng đồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết và hiểu về một số hoạt động kết nối cộng đồng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua sự hiểu biết về một số hoạt
động kết nối cộng đồng, đề xuất và có kế hoạch thực hiện tham gia hoạt động kết
nối cộng đồng tại nơi em sinh sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo sát.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết và hiểu về một số hoạt động kết nối cộng đồng từ
đó biết yêu các hoạt động cộng đồng nơi em sinh sống.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe khi tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt các hoạt động kết
nối cộng đồng khi tham gia.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia kết nối cộng đồng cần trung thực, ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm khi tham
gia các hoạt động kết nối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh xem video về một - HS xem video.
số hoạt động kết nối cộng đồng.
- HS nêu miệng các hoạt động
- GV Cùng trao đổi với HS về các hoạt động có trong video.
có trong nội dung của video.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động kết nối
cộng đồng.
a/ Thảo luận về kết nối cộng đồng trong mỗi
bức tranh (Làm việc nhóm, tổ)
– GV chia lớp thành các nhóm hoặc theo tổ
- HS lắng nghe nhiệm vụ, cách
(từ 4-6 HS). Mỗi nhóm 1 bức tranh.
làm việc nhóm.
– GV tổ chức cho các nhóm quan sát tranh và - HS chia các nhóm, bầu nóm
thảo luận về những hoạt động kết nối cộng
trưởng, thư kí và tiến hành thảo
đồng trong SGK trang 42, 43 theo gợi ý:
luận về những hoạt động kết nối
+ Tên các hoạt động kết nối cộng đồng trong cộng đồng trong SGK theo gợi ý
tranh;
và trả lời câu hỏi:
+ Những công việc, hoạt động cụ thể của mọi - Các nhóm làm việc nghiêm túc
người trong tranh;
+ Tranh 1: Bản tin cộng đồng.
+ Ý nghĩa của những hoạt động đó.
Tuyên truyền người thân và mọi
- GV quán triệt các nhóm thảo luận nghiêm người xung quanh tắt các thiết bị
túc
điện khi không sử dụng …
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
Tranh 2: Tủ quần áo sẻ chia.
– GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận Tranh 3: Một bạn học sinh cùng
trước lớp.
người lớn tham gia trang trí
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến cho Hòm thư góp ý để môi trường
nhóm bạn.
xunh quanh luôn xanh, sạch,
đẹp.
Tranh 4: Hai bạn nhỏ tham gia
hoạt động dán băng rôn tại nhà
văn hóa phát động phong trào kỉ
niệm ngày truyền thống quê

b. Chia sẻ về kết nối cộng đồng em đã tham hương.
gia.(Làm việc cá nhân)
GV có thể đặt các câu hỏi tương tác với HS
như:
+ Trong 4 hoạt động đó, em và người thân đã - HS chia sẻ
tham gia những hoạt động nào?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Theo em, vì sao nên tích cực tham gia các
mình.
hoạt động kết nối cộng đồng?
– Mời HS chia sẻ về những hoạt động kết nối
cộng đồng khác mà mình đã tham gia.
Kết luận
3. Luyện tập.
* Hoạt động 2: Lập kế hoạch thực hiện
hoạt động kết nối cộng đồng.
1. Tổ chức thực hiện: Làm việc nhóm
a/ Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt
động kết nối cộng đồng.
− GV chia HS thành các nhóm.
- HS chia theo nhóm
– Các nhóm thảo luận để xây dựng kế
- Các nhóm thảo luận để xây dựng
hoạch thực hiện hoạt động kết nối cộng
kế hoạch thực hiện hoạt động kết
đồng.
nối cộng đồng.
– GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch
- Các nhóm tổng hợp kết quả thảo
theo các gợi ý sau:
luận theo gợi ý.
+ Lựa chọn một hoạt động kết nối cộng
đồng em mong muốn hoặc có thể tham gia;
+ Xác định những công việc cần làm;
+ Dự kiến thời gian và địa điểm tổ chức;
+ Tìm người hỗ trợ;
+ Chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện cần
thiết;
+ Xác định kết quả dự kiến.
b/ Lập kế hoạch thực hiện hoạt động kết
nối cộng đồng
– Các nhóm tiến hành lập kế hoạch thực
-Các nhóm tiến hành lập kế hoạch
hiện hoạt động kết nối cộng đồng. GV hỗ
thực hiện hoạt động kết nối cộng
trợ những nhóm gặp khó khăn.
đồng
2. Tổ chức trình bày: làm việc cung cả lớp
– Sau khi các nhóm hoàn thành kế hoạch
- Lần lượt các tổ trưởng báo cáo
thực hiện hoạt động kết nối cộng đồng, GV kết quả của nhóm mình.
mời các nhóm HS chia sẻ kế hoạch trước
lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm trao đổi, đóng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
góp ý kiến, điều chỉnh và bổ sung thêm để - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hoàn thiện bản kế hoạch.
Kết luận:
4. Vận dụng trải nghiệm.
GV hướng dẫn HS:
- HS thực hiện theo kế hoạch đã

