Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 21h:00' 19-11-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 21h:00' 19-11-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
Sáng:
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 85: Bài 23 : Đọc: Bét -tô - ven và bản xô – nát ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:
* Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ.năng lực văn học. Biết vận
dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán - HS thực hiện.
tên bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện.
nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét- - HS quan sát.
tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm
- HS đánh dấu SGK.
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to,
rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói
cho nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
Bét-tô-ven?
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ
đại trên thế giới và là tác giả của
Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? - là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế - Nhạc cổ điển được xuất hiện từ
nào?
rất sớm vào từ những thời Trung
Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn
liền với quá trình phát triển, tiến
trình lịch sử cũng như gắn với các
giai đoạn phát triển của xã hội
Phương Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả - HS thực hiện.
lời câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét- - Vào một đêm.....thành Viên.
tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong Bỗng.......lao đông, nơi có cha con
hoàn cảnh nào?
cô gái mù. Người cah đang chăm
chú...chơi đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi - HS nêu.
chia sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái - Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
thực hiện ước mơ của mình?
xuống và chơi. Những nốt nhạc
của nhà soạn nhạc thiên tài đã
khiến cho cô gái mù có cảm giác
mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông
Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu - HS thảo luận nhóm đôi.
văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà
Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù?
(Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven
dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác
xô-nát Ánh trăng”?
trong một đêm trăng. Vì bản nhạc
nhẹ nhàng, êm ái như một ánh
trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù
đến với thế giới huyền ảnh, lung
linh ngập tràn ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là - Bét-tô-ven không chỉ là một nhà
một nhà soạn nhạc như thế nào?
soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông
còn là người giàu lòng nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như - Âm nhạc giúp con người ta cảm
nào?
thấy vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng - 2-3HS nhắc lại
được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam
mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con
người, đặc biệt là những con người có số
phận không may mắn.
* luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn - HS lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa
ngắm....tĩnh lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn,
ngồi xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi - HS thực hiện.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong
- HS lắng nghe.
bản nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn - HS trả lời.
biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa
không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi - HS lắng nghe.
tiếng của Bét-tô-ven (bản giao hưởng số
3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 61: Bài 26: Luyện tập chung (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Có kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS đọc.
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
+ HS trả lời:
- GV gọi HS đọc bài.
-HS làm.
-Bài toán cho biết gì?
Bài giải
- Bài toán hỏi gì?
Số quả trứng gà là
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
- Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở Số quả trứng vịt là
nháp.
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
Trứng vit: 35 qu
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- HS nhẩm các phép tính
Bài 1. Tính nhẩm?
- HS nối tiếp đọc kết quả.
- GV hướng dẫn học sinh làm
Bài 1:
= 1 400 000
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
= 270 000
200 000 + 100 000 – 30 000
= 19 596 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
= 1 020 000
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (
- HS làm.
a) S
b) Đ
-HS tính nháp các phép tính và nhận xét để
chọn ý đúng sai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gv yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vở.
c) C
d) Đ
- Đọc và xác định đề bài.
- HS nêu
- 1HS làm. Bài vào bảng phụ
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét bài của HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS xung phong tham gia chơi.
999 999 999 + 1 = 1 000 000 000
82 831 – 82 822 = 9
36 000 000 + 1 000 000- 6 000
000
= 37 000 000 - 6 000 000 = 31 000
000
24 837 + ( 739 000 – 39 000)
= 24 837 + 700 000 = 724 837
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu - HS đọc bài
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được Vậy năm sinh của nhà toán học là
tuyên dương.
1918
- Nhận xét, tuyên dương.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 25: Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu,… ), trình bày
được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
* Năng lực chung:: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, …)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
- Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
đâu?
Quốc
- Sông Hồng vhayr qua những thành phố
- Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và
nào?
Nam Định
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- Một số tên gọi khác của sông
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng
556km
- Ngoài những tên gọi khác được nêu trong
sách giáo khoa, em còn biết tên gọi nào khác
của sông Hồng?
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng.
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
-Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa
+ Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?
+ Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai?
