Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 13 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:42' 02-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:42' 02-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
Kế hoạch bài dạy tuần 13
_(Từ ngày__ __10/__ __01__/ 202__2__ __đến ngày__ __14__/ __12__/ 202__2)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_10/01_
_Sáng_
1
Toán
Luyện tập chung
_2_
TĐ
Ôn tâp bài Ngu Công xã Trịnh Tường
_3_
KH
Ôn tập: Sắt, gang, thép
_4_
TD
_5_
KH
Ôn tập: Chất dẻo
_6_
ĐĐ
Ôn tập: Nhớ ơn tổ tiên
Tranh
_2_
_10/01_
_Chiều_
Toán
Luyện tập chung
CT
Ôn tập bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
Tranh SGK
_3_
_11/01_
_Sáng_
_1_
Toán
Luyện tập chung
Bảng nhóm
_2_
LTVC
Ôn tập từ cặp quan hệ từ.
_3_
TLV
Ôn tập: Luyện tập tả người
_4_
KH
Ôn tập: Sự biến đổi chất.
Bảng nhóm
_5_
AN
_6_
ĐĐ
Ôn tập: Tình bạn
_3_
_11/01_
_Chiều_
Đ Đ
Ôn tập: Kính già yêu trẻ
KH
_4_
_12/01_
_Sáng_
_1_
T
Luyện tập chung
Bảng phụ
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TLV
Ôn tập Luyện tập tả người.
_5_
TlV
Ôn tập Luyện tập tả người.
_4_
_12/01__Chiều_
KT
Thực hành kĩ năng luộc rau
KT
Thực hành kĩ năng bày dọn bữa cơm gia đình
_5_
_13/01_
_Sáng_
_1_
T
Kiểm tra
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
KT
Thực hành kĩ năng Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
_5_
MT
_6_
KT
Thực hành kĩ năng sử dụng điện thoại
_5_
_13/01_
_Chiều_
_1_
TA
_2_
TA
_3_
SHL
Sinh hoạt lớp tuần 13
_Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2022_
Môn : Toán
Tiết : LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Áp dụng tính chất của các phép tính để tính giá trị bài toán.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi các bài tập
- HS : Vở bài tập, SGK, bảng con .
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Các mảnh ghép"
( 4 Mảnh ghép, có 4 hình)
Mỗi hình là một phép tính. Yêu cầu Hs nêu tên các phép tính.
* Giới thiệu bài: _Tiết học hôm nay cô cùng các em ôn tập các phép tính với số thập phân.__ Ghi bảng_
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_
- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Áp dụng tính chất của các phép tính để tính giá trị bài toán.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
_*Cách tiến hành:_
Bài1: Tính :
Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính.
- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2 : Tính bằng 2 cách:
- Nêu cách nhân 1 tổng các số thập phân với 1 số thập phân.
- Gọi 2 HS lên giải, cả lớp giải vào vở.
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3: a) Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Gọi 2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở.
- GV chấm 1 số bài.
- Nhận xét sửa chữa.
b) Tính nhẩm K/quả tìm x.
- Cho HS tự nhẩm rồi nêu miệng kết quả.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Giải bài toán có lời văn:
Định hướng HS tìm yêu cầu, cho biết bài toán.
- Xác định dạng toán và giải toán.
- Muốn biết mua 6,8 mét vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Gv nhận xét, sửa chữa
- HS làm bài.
a) 375,84 – 5,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78 = 316,93.
b) 7,7 + 7,3 7,4
= 7,7 + 54,02 = 61,72.
- Hs nêu.
-Cách 1: tính tổng trước rồi lấy tổng nhân với số.
-Cách 2: Lấy lần lượt từng số hạng của tổng nhân với số rồi cộng lại.
-HS làm bài.
a) (6,75 + 3,25) 4,2
= 10 4,2 = 42.
(6,75 + 3,25) 4,2
= 6,75 4,2 + 3,25 4,2.
= 28,35 + 13,65 = 42
b) (9,6 – 4,2) 3,6
= 5,4 3,6
= 19,44
(9,6 – 4,2) 3,6
= 9,6 3,6 – 4,2 3,6
= 34,56 – 15,12 = 19,44.
