Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 13 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 18h:28' 03-12-2022
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________

TUẦN 13:

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022

Tiết 2; 3: TIẾNG VIỆT

Bài 23 (T1 +2). Đọc: Rồng rắn lên mây

I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ
đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
- Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
- Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
+ Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không?
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
HS nghe GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.
- HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,
khúc đuôi.
- Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho
thầy/ bắt khúc đuôi.
- Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu một lần trước lớp.
- HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- HS đọc yêu cầu sgk.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây.
- HS nêu câu em viết.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng: - Về nhà em đọc lại bài cho người thân nghe .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 23 (T2). Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận
dụng vào giảo các bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính
trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở ô li.
? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có 2 chữ số.
- Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ?
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân cách trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
Buổi sáng:

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 3: TIẾNG VIỆT

Bài 23 (T3). Viết: Chữ hoa M

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
+ Chữ hoa M gồm mấy nét?
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết.
+ Viết chữ hoa M đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Về nhà các em viết tên người thân có chữ cái đầu là M .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 23 (T3). Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có 2 chữ số cho số có 2 chữ số.
- Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài
toán thực tế.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Khởi động, kết nối:
2. Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc YC bài.
? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- HS làm bài vào vở ô li.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện từng yêu cầu
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về bài tập 4.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TIẾNG VIỆT

Bài 23 (T4). Nói và nghe: Kể chuyện Búp bê biết khóc

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc
- Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh.
- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ?
Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
+ Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ?
+ Hoa nằm mơ thấy gì?
+ Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
- Theo em, các tranh muốn nói điều gì?
- Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ
nhất.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
+ Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung
- HS dựa vào tranh và kể theo đoạn
+Bước 2: Tập kể theo cặp
- Kể một đoạn em nhớ
- 2 HS lên bảng kể nối tiếp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
+ Em học được gì qua câu chuyện này?
+ Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác?
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
Hoạt động 4: Vận dụng:
Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Luyện đọc

I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài Sự tích hoa tỉ muội, tốc độ đọc
khoảng 40 – 55 tiếng/ phút.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: 2 HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội.
2. Luyện đọc:
- Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Luyện đọc toàn bài.
- Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.56, 57.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể
hiện tình yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57.
- HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà các em đọc bài Rồng rắn lên mây cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiết 1, 2: TIẾNG VIỆT

Bài 24 (T1;2). Đọc: Nặn đồ chơi

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS nghe GV đọc mẫu
- HS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/.
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr53.
- HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.
- HS đọc yêu cầu sgk.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53.
- HS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- HS ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở,
phấn khởi,…)
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà các em đọc lại bài cho người thân nghe .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________

_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
Tiết 3: TOÁN

Bài 23 (T4). Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng
vào giảỉ các bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
2. Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS đọc YC bài.
- Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số
- HS tự làm bài vào vở
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ ?
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp
- HS đọc YC bài.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
Bài 4: Chọn kết quả đúng
- HS đọc YC bài.
- HS tự làm bài vào SGK
? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ?
Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS chữa bằng trò chơi: Tiếp sức
- Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng.
3. Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ với người thân về bài tập 5.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN

Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số

I. Yêu cầu cần đạt:
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Củng cố lại hs thực hiện được cách đặt tính, tính phép trừ có nhớ số có hai chữ số
với số có hai chữ số.
- Áp dụng trừ có nhớ trong giải toán lời văn
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Khởi động, kết nối: HS hát.
2. Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
35 – 18
51 – 27
45 - 29
82 - 68
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp HS làm vào vở.
Bài 2: Nếu thêm 23 quyển vở thì Hoa sẽ có 92 quyển vở. Hỏi ban đầu Hoa có bao
nhiêu quyển vở?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở
- 1 số HS đọc bài
- HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ với người thân về bài tập 2.
V. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
Buổi sáng:

Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT

Bài 24 (T3). Viết: Nghe -viết: Nặn đồ chơi
Phân biệt : d/gi, s/x, ươn/ươm

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả
- HS đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa, chữ nào dễ viết sai?
- HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy
đuôi, vểnh râu,…)
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
- HS đọc YC bài 5,6.
- HS hoàn thiện vào VBTTV
Hoạt động 3: Vận dụng: Em đọc lại bài chính tả cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TOÁN

Bài 23 (T5). Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số.
- Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán
thực tế.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS đọc bảng trừ qua 10.
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS làm bài trên bảng lớp mỗi em một phép tính, lớp làm nháp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS tự tính và trả lời vào vở
- HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ?
- HS đọc YC bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nêu cách thực hiện nhanh.
Bài 4: HS đọc YC bài.
- HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) và làm bài vào vở ô li.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Chia sẻ với người thân về bài tập 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC

Bài 6 (T1) Nhận lỗi và sửa lỗi

I.Yêu cầu cần đạt:
- HS biết được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi.
- HS nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.
- Trung thực, trách nhiệm khi bị mắc lỗi trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng
ngày.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ tranh về đức tính trung thực.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động: HS chia sẻ trải nghiệm về một lần mắc lỗi mà em nhớ nhất.
2 Khám phá:
Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- HS quan sát tranh theo nhóm 2và cho biết các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? Các
bạn đó đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc nhận lỗi và sửa lỗi.
- HS quan sát tranh nghe GV kể câu chuyện “ Làm thế náo là đúng”
- HS chỉ tranh và kể lại, tìm hiểu câu chuyện theo câu hỏi gợi ý của GV
3. Hoạt động thực hành:
- HS hoạt động nhóm 2: quan sát tranh trong SGK để lựa chọn: Đồng tình với việc
làm nào?Không đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
4. Vận dụng: Cần phải trung thực và có trách nhiệm khi minh mắc lỗi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT

Bài 24 (T4). Luyện tập: Dấu phẩy

I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hạt động dạy học:
1. Khởi động
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu.
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Quan sát tranh.
+ Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh, mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ
để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng.
- Từng HS nói trong nhóm.
- Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu.
Bài 2: HS đọc YC.
+ HS đọc câu mẫu.
+ HS chú ý công dụng của dấu phẩy trong câu mẫu.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng.
- Tổ chức tương tự bài 2.
- HS thống nhất câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ giới thiệu một đồ chơi của em với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

ATGT: Đi bộ qua đường an toàn

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cách đi bộ, biết qua đường trên những đoạn đường có những tình huống
khác nhau
- Biết quan sát khi qua đường
- Biết chọn nơi qua đường an toàn
- Ở đoạn nhiều xe qua lại tìm người lớn để giúp đỡ
- Có thói quen quan sát, chú ý khi đi đường
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
2. Khám phá:
* Hoạt động 1- Chia 5 nhóm các nhóm quan sát các hình vẽ trình chiếu ti vi thảo
luận nhận xét các hành vi đúng sai trong tranh.
- HS thảo luận nhận xét các hành vi
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Đại diện trình bày giải thích lý do
- HS nhận xét bổ sung
*KL: - Khi đi bộ trên đường cần đi trên vỉa hè, nơi không có vỉa hè cần đi sát lề
đường
- Đi đúng đường dành cho người đi bộ. Ở ngã tư, ngã năm… muốn qua đường phải
đi theo tín hiệu đèn hay chỉ dẫn của CSGT
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
- Chia 4 nhóm, phát 4 nhóm phiếu có ghi các tình huống (SGK) các nhóm thảo luận
tìm ra cách giải quyết.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
*KL: - Khi đi bộ trên đường cần quan sát đường đi không nhìn quầy hàng hoặc vật
lạ, chỉ qua đường ở những nơi an toàn (có vạch đi bộ qua đường)
- Cần quan sát xe đi lại khi qua đường. Nếu thấy khó khăn cần tìm người lớn giúp đỡ.
3. Hoạt động vận dụng:
- Về nhà luôn nhớ và chấp hành đúng quy định khi đi bộ và qua đường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Buổi sáng:

Thứ sáu ngày 02 tháng 12 năm 2022
Tiết 1; 3: TIẾNG VIỆT

Bài 24 (T5;6). Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ chơi

I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
- HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen
thuộc, gần gữi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Kể tên một số đồ chơi.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS trao đổi nhóm về các nội dung:
+ HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình?
+ HS kể về đồ chơi mình thích nhất?
+ Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS nói về đồ chơi em thích nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
Bài 2: HS đọc YC bài.
- HS trao đổi nhóm:
+ Mỗi HS chọn một đồ chơi
+ Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý
+ HS khác nhận xét và góp ý
- HS thực hành viết vào VBT tr.7.
- HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau
- HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- HS đọc YC bài 1,
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc các bài thơ, bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với người thân về hoạt động yêu thích nhất của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 24 (T1): Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực
tế.
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn”
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết
quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
- HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau.
Bài 2: HS nêu YC bài.
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
- Để điền được số vào ô trống, con cần làm gì?
- HS làm bài vào VBT Toán.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Bài 3: HS đọc bài toán.
- HS phân tích bài toán.
- HS giải bài toán vào vở.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: HS đọc YC bài tập.
- Ba HS đóng đọc lời của Mai, Nam và Rô-bốt.
- HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Bài 5: HS đọc YC bài tập.
- HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai
chữ số và trả lời các câu hỏi của bài.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với người thân về bài tập 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Luyện viết

I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện viết 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
- HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen
thuộc, gần gữi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Kể tên một số đồ chơi mà em thích.
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Kể về những đồ chơi của em
+ HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình?
+ HS kể về đồ chơi mình thích nhất?
+ Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS nói về đồ chơi em thích nhất
- HS chia sẻ bài làm.
Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn
_____________________________________________________________________
Giáo viên:

Đoàn Thị Liễu

Kế hoạch bài dạy : Lớp 2D
__________________________________________________________________
+ Mỗi HS chọn một đồ chơi
+ Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý
+ HS khác nhận xét và góp ý
- HS thực hành viết vào vở
- HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau
- HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Vận dụng: - Chia sẻ với người thân về hoạt động yêu thích nhất của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng
vào giảỉ các bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt ...
 
Gửi ý kiến