Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 09h:09' 05-11-2024
Dung lượng: 104.9 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 09h:09' 05-11-2024
Dung lượng: 104.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
15/11/20234
Thứ Buổi
S
2
C
S
3
C
S
4
C
Môn học
HĐTT
T. Việt (Đọc)
T. Việt (LTVC)
Toán
Đạo đức
Khoa học
T.Việt (TC)
Toán
LS&ĐL
Tiếng Anh
T. Việt (Viết)
Công dân số
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Anh
GDTC
T. Việt (Đọc)
T. Việt (Đọc)
Toán
Từ ngày 11/11 đến
Tiết
10
28
10
46
19
10
47
S
5
C
6
S
HĐTN
T. Việt (Viết)
Khoa học
Tiếng Anh
Tin học
Mĩ thuật
Toán
T. Việt(NVN)
LS&ĐL
ĐCBS
- Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh (T2)
- Ôn tập
- Bài 20: Thực hành và trải nghiệm một
số đơn vị đo đại lượng (T1)
19
19
29
30
48
- Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (T2)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Lộc Thị Hường
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Đồng cỏ nở hoa (T1)
- Đồng cỏ nở hoa (T1)
- Bài 20: Thực hành và trải nghiệm một
số đơn vị đo đại lượng (T2)
GDTC
Công Nghệ
Toán
Tên bài học
- Chủ điểm: Biết ơn thầy cô giáo
- Vẽ màu
- Biện pháp nhân hoá
- Bài 19: Giây, thế kỉ (T2)
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Huyền
49
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Bài 20: Thực hành và trải nghiệm một
số đơn vị đo đại lượng (T3)
20
20
50
10
20
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- Ôn tập đánh giá giữa HKI
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nguyễn Hồng Tâm
- Bài 21: Luyện tập chung (T1)
- Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
- Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (T3)
- Hành động giữ gìn trường học xanh, sạch
đẹp.
HĐTT-SHL
TUẦN 10
Buổi sáng
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “BIẾT ƠN THẦY CÔ”
(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 2A1, thực hiện nội dung)
________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 28: Bài 17: VẼ MÀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong
bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát
huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Chăm
chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- Học liệu số: Video bài hát khởi động:
Hộp bút chì màu
https://www.youtube.com/watch?
v=FTVbag6Wd5Y
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối
tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu
hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. HĐ Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu
ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc, sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ
màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm
nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ
chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng,
nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại
ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ
2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
- HS quan sát và chia sẻ.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây
– màu xanh; hoàng hôn – màu tím;
rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình
minh ở khổ 2), buổi chiều tối
(hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
- HS trả lời.
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe
đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì
- HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT - LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện
tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Hình thành và phát triển vốn kiến thức của mình, coi những đồ vật cũng
giàu cảm xúc như con người. Biết chia sẻ với người thân về nội dung bài học hoặc
đọc cho người thân nghe bài thơ có biện phấp nghệ thuật nhân hóa.
- Bồi dưỡng cho HS tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. Chăm chỉ viết bài,
trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài hát:
Hoạt động của học sinh
- HS múa hát
Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng những từ đó
trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô,
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên
sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn
văn viết về những con vật như nói về con
người.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong
đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người được dùng để tả các vật
hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV chốt bài
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn
thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên nào
được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách
nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người để nói về hoạt động, đặc
điểm của vật.
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về
con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở chia
sẻ cặp đôi.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
- HS nêu
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
- HS đọc
- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- HS đọc yêu cầu
- HS đặt câu.
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện
về học tập.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________
TOÁN
Tiết 46: Bài 19: GIÂY, THẾ KỈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị thời gian, giây,
thế kỉ.
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
- HS biết lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Lắng nghe,
trả lời câu hỏi, làm bài tập. Tham gia trò chơi, vận dụng tốt bài học vào thực tế.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
a)5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
nhóm
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Chia sẻ
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế
- Lắng nghe
kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3
- HS đọc đầu bài
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
+ Nam chạy 100m (20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN (1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó (78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Thực hiện vào vở
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm
2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5: Củng cố cung cấp thêm cho hs về - Thực hiện vào vở
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Huyền)
______________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 18: Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên
hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh, âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn,
chất lỏng
- HS có khả năng tự học, chia sẻ với bạn, nói đúng nội dung cần trao đổi.