- HS làm bài.
- 1 số HS bài.
+ x = 1. (Vì 5,41=5,4)
+ x = 6,2. (_hai tích bằng nhau đã có một _
_Thừa số bằng nhau thì thứa số còn lại cũng bằng nhau)_
- HS đọc đề rồi tóm tắt
- Ta phải biết mua 6,8 mét vải cùng loại hết bao nhiêu tiền.
- Có 2 cách giải : Rút về đơn vị hoặc tìm tỷ số.
- HS làm bài:
Giải:
Giá tiền mỗi mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Giá tiền mua 6,8m vải thì hết:
15 000 6,8 = 102 000 (đồng)
Vậy mua 6,8m vải phải trả tiền nhiều hơn mua 4m vải là:
102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)
ĐS: 42 000 đồng.
5'
4. Hoạt động vận dụng:
- Nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000.... với 0,1; 0,01; 0,001.
- Hoàn thiện các bài tập 1,2,3 vào vở.
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
*
HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Tập đọc
Tiết : 33 Ôn tập: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. HĐ mở đầu:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài _Thầy cúng đi bệnh viện_
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài:_ __Ngu Công xã Trịnh Tường._
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa.
30'
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài. Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn._ _Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
_*Cách tiến hành: _
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: _Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1_
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: _Từ đầu.......trồng lúa_
+ Đoạn 2: _Tiếp...như trước nước_
+ Đoạn 3_: Còn lại_
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và TLCH, chia sẻ trước lớp.
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo vệ dòng nước?
+ Thảo quả là cây gì?
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con Phìn Ngan?
- GV liên hệ , GD: _Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gâu rừng để gìn giữ môi trường sống tốt đẹp._
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV chốt, đính bảng ý nghĩa bài văn.
Lưu ý: _- Đọc đúng: M1, M2_. _Đọc hay: M3, M4_
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
- Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao.
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương nước từ rừng già về thôn.
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không còn phá rừng, đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe
2'
4. HĐ vận dụng:
- Địa phương em có những loại cây trồng nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài _Ca dao về lao động sản xuất._
_-_ Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất giỏi của địa phương em.
- Cây nhãn, cam, bưởi,...
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
Tiết : 23 SẮT, GANG, THÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng.
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng gang, thép được sử dụng trong gia đình.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép.
- Hỏi đáp với chuyên gia, quan sát và thảo luận. Kỹ thuật “Trình bày một phút”, trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thông tin và hình trang 48, 49 SGK, một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.
- HS : Sưu tầm các đồ dùng làm bằng gang hoặc thép
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Tre, mây, song
- Nêu những đồ dùng nào làm bằng tre, mây, song ?
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song.
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài : _GV ghi đề
12'
13'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
_* Cách tiến hành:_
_b/ Hoạt động 1_ : Thực hành
- Hoạt động theo nhóm, từng thành viên trong nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận nêu được nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép.
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết qủa.
- Nhận xét, đánh giá kết quả
- Kết luận: SGK.
_c/ Hoạt động 2 :_ Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 48,49 thảo luận và trả lời câu hỏi: Kể tên các vật dụng có trong tranh và cho biết vật liệu làm ra chúng là gì ?
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá kết qủa của từng nhóm, chữa bài và kết luận đúng.
- Yêu cầu HS kể tên các dụng cụ được làm từ gang thép? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn?
- Nhận xét, bổ sung ý và kết luận
- Từng nhóm quan sát, đọc thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi.
- Trong tự nhiên, sắt có ở đâu? Gang, thép đều có thành phần nào chung? Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Quan sát tranh trang 48,49 –SGK.
- Từng nhóm thảo luận và trao đổi.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung và chữa bài.
+ Hình 1: đường ray xe lửa; Hình 2: Lan can nhà; Hình 3: Cầu Long Biên ( bắc qua sông Hồng); Hình 4,5: Dao, kéo, dây thép; Hình 6:Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
- Một số HS phát biểu trước lớp, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến.
- Lắng nghe.
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
- Gọi vài HS đọc bài học SGK.
* Giáo dục bảo vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau .
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
_Tiết:_ _ __ _CHẤT DẺO
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu tính chất , công dụng các đồ dùng bằng chất dẻo .
- Nêu các cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Biết cách bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo và có ý thức bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
+Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. Giáo dục HS tính cẩn thận khi sử dụng các đồ vật bằng chất dẻo và có ý thức bảo vệ môi trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Hình, sưu tầm một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng, dây chun …
- HS : SGK.
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu : Hát
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thủy tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao.
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài : _ GV ghi đề
25'
2.Hoạt động Ôn tập kiến thức:
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về :
- Nêu tính chất , công dụng các đồ dùng bằng chất dẻo .
- Nêu các cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Biết cách bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo và có ý thức bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo.
* Cách tiến hành:
Chất dẻo
_Hoạt động 1_ : Quan sát
- Bước 1: Làm việc theo nhóm .
- Bước 2: Làm việc cả lớp .
_Kết luận :__ Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thường gặp được làm ra từ chất dẻo ._
_Hoạt động 4 :__ _Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế .
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Bước 1: Làm việc các nhân .
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- Kết luận: - Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên , nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ .
- Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ. Các đồ dùng bằng chất dẻo như bát, đĩa, xô…Dùng xong cần được rửa sạch như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh
- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ .
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp , kết hợp quan sát các hình trang 64 để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo .
- Đại diện từng nhóm trình bày :
+ Hình 1 : Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén, các mán luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước .
+ Hình 2 : Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước .
+ Hình 3 : Áo mưa mỏng, mềm, không thắm nước
+ Hình 4 : Chậu , xô nhựa đều không thấm nước
- HS đọc thông tin để trả lời các câu trang 65
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- HS lắng nghe.
5'
3. Hoạt động Vận dụng :
- Gọi HS đọc bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tơ sợi.
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 7 + 8 Đạo đức
ÔN TẬP: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
_Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
b) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK
- HS: vở BT Đạo đức,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi kể: Hãy kể những việc mình đã làm thể hiện là người có ý chí:
- Em đã làm được những việc gì?
- Tại sao em lại làm như vậy
- Việc đó mang lại kết quả gì?
- GV nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài: Ai cũng có tổ tiên dòng họ của mình. vậy để nhớ đến tổ tiên ta cần thể hiện như thế nào. Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.
- HS thi kể
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe - ghi vở
25'
2. Hoạt động Ôn tập kiến thức:
_*Mục tiêu:_- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
_*__ __Cách tiến hành:_
HĐ1:_Tìm hiểu về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương_
_(Bài 4 SGK)_ .
_*Mục tiêu_ :
Giáo dục HS ý thức về cội nguồn.
_*Cách tiến hành :_
-Cho các đại diện nhóm lên giới thiệu các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu nhập được về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương .
- Cho HS thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau :
+Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên?
+Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày mùng 10 tháng 3 hằng năm thể hiện điều gì ?
- GV kết luận về ý nghĩa cửa Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương .
HĐ2: _Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (Bài 2SGK) ._
*Mục tiêu:
HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy cáctruyền thống đó.
*Cách tiến hành :
- GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.
-GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm :
+ Em có tự hào về các truyền thống đó không ?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó ?
* Kết luận : _Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó._
HĐ3: _HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên (Bài tập 3 SGK )._
_*Mục tiêu_ :Giúp HS củng cố bài học.
_* Cách tiến hành :_
-Mời một số HS trình bày.
- Cho cả lớp trao đổi, nhận xét .
-GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm.
-GV mời 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu các tranh…..
- HS thảo luận cả lớp.
-Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
- HS giới thiệu về truyền thống tốt đẹp.
-HS trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe.
-HS trình bày trước lớp.
-Lớp trao đổi, nhận xeùt.
-HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5'
3. Hoạt động vận dụng:
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về các truyền thống tốt đẹp của các gia đình dòng họ.
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương và các câu tục ngữ thơ ca về chủ đề biết ơn tổ tiên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Môn : Toán
Tiết ... LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Giúp học sinh củng cố về :Chuyển phân số thập phân thành số thập phân; cộng các số thập phân; chuyển các hỗn số thành số thập phân; so sánh các số thập phân; thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân; tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân.