- Thực hiện hoạt động kết nối cộng đồng
xây dựng.
theo kế hoạch đã xây dựng ngay tại lớp,
trường, nơi em sinh sống.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………….
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023
TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: bộ đồ dùng học toán 4, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về
chuyện gì với nhau?
+ Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là
hai đường thẳng nào? Chúng có gì đặc biệt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
SGK/98
- G vẽ hình chữ nhật ABCD
A

B

D

C

Hoạt động của HS
- HSTL nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ đường ray tàu hoả…
+ Hai bạn đang nói về hai
đường thẳng màu đỏ của đường
ray tàu hoả không bao giờ cắt
nhau.
- HS suy ngẫm.
- HS quan sát
- HS theo dõi

- Kéo dài 2 cạnh AB và DC -> Ta được 2
đường thẳng song song với nhau
+ Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng song
song?
- HS trả lời
+ Hình chữ nhật ABCD còn có 2 cặp cạnh
nào song song với nhau?
- HS trả lời
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh đối diện
của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
song song với nhau. Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt nhau.

- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
thẳng song song với nhau?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
+ Trong hình chữ nhật và hình vuông có
mấy cặp cạnh song song với nhau?
- Hai đường thẳng song song với nhau có
đặc điểm gì?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng nhận biết hai
đường thẳng song song với nhau (trên hình
vuông và hình chữ nhật)
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thực hiện SGK
- GV gọi HS trình bày bài
- Vì sao em biết những cặp cạnh đó song
song với nhau?
- GV củng cố kĩ năng kĩ năng nhận biết hai
đường thẳng song song với nhau trên hình
chữ nhật.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào SGK
- Gọi HS nêu cách làm.
- Nhận xét, tuyên dương HS

- Nối tiếp HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện SGK.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trình bày bài làm.
- Hs trả lời
- Hs trả lời

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS trình bày bài
- HS trả lời

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm SGK
- HS nêu miệng

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng vuông - HS nêu.
góc, 2 đường thẳng song song?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 11: SÔNG HÔNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Lập và hoàn thành tốt được bảng mô tả về đời sống tinh thần và đời sống vật chất
của người Việt cổ
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Đố bạn
- Hãy số biện pháp để góp phần gìn giữ và
- HS trả lời
phát huy giá trị của sông Hồng?
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Luyện tập thực hành
- GV hướng dẫn học sinh lập bảng theo gợi ý - HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
SGK mô tả những nét chính về đời sống tinh
thần của người Việt cổ.
Đời sống của người Việt cổ
Biểu hiện
Thức ăn ( lương thực) Nguồn lương thực chính là thóc
gạo ( gạo nếp, goạ tẻ), ngoài ra
cón có khoai, sắn. Thức ăn có
Đời sống vật chất
các loại cá, thịt, rau, củ.
Nhà ở
- Họ sống thành làng xóm và có
tập quán làm nhà sàn
Trang phục
Nữ mặc áo, váy. Nam đóng
khố. Họ đều biết làm đẹp và sử
dụng đồ trang sức
Phương tiện đi lại
- Phương tiện chủ yếu là thuyền
và xe kéo bởi vật nuôi như trâu,
bò, ngựa…
Đời sống tinh thần Tín ngưỡng
- Sùng bái tự nhiên ( Thờ thần
mặt trời, thần sông, thần núi và
tục phồn thực)
- Thờ cúng tổ tiên, sùng kính
các anh hùng, người có công
với làng nước.
Phong tục tập quán
- Cưới xin, ma chay. Lễ hội khá
phổ biến nhất là hội mùa
- Tạp quán nhuộm răng đen,
nhai trầu, xăm hình, cả năm và

nữ đều thích đeo đồ trang sức.
- Chia sẻ
- Lắng nghe

- YC đại diện trình bày
- GV nhận xét khen ngợi
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm tìm hiểu một số phong tục của
- HS nêu
người Việt cổ còn lưu giữ đến ngày nay
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con trai người làm vườn.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Bay cùng ước mơ nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đo...
 
Gửi ý kiến