Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 13 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 15h:12' 11-12-2022
Dung lượng: 210.9 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 15h:12' 11-12-2022
Dung lượng: 210.9 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
* Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
16
TS
10
100 100 10
Tích
450 650
48 160
+ Lắng nghe.
0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
2
đội thắng cuộc.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
375,86
80,475
48,16
+
x
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
+ 29,05
26,287
3,4
- Gọi học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
404, 91
53,468
19264
14448
Bài 2: Làm việc cá nhân
163,744
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân - HS làm bài, chia sẻ kết quả
nhẩm để thực hiện phép tính
a, 78,29 x 10 = 782,9
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
78,29 x 0,1 = 7,829
bảng
b, 265,307 x 100 = 26530,7
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
0,68 x 0,1 = 0,068
- GV treo bảng phụ
- HS làm bài vào vở
-Yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
(a
axc+bxc
a
b
c
+ b) x c
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
2,4
3,8
1,2
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
= 7,44
=
7,44
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
6,5
2,7
0,8
= 9,2
x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
3
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. - Lắng nghe và thực hiện.
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc
GVC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến
các sự việc.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất
nước.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những
hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS nâng
cao ý thức BVMT.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời
báo công an bắt tội phạm.
4. Năng lực:
4
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
tí hon.
giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đọa
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ?
đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ.
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải
+ Đoạn 3: Còn lại
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
5
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được đều gì?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu
chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc
mắc vì hai ngày nay không có đoàn
khách tham quan nào cả. Lần theo dấu
chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị
chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ
bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn
trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc
thấy: Bạn là người thông minh
mắc khi thấy dấu chân người lớn
Bạn là người dũng cảm
trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi
phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy
theo đường tắt, gọi điện thoại báo
công an.
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại
báo công an về hành động của kẻ xấu.
Phối hợp với các chú công an để bắt
bọn trộm.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
+ HS nối tiếp nhau phát biểu
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản
chung. Đức tính dũng cảm, sự táo
bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử
trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán
đoán nhanh, phản ứng nhanh trước
tình huống bất ngờ.
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- GV KL:
- HS theo dõi
4. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS nêu giọng đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ ứng dụng: (3 phút)
6
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ?
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
- HS nêu
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội
phạm.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
cùng nhau bảo vệ rừng.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được BT2a , 3a .
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Hát
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng
ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ viết chính tả. (5 phút)
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc
7
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì,
- Luyện viết từ khó
lặng thầm,...
+ HS luyện viết từ dễ viết sai.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết
bài.
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên NX nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”
đua.
sâm - xâm
sương - xương
sưa - xưa
siêu - xiêu
củ sâm - xâm sương gió - xương say sưa - ngày Siêu nước - xiêu
nhập;
tay; sương muối- xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu him sâm cầm- xương sườn;
xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm
xâm lược;
xa xưa
- liêu xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đáp án:
a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh
xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
8
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
7. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
16
TS
10
100 100 10
Tích
450 650
48 160
+ Lắng nghe.
0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
- Gọi học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
9
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân
nhẩm để thực hiện phép tính
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
375,86
+ 29,05
80,475
26,287
48,16
3,4
404, 91
53,468
19264
14448
163,744
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a, 78,29 x 10 = 782,9
78,29 x 0,1 = 7,829
b, 265,307 x 100 = 26530,7
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
0,68 x 0,1 = 0,068
- GV treo bảng phụ
- HS làm bài vào vở
-Yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
(a
axc+bxc
a
b
c
+ b) x c
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
2,4
3,8
1,2
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
= 7,44
=
7,44
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
6,5
2,7
0,8
= 9,2
x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
(a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
10
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. - Lắng nghe và thực hiện.
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
Tiết 3: Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
nhường nhịn em nhỏ.
2. Kĩ năng: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
3.Phẩm chất:
- Có Phẩm chất và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn
em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em
nhỏ.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng: Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
trọng và giúp đỡ người già?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
11
Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK)
- GV chia nhóm và phân công đóng vai - Các nhóm thảo luận tìm cách giải
xử lí các tình huống trong bài tập 2.
quyết tình huống và đóng vai các tình
huống.
- Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
*GV kết luận:
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé
và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn
em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ
tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần,
em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ
giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi
chung hoặc lần lượt thay phiên nhau
chơi.
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em
hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu
không biết em trả lời cụ một cách lễ
phép.
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
bài tập 3- 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
* GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày
1 tháng 10 hằng năm.
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế
Thiếu nhi 1 tháng 6.
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội Người cao tuổi.
