Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:33' 12-01-2024
Dung lượng: 317.4 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13
Ngày

Môn

Bài dạy
Đọc: Chuyện cổ tích về loài người
LTVC: Luyện tập về nhân hoá.
Viết: Viết thư cho người thân.
Tiếng Đọc: Những mùa hoa trên cao nguyên
Việt
đá.
Từ ngày
LTVC: Mở rộng vốn từ Tài trí.
27/11/2023
Viết: Viết thư cho bạn bè.
đến ngày
Bài: Em làm được những gì?
01/12/2023
Bài: Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
Toán Bài: Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
Bài: Hai đường thẳng vuông góc.
Bài: Hai đường thẳng song song.
Bài: Sông Hồng và văn minh sông
Lịch sử Hồng.
và Địa lí Bài: Sông Hồng và văn minh sông
Hồng.
HĐTN Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê
em.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận biết được sự thay đổi về cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ
được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
trong một số tình huống đơn giản.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 4. Em yêu truyền thống quê
em.
Đạo đức Em tôn trọng tài sản của người khác

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
1
1
1
2

2

3
Tiết 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
ĐỌC:
Bài dạy: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
(năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ.
Hãy dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em. (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Lí
giải ngược một cách sinh động, dí dỏm về sự ra đời của loài người. Mọi thứ trên
đời đều sinh ra vì trẻ em, có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em.( năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng
tạo( năng lực tự chủ tự học)
- Chia sẻ với bạn những thông tin đáng chú ý, những điều biết thêm qua
hình ảnh hoặc số liệu có trong bản tin.( năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu
- Tranh ảnh về lời bài hát, video clip bài hát
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối
- HS mang tới lớp bản tin phù hợp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe đoạn nhạc bài “Cho con” và - HS lắng nghe và thảo luận
yêu cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ,
cảm xúc sau khi nghe lời bài hát.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ và nhận xét
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Một người mẹ đang ôm con
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- HS phán đoán
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:

+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
+ Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn
nhiên, trong trẻo, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ - HS lắng nghe
đặc điểm của các sự vật trong bài.
- Gọi HS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
- HS lắng nghe và luyện đọc theo
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai
+ Đoạn 3: Ba khổ thơ tiếp theo
+ Đoạn 4: Hai khổ thơ cuối
- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc đoạn
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS luyện đọc ngắt nghỉ
Trời// sinh ra trước nhất/
Chỉ toàn là/ trẻ con/
Trên trái đất/ trụi trần/
Không dáng cây/ ngọn cỏ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc
đoạn theo.
- Luyện đọc từ khó: trần trụi, rõ,….
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Luyện đọc nhóm đôi
- GV tổ chức cho 2 HS đọc trước lớp
- HS đọc trước lớp
- GV cho HS nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS lắng nghe
- Giải nghĩa từ khó hiểu; trần trụi,…
- GV đọc lại cả bài.
- HS đọc và trả lời
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
+ Khổ thơ thứ nhất cho biết trẻ em
được sinh ra đầu tiên.
Rút ý đoạn 1: Trẻ em được sinh ra
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
đầu tiên trên trái đất
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc và trả lời
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Mặt trời nhô cao cho trẻ em nhìn rõ
mọi thứ, vì khi ấy trái đất vẫn còn tối
tăm, không ánh sáng
Rút ý đoạn 2; Mặt trời được sinh ra
- GV cho HS rút ra ý đoạn 2
đầu tiên để đem lại ánh sáng cho trẻ
con
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc và trả lời
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3. + Từ ngữ thể hiện sự chăm chút, nâng
niu của mẹ với trẻ: bế bồng, chăm sóc.
- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc và trả lời:
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4. + Bố dạy bào cho trẻ em biết chăm
ngoan, biết suy nghĩ, biết mở rộng tầm
nhìn về cuộc sống xung quanh; thầy
giáo truyền dạy kiến thức cho trẻ em.
Rút ý đoạn 3,4: Bố mẹ được sinh ra
- Gv cho HS rút ý đoạn 3, 4
để chăm sóc, dạy bảo trẻ; thầy giáo
được sinh ra giúp trẻ học hành, truyền
dạy thêm tri thức cho trẻ.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chọn đáp án và rút ra ý nghĩa bài
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa học
bài đọc.
+ Vì muốn khắng định trẻ em luôn cần
được chăm sóc, yêu thương
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Trẻ em cần được yêu
thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy dành những điều
tốt đẹp nhất cho trẻ em.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- HS nhắc lại và lắng nghe
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc vui tươi, hồn
nhiên, trong trẻo; tốc độ chậm lại ở hai dòng thơ
cuối; nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ sự vật được
sinh ra.
- HS lắng nghe
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS luyện đọc
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo
nhóm 2
- HS thi đua và bình chọn
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV lấy 1 đoạn làm mẫu học thuộc lòng bằng
cách che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm ba khổ thơ
mà em thích.
- GV nhận xét
Tiết 2:
2.4. Hoạt động 4 : Đọc mở rộng
- GV cho HS đọc bài tập, xác định yêu cầu của - HS đọc ở nhà ( hoặc ở thư viện lớp,
bài tập
thư viện trường,...) một bản tin phù
hợp với chủ điểm “Những người tài
trí” theo hướng dẫn của GV trước buổi
học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách báo giấy hoặc tìm kiếm trên