+ Ai là người giúp việc cho vua?
- GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện
nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu
của văn minh sông Hồng mà em thích nhất.
Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông
Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông
Cái, ...
- sông Thao. Sông Tam Đới,
sông Đại Hoàng, ...
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Hùng Vương
+ An Dương Vương
+ Người giúp việc cho vua là
Lạc hầu, Lạc tướng
- Lắng nghe
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát
hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu
tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét
chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
- HS chia sẻ
- Trả lời
- HS trao đổi
- Đại diện HS trình bày trước
lớp
- HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Một số nét chính về đời sống
vật chất của người Việt cổ:
Nguồn lương thực chính của cư
dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là
gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà
sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền.
Nam thường đóng khố, cởi trần;
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
nữ mặc váy và áo yếm, …
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Họ biết trồng dâu, nuôi tằm,
- GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính dệt vải, làm thủy lợi, ...
của người Việt cổ là gì?
- GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại
trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ
được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ
sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu
được đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân Việt cổ.
- HS nghe
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
- HS thực hiện
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
Sáng:
TOÁN
Tiết 62: Bài 26: Luyện tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời:
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp
a)
án đúng.
A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
A. 487
B. 784
C. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
B. 1975
A. 1795
B. 1975
C. 5719
- GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1.
- HS lần lượt lên bảng làm.
- GV hướng dẫn học sinh làm
- Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm. bài cá nhân, 3 HS làm bảng
- GV chia bài theo 3 tổ, mỗi tổ làm 1 phần
phụ
- HS làm cá nhân, sau đó làm việc cả lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
a) (73 833 – 3833 ) + 3992
= 70 000 + 3992
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698
=425981
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Ở bài tập này có mấy yêu cầu:
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm bài
- Gọi HS trình bày.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS đọc.
- HS nêu
- 1 HS làm bàitrên bảng phụ
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
tiền là
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài vào phiếu học tập
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾNG VIỆT
Tiết 86: Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
- HS làm bài cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tôven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá
nhân
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia
lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện
các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được
ở bài tập a.
- Các nhóm thảo luận và chọn các tính
từ.
- HS chơi trò chơi
- hiền như bụt, đen như than, đỏ như
gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp
như tiên.
- 2-3 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi
tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của mùa thu (của bầu trời mùa thu).
b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau.
VD: Bầu trời xanh ngắt không một
- GV mời các nhóm trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền
điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các
tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Chiều
gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được
vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾNG VIỆT
Tiết 87: Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết
đơn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động.
động tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
lắng nghe.
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu - 2 HS đọc đơn.
lạc bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu
câu hỏi dưới đơn.
cầu bài tập.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
+ a. Đơn trên được viết nhằm mục
đích xin được tham gia Câu lạc bộ
Sáng tạo.
+ b. Đơn cho bạn Vũ Hải Nam, học
sinh lớp 4C, trường Tiểu học Trung
Hòa viết. Đơn gửi cho Ban giám hiệu
trường Tiểu học Trung Hòa.
+ c. Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lý do viết đơn, lời hứa, lời cảm
ơn.
+ d. Đơn gồm: quốc hiệu, tiêu ngữ,
tên đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn,
địa điểm và thời gian viết đơn, chữ ký
và họ tên người viết đơn. các mục
trên được sắp xếp theo một trật tự cố
định.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm - 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1
những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những - HS thảo luận, trao đổi nhóm 4
điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Hình thức của đơn: Đơn viết theo
khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn,
thông tin về người viết, người nhận
đơn, người viết đơn (cần ký và ghi
roc họ tên), người nhận đơn có thể là
cá nhân hoặc tập thể.
- Cần trình bày đơn như thế nào?
- GV đưa ra ghi nhớ
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần
viết đơn
- YC HS trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Nội dung của đơn: (1). Giới thiệu
thông tin về bản thân (họ và tên, các
thông tin khác: tuổi, lớp học, trường
học). (2) Lý do viết đơn (cần trình
cần trình bày cụ thể); (3) Lời hứa; (4)
Lời cảm ơn.
