Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 13 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:30' 24-05-2025
Dung lượng: 605.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀ NGƯỜI THÂN THIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về mối quan hệ của mình với những người sống xung quanh.
- Lập được Quy tắc xây dựng mối quan hệ thân thiện với những người xung
quanh.
- Tích cực thực hiện hành vi ứng xử thân thiện với những người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Chia sẻ về mối quan hệ của em với những người sống xung quanh.
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS tập hợp, chỉnh đốn đội hihf, đội ngũ - HS thực hiện
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS cờ

2
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. Em là người thân thiện
- GV tổ cho xem phẩm đã chuẩn bị trước theo - HS xem tiểu phẩm.
chủ đề Em là người thân thiện.
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra từ - HS chia sẻ.
tiểu phẩm.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết 2
- HS lắng nghe thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được cách vẽ hình thang.
- HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học,...
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết
các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

3
1. Khởi động(5p)
- GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được
một bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu
một thứ rất quan trọng. Hãy cùng nghe
Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp
Mai nhé!
- YC HS nêu lại các đặc điểm của hình
thang.
- Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang.

2. Khám phá(10p)
- YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy.
- Chiếu bài HS.

- HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt
nêu tình huống.
- Có hai cạnh đáy song song.
- HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu
của mình:
Ví dụ:
+ Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D.
+ Nối các điểm để được hình thang.
- HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào
đúng.

- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 2 HS chiếu hình vẽ của mình và
nêu cách vẽ.
- HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án
để vẽ được hình thang.
hợp lí nhất để vẽ được hình thang.
- Để vẽ hình thang ABCD với hai
đáy AB và DC, ta có thể làm như
sau:
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ đoạn thẳng DC song song với
đoạn thẳng AB.
+ Nối A với D và B với C ta được
- YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
hình thang ABCD với hai đáy AB
- GV kết luận.
và DC.
- 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
3. Thực hành, luyện tập(20p)
Bài 1
Bài 1
- YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu.
thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và
QP là hai đáy.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang
mình.
MNPQ của mình.
Bài 2
Bài 2
- YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu - HS đọc đề bài
của bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi.
nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm:
thực hiện đúng yêu cầu.
Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt

4

- GV nhận xét, chốt.

Bài 3
- YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi:
+ Vẽ hình nào trước?
+ Hình đó là hình gì?

vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước
cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm
của mình.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai
bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV
cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai
dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa
vào các ô vuông.
Bài 3
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS quan sát bảng phụ (3) và nêu
dự định của bản thân để vẽ được
hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay
3 trước).
+ Hình bình hành, hình thoi, hình
thang. Hình bình hành hay hình thoi
chính là dạng đặc biệt của hình
thang.
- HS thực hành vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ của mình.

- YC HS thực hành vẽ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của
mình.
- Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ.
- 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình.
- GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ
- HS nghe.
giúp bức hình cân đối hơn.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4
- YC HS đọc bài toán.
- YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài toán.
4.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm – HS trưng bày sản phẩm của nhóm
của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt
mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất.
nhất.
– Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách
thực hiện của nhóm (phân chia công
việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm
gì, điều khó nhất khi thực hiện,...).
- GV nhận xét, kết luận.
- Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận
xét, bình luận.
- Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm
mình sửa chữa, bổ sung.
- HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các
đáy song song như hình thang thành các
tác phẩm khác.

5
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ,
câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm,
giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc
khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút.
- Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách.
Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc
điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan
đến cuốn sách được giới thiệu.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1.
yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4.

6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em
yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó
là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới:
2. Khám phá(20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến anh em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu,
trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho
độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về
thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/
đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một
thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè,
anh em.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải

- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

7
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ
phải để hành động.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
lời giới thiệu sách.
Tên Tác giả: Tô Hoài.
Số chương: 10 chương.
Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu
lưu của chú dế mèn trong thế giới
côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh.
Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng,
ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho
chính mình và bạn bè xung quanh.
Nhưng trên những chặng đường
phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở
thành một chú dế can đảm, tốt bụng,
trượng nghĩa.
+ Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là
giới thiệu như thế nào?
Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu
kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai
hại cho chính mình và bạn bè xung
quanh. Nhưng trên những chặng
đường phiêu lưu chú đã dần khôn
lớn, trở thành một chú dế can đảm,
tốt bụng, trượng nghĩa.
+ Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến
lại những bài học gì?
cho người đọc bài học nhẹ nhàng về
tình bạn về thái độ và cách ứng xử
trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải
ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi
tất cả đều là bạn bè anh em.
+ Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu +
Con số
Ý nghĩa
cho biết điều gì về cuốn sách?
100
Số lần tái bản
40
Số quốc gia
được xuất bản

8
+ Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có
cảm nghĩ gì về cuốn sách?