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi đồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống
"Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của
dân tộc ta.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: - Từng nhóm thảo luận.
Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân - Đại diện các nhóm lên trình bày.
tộc Việt Nam.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở chỗ trang trọng.
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc,
tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
12
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha
mẹ.
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào
những dịp lễ tết.
3.Hoạt động ứng dụng:(3phút)
- Thực hiện những việc làm thể hiện tình - HS nghe và thực hiện
cảm kính già, yêu trẻ.
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể - HS nghe và thực hiện
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong
thực hành tính .
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính
13
nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định
bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa
ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả lời
được thì thua cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
Bài 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá
trị của biểu thức.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- HS ghi đầu bài vào vở
- Tính
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
a) 375,84 - 95,69 + 36,78
=
280,15
+ 36,78
=
316,93
b) 7,7 + 7,3 x 7,4
= 7,7 + 54,02
=
61,72
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài, - Tính bằng hai cách
- HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp
chia sẻ trước lớp
a.
(6,75 + 3,25) x 4,2
- GV nhận xét chữa bài
Cách 1:
=
10
x 4,2
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
=
42
Cách 2:
6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65
=
42
b.
(9,6 - 4,2) x 3,6
Cách 1:
= 5,4
x 3,6
=
19,44
Cách 2:
9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
= 34,56 - 15,12
=
19,44
Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài
trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
b. 5,4 x x = 5,4
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
x = 1.
9,8 x x = 6,2 x 9,8
x = 6,2
Bài 4 : HĐ Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định - Cả lớp theo dõi
dạng bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
14
Bài 3a:(M3;4)
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát uốn nắn
3.Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập
sau:
Tính bằng cách thuận tiện nhất
4 x 3,75 x 2,5=
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các số:
2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 ¿ x > 7
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Giá tiền của 1m vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều
hơn mua 4m vải là:
102000 - 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số: 42000 (đồng)
- HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo
viên
a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4 = 48
4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
= 4,7 x 1 = 47
- HS làm bài
4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75
= 10 x 3,75
= 37,5
- HS làm bài
- x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại)
- x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn)
- x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn)
- x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn)
Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 ¿ x > 7
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu
của BT2 .
- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
15
2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu
cầu.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi
trường xung quanh.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ
từ.
- Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi
chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các
đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ,
đội nào đặt được đúng và nhiều hơn thì
đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ cho 2
đội chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe và ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động thực hành:(25phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài.
của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
+ HS làm việc nhóm. Đại diện của
nhóm lên báo cáo:
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi
lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật.
- Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo tồn - 2 HS nêu lại
đa dạng sinh học
Bài tập 2 : HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm, - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
nhóm nào tìm được đúng từ sẽ thắng.
- HS thi đua làm bài:
- GV nhận xét chữa bài
* Đáp án:
a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng
16
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm.
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài.
cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc.
b. Hành động phá hoại môi trường: phá
rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa
bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh
cá bằng điện, buôn bán động vật hoang
dã.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
+ HS tiến hành thảo luận nhóm đôi,
một số nhóm báo cáo kết quả:
- 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới
lớp viết vào vở
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.
3.Hoạt động tiếp nối:(3 phút)
- Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng rừng, - HS đặt câu
phủ xanh đất trống đồi trọc
- GV nhận xét
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện
kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường
của bản thân hoặc những người xung quanh .
2. Kĩ năng: Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
3. Phẩm chất:Biết ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm
gương dũng cảm.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào
xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ
môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
17
- Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động Khởi động (5')
- Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện
(hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo
vệ môi trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8')
- Gọi HS đọc đề bài
- Học sinh đọc đề.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em
kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường của em hoặc những người xung
quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu
chọn kể
chuyện mìn chọn.
- Yêu cầu HS kể chuyện: Tự viết nhanh - HS viết dàn ý
dàn ý của câu chuyện
* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu
chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét.
- HS nghe
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện
phù hợp.
3. Hoạt động ứng dụng (4')
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi ích - HS nêu
gì ?
- Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu
tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa
phương, nhà trường.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
18
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung BVMT.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học
NHÔM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
2. Kĩ năng: Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
chúng .
3. Phẩm chất: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53;
thìa, cặp lồng bằng nhôm thật - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút...
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
* Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) .
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
16
TS
10
100 100 10
Tích
450 650
48 160
+ Lắng nghe.
