Giáo án Tuần 13 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:42' 04-10-2024
Dung lượng: 177.1 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:42' 04-10-2024
Dung lượng: 177.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Tuần 13
( Töø ngaøy 28/03/2022 đến ngày 01/04/2022)
Thöù
N Tieát
gaøy
1
2
3
Thứ hai
4
28/03/2022
5
1
2
Thöù ba
3
29/03/2022
4
5
Thöù tö
30/03/2022
Thöù naêm
31/03/2022
Thöù saùu
01/04/2022
Tên bài dạy
Moân
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toaùn
Âm nhạc
TN-XH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toaùn
MT
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Toaùn
Đạo Đức
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Tiếng việt
Toaùn
HĐTN
5
SHL
Đọc: Cô giáo lớp em
Đọc: Cô giáo lớp em
Có thể, chắc chắn, không thể.
Viết chữ hoa P
Từ chỉ người, chỉ hoạt động. Đặt câu hỏi Ở đâu?
Ngày, giờ.
Đọc: Người nặn tò he
Nghe - viết: Vượt qua lốc dữ
Phân biệt ng/ngh; s/x, uôc/uôt
Ngày, giờ (TT).
Chia sẻ yêu thương
Mở rộng vốn từ: Nghề nghiệp (tt)
Đọc - kể: Mẹ của Oanh
Ngày, tháng.
Luyện tập tả đồ vật quen thuộc (tiếp theo)
Đọc một bài văn về nghề nghiệp
Ngày, tháng (TT).
- Chơi trò chơi “Đi chợ”
- Tìm hiểu việc sử dụng tiền trong trao đổi hàng
hoá
Tìm hiểu một số đồ đùng để trang trí năm mới
1
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Cô giáo lớp em
Đọc: Cô giáo lớp em
(Tiết 1 + 2)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
* Kiến thức
1. Trao đổi với bạn về một vài công việc ở trường của thầy cô giáo lớp em; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Cô giáo yêu thương và dạy em nhiều điều hay; biết liên hệ bản thân: yêu
quý thầy cô, chăm chỉ học hành; viết được bưu thiếp chúc mừng/ cảm ơn thầy cô giáo.
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - Hs hát
nhỏ, trao đổi với bạn về những công việc
ở
trường của thầy cô giáo lớp em.
- HS chia sẻ trong nhóm
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Cô giáo lớp em.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- HS đọc
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc: nhân vật, việc làm của các nhân vật,
…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu.
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: thoảng, ngắm mãi,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các
dòng thơ, khổ thơ.
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
2
1.2. Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thoảng (thoáng qua), ghé (tạm
dừng lại một thời gian ở nơi nào đó, nhằm
mục đích nhất định, trên đường đi),…
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý thầy cô,
chăm chỉ học hành
1.3. Luyện đọc lại
–Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em
về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của từng khổ thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại 2 khổ thơ cuối.
– HS luyện đọc trong nhóm 2 khổ thơ
cuối.
– HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ cuối
theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS đọc thầm
- ND: Cô giáo yêu thương và dạy em
nhiều điều hay.
- HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
– HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Lời yêu thương.
– HD HS thực hiện BT: viết bưu thiếp để – HS viết vào VBT
chúc mừng/ cảm ơn thầy cô vào VBT.
– HS nghe một vài bạn trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
- HS chia sẻ trước lớp
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
Có thể, chắc chắn, không thể
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
3
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có thể, chắc
chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
1 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;1 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Các khả năng xảy ra: có thể,
chắc chắn, không thể
Tinh huống xảy ra
-GV treo tranh, yên cầu HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm đôi để giới thiệu các
khả năng xảy ra.
- HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
bảng lóp.
Ví dụ :
+Tình huống 1: không thể
Vinh không thể lấy được một khối lập
4
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có các khối
lập phương màu xanh.
Khi nào dùng từ không thể để mô tả
khả năng xảy ra? (khi biết rõ là chắc chắn
không xảy ra)
+Tình huống 2: Có thể
Bích có thể lấy được một khồĩ lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ có thể để mô tả khả năng
xảy ra? (khi biết có thế xảy ra nhưng không
chắc chắn)
+ Tình huống 3. chắc chắn
Hùng chắc chắn lấy được khối lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả
năng xảy ra? (khi biết rõ chắc chắn xảy ra)
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn) nêu
một vài ví dụ có sử dụng các từ: có thể, chắc
chắn, khôg thể.
Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ.hai
Chiều nay trời có thể mưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thể bay.
-GV nhận xét, tổng kết
Thực hành:
Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
-HS nêu yêu cầu
-HD nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận biết:chọn
từ thích hợp điền vào chỗ trống.
-GV nhận xét
Bài 6:
Bài 2: TRÒ CHƠI T ậ p t ầ m v ô n g
-GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ
5
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi để làm bài
-HS trình bày
-HS nhận xét
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
GV:- Khi dự đoán, em không biết chắc chắn - HS chơi
tay nào của bạn có khối lập phương.
-HS thực hiện cá nhân
Có thể tay trái, cũng có thể tay phải.
-GV tổng kết
-HS khác nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV cho các tổ thi đua mô tả khả năng xảy
ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
không thể). Ví dụ: mô tả thời tiết, ứiời gian,
thời khoá biểu học tập,...
-GV khen ngợi tuyên dương tổ có mô tả
đúng
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS mô tả
-HS lắng nghe
_________________________________________________
Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Cô giáo lớp em
Viết: Chữ hoa P
Từ chỉ người, hoạt động. Đặt câu hỏi Ở đâu?
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
* Kiến thức
1. Viết đúng kiểu chữ hoa P và câu ứng dụng.
2. Từ chỉ người và hoạt động của người. Câu chỉ hoạt động. Đặt và trả lời câu hỏi Ở
đâu?
3. Hát bài hát về thầy cô giáo và nói về bài hát
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia làm những
việc vừa sức;
- Biết yêu thương bố mẹ, tự hào về nghề nghiệp của bố mẹ, người thân.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Mẫu chữ viết hoa P.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3
III. Các hoạt động dạy học:
6
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa P
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ K hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ P hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ K hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ P hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ P hoa.