- 1-2 HS nêu
- 1-2 HS đọc ghi nhớ
HS nhắc lại nội dung bài học
- Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, xin học
đàn,…
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
Tiết 38: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: : Chủ động lập kế hoạch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu
cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công
nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
* Năng lực đặc thù
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
ngữ.
- Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác..
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: “Chuyền bóng”:
- GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một - HS tham gia trò chơi
cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách mà
HS yêu thích.
- GV đề nghị những HS cùng yêu thích một - HS ghép nhóm, chia sẻ trong nhóm
cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với
nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật và
nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”.
- GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét
- HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách
trong nhà trường /N4:
- HS lắng nghe yêu cầu
- GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo
luận:
- HS đọc gợi ý
+ Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao
nhà trường lại tổ chức hoạt độn g giới thiệu
sách?
? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức
hoạt động là gì?
? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có - Cùng thảo luận nhóm 4.
thêm kiến thức, kĩ năng gì?
+ Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách:
Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu giới
thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội
dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi
gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò
chơi lấy ý tưởng từ sách,...
+ Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với
mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu
sách.
- Các nhóm chia sẻ ý kiến.
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét
- HS khác nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động Luyện tập.
* Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong - HS đọc gợi ý
nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả
nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách
chung mà nhóm sẽ giới thiệu.
- GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch - HS thảo luận nhóm 4.
và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV
hướng dẫn HS ghi rõ:
+ Mục đích của hoạt động giới thiệu sách.
+ Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện.
+ Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa
chọn.
+ Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho
từng thành viên trong nhóm.
(Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK
trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ
theo hình đoàn tàu,..)
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét
- GV động viên, khen ngợi.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình
đã nhận với nhóm.
- Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và
đề nghị HS ghi lên đó nhiệm vụ “Chuẩn bị
một cuốn sách em yêu thích để mang tới
trong tiết Sinh hoạt lớp”.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe, thực hiện công việc
mình đã nhận với nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ Tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Tiết 88 + 89: Đọc: Bài 24: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao.
- Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng
tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ
tìm đường lên các vì sao
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học
và thành quả của họ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2.
cầu trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản
xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
+ Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những - HS làm việc theo nhóm
điều mà em biết về người đó?
+ Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu
về nhà khoa học ở đâu?
biết của mình.
- Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết
tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:.
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS:
+ Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí
nhẹ, có thể bay lên cao.
+ Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của
nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721).
- GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm
xúc của nhân vật.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trong
nhóm.
- GV hướng dẫn HS đọc:
- GV mời 4 HS đọc nối các đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS,
mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn
bài một lượt.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ
mới: khí cầu, sa hoàng.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
hỏi trong bài học
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôncốp-xki đã ham tìm tòi, Hoạt động Hình
thành kiến thức:?
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm
thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
- HS lắng nghe.
- HS đọc SGK.
- HS đọc SGK.
- HS đọc thầm theo.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới
- 1 HS đọc các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
câu hỏi trong bài học
+ Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước
được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy
qua cửa sổ để bay theo những cánh
chim. Kết quả ông bị ngã gãy chân.
Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu
óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu
hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà
vẫn bay được? Để tìm hiểu điều bí mật
đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao
nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì ông lại hì
hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng
trăm lần.
Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện + Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì
ước mơ của mình như thế nào?
suông, để dành dụm tiền mua sách vở
và dụng cụ thí nghiệm, làm nhiều lần
thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo
khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng
chưa tin nên không ủng hộ. Không nản
chí, ông tiếp tục đi sâu vào lý thuyết
bay trong không gian, hơn 40 năm khổ
- Em thích chi tiết nào? Vì sao?
công nghiên cứu,...
- GV cung cấp thêm những thông tin về nhà - HS trả lời theo ý kiến riêng
khoa học Xi-ôn-côp-xki.
- HS lắng nghe
Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của Xi-ôn- + Xi-ôn-côp-xki đã tìm ra cách chế tạo
cốp-xki đã đem lại kết quả gì?
khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô
hình tên lửa nhiều tầng trở thành m...