- HS thực hiện thành thạo các dạng toán trên.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập; hứng thú học tập.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK , thước thẳng , phấn màu .
- HS : SGK
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Các mảnh ghép"
( 4 Mảnh ghép, có 4 hình)
Mỗi hình là một phân số. Yêu cầu Hs nêu các cách so sánh 2 phân số.
* Giới thiệu bài: _Tiết học hôm nay cô cùng các em ôn tập cách so sánh các số thập phân.__ Ghi bảng_
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân; cộng các số thập phân; chuyển các hỗn số thành số thập phân; so sánh các số thập phân; thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân; tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân.
_*Cách tiến hành:_
Bài1: Tính :
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
-Nhận xét, sửa chữa.
-GV treo bảng phụ câu c;d lên bảng.
+Để thực hiện được 2 phép tính này ta phải làm gì?
-Gọi 2 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở.
-Nhận xét, sửa chữa.
Bài2:-HS nêu yêu cầu bài tập.
-Muốn so sánh được 2 số trước hết ta phải làm gì ?
-Chia lớp làm 4 nhóm thi đua điền nhanh dấu vào chỗ chấm vào giấy khổ to.
-Nhận xét ,tuyên dương nhóm làm tốt .
Bài 3:Cho HS làm bài vào vở ,gọi 1 số HS nêu miệng kết quả và giải thích cách làm .
+Đặt tính rồi tính và dừng lại khi đã có 2 chữ số ở phần thập phân của thương.
Bài 4:
-Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, sửa chữa.
-HS làm bài.
a)400 + 50 + 0,07 = 450,07
b)30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
-HS theo dõi
+Ta phải chuyển phân số thập phân thành số thập phân để tính .
d)35 + + =35 +0,5+0,03 = 35,53
-Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
-HS nêu: chuyển đổi để có hai vế là số thập phân rồi mới so sánh
-Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng.
4 3 …>… 4,35 2 1 …
Kế hoạch bài dạy tuần 13
_(Từ ngày__ __10/__ __01__/ 202__2__ __đến ngày__ __14__/ __12__/ 202__2)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_10/01_
_Sáng_
1
Toán
Luyện tập chung
_2_
TĐ
Ôn tâp bài Ngu Công xã Trịnh Tường
_3_
KH
Ôn tập: Sắt, gang, thép
_4_
TD
_5_
KH
Ôn tập: Chất dẻo
_6_
ĐĐ
Ôn tập: Nhớ ơn tổ tiên
Tranh
_2_
_10/01_
_Chiều_
Toán
Luyện tập chung
CT
Ôn tập bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
Tranh SGK
_3_
_11/01_
_Sáng_
_1_
Toán
Luyện tập chung
Bảng nhóm
_2_
LTVC
Ôn tập từ cặp quan hệ từ.
_3_
TLV
Ôn tập: Luyện tập tả người
_4_
KH
Ôn tập: Sự biến đổi chất.
Bảng nhóm
_5_
AN
_6_
ĐĐ
Ôn tập: Tình bạn
_3_
_11/01_
_Chiều_
Đ Đ
Ôn tập: Kính già yêu trẻ
KH
_4_
_12/01_
_Sáng_
_1_
T
Luyện tập chung
Bảng phụ
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TLV
Ôn tập Luyện tập tả người.
_5_
TlV
Ôn tập Luyện tập tả người.
_4_
_12/01__Chiều_
KT
Thực hành kĩ năng luộc rau
KT
Thực hành kĩ năng bày dọn bữa cơm gia đình
_5_
_13/01_
_Sáng_
_1_
T
Kiểm tra
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
KT
Thực hành kĩ năng Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
_5_
MT
_6_
KT
Thực hành kĩ năng sử dụng điện thoại
_5_
_13/01_
_Chiều_
_1_
TA
_2_
TA
_3_
SHL
Sinh hoạt lớp tuần 13
_Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2022_
Môn : Toán
Tiết : LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Áp dụng tính chất của các phép tính để tính giá trị bài toán.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi các bài tập
- HS : Vở bài tập, SGK, bảng con .