– HD HS viết chữ P hoa vào bảng con.
–HD HS tô và viết chữ P hoa vào
VTV
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ứng dụng “Phố xá nhộn nhịp.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ P hoa
và cách nối từ chữ P hoa sang chữ h.
– GV viết chữ Phố.
– HD HS viết chữ Phố và câu ứng dụng
“Phố xá nhộn nhịp.” vào VTV.
Hoạt động của Học sinh
- Hs hát
- HS lắng nghe
-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ P hoa.
– HS viết vào bảng con, VTV
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS quan sát
– HS viết
2.3. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao:
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
Quảng Bình có động Phong
Nha
Có đèo Mụ Giạ, có phà sông
- HS viết vào VTV
Gianh.
Ca dao
– HD HS viết chữ P hoa, chữ Phong và
câu ca dao vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết – HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– GV nhận xét một số bài viết.
2. Luyện từ
7
–Luyện từ3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
3, đọc bài thơ.
– HD HS tìm từ ngữ trong nhóm nhỏ.
Chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
(nếu cần).
– GV nhận xét kết quả.
3. Luyện câu
4.1. Câu chỉ hoạt động
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
4a.
–Gợi ý HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi.
– HD HS nói trước lớp câu đặt theo
yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
4.2. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
4b.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT trong
nhóm nhỏ..
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT các câu hỏi vừa
đặt.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
C. Vận dụng
1. Trò chơi Ca sĩ nhí
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động.
– HS hát/ nghe hát bài hát về thầy cô
giáo.
2. Nói 1 – 2 câu về bài hát
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động..
– Một vài nhóm HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
– HS xác định yêu cầu
-– HS tìm các từ ngữ , thảo luận
-Chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: a. bé – thợ nề – thợ mỏ – thợ hàn – thầy
thuốc,
b. chơi – xây – đào – nối – chữa bệnh)
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc theo nhóm
– HS viết vào VBT câu đã đặt
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HS đặt và trả lời câu hỏi
– HS viết vào VBT
– HS xác định yêu cầu của hoạt độn
– HS chơi
– HS hát về thầy cô giáo
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ nói về bài hát
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
8
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
Ngày, giờ ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách đọc giờ vào
buổi chiều, tối, đêm.
Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
mô hình đồng hồ
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;mô hình đồng hồ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV đọc giờ - HS quay kim đồng hồ (hoặc
- HS chơi
ngược lại).
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
Hoạt động . Giới thiệu đơn vị ngày, giờ
a/Giới thiệu đơn vị giờ
-HS quan sát , nhận biết
-GV đưa ra một tình huống :
Ví dụ: Bây giờ là 8 giờ, từ lúc 7 giờ đến
bây giờ chúng ta đã làm những việc gi?
-HS đọc phép tính
-GV giới thiệu: Từ 7 giờ đến 8 giờ là
9
1giowf, giờ là đơn vị đo thời gian
1 ngày có 24 giờ. 24 giờ trong 1
ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau
b/Giới thiệu cách đọc giờ theo buổi:
-Cho HS sử dụng đồng hồ 2 kim, cho HS
quay kim theo giờ chỉ định
-Cho HS mở SGK lần lượt đọc giờ và xoay
kim theo hình vẽ
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn:
-GV tổng kêt, tuyên dương
-HS thực hiện tính
-HS nhắc lại
C.THỰC HÀNH
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS .
+Một HS xoay kim đồng hồ và nói giờ
+Một HS viết giờ buổi chiều (tối, đêm)
vào bảng con.
-GV nhận xét.
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS .
+ Đây là bức tranh nói về các hoạt động của
bạn Minh trong một ngày (24 giờ).
+Quan sát từng hoạt động gắn với từng cái
đồng hồ rồi nói theo mẫu:
Lúc 6 giờ sáng, Minh thức dậy.
• Minh đi học lúc mấy giờ?.........
-GV nhận xét.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- ? 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS trả lời, ghi nhớ
-HS lắng nghe, thực hiện
_____________________________________________
Thứ tư ngày 30 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Người nặn tò he
10
Đọc: Người nặn tò he
Nghe viết: Vượt qua lốc dữ
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ với bạn cách em tự làm một đồ chơi hoặc giới thiệu một đồ chơi em thích;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Đôi bàn tay khéo léo của bác Huấn tạo nên những món đồ chơi dân gian thật sinh
động; biết liên hệ bản thân: kính trọng người lao động, yêu quý các sản phẩm họ làm ra.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh, s/x và uôc/uôt.
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ viết đoạn từ Thoắt cái đến sắc xanh để hướng dẫn HS luyện đọc.
– Tranh ảnh phóng to truyện Mẹ của Oanh (nếu có).
– Thẻ từ phân loại các nhóm từ về lao động.
– HS mang tới lớp một truyện về công việc, nghề nghiệp đã đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nói với bạn cách em tự làm một - HS chia sẻ trong nhóm
đồ chơi
hoặc giới thiệu một đồ chơi em thích.
- HS quan sát phán đoán nd:
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, tên gọi, điểm đáng yêu của nhân - HS quan sát GV ghi tên bài đọc mới
vật,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Người nặn tò he.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc
điểm riêng của bác Huấn khi làm tò he, từ
ngữ tả những con tò he. Câu cuối giọng
vui, thể hiện tình cảm và niềm tự hào với
- HS nghe
11
-
công việc của bác Huấn.)
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: nhuộm màu, vắt bột, nhọ nồi, lá
riềng, mẹt, chúm chím, lựu,…; hướng dẫn
cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu
dài: Thỉnh thoảng, / bác Huấn nặn riêng
cho tôi / một chú lính áo vàng, áo đỏ / hay
vài
anh chim bói cá / lấp lánh sắc xanh. //; Tôi
cứ thế mê mẩn ngắm / cả thế giới đồ chơi / - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
mở ra trước mắt / và càng thấy yêu hơn /
trong nhóm nhỏ và trước lớp
đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương.