15

Số thứ tiếng
được dịch sang.
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một
- GV nhận xét, tuyên dương
cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng
ta nhiều bài học bổ ích,..
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và
bổ sung đáp án
- GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu biết của mình.
ký.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.3. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
đoạn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc trước lớp.
theo vai trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
đã học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc
thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù

9
- Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công
dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài
học.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo,
kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa,
giấy,…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang
trong đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những
dấu gạch ngang trên.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi

+ HS tìm và nêu

+ Những dấu gạch ngang trên có
công dụng là đánh dấu các ý trong
một đoạn liệt kê.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn
ngang còn dùng để làm gì nữa?
dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật và nối các từ ngữ trong
một liên danh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- HS lắng nghe.

10
2. Luyện tập(30p)
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang
được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang
Bửu.
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch
ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên
của người nước ngoài được phiên âm ra
Tiếng Việt.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những
vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội
chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu
gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải
thích lí do lựa chọn vị trí đó.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch
ngang với một trong những công dụng sau:
a. Đánh dấu các ý liệt kê.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu lời nói trực tiếp.
b) Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích.
c) Dấu gạch ngang dùng để nối các
từ ngữ trong một liên danh.
d) Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu chuỗi liệt kê.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe cách chơi và luật
chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
cầu của giáo viên.
Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách
viết về một số nhà khoa học nổi
tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn
nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin
thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy:
Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ –
đã phát minh ra dòng điện xoay
chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ
gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất
phóng xạ,…
Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

11
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 2-3 HS đọc
- GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - Các nhóm tiến hành thảo luận.
thức khăn trải bàn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức
“Truyền điện”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng.
công dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các
hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình
thang.
- Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải
quyết các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.

12

tập.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Cho hình thang ABCD như hình sau:
+ Trả lời:
+ Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp + AB và CD
cạnh song song với nhau. Đó là cặp cạnh
nào?
+ 2 cạnh đáy: AB và CD
+ Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh
đáy?
+ AH là đường cao của hình thang.
+ Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn
thẳng AH là gì?
+ Bằng nhau.
+ Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD với tổng diện tích hình tam giác
ADH và hình thang ABCH.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học
cách tính diện tích hình tam giác, hình
vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện
tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé!
2. Khám phá(10p)
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4.
trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận
nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính
diện tích hình thang trong 2 phút.
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu.
tích dựa trên diện tích, những hình đã học
được.
+ 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt - HS đóng vai.
đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã
nghĩ ra cách làm như thế nào?
- GV nhận xét về những cách làm các bạn - HS lắng nghe.
HS vừa nêu.

13
* Cách tính diện tích hình thang:
- GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy
thang thành một hình tam giác.
điểm m là trung điểm. Nối a với m và
cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được.
Ghép hình tam giác ABM vào với
hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC
trùng với cạnh mb ta được hình tam
giác mới là ADK.+ Bằng nhau.
- GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và hình tam giác ADK.
- GV hỏi: Để tính diện tích hình thang - Tính diện tích hình tam giác ADK.
ABCD ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
- HS nêu: SADK =
hình tam giác ADK.
- Cạnh DK = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - DK = DC + CK = DC + AB.
hình thang.
- HS nêu: Diện tích hình thang
- GV gọi HS nhận xét.
- GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình ABCD là:
thang.
- HS nhận xét.
- GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện
- HS nêu: Diện tích hình thang bằng
tích hình thanh.
- GV đưa ra công thức tính diện tích hình tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao
thang.
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
S=
Trong đó:
S là diện tích;

- 3-5 HS nhắc lại.
- HS chú ý lắng nghe.

a và b là độ dài đáy;
h là chiều cao.
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang
trong SGK.
3. Luyện tập(20p)
Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết:

- HS đọc.