Sáng:
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 85: Bài 23 : Đọc: Bét -tô - ven và bản xô – nát ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:
* Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ.năng lực văn học. Biết vận
dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán - HS thực hiện.
tên bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện.
nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét- - HS quan sát.
tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm
- HS đánh dấu SGK.
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to,
rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói
cho nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
Bét-tô-ven?
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ
đại trên thế giới và là tác giả của
Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? - là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế - Nhạc cổ điển được xuất hiện từ
nào?
rất sớm vào từ những thời Trung
Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn
liền với quá trình phát triển, tiến
trình lịch sử cũng như gắn với các
giai đoạn phát triển của xã hội
Phương Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả - HS thực hiện.
lời câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét- - Vào một đêm.....thành Viên.
tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong Bỗng.......lao đông, nơi có cha con
hoàn cảnh nào?
cô gái mù. Người cah đang chăm
chú...chơi đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi - HS nêu.
chia sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái - Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
thực hiện ước mơ của mình?
xuống và chơi. Những nốt nhạc
của nhà soạn nhạc thiên tài đã
khiến cho cô gái mù có cảm giác
mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông
Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu - HS thảo luận nhóm đôi.
văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà
Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù?
(Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven
dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác
xô-nát Ánh trăng”?
trong một đêm trăng. Vì bản nhạc
nhẹ nhàng, êm ái như một ánh
trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù
đến với thế giới huyền ảnh, lung
linh ngập tràn ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là - Bét-tô-ven không chỉ là một nhà
một nhà soạn nhạc như thế nào?
soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông
còn là người giàu lòng nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như - Âm nhạc giúp con người ta cảm
nào?
thấy vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng - 2-3HS nhắc lại
được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam
mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con
người, đặc biệt là những con người có số
phận không may mắn.
* luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn - HS lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa
ngắm....tĩnh lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn,
ngồi xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi - HS thực hiện.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong
- HS lắng nghe.
bản nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn - HS trả lời.
biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa
không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi - HS lắng nghe.
tiếng của Bét-tô-ven (bản giao hưởng số
3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 61: Bài 26: Luyện tập chung (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Có kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS đọc.
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
+ HS trả lời:
- GV gọi HS đọc bài.
-HS làm.
-Bài toán cho biết gì?
Bài giải
- Bài toán hỏi gì?
Số quả trứng gà là
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
- Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở Số quả trứng vịt là
nháp.
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
Trứng vit: 35 qu
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- HS nhẩm các phép tính
Bài 1. Tính nhẩm?
- HS nối tiếp đọc kết quả.
- GV hướng dẫn học sinh làm
Bài 1:
= 1 400 000
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
= 270 000
200 000 + 100 000 – 30 000
= 19 596 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
= 1 020 000
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (
- HS làm.
a) S
b) Đ
-HS tính nháp các phép tính và nhận xét để
chọn ý đúng sai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gv yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vở.
c) C
d) Đ
- Đọc và xác định đề bài.
- HS nêu
- 1HS làm. Bài vào bảng phụ
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét bài của HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS xung phong tham gia chơi.
999 999 999 + 1 = 1 000 000 000
82 831 – 82 822 = 9
36 000 000 + 1 000 000- 6 000
000
= 37 000 000 - 6 000 000 = 31 000
000
24 837 + ( 739 000 – 39 000)
= 24 837 + 700 000 = 724 837
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu - HS đọc bài
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được Vậy năm sinh của nhà toán học là
tuyên dương.
1918
- Nhận xét, tuyên dương.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 25: Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu,… ), trình bày
được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
* Năng lực chung:: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, …)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
- Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
đâu?
Quốc
- Sông Hồng vhayr qua những thành phố
- Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và
nào?
Nam Định
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- Một số tên gọi khác của sông
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng
556km
- Ngoài những tên gọi khác được nêu trong
sách giáo khoa, em còn biết tên gọi nào khác
của sông Hồng?
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng.
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
-Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa
+ Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?
+ Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai?
+ Ai là người giúp việc cho vua?
- GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện
nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu
của văn minh sông Hồng mà em thích nhất.
Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông
Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông
Cái, ...
- sông Thao. Sông Tam Đới,
sông Đại Hoàng, ...
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Hùng Vương
+ An Dương Vương
+ Người giúp việc cho vua là
Lạc hầu, Lạc tướng
- Lắng nghe
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát
hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu
tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét
chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
- HS chia sẻ
- Trả lời
- HS trao đổi
- Đại diện HS trình bày trước
lớp
- HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Một số nét chính về đời sống
vật chất của người Việt cổ:
Nguồn lương thực chính của cư
dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là
gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà
sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền.
Nam thường đóng khố, cởi trần;
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
nữ mặc váy và áo yếm, …
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Họ biết trồng dâu, nuôi tằm,
- GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính dệt vải, làm thủy lợi, ...
của người Việt cổ là gì?
- GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại
trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ
được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ
sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu
được đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân Việt cổ.
- HS nghe
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
- HS thực hiện
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
Sáng:
TOÁN
Tiết 62: Bài 26: Luyện tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời:
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp
a)
án đúng.
A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
A. 487
B. 784
C. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
B. 1975
A. 1795
B. 1975
C. 5719
- GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1.
- HS lần lượt lên bảng làm.
- GV hướng dẫn học sinh làm
- Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm. bài cá nhân, 3 HS làm bảng
- GV chia bài theo 3 tổ, mỗi tổ làm 1 phần
phụ
- HS làm cá nhân, sau đó làm việc cả lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
a) (73 833 – 3833 ) + 3992
= 70 000 + 3992
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698
=425981
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Ở bài tập này có mấy yêu cầu:
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm bài
- Gọi HS trình bày.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS đọc.
- HS nêu
- 1 HS làm bàitrên bảng phụ
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
tiền là
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài vào phiếu học tập
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾNG VIỆT
Tiết 86: Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
- HS làm bài cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tôven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá
nhân
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia
lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện
các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được
ở bài tập a.
- Các nhóm thảo luận và chọn các tính
từ.
- HS chơi trò chơi
- hiền như bụt, đen như than, đỏ như
gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp
như tiên.
- 2-3 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi
tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của mùa thu (của bầu trời mùa thu).
b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau.
VD: Bầu trời xanh ngắt không một
- GV mời các nhóm trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền
điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các
tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Chiều
gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được
vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾNG VIỆT
Tiết 87: Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết
đơn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động.
động tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
lắng nghe.
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu - 2 HS đọc đơn.
lạc bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu
câu hỏi dưới đơn.
cầu bài tập.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
+ a. Đơn trên được viết nhằm mục
đích xin được tham gia Câu lạc bộ
Sáng tạo.
+ b. Đơn cho bạn Vũ Hải Nam, học
sinh lớp 4C, trường Tiểu học Trung
Hòa viết. Đơn gửi cho Ban giám hiệu
trường Tiểu học Trung Hòa.
+ c. Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lý do viết đơn, lời hứa, lời cảm
ơn.
+ d. Đơn gồm: quốc hiệu, tiêu ngữ,
tên đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn,
địa điểm và thời gian viết đơn, chữ ký
và họ tên người viết đơn. các mục
trên được sắp xếp theo một trật tự cố
định.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm - 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1
những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những - HS thảo luận, trao đổi nhóm 4
điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Hình thức của đơn: Đơn viết theo
khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn,
thông tin về người viết, người nhận
đơn, người viết đơn (cần ký và ghi
roc họ tên), người nhận đơn có thể là
cá nhân hoặc tập thể.
- Cần trình bày đơn như thế nào?
- GV đưa ra ghi nhớ
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần
viết đơn
- YC HS trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Nội dung của đơn: (1). Giới thiệu
thông tin về bản thân (họ và tên, các
thông tin khác: tuổi, lớp học, trường
học). (2) Lý do viết đơn (cần trình
cần trình bày cụ thể); (3) Lời hứa; (4)
Lời cảm ơn.