//;…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2.Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: hàng xóm (người ở cùng một
xóm),
vắt
bột (lượng bột được vắt thành nắm nhỏ),
chắt (lấy riêng ra ít chất lỏng ở trong hỗn
hợp
có ít chất lỏng), nhọ nồi (cây nhỏ thuộc họ
cúc, mọc hoang, thân có nhiều lông, hoa
trắng,
lá dùng làm thuốc), chen chúc (chen nhau
lộn xộn), mê mẩn (say sưa thích thú đến
mức
như không còn biết gì cả),...
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: kính trọng người lao
động, yêu quý các sản phẩm họ làm ra.
1.3Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng
đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Thoắt cái đến sắc
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND: : Đôi bàn tay khéo léo của bác Huấn
tạo nên những món đồ chơi dân gian thật
sinh
động.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
12
xanh.
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Thoắt cái đến sắc xanh.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi
về nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: vẫn, gào thét,
từng cơn, lặn hụp, chỉ huy,...; hoặc do ngữ
nghĩa, VD: dữ, gió, giữa.
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn
văn vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào
một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu
chấm cuối câu. Không bắt buộc HS viết
những chữ hoa chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần
viết của mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết
.
2.2. Luyện tập chính tả – Phân biệt
ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
2b
– HD HS tìm trong bài viết và ngoài
những từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng
ng/ngh; viết vào VBT.
– HS nêu kết quả và đặt câu với các từ
tìm được.
2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt s/x và
uôc/uôt
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
2(c), đọc gợi ý
– HD HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ ngữ
bắt đầu bằng s/x và từ ngữ chứa vần
uôc/uôt phù hợp với yêu cầu.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HS nêu kết quả và đặt câu với các từ tìm
được.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nhìn viết vào VBT
– HS soát lỗi
– HS nghe bạn nhận xét bài viết
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
- HS làm vào VBT
– HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS quan sát tranh và nêu kết quả
- HS thực hiệnvào VBT
- Nhận xét, tuyên dương.
13
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Ngày, giờ ( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách đọc giờ vào
buổi chiều, tối, đêm.
Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
mô hình đồng hồ
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;mô hình đồng hồ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS chơi
-HS hát bài hát
-Vào bài mới
B.LUYỆN TẬP
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV giới thiệu về đồng hồ điện tử
-GV:Đây là các hoạt động của bạn Hà trong
-HS lắng nghe
một ngày Chủ nhật, các hoạt động diễn ra theo
thứ tự thời gian, từ hình a đến hình g
-HS làm việc theo nhóm đôi
-HD HS nói theo mẫu
14
-Yêu cầu HS nói trước lớp
-GV nhận xét.
-HS nhận xét
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS xác định khoảng thời gian 1 giờ hay 1
ngày.
-HS thực hiện
-Giúp HS nhận biêt: Hình vẽ các thành viên
trong gia đinh với công việc quen thuộc. Xác
-HS nhận xét
định khoảng thời gian cần để thực hiện công
việc đó.
-GV nhận xét.
Bài 3:
-HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HS thực hiện
-HD HS thực hiện
-GV theo dõi
-HS nhận xét
-GV nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC
-HS lắng nghe, thực hiện
Chia sẻ yêu thương
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số biểu hiện của chia sẻ yêu thương.
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn, có hoàn
cảnh không may mắn; các bạn ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiệt hại vì thiên tai.
2. Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Điều chỉnh hành vi, thông qua việc lập kế hoạch và
thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh
khó khăn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: thông qua việc thực hiện được những việc làm để chia sẻ yêu thương với
những HS có hoàn cảnh khó khăn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
15
1. Giáo viên: SGK Đạo đức 2, video clip bài hát Bầu và bí; giấy khổ A0, màn hình – máy
chiếu (nếu có điều kiện).
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2, thông tin về HS có hoàn cảnh khó
khăn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
* Hoạt động: Nghe và cùng hát bài hát - HS nghe và hát.
Bầu và bí.
- GV cho HS nghe và cùng hát bài hát Bầu - Vài HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
và bí, nhạc và lời: Phạm Tuyên.
+ Bài hát nhắc đến hai câu ca dao: Bầu ơi
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống
+ Bài hát nhắc đến câu ca dao nào?
nhưng chung một giàn nói về tình cảm yêu
thương, giúp đỡ lẫn nhau,…
+ Bài hát khuyên chúng ta cần biết yêu
thương, chia sẻ với những người có hoàn
+ Bài hát khuyên chúng ta điều gì?
cảnh khó khăn sống xung quanh chúng ta.
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài học.
- GV ghi bảng tựa bài.
2. Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
hoặc 6, quan sát tranh trong SGK Đạo đức
2, trang 36 và thảo luận nhóm trong 3 phút
để thực hiện yêu cầu:
+ Nêu những khó khăn của các bạn trong
tranh.
+ Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh của
các bạn trong tranh.
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh và thảo
luận.
+ Tranh 1: Một bạn nhỏ đang nằm trong
bệnh viện, đầu không cón tóc, có lẽ vì mắc
bệnh hiểm nghèo.
+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, nhà
cửa bị ngập nên phải ngồi trên nóc nhà.
+ Tranh 3: Môt bạn nhỏ bị khuyết tật nên
phải ngồi xe lăn.
+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ ở miền núi đang
trên đường đến trường, trời rất lạnh nên
các bạn phải co ro vì không có áo ấm mặc.
- Đại diện nhóm trình bày. Sau mỗi lần có
nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
16
- GV mời HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi - HS trả lời theo ý của mình (tặng các bạn
nhóm báo cáo một tranh.
sách vở, đồ dùng học tập, quần áo ấm, viết
thư thăm hỏi các bạn,…).