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Các mảnh ghép"
( 4 Mảnh ghép, có 4 hình)
Mỗi hình là một phép tính. Yêu cầu Hs nêu tên các phép tính.
* Giới thiệu bài: _Tiết học hôm nay cô cùng các em ôn tập các phép tính với số thập phân.__ Ghi bảng_
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_
- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Áp dụng tính chất của các phép tính để tính giá trị bài toán.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
_*Cách tiến hành:_
Bài1: Tính :
Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính.
- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2 : Tính bằng 2 cách:
- Nêu cách nhân 1 tổng các số thập phân với 1 số thập phân.
- Gọi 2 HS lên giải, cả lớp giải vào vở.
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3: a) Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Gọi 2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở.
- GV chấm 1 số bài.
- Nhận xét sửa chữa.
b) Tính nhẩm K/quả tìm x.
- Cho HS tự nhẩm rồi nêu miệng kết quả.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Giải bài toán có lời văn:
Định hướng HS tìm yêu cầu, cho biết bài toán.
- Xác định dạng toán và giải toán.
- Muốn biết mua 6,8 mét vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Gv nhận xét, sửa chữa
- HS làm bài.
a) 375,84 – 5,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78 = 316,93.
b) 7,7 + 7,3 7,4
= 7,7 + 54,02 = 61,72.
- Hs nêu.
-Cách 1: tính tổng trước rồi lấy tổng nhân với số.
-Cách 2: Lấy lần lượt từng số hạng của tổng nhân với số rồi cộng lại.
-HS làm bài.
a) (6,75 + 3,25) 4,2
= 10 4,2 = 42.
(6,75 + 3,25) 4,2
= 6,75 4,2 + 3,25 4,2.
= 28,35 + 13,65 = 42
b) (9,6 – 4,2) 3,6
= 5,4 3,6
= 19,44
(9,6 – 4,2) 3,6
= 9,6 3,6 – 4,2 3,6
= 34,56 – 15,12 = 19,44.
- HS làm bài.
- 1 số HS bài.
+ x = 1. (Vì 5,41=5,4)
+ x = 6,2. (_hai tích bằng nhau đã có một _
_Thừa số bằng nhau thì thứa số còn lại cũng bằng nhau)_
- HS đọc đề rồi tóm tắt
- Ta phải biết mua 6,8 mét vải cùng loại hết bao nhiêu tiền.
- Có 2 cách giải : Rút về đơn vị hoặc tìm tỷ số.
- HS làm bài:
Giải:
Giá tiền mỗi mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Giá tiền mua 6,8m vải thì hết:
15 000 6,8 = 102 000 (đồng)
Vậy mua 6,8m vải phải trả tiền nhiều hơn mua 4m vải là:
102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)
ĐS: 42 000 đồng.
5'
4. Hoạt động vận dụng:
- Nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000.... với 0,1; 0,01; 0,001.
- Hoàn thiện các bài tập 1,2,3 vào vở.
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
*
HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Tập đọc
Tiết : 33 Ôn tập: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. HĐ mở đầu:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài _Thầy cúng đi bệnh viện_
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài:_ __Ngu Công xã Trịnh Tường._
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa.
30'
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài. Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn._ _Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
_*Cách tiến hành: _
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: _Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1_
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: _Từ đầu.......trồng lúa_
+ Đoạn 2: _Tiếp...như trước nước_
+ Đoạn 3_: Còn lại_
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và TLCH, chia sẻ trước lớp.
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo vệ dòng nước?
+ Thảo quả là cây gì?
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con Phìn Ngan?
- GV liên hệ , GD: _Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gâu rừng để gìn giữ môi trường sống tốt đẹp._
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV chốt, đính bảng ý nghĩa bài văn.
Lưu ý: _- Đọc đúng: M1, M2_. _Đọc hay: M3, M4_
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
- Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao.
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương nước từ rừng già về thôn.
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không còn phá rừng, đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe
2'
4. HĐ vận dụng:
- Địa phương em có những loại cây trồng nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài _Ca dao về lao động sản xuất._
_-_ Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất giỏi của địa phương em.