14
a) Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm;
chiều cao là 3cm.
b) Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm;
chiều cao là 8cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc theo nhóm đôi.
tính diện tích hình thang trong bai tập 1.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
a) Diện tích hình thang là:
(4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 )
b) Diện tích hình thang là:
(11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 )
Đáp số: a)15cm2 b)80cm2
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang.
tính được gì?
+ Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu
thế nào?
cao đã cho trong Hình 1.
+ Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm;
có dạng hình thang bằng bao nhiêu?
60 cm và chiếu cao là 55 cm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn - HS hoàn thành vào vở
thành bài tập vào vở.
- GV gọi HS lên trình bày bài.
- HS lên trình bày bài.
Bài giải
Diện tích mặt bàn hình thang là:
(120 + 60) X 55 : 2 = 4 950 (cm2)
Diện tích mặt bàn đa năng là:
4 950 X 6 = 29 700 (cm2)
Đáp số: 29 700 cm2.
- GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau.
- HS trao đổi vở cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 3:a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một - HS tham gia để vận dụng kiến thức
ngôi nhà trên mảnh đất có dạng hình thang đã học vào thực tiễn.
vuông. Tính diện tích mảnh đất đó
b)Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế
lại các phòng theo ý thích của em.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực - HS hoạt động theo nhóm 4
hiện nhiệm vụ.

15
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và
đối chiếu kết quả giữa các nhóm
- GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là
chiều cao của hình thang.
- GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn
phòng của mình.
- GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà
của nhóm mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS báo cáo kết quả câu a và đối
chiếu giữa các nhóm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trưng bày.
- 2 nhóm trình bày.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐGDTCĐ: THAN THIỆN VỚI NHỮNG NGƯỜI SỐNG XUNG QUANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về mối quan hệ của mình với những người sống xung quanh.
- Lập được Quy tắc xây dựng mối quan hệ thân thiện với những người xung
quanh.
- Tích cực thực hiện hành vi ứng xử thân thiện với những người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Chia sẻ về mối quan hệ của em với những người sống xung quanh.
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh

16
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho cả lớp khởi động với trò chơi
"Kết bạn".
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Cả lớp nhẹ
nhàng di chuyển theo hình vòng tròn (có thể chạy
nhẹ nhàng hoặc nhảy chân sáo theo vòng tròn),
vừa di chuyển vừa hô "Kết bạn! Kết bạn!”. Quản
trò hô hiệu lệnh:“Kết 2!", tất cả nhanh chóng kết
thành từng nhóm 2 người, nếu đứng một mình
hoặc nhóm nhiều hơn 2 người là phạm luật. Quản
trò có thể tiếp tục hô “Kết 3! (hoặc 4, 5, 6 ) đề
HS kết thành nhóm 3 hoặc 4, 5, 6.
- GV cho HS tham gia trò chơi trong vòng 3 – 5
phút.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức(15p)
Hoạt động 1: Chia sẻ về mối quan hệ của em
với những người sống xung quanh
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS).
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm và kể
cho nhau nghe về những người sống xung quanh
mình theo gợi ý:
+ Tên những người sống xung quanh mà em
thường tiếp xúc.
+ Mối quan hệ của em với những người đó.
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về
những người sống xung quanh mình. HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý HS bày tỏ mong muốn của bản thân
về việc phát triển mối quan hệ với những người
sống xung quanh.
- GV kết luận: Mỗi ngày, chúng ta sẽ gặp gỡ, tiếp
xúc và giao tiếp với nhiều người khác nhau.
Chính vì vậy, các em cần chú ý lựa chọn cho
mình những hành vi giao tiếp, ứng xử phù hợp để
xây dựng và phát triển mối quan hệ với những
người sống xung quanh.

Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.
- HS lắng nghe, thực hiện theo
hướng dẫn của GV.

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

17
Hoạt động 2: Xây dựng mối quan hệ thân
thiện với những người sống xung quanh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS).
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về Quy tắc
xây dựng mối quan hệ thân thiện với những
người ...
 
Gửi ý kiến