- GV đặt câu hỏi: Em có thể làm gì để chia
sẻ với các bạn gặp khó khăn?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có rất
nhiều bạn nhỏ đang gặp khó khăn. Có
những bạn sống trong cảnh nghèo khó, có - HS làm việc theo cặp, thảo luận.
những bạn không may bị mắc bệnh hiểm
nghèo, bị khuyết tật, có những bạn sống ở
vùng thường xuyên bị thiên tai. Là những
người may mắn hơn, chúng ta cần biết chia
sẻ yêu thương và giúp đỡ các bạn để các
bạn ấy có thể vượt qua được khó khăn.
- Vài HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
3. Luyện tập
sung.
* Hoạt động: Tìm hiểu những việc làm để Em đồng tình với việc làm của các bạn
giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong tranh 1, 2, 3; không đồng tình với
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, việc làm của bạn trong tranh 4 vì:
dựa vào tranh trong SGK Đạo đức 2, trang + Tranh 1: Các bạn nhỏ nuôi heo đất để
37 để tìm hiểu về những việc các bạn trong giúp bạn vượt khó. Đây là việc làm rất ý
tranh làm với những bạn gặp khó khăn, từ nghĩa để giúp các bạn nghèo có tiền mua
đó nêu lên ý kiến đồng tình hay không đồng quần áo, sách vở, đồ dùng cần thiết,…
tình với những việc làm đó.
+ Tranh 2 vẽ các bạn đang quyên góp áo
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả ấm tặng bạn. Đây là việc làm tốt vì nhiều
thảo luận và ghi nhanh ý kiến của từng bạn sống trong gia đình có điều kiện có
nhóm lên bảng.
nhiều quần áo không mặc đến có thể tặng
cho các bạn nhỏ ở những vùng khó khăn về
mùa đông không đủ quần áo ấm để mặc.
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đang viết thư
thăm hỏi các bạn ở vùng lũ. Đây là việc
làm góp phần động viên tinh thần các bạn
nhỏ, giúp các bạn cố gắng khắc phục hậu
quả của thiên tai để có thể tiếp tục đến
trường học tập,…
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ đang chế giễu
bạn bị khiếm thị. Đây là hành vi xấu vì có
thể làm cho bạn mình bị tổn thương.
- 2-3 HS kể thêm một số việc giúp đỡ bạn
17
- GV tổ chức cho HS kể thêm một số việc có hoàn cảnh khó khăn.
làm để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh không
may mắn;
- GV ghi bổ sung lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
* Hoạt động: Tự liên hệ
- GV gọi vài HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Em đã làm việc đó khi nào? Ở
đâu? Với ai? Việc cụ thể em đã làm là gì?
Em nghĩ việc làm đó mang lại điều gì cho
bạn có hoàn cảnh khó khăn? Sau khi thực
hiện việc làm đó, em cảm thấy như thế nào?,
…
- GV cho HS làm việc theo cặp, chia sẻ với
bạn những nội dung ở phần này.
- GV mời vài HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động
5. Củng cố - dặn dò
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Vì sao cần chia sẻ, yêu thương với các
bạn có hoàn cảnh khó khăn?
+ Nêu điều mà em dự định sẽ làm sau bài
học này để chia sẻ yêu thương với các bạn
khó khăn hơn mình.
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phần Ghi nhớ
trong SGK:
Đôi bàn tay nhỏ bé
Biết đồng cảm, yêu thương
Biết sẻ chia, nhịn nhường
Cho người cần giúp đỡ.
- GV dặn dò HS:
+ Luôn luôn quan tâm, chia sẻ với những
khó khăn của người khác, đặc biệt là các
bạn cùng lứa tuổi.
+ Nhắc nhở các bạn trong lớp cùng quan
tâm, chia sẻ yêu thương với những bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
- Vài HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo cặp.
- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Cả lớp đọc, sau đó đọc theo nhóm, cá
nhân.
- HS nghe.
18
_____________________________________________
Thứ năm ngày 31 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Người nặn tò he
-MRVT: Nghề nghiệp
-Đọc- kể: Mẹ của Oanh
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. MRVT về nghề nghiệp (từ ngữ chỉ người lao động, chỉ hoạt động lao động của
người, chỉ vật dụng dùng khi lao động và nơi lao động). Điền từ ngữ tìm được phù hợp
vào chỗ trống.
2. Đọc – kể truyện Mẹ của Oanh.
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS quan sát và đọc từ, chọn từ xếp
vào từng nhóm.
– HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù hợp vào
từng nhóm.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ thuộc mỗi
nhóm.
4. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS lựa chọn từ ngữ theo yêu cầu BT
trong nhóm nhỏ
– Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
– HS đọc lại đoạn văn đã điền từ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
– HS xác định yêu cầu của BT 3
(Đáp án: a. công nhân – nông dân – bác sĩ,
b. cày ruộng – lái tàu – khám bệnh, c. máy
khoan – máy cày – ống nghe, d. công
trường – bệnh viện – đồng ruộng)
– HS chơi tiếp sức
– HS tìm thêm các từ ngữ
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ ngữ
tìm được ở BT 3.
19
bạn.
.
TOÁN
Ngày, tháng ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được số ngày trong tháng.
Biết xem lịch tháng.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
Nhận biết được một số ngày lễ quan trọng gần gũi với HS.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
quyển lịch tháng, lịch ngày
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;quyển lịch tháng, lịch ngày
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+ HD HS đố bạn về ngày tháng trên tờ lịch
- HS chơi
-Vào bài mới
Hoạt động . Giới thiệu tờ lịch tháng
-GV đưa ra một tờ lịch ngày hôm nay, hướng
dẫn HS xem thứ, ngày, tháng trên tờ lịch.
-GV: Xem trên tờ lịch này, chúng ta chỉ biết
-HS quan sát , nhận biết
thứ, ngày, tháng của hôm nay;còn các ngày
khác trong tháng và đặc biệt có biết được
tháng này có bao nhiêu ngày không?
GV giới thệu: Tờ lịch tháng.
- GV: +Các ngày trong tháng 12 được viết
bởi các số liên tiếp từ ngày 1 đến ngày 31....