internet bản tin viết về: Một người
dũng cảm ( Gợi ý: cứu người, bắt
cướp, biết nhận lỗi và sửa lỗi, ...)
- GV cho HS trình bày dưới dạng nhật kí
- HS chuẩn bị bản tin để mang tới lớp
chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin
tên nhân vật được đề cập đến trong
bản tin, một số thông tin cá nhân, đặc
điểm nổi bật của nhân vật đó, điều em
học được từ họ,....
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong cặp - HS có thể trang trí Nhật ki đọc sách
hoặc nhóm
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung
bản tin.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản tin
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
- GV cho HS nhận xét, góp ý
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
- GV cho HS bình chọn
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật ki đọc sách.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo Góc
- GV nhận xét, đánh giá.
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài thơ viết về trẻ con
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Luyện từ và câu:
Luyện tập về nhân hoá

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để
gọi vật (năng lực ngôn ngữ)
- Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật (năng lực
thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để
gọi vật (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Biết sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ gọi người để gọi
vật (năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chim cu gọi - HS tham gia chơi
bạn”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và
- GV cho 3 HS đọc 2 khổ thơ và 1 đoạn văn mẫu đọc các đoạn thơ, đoạn văn.
trong bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào - HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
bảng nhóm
nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng
nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày
- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
a. tre — chị, mây — nàng, nồi đồng
— bác, chổi – bà, gà mái – nàng

chuối mật – bà, ngô bắp – ông, chích
choè – thím, khướu – chú, chào mào
– anh, cu gáy – bảo.
b. Cách gọi ấy khiến các sự vật trở
- GV nhận xét
nên thân thiết, gần gũi, sinh động,...)
- GV chốt kiến thức
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết
2.2. Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ quả.
gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn mẫu trong bài tập 2.
- HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định lại yêu cầu của bài
- GV hỏi HS:
- HS trả lời:
+ Nêu những từ in đậm trong bài?
+ Bông
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu - HS thảo luận nhóm 4, trình bày vào
cầu
bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày
a) chị/ cô đồng tiền; chị/cô/nàng
hồng nhung; bạn/ bé tóc tiên.
b) Sau khi thay thế từ ngữ đoạn văn
trở nên sinh động, giàu cẩm xúc hơn,
các sự vật trở nên gần gũi, thú vị hơn.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe
2.3. Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách - HS lắng nghe
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định yêu cầu bài tập
- GV cho HS chia sẽ nội dung sẽ viết trong nhóm - HS chia sẽ theo nhóm đôi sau đó
đôi
viết 3 - 4 câu vào VBT.
- GV quan sát, giúp đỡ HS đang gặp khó khăn.
- GV chấm một số bạn đã hoàn thành, nhận xét
- GV cho 2HS đọc câu đã viết trước lớp, giới - 2HS trình bày, các bạn còn lại lắng
thiệu đồ vật được nhân hoá và từ đã dùng để gọi nghe và nhận xét
đồ vật đó
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Khu vườn thú vị'
- HS tham gia chơi
+ Mỗi bạn sẽ lựa chọn một con vật hay một loài