0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
2
đội thắng cuộc.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
375,86
80,475
48,16
+
x
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
+ 29,05
26,287
3,4
- Gọi học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
404, 91
53,468
19264
14448
Bài 2: Làm việc cá nhân
163,744
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân - HS làm bài, chia sẻ kết quả
nhẩm để thực hiện phép tính
a, 78,29 x 10 = 782,9
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
78,29 x 0,1 = 7,829
bảng
b, 265,307 x 100 = 26530,7
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
0,68 x 0,1 = 0,068
- GV treo bảng phụ
- HS làm bài vào vở
-Yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
(a
axc+bxc
a
b
c
+ b) x c
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
2,4
3,8
1,2
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
= 7,44
=
7,44
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
6,5
2,7
0,8
= 9,2
x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
3
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. - Lắng nghe và thực hiện.
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc
GVC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng
cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến
các sự việc.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất
nước.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những
hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS nâng
cao ý thức BVMT.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời
báo công an bắt tội phạm.
4. Năng lực:
4
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
tí hon.
giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đọa
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ?
đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ.
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải
+ Đoạn 3: Còn lại
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
5
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được đều gì?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu
chân người lớn hằn trên đất. Bạn thắc
mắc vì hai ngày nay không có đoàn
khách tham quan nào cả. Lần theo dấu
chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to bị
chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ
bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn
trộm vào buổi tối.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc
thấy: Bạn là người thông minh
mắc khi thấy dấu chân người lớn
Bạn là người dũng cảm
trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi
phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy
theo đường tắt, gọi điện thoại báo
công an.
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ
rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại
báo công an về hành động của kẻ xấu.
Phối hợp với các chú công an để bắt
bọn trộm.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
+ HS nối tiếp nhau phát biểu
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản
chung. Đức tính dũng cảm, sự táo
bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử
trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán
đoán nhanh, phản ứng nhanh trước
tình huống bất ngờ.
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
- GV KL:
- HS theo dõi
4. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS nêu giọng đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ ứng dụng: (3 phút)
6
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ?
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
- HS nêu
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội
phạm.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
cùng nhau bảo vệ rừng.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được BT2a , 3a .
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Hát
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng
ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ viết chính tả. (5 phút)
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc
7
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì,
- Luyện viết từ khó
lặng thầm,...
+ HS luyện viết từ dễ viết sai.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết
bài.
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên NX nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”
đua.
sâm - xâm
sương - xương
sưa - xưa
siêu - xiêu
củ sâm - xâm sương gió - xương say sưa - ngày Siêu nước - xiêu
nhập;
tay; sương muối- xưa; sửa chữa - vẹo; cao siêu him sâm cầm- xương sườn;
xưa kia; cốc sữa - xiêu lòng; siêu âm
xâm lược;
xa xưa
- liêu xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đáp án:
a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh
xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
8
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
7. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13
16
TS
10
100 100 10
Tích
450 650
48 160
+ Lắng nghe.
0
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
cuộc.
vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét bài học sinh trên bảng
- Gọi học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
9
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân
nhẩm để thực hiện phép tính
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
375,86
+ 29,05
80,475
26,287
48,16
3,4
404, 91
53,468
19264
14448
163,744
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a, 78,29 x 10 = 782,9
78,29 x 0,1 = 7,829
b, 265,307 x 100 = 26530,7
265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
0,68 x 0,1 = 0,068
- GV treo bảng phụ
- HS làm bài vào vở
-Yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
(a
axc+bxc
a
b
c
+ b) x c
(2,4 + 3,8) x 1,2
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
2,4
3,8
1,2
= 6,2
x 1,2
= 6,88 + 4,56
= 7,44
=
7,44
(6,5 + 2,7) x 0,8
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
6,5
2,7
0,8
= 9,2
x 0,8
= 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - HS nhận xét
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
chất nhân một số thập phân với một
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn tổng hai số thập phân .
thành BT.
(a + b) x c = a x c + b x c
Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai.
Bài giải
Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700(đồng)
Số tiền mua 3,5kg đường là:
7700 x 3,5 = 26950(đồng)
Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5kg đường(cùng loại) là:
38500 - 26950 = 11550(đồng)
Đáp số:11550 đồng
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
10
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. - Lắng nghe và thực hiện.
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
Tiết 3: Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
nhường nhịn em nhỏ.
2. Kĩ năng: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
3.Phẩm chất:
- Có Phẩm chất và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn
em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em
nhỏ.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng: Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
trọng và giúp đỡ người già?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
11
Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK)
- GV chia nhóm và phân công đóng vai - Các nhóm thảo luận tìm cách giải
xử lí các tình huống trong bài tập 2.
quyết tình huống và đóng vai các tình
huống.
- Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
*GV kết luận:
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé
và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn
em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ
tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần,
em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ
giúp đỡ.
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi
chung hoặc lần lượt thay phiên nhau
chơi.