( Töø ngaøy 28/03/2022 đến ngày 01/04/2022)
Thöù
N Tieát
gaøy
1
2
3
Thứ hai
4
28/03/2022
5
1
2
Thöù ba
3
29/03/2022
4
5
Thöù tö
30/03/2022
Thöù naêm
31/03/2022
Thöù saùu
01/04/2022
Tên bài dạy
Moân
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toaùn
Âm nhạc
TN-XH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toaùn
MT
TNXH
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Toaùn
Đạo Đức
Thể dục
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Tiếng việt
Toaùn
HĐTN
5
SHL
Đọc: Cô giáo lớp em
Đọc: Cô giáo lớp em
Có thể, chắc chắn, không thể.
Viết chữ hoa P
Từ chỉ người, chỉ hoạt động. Đặt câu hỏi Ở đâu?
Ngày, giờ.
Đọc: Người nặn tò he
Nghe - viết: Vượt qua lốc dữ
Phân biệt ng/ngh; s/x, uôc/uôt
Ngày, giờ (TT).
Chia sẻ yêu thương
Mở rộng vốn từ: Nghề nghiệp (tt)
Đọc - kể: Mẹ của Oanh
Ngày, tháng.
Luyện tập tả đồ vật quen thuộc (tiếp theo)
Đọc một bài văn về nghề nghiệp
Ngày, tháng (TT).
- Chơi trò chơi “Đi chợ”
- Tìm hiểu việc sử dụng tiền trong trao đổi hàng
hoá
Tìm hiểu một số đồ đùng để trang trí năm mới
1
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Cô giáo lớp em
Đọc: Cô giáo lớp em
(Tiết 1 + 2)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
* Kiến thức
1. Trao đổi với bạn về một vài công việc ở trường của thầy cô giáo lớp em; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Cô giáo yêu thương và dạy em nhiều điều hay; biết liên hệ bản thân: yêu
quý thầy cô, chăm chỉ học hành; viết được bưu thiếp chúc mừng/ cảm ơn thầy cô giáo.
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - Hs hát
nhỏ, trao đổi với bạn về những công việc
ở
trường của thầy cô giáo lớp em.
- HS chia sẻ trong nhóm
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Cô giáo lớp em.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- HS đọc
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc: nhân vật, việc làm của các nhân vật,
…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu.
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: thoảng, ngắm mãi,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các
dòng thơ, khổ thơ.
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
2
1.2. Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thoảng (thoáng qua), ghé (tạm
dừng lại một thời gian ở nơi nào đó, nhằm
mục đích nhất định, trên đường đi),…
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý thầy cô,
chăm chỉ học hành
1.3. Luyện đọc lại
–Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em
về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của từng khổ thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại 2 khổ thơ cuối.
– HS luyện đọc trong nhóm 2 khổ thơ
cuối.
– HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ cuối
theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS đọc thầm
- ND: Cô giáo yêu thương và dạy em
nhiều điều hay.
- HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
– HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Lời yêu thương.
– HD HS thực hiện BT: viết bưu thiếp để – HS viết vào VBT
chúc mừng/ cảm ơn thầy cô vào VBT.
– HS nghe một vài bạn trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
- HS chia sẻ trước lớp
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
Có thể, chắc chắn, không thể
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
3
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có thể, chắc
chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
1 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;1 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Các khả năng xảy ra: có thể,
chắc chắn, không thể
Tinh huống xảy ra
-GV treo tranh, yên cầu HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm đôi để giới thiệu các
khả năng xảy ra.
- HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
bảng lóp.
Ví dụ :
+Tình huống 1: không thể
Vinh không thể lấy được một khối lập
4
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có các khối
lập phương màu xanh.
Khi nào dùng từ không thể để mô tả
khả năng xảy ra? (khi biết rõ là chắc chắn
không xảy ra)
+Tình huống 2: Có thể
Bích có thể lấy được một khồĩ lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ có thể để mô tả khả năng
xảy ra? (khi biết có thế xảy ra nhưng không
chắc chắn)
+ Tình huống 3. chắc chắn
Hùng chắc chắn lấy được khối lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả
năng xảy ra? (khi biết rõ chắc chắn xảy ra)
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn) nêu
một vài ví dụ có sử dụng các từ: có thể, chắc
chắn, khôg thể.
Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ.hai
Chiều nay trời có thể mưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thể bay.
-GV nhận xét, tổng kết
Thực hành:
Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
-HS nêu yêu cầu
-HD nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận biết:chọn
từ thích hợp điền vào chỗ trống.
-GV nhận xét
Bài 6:
Bài 2: TRÒ CHƠI T ậ p t ầ m v ô n g
-GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ
5
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi để làm bài
-HS trình bày
-HS nhận xét
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
GV:- Khi dự đoán, em không biết chắc chắn - HS chơi
tay nào của bạn có khối lập phương.
-HS thực hiện cá nhân
Có thể tay trái, cũng có thể tay phải.
-GV tổng kết
-HS khác nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV cho các tổ thi đua mô tả khả năng xảy
ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
không thể). Ví dụ: mô tả thời tiết, ứiời gian,
thời khoá biểu học tập,...
-GV khen ngợi tuyên dương tổ có mô tả
đúng
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS mô tả
-HS lắng nghe
_________________________________________________
Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Cô giáo lớp em
Viết: Chữ hoa P
Từ chỉ người, hoạt động. Đặt câu hỏi Ở đâu?
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
* Kiến thức
1. Viết đúng kiểu chữ hoa P và câu ứng dụng.
2. Từ chỉ người và hoạt động của người. Câu chỉ hoạt động. Đặt và trả lời câu hỏi Ở
đâu?
3. Hát bài hát về thầy cô giáo và nói về bài hát
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia làm những
việc vừa sức;
- Biết yêu thương bố mẹ, tự hào về nghề nghiệp của bố mẹ, người thân.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Mẫu chữ viết hoa P.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3
III. Các hoạt động dạy học:
6
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa P
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ K hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ P hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ K hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ P hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ P hoa.
– HD HS viết chữ P hoa vào bảng con.