hoa mà em yêu thích, sau đó hoá thân thành con
vật, loài hoa để giới thiệu về bản thân cho các bạn
khác biết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT:
VIẾT THƯ CHO NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia
đình em( năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục nội dung của một bức thư thăm hỏi( năng lực tự học
tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập( phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy, bút, giấy bình chọn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- HS hát múa
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình em Cách
tiến hành:
2.1. Thực hành viết thư và nghe thầy cô nhận
xét chung về bài văn viết thư
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS xác định lại yêu cầu của bài
- HS xác định yêu cầu bài tập
- Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập
- HS dựa vào nội dung tìm ý đã thực
hiện ở tràng 106, viết thư cho người
thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình

hình gia đình em vào VBT
- GV quan sát HS và giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS nộp bài và xác định yêu cầu của
bài tập 2
- GV chấm một số bài đã hoàn thành, nhận xét về - HS lắng nghe
cấu tạo, lời xưng hô, viết câu, trình bày,….
2.2. Bình chọn bài văn viết thư
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài
tập 3
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
- GV tổ chức cho HS bình chọn theo 3 tiêu chí ở - HS bình chọn, nhận xét
bài tập 3( khuyến khích HS giải thích lí do bình
- Các nhóm trưng bày các bài viết
chọn)
được chọn ở Góc Sáng tạo để cả lớp
- GV nhận xét
tham khảo và rút kinh nghiệm
- GV đánh giá hoạt động
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Kể lại được “ Chuyện cổ tích về loài người” bằng lời của em
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động

- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Kể lại “ Chuyện cổ tích về loài người'
bằng lời của em.
- GV tổ chức cho HS kể theo nhóm 3
- HS thực hành kể trong nhóm nhỏ
- GV tổ chức cuộc thi Người kể chuyện hay nhất - HS tham gia thi kể chuyện
để các nhóm tham gia kể.
- HS lắng nghe, nhận xét và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổng kết bài học.
Hoạt động nối tiếp
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đọc:
Bài dạy: NHỮNG MÙA HOA TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
( năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của những con người kiên cường,
chịu thương chịu khó, ngày đêm lao động để mang lại ấm no trên mảnh đất cao
nguyên đá xám lạnh lẽo( năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Nói được về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một mùa trong năm (năng lực
tự chủ tự học)

- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Tả
cảnh sắc của những mùa hoa trên cao nguyên.( năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người, thiên nhiên (phẩm chất nhân
ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu
- Tranh ảnh SHS phóng to, video clip về các mùa hoa trên cao nguyên
- Bảng phụ ghi đoạn 3
- HS mang tới lớp bản tin phù hợp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Hát
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một
mùa trong năm
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS ttham gia trò chơi “ Phóng viên - HS tham gia chơi
nhí”
+ HS sẽ đi phỏng vấn các bạn kể về một loài hoa
thường nở vào một mùa trong năm mà em thích. - HS chia sẻ và nhận xét
- GV nhận xét
- HS phán đoán
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ,
đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng đọc thong thả,
chậm rãi; nhấn giọng ở các từ ngữ tả cảnh đẹp - HS lắng nghe
thiên nhiên, cảnh lao động của người dân vùng
núi,….
- Gọi HS chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cả cao nguyên đá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sương chiều đang
buông”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn.
- HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc từ khó: Triền, lưng chừng, trắng - HS đọc từ khó

muốt;…
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số câu văn
Triền hoa leo đến lưng chừng núi/ rồi nhoà trong
sương chiều,/ tưởng như có muộn ngàn nàng tiên
hoa bé nhỏ/ đang dập dìu bay lượn,/ với những
điệu múa đẹp nhất trong sương chiều đang
buông.;
- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn:
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- GV tổ chức cho HS đọc cả bài trước lớp( cá
nhân – nhóm)
- GV cho HS nhận xét
- GV đọc cả bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:  triền (hoa) (dải đất
thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn
núi, ý trong bài tả hoa mọc khắp hai bên sườn
núi), lưng chừng (khoảng ở giữa, không ở trên
cao cũng không ở dưới thấp), dập dìu (đông vui,
qua lại không ngớt), ...
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV trả lời câu hỏi 2

- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 3.