- HS chăm chỉ học, tích cực tìm hiểu, say mê khám phá khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không
khí, nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
HĐ3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng - HS thực hiện.
nghe tiếng tích tắc của đồng hồ.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng - HS phát biểu.
tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời - HS phát biểu.
nào đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền
từ bàn đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ và cho biết ý
- HS thực hiện.
- HS nhắc lại.
kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần - 2 HS đọc.
nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu.
khi ở xa nguồn âm.
HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- HS thực hiện.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh
hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to
hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- HS nhắc lại.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn
khi di chuyển nguồn âm thanh ra xa ?
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay đổi
khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần
nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn
khi ở xa nguồn âm.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh - HS nêu.
lên hay yếu đi? Nêu ví dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
______________________________________________
TIẾNG VIỆT - TĂNG CƯỜNG
Tiết 10: ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có khả năng hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức thực hành một số bài toán có liên quan
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, giải quyết bài tập nhanh nhẹn và sáng tạo.
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác, vận dụng kiến thức vào
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK
HS: Vở luyện tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS Ôn lại kiến thức, sau đó vận dụng làm BT trong vở
__________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
TOÁN
Tiết 48: Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố
tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- HSKT làm được bài tập ở mức đơn giản.
- HS có ý thức giúp đỡ nhau làm tốt các bài tập trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật
liệu
theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
KQ
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và
cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Thực hiện
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
- Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng
thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải
lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng
- Lắng nghe
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
______________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 19: Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng
bằng Bắc Bộ
- Nhận biết được vị trí của ĐBBB trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN.
- HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng ĐBBB.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ: sông Hồng, sông Thái Bình.
- Giao tiếp, hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn để hoạt động nhóm có hiệu
quả.
- HS chăm học, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh; thích
tìm hiểu địa lí Việt Nam.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN,tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê
ven sông (sưu tầm)
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- Nêu những điều kiện thuận lợi và khó - HS nêu.
khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng
ĐBBB
2.1.1. Thực trạng.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo.
nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên nhiên
cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào
phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu,
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sinh vật....)
- GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng bằng
Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất
bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự
- HS lắng nghe.
nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí
- HS quan sát
hậu...
- GV chiếu video, hình ảnh.
- GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí
hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất,
và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng.
2.1.2. Biện pháp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra - HS thảo luận.
các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- GV kết luận:
- Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Đồng bằng Bắc Bộ:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ.
+ Xử lý nước thải.
+ Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy
định.
- HS lắng nghe.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên.
- Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã và đang có
những tác động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì vậy, mỗi chúng ta cần
có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trang bị cho mình những kiến thức và
sẵn sàng hành động để góp phần giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. HĐ Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng trong - HS thực hiện.
- HS trình bày.
SGK vào vở.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Hãy nêu những việc em có thể làm để - HS nêu.
chia sẻ khó khăn với các bạn ở nơi có thiên
tai xảy ra.
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
______________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
______________________________________________
TIẾNG VIỆT – VIẾT
Tiết 19: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
- HS lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi, tham gia đọc trong nhóm.
- Biết sử dụng vốn từ, sáng tạo một câu chuyện qua trí tưởng tượng của em.
- Bồi dưỡng cho HS yêu thích các câu chuyện. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu
hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu
Hoạt động của học sinh
- HS khởi động.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện
- HS nêu yêu cầu.
theo yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em
thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng được nêu trong sách.
- HS đọc
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết đoạn
văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại - HS chia sẻ
sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách viết
đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2.
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc - HS thảo luận nhóm.
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một
câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia
sẻ những chi tiết mà em thích trong câu
chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
CÔNG DÂN SỐ
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Liên)
___________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
___________________________________________
ÂM NHẠC
(Soạn, giảng: Cô Lộc Thị Hường)
__________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
___________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
___________________________________________
TIẾNG VIỆT – ĐỌC
Tiết 29+30: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ
trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ,… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui
cho các bạn nhỏ.
- Hình thành và phát triển niềm đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các
bạn nhỏ.
- Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Chăm
chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu
- HS trả lời
có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
cỏ nở hoa
2. HĐ Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp
tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
đầu?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan
đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng
với nhân vật nào trong các bức vẽ của
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời :Tài năng hội họa của
Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
rất giống. Con mèo Kết ra con mèo
Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây
cau ra cây cau….)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu và chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
Bống? Vì sao?
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Em có thích vẽ không? Vì sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
Tiết 48: Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng tính diện tích, giới thiệu mệnh giá mới 200 000 đồng và
500 000 đồng, củng cố kĩ năng mua bán sử dụng tiền.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- HSKT làm được BT ở mức đơn giản theo yêu cầu.
- HS biết chia sẻ, tự giác khi được giao nhiệm vụ. Hoàn thành tốt các bài tập
trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- Cho học sinh nghe bài hát: Bà còng đi
chợ
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện tình bày chia sẻ
KQ
a) Ý D
b) Ý B
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- Trả lời
- Thảo luận chia sẻ
- HS đọc.
- Trả lời
- GV giới thiệu một số mệnh giá tiền 200
000 đồng và 500 000 đồng cho hs
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ
a) Ý A
- GV khen ngợi HS.
Bài 3
- Gọi HS đề bài toán.
- GV tổ chức nhóm 4 cho hs CTC Đi chợ
Luật chơi: YC 3HS đóng vai người bán
hàng và hai người mua hàng. Cho HS tính
số tiền và trả lại tiền cho người bán hàng.
- GVYC HS quan sát và nhận xét bạn
- Nhận xét, khen ngợi.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- VN thực hành cùng mẹ đi chợ mua đồ
- Nhận xét tiết học.
- Quan sát
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS tham gia chơi
- Thực hiện
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
___________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
___________________________________________
CÔNG NGHỆ
(Soạn, giảng: Cô Lý Thị Tìn)
__________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024
TOÁN
Tiết 49: Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị thời gian, giây,
thế kỉ.
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
- HS biết lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Lắng nghe,
trả lời câu hỏi, làm bài tập. Tham gia trò chơi, vận dụng tốt bài học vào thực tế.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
Tổ chức trò chơi Đố bạn
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
a)5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế
kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Chia sẻ
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Tham gia chơi
- Quan sát, cổ vũ
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm
2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5: Củng cố cung cấp thêm cho hs về
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) ...
15/11/20234
Thứ Buổi
S
2
C
S
3
C
S
4
C
Môn học
HĐTT
T. Việt (Đọc)
T. Việt (LTVC)
Toán
Đạo đức
Khoa học
T.Việt (TC)
Toán
LS&ĐL
Tiếng Anh
T. Việt (Viết)
Công dân số
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Anh
GDTC
T. Việt (Đọc)
T. Việt (Đọc)
Toán
Từ ngày 11/11 đến
Tiết
10
28
10
46
19
10
47
S
5
C
6
S
HĐTN
T. Việt (Viết)
Khoa học
Tiếng Anh
Tin học
Mĩ thuật
Toán
T. Việt(NVN)
LS&ĐL
ĐCBS
- Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh (T2)
- Ôn tập
- Bài 20: Thực hành và trải nghiệm một
số đơn vị đo đại lượng (T1)
19
19
29
30
48
- Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (T2)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Lộc Thị Hường
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Đồng cỏ nở hoa (T1)
- Đồng cỏ nở hoa (T1)
- Bài 20: Thực hành và trải nghiệm một
số đơn vị đo đại lượng (T2)
GDTC
Công Nghệ
Toán
Tên bài học
- Chủ điểm: Biết ơn thầy cô giáo
- Vẽ màu
- Biện pháp nhân hoá
- Bài 19: Giây, thế kỉ (T2)
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Huyền
49
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Bài 20: Thực hành và trải nghiệm một
số đơn vị đo đại lượng (T3)
20
20
50
10
20
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- Ôn tập đánh giá giữa HKI
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nguyễn Hồng Tâm
- Bài 21: Luyện tập chung (T1)
- Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
- Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (T3)
- Hành động giữ gìn trường học xanh, sạch
đẹp.