–HD HS tô và viết chữ P hoa vào
VTV
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ứng dụng “Phố xá nhộn nhịp.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ P hoa
và cách nối từ chữ P hoa sang chữ h.
– GV viết chữ Phố.
– HD HS viết chữ Phố và câu ứng dụng
“Phố xá nhộn nhịp.” vào VTV.
Hoạt động của Học sinh
- Hs hát
- HS lắng nghe
-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ P hoa.
– HS viết vào bảng con, VTV
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS quan sát
– HS viết
2.3. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao:
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
Quảng Bình có động Phong
Nha
Có đèo Mụ Giạ, có phà sông
- HS viết vào VTV
Gianh.
Ca dao
– HD HS viết chữ P hoa, chữ Phong và
câu ca dao vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết – HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– GV nhận xét một số bài viết.
2. Luyện từ
7
–Luyện từ3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
3, đọc bài thơ.
– HD HS tìm từ ngữ trong nhóm nhỏ.
Chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
(nếu cần).
– GV nhận xét kết quả.
3. Luyện câu
4.1. Câu chỉ hoạt động
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
4a.
–Gợi ý HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi.
– HD HS nói trước lớp câu đặt theo
yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
4.2. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
4b.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT trong
nhóm nhỏ..
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT các câu hỏi vừa
đặt.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
C. Vận dụng
1. Trò chơi Ca sĩ nhí
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động.
– HS hát/ nghe hát bài hát về thầy cô
giáo.
2. Nói 1 – 2 câu về bài hát
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động..
– Một vài nhóm HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
– HS xác định yêu cầu
-– HS tìm các từ ngữ , thảo luận
-Chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: a. bé – thợ nề – thợ mỏ – thợ hàn – thầy
thuốc,
b. chơi – xây – đào – nối – chữa bệnh)
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc theo nhóm
– HS viết vào VBT câu đã đặt
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HS đặt và trả lời câu hỏi
– HS viết vào VBT
– HS xác định yêu cầu của hoạt độn
– HS chơi
– HS hát về thầy cô giáo
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ nói về bài hát
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
8
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
Ngày, giờ ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách đọc giờ vào
buổi chiều, tối, đêm.
Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
mô hình đồng hồ
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;mô hình đồng hồ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV đọc giờ - HS quay kim đồng hồ (hoặc
- HS chơi
ngược lại).
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
Hoạt động . Giới thiệu đơn vị ngày, giờ
a/Giới thiệu đơn vị giờ
-HS quan sát , nhận biết
-GV đưa ra một tình huống :
Ví dụ: Bây giờ là 8 giờ, từ lúc 7 giờ đến
bây giờ chúng ta đã làm những việc gi?
-HS đọc phép tính
-GV giới thiệu: Từ 7 giờ đến 8 giờ là
9
1giowf, giờ là đơn vị đo thời gian
1 ngày có 24 giờ. 24 giờ trong 1
ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau
b/Giới thiệu cách đọc giờ theo buổi:
-Cho HS sử dụng đồng hồ 2 kim, cho HS
quay kim theo giờ chỉ định
-Cho HS mở SGK lần lượt đọc giờ và xoay
kim theo hình vẽ
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn:
-GV tổng kêt, tuyên dương
-HS thực hiện tính
-HS nhắc lại
C.THỰC HÀNH
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS .
+Một HS xoay kim đồng hồ và nói giờ
+Một HS viết giờ buổi chiều (tối, đêm)
vào bảng con.
-GV nhận xét.
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS .
+ Đây là bức tranh nói về các hoạt động của
bạn Minh trong một ngày (24 giờ).
+Quan sát từng hoạt động gắn với từng cái
đồng hồ rồi nói theo mẫu:
Lúc 6 giờ sáng, Minh thức dậy.
• Minh đi học lúc mấy giờ?.........
-GV nhận xét.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- ? 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS trả lời, ghi nhớ
-HS lắng nghe, thực hiện
_____________________________________________
Thứ tư ngày 30 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Người nặn tò he
10
Đọc: Người nặn tò he
Nghe viết: Vượt qua lốc dữ
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ với bạn cách em tự làm một đồ chơi hoặc giới thiệu một đồ chơi em thích;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Đôi bàn tay khéo léo của bác Huấn tạo nên những món đồ chơi dân gian thật sinh
động; biết liên hệ bản thân: kính trọng người lao động, yêu quý các sản phẩm họ làm ra.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh, s/x và uôc/uôt.
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ viết đoạn từ Thoắt cái đến sắc xanh để hướng dẫn HS luyện đọc.
– Tranh ảnh phóng to truyện Mẹ của Oanh (nếu có).
– Thẻ từ phân loại các nhóm từ về lao động.
– HS mang tới lớp một truyện về công việc, nghề nghiệp đã đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nói với bạn cách em tự làm một - HS chia sẻ trong nhóm
đồ chơi
hoặc giới thiệu một đồ chơi em thích.
- HS quan sát phán đoán nd:
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, tên gọi, điểm đáng yêu của nhân - HS quan sát GV ghi tên bài đọc mới
vật,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Người nặn tò he.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc
điểm riêng của bác Huấn khi làm tò he, từ
ngữ tả những con tò he. Câu cuối giọng
vui, thể hiện tình cảm và niềm tự hào với
- HS nghe
11
-
công việc của bác Huấn.)
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: nhuộm màu, vắt bột, nhọ nồi, lá
riềng, mẹt, chúm chím, lựu,…; hướng dẫn
cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu
dài: Thỉnh thoảng, / bác Huấn nặn riêng
cho tôi / một chú lính áo vàng, áo đỏ / hay
vài
anh chim bói cá / lấp lánh sắc xanh. //; Tôi
cứ thế mê mẩn ngắm / cả thế giới đồ chơi / - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
mở ra trước mắt / và càng thấy yêu hơn /
trong nhóm nhỏ và trước lớp
đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương.