- Cây nhãn, cam, bưởi,...
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
Tiết : 23 SẮT, GANG, THÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng.
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng gang, thép được sử dụng trong gia đình.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép.
- Hỏi đáp với chuyên gia, quan sát và thảo luận. Kỹ thuật “Trình bày một phút”, trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thông tin và hình trang 48, 49 SGK, một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.
- HS : Sưu tầm các đồ dùng làm bằng gang hoặc thép
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Tre, mây, song
- Nêu những đồ dùng nào làm bằng tre, mây, song ?
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song.
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài : _GV ghi đề
12'
13'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
_* Cách tiến hành:_
_b/ Hoạt động 1_ : Thực hành
- Hoạt động theo nhóm, từng thành viên trong nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận nêu được nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép.
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết qủa.
- Nhận xét, đánh giá kết quả
- Kết luận: SGK.
_c/ Hoạt động 2 :_ Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 48,49 thảo luận và trả lời câu hỏi: Kể tên các vật dụng có trong tranh và cho biết vật liệu làm ra chúng là gì ?
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá kết qủa của từng nhóm, chữa bài và kết luận đúng.
- Yêu cầu HS kể tên các dụng cụ được làm từ gang thép? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn?
- Nhận xét, bổ sung ý và kết luận
- Từng nhóm quan sát, đọc thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi.
- Trong tự nhiên, sắt có ở đâu? Gang, thép đều có thành phần nào chung? Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Quan sát tranh trang 48,49 –SGK.
- Từng nhóm thảo luận và trao đổi.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung và chữa bài.
+ Hình 1: đường ray xe lửa; Hình 2: Lan can nhà; Hình 3: Cầu Long Biên ( bắc qua sông Hồng); Hình 4,5: Dao, kéo, dây thép; Hình 6:Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
- Một số HS phát biểu trước lớp, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến.
- Lắng nghe.
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
- Gọi vài HS đọc bài học SGK.
* Giáo dục bảo vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau .
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
_Tiết:_ _ __ _CHẤT DẺO
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu tính chất , công dụng các đồ dùng bằng chất dẻo .
- Nêu các cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Biết cách bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo và có ý thức bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
+Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. Giáo dục HS tính cẩn thận khi sử dụng các đồ vật bằng chất dẻo và có ý thức bảo vệ môi trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Hình, sưu tầm một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng, dây chun …
- HS : SGK.
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu : Hát
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thủy tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao.
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài : _ GV ghi đề
25'
2.Hoạt động Ôn tập kiến thức:
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về :
- Nêu tính chất , công dụng các đồ dùng bằng chất dẻo .
- Nêu các cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Biết cách bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo và có ý thức bảo vệ các đồ dùng bằng chất dẻo.
* Cách tiến hành:
Chất dẻo
_Hoạt động 1_ : Quan sát
- Bước 1: Làm việc theo nhóm .
- Bước 2: Làm việc cả lớp .
_Kết luận :__ Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thường gặp được làm ra từ chất dẻo ._
_Hoạt động 4 :__ _Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế .
*Giáo dục kĩ năng sống:
- Bước 1: Làm việc các nhân .
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- Kết luận: - Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên , nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ .
- Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ. Các đồ dùng bằng chất dẻo như bát, đĩa, xô…Dùng xong cần được rửa sạch như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh
- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ .
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp , kết hợp quan sát các hình trang 64 để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo .
- Đại diện từng nhóm trình bày :
+ Hình 1 : Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén, các mán luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước .
+ Hình 2 : Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước .
+ Hình 3 : Áo mưa mỏng, mềm, không thắm nước
+ Hình 4 : Chậu , xô nhựa đều không thấm nước
- HS đọc thông tin để trả lời các câu trang 65
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- HS lắng nghe.
5'
3. Hoạt động Vận dụng :
- Gọi HS đọc bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tơ sợi.
_Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)__:_.............................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 7 + 8 Đạo đức
ÔN TẬP: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
_Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
b) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK
- HS: vở BT Đạo đức,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi kể: Hãy kể những việc mình đã làm thể hiện là người có ý chí:
- Em đã làm được những việc gì?