HĐTT-SHL
TUẦN 10
Buổi sáng
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “BIẾT ƠN THẦY CÔ”
(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 2A1, thực hiện nội dung)
________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 28: Bài 17: VẼ MÀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong
bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát
huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Chăm
chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- Học liệu số: Video bài hát khởi động:
Hộp bút chì màu
https://www.youtube.com/watch?
v=FTVbag6Wd5Y
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối
tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu
hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. HĐ Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu
ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc, sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ
màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm
nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ
chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng,
nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại
ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ
2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
- HS quan sát và chia sẻ.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây
– màu xanh; hoàng hôn – màu tím;
rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình
minh ở khổ 2), buổi chiều tối
(hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
- HS trả lời.
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe
đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì
- HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT - LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện
tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Hình thành và phát triển vốn kiến thức của mình, coi những đồ vật cũng
giàu cảm xúc như con người. Biết chia sẻ với người thân về nội dung bài học hoặc
đọc cho người thân nghe bài thơ có biện phấp nghệ thuật nhân hóa.
- Bồi dưỡng cho HS tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. Chăm chỉ viết bài,
trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài hát:
Hoạt động của học sinh
- HS múa hát
Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng những từ đó
trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô,
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên
sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn
văn viết về những con vật như nói về con
người.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong
đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người được dùng để tả các vật
hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV chốt bài
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn
thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên nào
được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách
nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người để nói về hoạt động, đặc
điểm của vật.
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về
con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở chia
sẻ cặp đôi.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
- HS nêu
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
- HS đọc
- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- HS đọc yêu cầu
- HS đặt câu.
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện
về học tập.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________
TOÁN
Tiết 46: Bài 19: GIÂY, THẾ KỈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị thời gian, giây,
thế kỉ.
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
- HS biết lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Lắng nghe,
trả lời câu hỏi, làm bài tập. Tham gia trò chơi, vận dụng tốt bài học vào thực tế.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
a)5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
nhóm
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Chia sẻ
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế
- Lắng nghe
kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3
- HS đọc đầu bài
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
+ Nam chạy 100m (20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN (1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó (78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Thực hiện vào vở
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm
2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5: Củng cố cung cấp thêm cho hs về - Thực hiện vào vở
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Huyền)
______________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 18: Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên
hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh, âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn,
chất lỏng
- HS có khả năng tự học, chia sẻ với bạn, nói đúng nội dung cần trao đổi.
- HS chăm chỉ học, tích cực tìm hiểu, say mê khám phá khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không
khí, nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
HĐ3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng - HS thực hiện.
nghe tiếng tích tắc của đồng hồ.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng - HS phát biểu.
tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời - HS phát biểu.
nào đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền
từ bàn đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ và cho biết ý
- HS thực hiện.
- HS nhắc lại.
kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần - 2 HS đọc.
nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu.
khi ở xa nguồn âm.
HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- HS thực hiện.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh
hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to
hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- HS nhắc lại.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn
khi di chuyển nguồn âm thanh ra xa ?
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay đổi
khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần
nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn
khi ở xa nguồn âm.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh - HS nêu.
lên hay yếu đi? Nêu ví dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
______________________________________________
TIẾNG VIỆT - TĂNG CƯỜNG
Tiết 10: ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có khả năng hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức thực hành một số bài toán có liên quan
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, giải quyết bài tập nhanh nhẹn và sáng tạo.
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác, vận dụng kiến thức vào
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK
HS: Vở luyện tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS Ôn lại kiến thức, sau đó vận dụng làm BT trong vở
__________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
TOÁN
Tiết 48: Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố
tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- HSKT làm được bài tập ở mức đơn giản.
- HS có ý thức giúp đỡ nhau làm tốt các bài tập trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật
liệu
theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
KQ
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và
cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Thực hiện
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
- Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng
thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải
lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng
- Lắng nghe
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
______________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 19: Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng
bằng Bắc Bộ
- Nhận biết được vị trí của ĐBBB trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN.
- HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng ĐBBB.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ: sông Hồng, sông Thái Bình.
- Giao tiếp, hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn để hoạt động nhóm có hiệu
quả.
- HS chăm học, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh; thích
tìm hiểu địa lí Việt Nam.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN,tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê
ven sông (sưu tầm)
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- Nêu những điều kiện thuận lợi và khó - HS nêu.
khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng
ĐBBB
2.1.1. Thực trạng.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo.
nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên nhiên
cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào
phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu,
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sinh vật....)
- GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng bằng
Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất
bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự
- HS lắng nghe.
nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí
- HS quan sát
hậu...