//;…
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2.Luyện đọc hiểu
– Gợi ý HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: hàng xóm (người ở cùng một
xóm),
vắt
bột (lượng bột được vắt thành nắm nhỏ),
chắt (lấy riêng ra ít chất lỏng ở trong hỗn
hợp
có ít chất lỏng), nhọ nồi (cây nhỏ thuộc họ
cúc, mọc hoang, thân có nhiều lông, hoa
trắng,
lá dùng làm thuốc), chen chúc (chen nhau
lộn xộn), mê mẩn (say sưa thích thú đến
mức
như không còn biết gì cả),...
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: kính trọng người lao
động, yêu quý các sản phẩm họ làm ra.
1.3Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng
đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Thoắt cái đến sắc
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND: : Đôi bàn tay khéo léo của bác Huấn
tạo nên những món đồ chơi dân gian thật
sinh
động.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
12
xanh.
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Thoắt cái đến sắc xanh.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi
về nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: vẫn, gào thét,
từng cơn, lặn hụp, chỉ huy,...; hoặc do ngữ
nghĩa, VD: dữ, gió, giữa.
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn
văn vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào
một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu
chấm cuối câu. Không bắt buộc HS viết
những chữ hoa chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần
viết của mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết
.
2.2. Luyện tập chính tả – Phân biệt
ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
2b
– HD HS tìm trong bài viết và ngoài
những từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng
ng/ngh; viết vào VBT.
– HS nêu kết quả và đặt câu với các từ
tìm được.
2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt s/x và
uôc/uôt
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
2(c), đọc gợi ý
– HD HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ ngữ
bắt đầu bằng s/x và từ ngữ chứa vần
uôc/uôt phù hợp với yêu cầu.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HS nêu kết quả và đặt câu với các từ tìm
được.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nhìn viết vào VBT
– HS soát lỗi
– HS nghe bạn nhận xét bài viết
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
- HS làm vào VBT
– HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS quan sát tranh và nêu kết quả
- HS thực hiệnvào VBT
- Nhận xét, tuyên dương.
13
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Ngày, giờ ( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách đọc giờ vào
buổi chiều, tối, đêm.
Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
mô hình đồng hồ
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;mô hình đồng hồ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- HS chơi
-HS hát bài hát
-Vào bài mới
B.LUYỆN TẬP
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV giới thiệu về đồng hồ điện tử
-GV:Đây là các hoạt động của bạn Hà trong
-HS lắng nghe
một ngày Chủ nhật, các hoạt động diễn ra theo
thứ tự thời gian, từ hình a đến hình g
-HS làm việc theo nhóm đôi
-HD HS nói theo mẫu
14
-Yêu cầu HS nói trước lớp
-GV nhận xét.
-HS nhận xét
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS xác định khoảng thời gian 1 giờ hay 1
ngày.
-HS thực hiện
-Giúp HS nhận biêt: Hình vẽ các thành viên
trong gia đinh với công việc quen thuộc. Xác
-HS nhận xét
định khoảng thời gian cần để thực hiện công
việc đó.
-GV nhận xét.
Bài 3:
-HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HS thực hiện
-HD HS thực hiện
-GV theo dõi
-HS nhận xét
-GV nhận xét
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC
-HS lắng nghe, thực hiện
Chia sẻ yêu thương
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số biểu hiện của chia sẻ yêu thương.
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn, có hoàn
cảnh không may mắn; các bạn ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiệt hại vì thiên tai.
2. Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Điều chỉnh hành vi, thông qua việc lập kế hoạch và
thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh
khó khăn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: thông qua việc thực hiện được những việc làm để chia sẻ yêu thương với
những HS có hoàn cảnh khó khăn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
15
1. Giáo viên: SGK Đạo đức 2, video clip bài hát Bầu và bí; giấy khổ A0, màn hình – máy
chiếu (nếu có điều kiện).
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2, thông tin về HS có hoàn cảnh khó
khăn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
* Hoạt động: Nghe và cùng hát bài hát - HS nghe và hát.
Bầu và bí.
- GV cho HS nghe và cùng hát bài hát Bầu - Vài HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
và bí, nhạc và lời: Phạm Tuyên.
+ Bài hát nhắc đến hai câu ca dao: Bầu ơi
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống
+ Bài hát nhắc đến câu ca dao nào?
nhưng chung một giàn nói về tình cảm yêu
thương, giúp đỡ lẫn nhau,…
+ Bài hát khuyên chúng ta cần biết yêu
thương, chia sẻ với những người có hoàn
+ Bài hát khuyên chúng ta điều gì?
cảnh khó khăn sống xung quanh chúng ta.
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài học.
- GV ghi bảng tựa bài.
2. Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
hoặc 6, quan sát tranh trong SGK Đạo đức
2, trang 36 và thảo luận nhóm trong 3 phút
để thực hiện yêu cầu:
+ Nêu những khó khăn của các bạn trong
tranh.
+ Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh của
các bạn trong tranh.
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh và thảo
luận.
+ Tranh 1: Một bạn nhỏ đang nằm trong
bệnh viện, đầu không cón tóc, có lẽ vì mắc
bệnh hiểm nghèo.
+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, nhà
cửa bị ngập nên phải ngồi trên nóc nhà.
+ Tranh 3: Môt bạn nhỏ bị khuyết tật nên
phải ngồi xe lăn.
+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ ở miền núi đang
trên đường đến trường, trời rất lạnh nên
các bạn phải co ro vì không có áo ấm mặc.
- Đại diện nhóm trình bày. Sau mỗi lần có
nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
16
- GV mời HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi - HS trả lời theo ý của mình (tặng các bạn
nhóm báo cáo một tranh.
sách vở, đồ dùng học tập, quần áo ấm, viết
thư thăm hỏi các bạn,…).
- GV đặt câu hỏi: Em có thể làm gì để chia
sẻ với các bạn gặp khó khăn?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có rất
nhiều bạn nhỏ đang gặp khó khăn. Có
những bạn sống trong cảnh nghèo khó, có - HS làm việc theo cặp, thảo luận.
những bạn không may bị mắc bệnh hiểm
nghèo, bị khuyết tật, có những bạn sống ở
vùng thường xuyên bị thiên tai. Là những
người may mắn hơn, chúng ta cần biết chia
sẻ yêu thương và giúp đỡ các bạn để các
bạn ấy có thể vượt qua được khó khăn.