- GV cho HS rút ý đoạn 2

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc
- HS luyện đọc
- HS đọc trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

- HS đọc và trả lời
+ Mùa hạ đến, cao nguyên phủ một
màu xanh: màu xanh của cỏ voi, của
ngô che phủ màu đỏ xám.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Tác giả nói hoa ngô sẽ đem no ấm
cho bà con ở cao nguyên đủ vì hoa ngô
sẽ thành những bắp ngô chắc hạt và
người dân có thể thu hoạch.
Rút ý đoạn 1; Vẻ đẹp của cao nguyên,
của hoa ngô nở rộ vào mùa hạ.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Những tua hoa ngô được so sánh với
những ngón tay đón ánh nắng mặt trời,
hoa tam giác mạch được so sánh với
nàng tiên bé nhỏ. Gợi ý: Cách so sánh
giúp bài văn trở nên sinh động hơn, các
loài hoa có tình cảm và hoạt động như
con người, khiến người đọc như lạc
vào thế giới cổ tích.
- HS nhận xét
Rút ý đoạn 2; Vẻ đẹp của hoa tam
giác mạch ở cao nguyên vào mùa thu.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc và trả lời:
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận nhóm + Hình ảnh đẹp:
đôi trả lời câu hỏi 4.
• Mùa thu: triền hoa tam giác mạch
trắng, phớt hồng hay hồng sậm trải
dài, uốn lượn, triền hoa leo đến lưng
chừng mùi rồi nhoà trong sương chiều
như muôn ngàn nàng tiên bé nhỏ đập
dìu bay lượn, hoa bạc hà tim sẫm bên
những triền đủ.
• Mùa đông: hoa cúc dại đỏ nhung len
khắp các triền núi.
• Mùa xuân: hoa mận, hoa lê nở trắng
muốt,
- Gv cho HS rút ý đoạn 3
Rút ý đoạn 3: Vẻ đẹp của những mùa
hoa trên cao nguyên đủ và vẻ đẹp của
con người lao động cần mẫn để mang
lại cuộc sống ấm no
.- HS nhận xét
- HS trả lời và rút ra ý nghĩa bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Con người nơi đây là “những mùa
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa hoa sưởi ấm cả vùng cao nguyên đá
bài đọc.
xám lạnh lẽo” vì họ cần mẫn, siêng
năng lao động trên mảnh nương đầy đủ
bất chấp thời tiết khắc nghiệt, chính họ
mang đến sự sống cho những mảnh đất
sỏi đá nơi đây,...
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của - HS nhắc lại
những con người kiên cường, chịu thương chịu
khó, ngày đêm lao động để mang lại ấm no trên
mảnh đất cao nguyên đá xám lạnh lẽo.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại và lắng nghe
bài đọc. Xác định được giọng đọc thong thả,
chậm rãi; nhấn giọng ở các từ ngữ tả cảnh đẹp
thiên nhiên, cảnh lao động của người dân vùng
núi,….
- HS lắng nghe và xác định giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn 3 và xác định giọng đọc ở + Giọng đọc thong thả, chậm rãi; nhấn
đoạn này
giọng các từ ngữ tả cảnh đẹp thiên
nhiên, cảnh lao động của người dân
vùng núi trong thời tiết khắc nghiệt
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS luyện đọc
- GV tổ chức luyệcn đọc diễn cảm trước lớp đoạn - HS thi đọc