- Tại sao em lại làm như vậy
- Việc đó mang lại kết quả gì?
- GV nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài: Ai cũng có tổ tiên dòng họ của mình. vậy để nhớ đến tổ tiên ta cần thể hiện như thế nào. Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.
- HS thi kể
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe - ghi vở
25'
2. Hoạt động Ôn tập kiến thức:
_*Mục tiêu:_- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
_*__ __Cách tiến hành:_
HĐ1:_Tìm hiểu về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương_
_(Bài 4 SGK)_ .
_*Mục tiêu_ :
Giáo dục HS ý thức về cội nguồn.
_*Cách tiến hành :_
-Cho các đại diện nhóm lên giới thiệu các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu nhập được về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương .
- Cho HS thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau :
+Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên?
+Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày mùng 10 tháng 3 hằng năm thể hiện điều gì ?
- GV kết luận về ý nghĩa cửa Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương .
HĐ2: _Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (Bài 2SGK) ._
*Mục tiêu:
HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy cáctruyền thống đó.
*Cách tiến hành :
- GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.
-GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm :
+ Em có tự hào về các truyền thống đó không ?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó ?
* Kết luận : _Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó._
HĐ3: _HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên (Bài tập 3 SGK )._
_*Mục tiêu_ :Giúp HS củng cố bài học.
_* Cách tiến hành :_
-Mời một số HS trình bày.
- Cho cả lớp trao đổi, nhận xét .
-GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm.
-GV mời 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu các tranh…..
- HS thảo luận cả lớp.
-Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
- HS giới thiệu về truyền thống tốt đẹp.
-HS trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe.
-HS trình bày trước lớp.
-Lớp trao đổi, nhận xeùt.
-HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5'
3. Hoạt động vận dụng:
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về các truyền thống tốt đẹp của các gia đình dòng họ.
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương và các câu tục ngữ thơ ca về chủ đề biết ơn tổ tiên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Môn : Toán
Tiết ... LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Giúp học sinh củng cố về :Chuyển phân số thập phân thành số thập phân; cộng các số thập phân; chuyển các hỗn số thành số thập phân; so sánh các số thập phân; thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân; tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân.
- HS thực hiện thành thạo các dạng toán trên.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập; hứng thú học tập.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK , thước thẳng , phấn màu .
- HS : SGK
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Các mảnh ghép"
( 4 Mảnh ghép, có 4 hình)
Mỗi hình là một phân số. Yêu cầu Hs nêu các cách so sánh 2 phân số.
* Giới thiệu bài: _Tiết học hôm nay cô cùng các em ôn tập cách so sánh các số thập phân.__ Ghi bảng_
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân; cộng các số thập phân; chuyển các hỗn số thành số thập phân; so sánh các số thập phân; thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân; tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân.
_*Cách tiến hành:_
Bài1: Tính :
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
-Nhận xét, sửa chữa.
-GV treo bảng phụ câu c;d lên bảng.
+Để thực hiện được 2 phép tính này ta phải làm gì?
-Gọi 2 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở.
-Nhận xét, sửa chữa.
Bài2:-HS nêu yêu cầu bài tập.
-Muốn so sánh được 2 số trước hết ta phải làm gì ?
-Chia lớp làm 4 nhóm thi đua điền nhanh dấu vào chỗ chấm vào giấy khổ to.
-Nhận xét ,tuyên dương nhóm làm tốt .
Bài 3:Cho HS làm bài vào vở ,gọi 1 số HS nêu miệng kết quả và giải thích cách làm .
+Đặt tính rồi tính và dừng lại khi đã có 2 chữ số ở phần thập phân của thương.
Bài 4:
-Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, sửa chữa.
-HS làm bài.
a)400 + 50 + 0,07 = 450,07
b)30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
-HS theo dõi
+Ta phải chuyển phân số thập phân thành số thập phân để tính .
d)35 + + =35 +0,5+0,03 = 35,53
-Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
-HS nêu: chuyển đổi để có hai vế là số thập phân rồi mới so sánh
-Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng.
4 3 …>… 4,35 2 1 …
 








Các ý kiến mới nhất