- Vài HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
3. Luyện tập
sung.
* Hoạt động: Tìm hiểu những việc làm để Em đồng tình với việc làm của các bạn
giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong tranh 1, 2, 3; không đồng tình với
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, việc làm của bạn trong tranh 4 vì:
dựa vào tranh trong SGK Đạo đức 2, trang + Tranh 1: Các bạn nhỏ nuôi heo đất để
37 để tìm hiểu về những việc các bạn trong giúp bạn vượt khó. Đây là việc làm rất ý
tranh làm với những bạn gặp khó khăn, từ nghĩa để giúp các bạn nghèo có tiền mua
đó nêu lên ý kiến đồng tình hay không đồng quần áo, sách vở, đồ dùng cần thiết,…
tình với những việc làm đó.
+ Tranh 2 vẽ các bạn đang quyên góp áo
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả ấm tặng bạn. Đây là việc làm tốt vì nhiều
thảo luận và ghi nhanh ý kiến của từng bạn sống trong gia đình có điều kiện có
nhóm lên bảng.
nhiều quần áo không mặc đến có thể tặng
cho các bạn nhỏ ở những vùng khó khăn về
mùa đông không đủ quần áo ấm để mặc.
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đang viết thư
thăm hỏi các bạn ở vùng lũ. Đây là việc
làm góp phần động viên tinh thần các bạn
nhỏ, giúp các bạn cố gắng khắc phục hậu
quả của thiên tai để có thể tiếp tục đến
trường học tập,…
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ đang chế giễu
bạn bị khiếm thị. Đây là hành vi xấu vì có
thể làm cho bạn mình bị tổn thương.
- 2-3 HS kể thêm một số việc giúp đỡ bạn
17
- GV tổ chức cho HS kể thêm một số việc có hoàn cảnh khó khăn.
làm để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh không
may mắn;
- GV ghi bổ sung lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
* Hoạt động: Tự liên hệ
- GV gọi vài HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Em đã làm việc đó khi nào? Ở
đâu? Với ai? Việc cụ thể em đã làm là gì?
Em nghĩ việc làm đó mang lại điều gì cho
bạn có hoàn cảnh khó khăn? Sau khi thực
hiện việc làm đó, em cảm thấy như thế nào?,
…
- GV cho HS làm việc theo cặp, chia sẻ với
bạn những nội dung ở phần này.
- GV mời vài HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động
5. Củng cố - dặn dò
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Vì sao cần chia sẻ, yêu thương với các
bạn có hoàn cảnh khó khăn?
+ Nêu điều mà em dự định sẽ làm sau bài
học này để chia sẻ yêu thương với các bạn
khó khăn hơn mình.
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phần Ghi nhớ
trong SGK:
Đôi bàn tay nhỏ bé
Biết đồng cảm, yêu thương
Biết sẻ chia, nhịn nhường
Cho người cần giúp đỡ.
- GV dặn dò HS:
+ Luôn luôn quan tâm, chia sẻ với những
khó khăn của người khác, đặc biệt là các
bạn cùng lứa tuổi.
+ Nhắc nhở các bạn trong lớp cùng quan
tâm, chia sẻ yêu thương với những bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
- Vài HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo cặp.
- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Cả lớp đọc, sau đó đọc theo nhóm, cá
nhân.
- HS nghe.
18
_____________________________________________
Thứ năm ngày 31 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT.
Bài : Người nặn tò he
-MRVT: Nghề nghiệp
-Đọc- kể: Mẹ của Oanh
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu:Giúp HS:
*Kiến thức:
1. MRVT về nghề nghiệp (từ ngữ chỉ người lao động, chỉ hoạt động lao động của
người, chỉ vật dụng dùng khi lao động và nơi lao động). Điền từ ngữ tìm được phù hợp
vào chỗ trống.
2. Đọc – kể truyện Mẹ của Oanh.
* Phẩm chất, năng lực
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: giúp các em hiểu
nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS quan sát và đọc từ, chọn từ xếp
vào từng nhóm.
– HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù hợp vào
từng nhóm.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ thuộc mỗi
nhóm.
4. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS lựa chọn từ ngữ theo yêu cầu BT
trong nhóm nhỏ
– Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
– HS đọc lại đoạn văn đã điền từ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
– HS xác định yêu cầu của BT 3
(Đáp án: a. công nhân – nông dân – bác sĩ,
b. cày ruộng – lái tàu – khám bệnh, c. máy
khoan – máy cày – ống nghe, d. công
trường – bệnh viện – đồng ruộng)
– HS chơi tiếp sức
– HS tìm thêm các từ ngữ
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ ngữ
tìm được ở BT 3.
19
bạn.
.
TOÁN
Ngày, tháng ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết được số ngày trong tháng.
Biết xem lịch tháng.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
Nhận biết được một số ngày lễ quan trọng gần gũi với HS.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
quyển lịch tháng, lịch ngày
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;quyển lịch tháng, lịch ngày
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+ HD HS đố bạn về ngày tháng trên tờ lịch
- HS chơi
-Vào bài mới
Hoạt động . Giới thiệu tờ lịch tháng
-GV đưa ra một tờ lịch ngày hôm nay, hướng
dẫn HS xem thứ, ngày, tháng trên tờ lịch.
-GV: Xem trên tờ lịch này, chúng ta chỉ biết
-HS quan sát , nhận biết
thứ, ngày, tháng của hôm nay;còn các ngày
khác trong tháng và đặc biệt có biết được
tháng này có bao nhiêu ngày không?
GV giới thệu: Tờ lịch tháng.
- GV: +Các ngày trong tháng 12 được viết
bởi các số liên tiếp từ ngày 1 đến ngày 31....
 








Các ý kiến mới nhất