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV lấy đoạn ' Qua mùa hạ” đến “ quyến rũ” - HS quan sát, lắng nghe
làm mẫu học thuộc lòng bằng cách che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm
thêm những bài hát viết về những loài hoa
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ Tài trí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ( năng lực ngôn ngữ)
- Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”( năng lực thẩm mĩ, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Thay từ ngữ phù hợp và viết đoạn văn nói về tài năng của một nhân vật
em đã học( năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Mở rộng vốn từ Tài trí( năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập( phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
+ Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”
+ Thay từ ngữ phù hợp và viết đoạn văn nói về tài năng của một nhân vật em đã học
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng
bảng nhóm
nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày
- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
tài trí – tài năng và trí tuệ
tài đức — tài năng và đức độ
tài danh – có tài và có tiếng tăm
tài nghệ — có tài năng điêu luyện
- GV nhận xét
trong nghề nghiệp
- GV chốt kiến thức
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.2. Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định lại yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và thực hiện - HS thảo luận nhóm 4, trình bày vào
kĩ thuật Khăn trải bàn
bảng nhóm.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu - Các nhóm trình bày
cầu
Tài giỏi, tài hoa, tài tình, tài năng, tài
ba,.....
- GV cho các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe
2.3. Thay từ ngữ phù hợp
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định yêu cầu bài tập
- GV cho HS thảo luận trong nhóm đôi
- HS chia sẽ theo nhóm đôi
- GV cho 2HS trình bày trước lớp
- 2HS trình bày, các bạn còn lại lắng
nghe và nhận xét
Tài năng – khả năng – năng khiếu –
- GV nhận xét
năng lực – giỏi – nhanh trí – sức mạnh
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe
2.4. Viết đoạn văn nói về tài năng của một
nhân vật em đã học
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bàu
- GV cho HS xác định yêu cầu của BT và quan

sát hình ảnh gợi ý.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- HS hoạt động trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ: chia sẻ những điều đã biết
về một nhân vật đã học: Mạc Đĩnh
Chi, Niu-tơn, Yết Kiêu, Lu-i Pa-xtơ,
Mô-da,... ( HS có thể ghi chép ngắn
gọn một vài thông tin chính.)
- HS viết đoạn văn vào VBT

- GV quan sát giúp đỡ một số HS gặp khó khăn
- GV chấm và nhận xét một số bài đã làm xong
- GV cho 2HS trình bày trước lớp
- HS trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV chốt
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Ô chữ”
- HS tham gia chơi
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT:
VIẾT THƯ CHO BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thư điện tử gửi cho bạn bè( năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục nội dung của một bức thư điện tử( năng lực tự học tự
chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập( phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, giấy bình chọn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Viết thư điện tử gửi cho bạn bè
- Cách tiến hành:
2.1.  Viết thư điện tử cho một người bạn
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS xác định lại yêu cầu của bài và
đọc các gợi ý, nhớ lại cấu trúc của thư điện tử

- HS hát múa
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS trao đổi, chia sẻ nội dung sẽ viết
trong nhóm nhỏ
- Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập
Thăm hỏi: gia đình của bạn (sức khoẻ,
công việc, ...), bạn (sức khoẻ, học tập,
các hoạt động khác, ...); Kể (việc học ở
trường, hoạt động yêu thích, tình hình
học tập hiện nay, dự tính trong năm
nay, ...
- GV quan sát HS và giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS thực hiện vài VBT
- GV chấm một số bài đã hoàn thành, nhận xét về - HS nộp bài và xác định yêu cầu của
cấu tạo, lời xưng hô, viết câu, trình bày,….
bài tập 2
- HS lắng nghe
2.2. Chia sẻ trong nhóm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài
tập 3
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
- GV nhận xét
- 1,2 HS trình bày bài trước lớp
- GV đánh giá hoạt động
- Các nhóm trưng bày các bài viết được
chọn ở Góc Sáng tạo để cả lớp tham
khảo và rút kinh nghiệm
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Sưu tầm được tranh, ảnh về một khu vườn hoặc cánh đồng hoa; viết được 2 –
3 câu miêu tả khu vườn hoặc cánh đồng hoa trong tranh, ảnh sưu tầm.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một khu vườn
hoặc cánh đồng hoa.
+ Viết 2 – 3 câu miêu tả khu vườn hoặc
cảnh đồng hoa trong tranh đã sưu tầm.
– HS chia sẻ tranh, ảnh về một khu
vườn hoặc cánh đồng hoa đã chuẩn bị.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm 3
– HS viết 2 – 3 câu miêu tả vườn hoặc
cánh đồng hoa trong tranh, ảnh đã sưu

tầm.
− 2 HS đọc câu đã viết trước lớp.
- HS lắng nghe, nhận xét

- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv tổng kết bài học.
Hoạt động nối tiếp
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI DẠY : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập: đọc – viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí...
 
Gửi ý kiến