- GV chiếu video, hình ảnh.
- GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí
hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất,
và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng.
2.1.2. Biện pháp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra - HS thảo luận.
các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- GV kết luận:
- Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Đồng bằng Bắc Bộ:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ.
+ Xử lý nước thải.
+ Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy
định.
- HS lắng nghe.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên.
- Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã và đang có
những tác động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì vậy, mỗi chúng ta cần
có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trang bị cho mình những kiến thức và
sẵn sàng hành động để góp phần giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. HĐ Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng trong - HS thực hiện.
- HS trình bày.
SGK vào vở.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Hãy nêu những việc em có thể làm để - HS nêu.
chia sẻ khó khăn với các bạn ở nơi có thiên
tai xảy ra.
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
______________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
______________________________________________
TIẾNG VIỆT – VIẾT
Tiết 19: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
- HS lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi, tham gia đọc trong nhóm.
- Biết sử dụng vốn từ, sáng tạo một câu chuyện qua trí tưởng tượng của em.
- Bồi dưỡng cho HS yêu thích các câu chuyện. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu
hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu
Hoạt động của học sinh
- HS khởi động.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện
- HS nêu yêu cầu.
theo yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em
thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng được nêu trong sách.
- HS đọc
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết đoạn
văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại - HS chia sẻ
sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách viết
đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2.
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc - HS thảo luận nhóm.
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một
câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia
sẻ những chi tiết mà em thích trong câu
chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
CÔNG DÂN SỐ
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Liên)
___________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
___________________________________________
ÂM NHẠC
(Soạn, giảng: Cô Lộc Thị Hường)
__________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
___________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
___________________________________________
TIẾNG VIỆT – ĐỌC
Tiết 29+30: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ
trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ,… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui
cho các bạn nhỏ.
- Hình thành và phát triển niềm đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các
bạn nhỏ.
- Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Chăm
chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu
- HS trả lời
có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
cỏ nở hoa
2. HĐ Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp
tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
đầu?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan
đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng
với nhân vật nào trong các bức vẽ của
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời :Tài năng hội họa của
Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
rất giống. Con mèo Kết ra con mèo
Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây
cau ra cây cau….)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu và chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
Bống? Vì sao?
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Em có thích vẽ không? Vì sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
Tiết 48: Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng tính diện tích, giới thiệu mệnh giá mới 200 000 đồng và
500 000 đồng, củng cố kĩ năng mua bán sử dụng tiền.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- HSKT làm được BT ở mức đơn giản theo yêu cầu.
- HS biết chia sẻ, tự giác khi được giao nhiệm vụ. Hoàn thành tốt các bài tập
trên lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- Cho học sinh nghe bài hát: Bà còng đi
chợ
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện tình bày chia sẻ
KQ
a) Ý D
b) Ý B
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- Trả lời
- Thảo luận chia sẻ
- HS đọc.
- Trả lời
- GV giới thiệu một số mệnh giá tiền 200
000 đồng và 500 000 đồng cho hs
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ
a) Ý A
- GV khen ngợi HS.
Bài 3
- Gọi HS đề bài toán.
- GV tổ chức nhóm 4 cho hs CTC Đi chợ
Luật chơi: YC 3HS đóng vai người bán
hàng và hai người mua hàng. Cho HS tính
số tiền và trả lại tiền cho người bán hàng.
- GVYC HS quan sát và nhận xét bạn
- Nhận xét, khen ngợi.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- VN thực hành cùng mẹ đi chợ mua đồ
- Nhận xét tiết học.
- Quan sát
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS tham gia chơi
- Thực hiện
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
___________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
___________________________________________
CÔNG NGHỆ
(Soạn, giảng: Cô Lý Thị Tìn)
__________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024
TOÁN
Tiết 49: Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị thời gian, giây,
thế kỉ.
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
- HS biết lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Lắng nghe,
trả lời câu hỏi, làm bài tập. Tham gia trò chơi, vận dụng tốt bài học vào thực tế.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
Tổ chức trò chơi Đố bạn
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
a)5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế
kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Chia sẻ
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Tham gia chơi
- Quan sát, cổ vũ
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm
2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5: Củng cố cung cấp thêm cho hs về
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) ...
 








Các ý kiến mới nhất