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em
hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu
không biết em trả lời cụ một cách lễ
phép.
Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm.
bài tập 3- 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
* GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày
1 tháng 10 hằng năm.
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế
Thiếu nhi 1 tháng 6.
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là
Hội Người cao tuổi.
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi đồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống
"Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của
dân tộc ta.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: - Từng nhóm thảo luận.
Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân - Đại diện các nhóm lên trình bày.
tộc Việt Nam.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở chỗ trang trọng.
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc,
tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
12
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha
mẹ.
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào
những dịp lễ tết.
3.Hoạt động ứng dụng:(3phút)
- Thực hiện những việc làm thể hiện tình - HS nghe và thực hiện
cảm kính già, yêu trẻ.
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể - HS nghe và thực hiện
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong
thực hành tính .
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính
13
nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định
bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa
ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả lời
được thì thua cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
Bài 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá
trị của biểu thức.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- HS ghi đầu bài vào vở
- Tính
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
a) 375,84 - 95,69 + 36,78
=
280,15
+ 36,78
=
316,93
b) 7,7 + 7,3 x 7,4
= 7,7 + 54,02
=
61,72
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài, - Tính bằng hai cách
- HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp
chia sẻ trước lớp
a.
(6,75 + 3,25) x 4,2
- GV nhận xét chữa bài
Cách 1:
=
10
x 4,2
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
=
42
Cách 2:
6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65
=
42
b.
(9,6 - 4,2) x 3,6
Cách 1:
= 5,4
x 3,6
=
19,44
Cách 2:
9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
= 34,56 - 15,12
=
19,44
Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài
trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
b. 5,4 x x = 5,4
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
x = 1.
9,8 x x = 6,2 x 9,8
x = 6,2
Bài 4 : HĐ Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định - Cả lớp theo dõi
dạng bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
14
Bài 3a:(M3;4)
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát uốn nắn
3.Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập
sau:
Tính bằng cách thuận tiện nhất
4 x 3,75 x 2,5=
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các số:
2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 ¿ x > 7
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Giá tiền của 1m vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều
hơn mua 4m vải là:
102000 - 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số: 42000 (đồng)
- HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo
viên
a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4 = 48
4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
= 4,7 x 1 = 47
- HS làm bài
4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75
= 10 x 3,75
= 37,5
- HS làm bài
- x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại)
- x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn)
- x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn)
- x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn)
Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 ¿ x > 7
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu
của BT2 .
- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
15
2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu
cầu.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi
trường xung quanh.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ
từ.
- Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi
chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các
đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ,
đội nào đặt được đúng và nhiều hơn thì
đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ cho 2
đội chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe và ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động thực hành:(25phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài.
của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
+ HS làm việc nhóm. Đại diện của
nhóm lên báo cáo:
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi
lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật.
- Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo tồn - 2 HS nêu lại
đa dạng sinh học
Bài tập 2 : HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm, - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
nhóm nào tìm được đúng từ sẽ thắng.
- HS thi đua làm bài:
- GV nhận xét chữa bài
* Đáp án:
a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng
16
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm.
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài.
cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc.
b. Hành động phá hoại môi trường: phá
rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa
bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh
cá bằng điện, buôn bán động vật hoang
dã.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
+ HS tiến hành thảo luận nhóm đôi,
một số nhóm báo cáo kết quả:
- 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới
lớp viết vào vở
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.
3.Hoạt động tiếp nối:(3 phút)
- Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng rừng, - HS đặt câu
phủ xanh đất trống đồi trọc
- GV nhận xét
4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện
kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường
của bản thân hoặc những người xung quanh .
2. Kĩ năng: Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
3. Phẩm chất:Biết ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm
gương dũng cảm.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào
xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ
môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
17
- Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động Khởi động (5')
- Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện
(hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo
vệ môi trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8')
- Gọi HS đọc đề bài
- Học sinh đọc đề.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em
kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường của em hoặc những người xung
quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu
chọn kể
chuyện mìn chọn.
- Yêu cầu HS kể chuyện: Tự viết nhanh - HS viết dàn ý
dàn ý của câu chuyện
* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu
chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét.
- HS nghe
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện
phù hợp.
3. Hoạt động ứng dụng (4')
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi ích - HS nêu
gì ?
- Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu
tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa
phương, nhà trường.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
18
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung BVMT.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học
NHÔM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
2. Kĩ năng: Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
chúng .
3. Phẩm chất: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53;
thìa, cặp lồng bằng nhôm thật - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút...
 









Các ý kiến mới nhất