- 1-2 HS nêu
- 1-2 HS đọc ghi nhớ
HS nhắc lại nội dung bài học
- Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, xin học
đàn,…
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
Tiết 38: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: : Chủ động lập kế hoạch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu
cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công
nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
* Năng lực đặc thù
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
ngữ.
- Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác..
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: “Chuyền bóng”:
- GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một - HS tham gia trò chơi
cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách mà
HS yêu thích.
- GV đề nghị những HS cùng yêu thích một - HS ghép nhóm, chia sẻ trong nhóm
cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với
nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật và
nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”.
- GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét
- HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách
trong nhà trường /N4:
- HS lắng nghe yêu cầu
- GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo
luận:
- HS đọc gợi ý
+ Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao
nhà trường lại tổ chức hoạt độn g giới thiệu
sách?
? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức
hoạt động là gì?
? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có - Cùng thảo luận nhóm 4.
thêm kiến thức, kĩ năng gì?
+ Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách:
Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu giới
thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội
dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi
gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò
chơi lấy ý tưởng từ sách,...
+ Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với
mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu
sách.
- Các nhóm chia sẻ ý kiến.
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét
- HS khác nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động Luyện tập.
* Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong - HS đọc gợi ý
nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả
nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách
chung mà nhóm sẽ giới thiệu.
- GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch - HS thảo luận nhóm 4.
và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV
hướng dẫn HS ghi rõ:
+ Mục đích của hoạt động giới thiệu sách.
+ Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện.
+ Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa
chọn.
+ Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho
từng thành viên trong nhóm.
(Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK
trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ
theo hình đoàn tàu,..)
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét
- GV động viên, khen ngợi.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình
đã nhận với nhóm.
- Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và
đề nghị HS ghi lên đó nhiệm vụ “Chuẩn bị
một cuốn sách em yêu thích để mang tới
trong tiết Sinh hoạt lớp”.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe, thực hiện công việc
mình đã nhận với nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ Tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Tiết 88 + 89: Đọc: Bài 24: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao.
- Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng
tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ
tìm đường lên các vì sao
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học
và thành quả của họ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2.
cầu trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản
xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
+ Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những - HS làm việc theo nhóm
điều mà em biết về người đó?
+ Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu
về nhà khoa học ở đâu?
biết của mình.
- Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết
tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:.
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS:
+ Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí
nhẹ, có thể bay lên cao.
+ Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của
nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721).
- GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm
xúc của nhân vật.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trong
nhóm.
- GV hướng dẫn HS đọc:
- GV mời 4 HS đọc nối các đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS,
mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn
bài một lượt.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ
mới: khí cầu, sa hoàng.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
hỏi trong bài học
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôncốp-xki đã ham tìm tòi, Hoạt động Hình
thành kiến thức:?
Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm
thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
- HS lắng nghe.
- HS đọc SGK.
- HS đọc SGK.
- HS đọc thầm theo.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới
- 1 HS đọc các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
câu hỏi trong bài học
+ Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước
được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy
qua cửa sổ để bay theo những cánh
chim. Kết quả ông bị ngã gãy chân.
Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu
óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu
hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà
vẫn bay được? Để tìm hiểu điều bí mật
đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao
nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì ông lại hì
hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng
trăm lần.
Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện + Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì
ước mơ của mình như thế nào?
suông, để dành dụm tiền mua sách vở
và dụng cụ thí nghiệm, làm nhiều lần
thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo
khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng
chưa tin nên không ủng hộ. Không nản
chí, ông tiếp tục đi sâu vào lý thuyết
bay trong không gian, hơn 40 năm khổ
- Em thích chi tiết nào? Vì sao?
công nghiên cứu,...
- GV cung cấp thêm những thông tin về nhà - HS trả lời theo ý kiến riêng
khoa học Xi-ôn-côp-xki.
- HS lắng nghe
Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của Xi-ôn- + Xi-ôn-côp-xki đã tìm ra cách chế tạo
cốp-xki đã đem lại kết quả gì?
khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô
hình tên lửa nhiều tầng trở thành m...
 








Các ý kiến mới nhất