Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án TUẦN 12 Theo CV2345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 22h:18' 21-11-2022
Dung lượng: 439.5 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Buổi

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2 - TUẦN 12
Từ ngày: 21/11/2022 đến 25/11/2022
Tiết Môn học
Tên bài

Sáng
Thứ hai
Chiều

Thứ ba

Sáng

Thứ tư

Sáng

Thứ năm
Chiều

Thứ sáu

Sáng

BGH duyệt

Điều chỉnh

1

HĐTN

SHDC: Bài 12: Biết ơn thầy cô (T1)

2

Tiếng Việt

Tập đọc: Bài 21: Thả diều (T1)

3

Tiếng Việt

Tập đọc: Bài 21: Thả diều (T2)

4

TCTViệt

ÔN Tập đọc: Bài 21: Thả diều

1

Toán

2

TC Toán

3

HĐTN

1

Toán

2

Tiếng Việt

Tập viết: Chữ hoa L

3

Tiếng Việt

Nói và nghe: Kể chuyện Chúng mình là bạn

4

TCTViệt

1

Toán

2

Tiếng Việt

Tập đọc: Bài 22: Tớ là lê-gô (T5)

3

Tiếng Việt

Tập đọc: Bài 22: Tớ là lê-gô (T6)

4

TĐTV

GVBM

1

Toán

Bài 22: Phép … với số có một chữ số (T4)

2

Tiếng Việt

Nghe - viết: Đồ chơi yêu thích (T7)

3

Tiếng Việt

Từ ngữ chỉ…điểm; Câu nêu đặc điểm. (T8)

1

Tiếng Việt

Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi (T9)

2

Tiếng Việt

Đọc mở rộng (T10)

3

Toán

Bài 23: Phép … với số có hai chữ số (T1)

4

TC Toán

Ôn luyện

Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai…số (T1)
Ôn luyện
Bài 12: Biết ơn thầy cô (T2)
Bài 22: Phép … với số có một chữ số (T2)

Ôn luyện
Bài 22: Phép … với số có một chữ số (T3)

KT duyệt

Nguyễn Thị Tươi

GVCN

Võ Thị Kim Lan

KẾ HOẠC BÀI DẠY - TUẦN 12
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 12: BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo.
- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề.
Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy
cô mình.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô
mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời
xin lỗi hay một lời chúc.
- HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để
thể hiện tình cảm đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất?
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm
quen đầu năm học, những lần trò chuyện
hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt
câu hỏi mời HS trả lời, tìm ra HS nào là
người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy
mình nhất.
- GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu
hỏi:
- Đố các em, cô thích màu gì nhất?
- 2-3 HS nêu.
- Cô có thói quen làm gì khi đến lớp?
- Cô có thể chơi nhạc cụ gì không?
- Loài hoa cô thích nhất là gì?
- 2-3 HS trả lời.
- Vì sao em biết thông tin đó?
– GV dựa trên những câu trả lời của HS để
tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng
HS.

Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết - HS lắng nghe.
quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể
hiểu được thầy cô của mình.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Viết điều em muốn nói
thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
- HS thực hiện cá nhân.
- GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô
mà mình muốn viết thư, nghĩ về điều em
muốn nói mà chưa thể cất lời.
- Quan sát lắng nghe
- GV có thể gợi ý một số câu hỏi:
+ Em muốn viết thư cho thầy cô nào?
+ Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô?
+ Câu chuyện đó diễn ra khi nào?
+ Là kỉ niệm vui hay buồn?
+ Em muốn nói với thầy cô điều gì?
+ Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời
chúc? Một nỗi ấm ức? ...
+ GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc
những tờ giấy viết thư xinh xắn và dành
thời
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
gian để các em viết lá thư của mình.
+ GV hướng dẫn HS cách gấp lá thư trước - HS lắng nghe.
khi bỏ vào hòm thư.
Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm
của các em với thầy cô của mình. Lá thư là
cầu nối giúp thầy cô và các em hiểu nhau
hơn
- 2-3 HS trả lời.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe.
GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về
tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của
em với
thầy cô.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
========================================
TIẾT 2-3: TẬP ĐỌC
BÀI 20: THẢ DIỀU (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước
đầu biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống
tương tự trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng bài thơ thả
diều, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Tốc độ đọc 50 tiếng/1 phút; Bước đầu
nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, của làng quê (Qua bài đọc và tranh minh
họa).
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài thơ Thả diều.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có hứng thú và ham thích học bài, tích cực tham gia các hoạt động
học tập.
- Yêu nước: Yêu quê hương, thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, File mềm PP minh hoạ bài học; trò chơi trên PP.
- HS: SHS, VBT, bút, ....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.
- Cho HS chơi trò chơi . Đố câu liên quan đến - Quan sát và lắng nghe, trả lời câu hỏi
con diều.
của trò chơi.
+ Các bạn đang chơi trò gì? (nếu em biết).
- Các bạn chơi thả diều.
- Kể những gì em biết về trò chơi này?
- Trả lời cá nhân.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, viết tên bài vào vở
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
2.1. Đọc văn bản.
- Chiếu tranh minh họa bài đọc trang 89.
- Quan sát và trả lời.
- Tranh vẽ các các bạn đang thả diều.
- Bức tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu: giọng rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm.
đúng, dừng hơi lâu ở sau mỗi khổ thơ; nhấn
giọng đúng từ ngữ được xem là tín hiệu
nghệ thuật.
- Luyện đọc từ khó:
- Trình chiếu từ khó: no gió, nhạc trời, lưỡi - Tìm từ khó đọc, luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
liềm, nong trời, …
từ: lưỡi liềm, sông Ngân, nong, ...
- Hướng dẫn cách đọc bài thơ: vui tươi,
khỏe khoắn, thể hiện đúng tình cảm của bạn
- Nghe và đọc đúng theo hướng dẫn.
nhỏ khi chơi thả diều.
- Đọc theo nhóm 2 2 khổ/ 3 khổ. Đọc

- Luyện đọc đoạn: Tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HDHS khó khăn.
- Tuyên dương.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- Trình chiếu lần lượt từng câu hỏi.
Câu 1. Kể tên những sự vật giống cánh diều
được nhắc đến trong bài thơ?
Câu 2. Hai câu thơ: “Sao trời trôi qua/ Diều
thành trăng vàng” tả cánh diều vào lúc nào?
Câu 3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì?
Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong bài?
Vì sao?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập - thực hành
* Cách tiến hành:
3.1. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- Yêu cầu HS gửi video sau giờ học.
3.2. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Chiếu lần lượt các câu hỏi trong sách.
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 sgk/ tr 95.
Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về âm
thanh của sáo diều?
- Hướng dẫn học sinh gặp khó khăn.
- YC HS trả lời theo yêu cầu.
- Tuyên dương, nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk/ tr.95.
Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ 4, nói 1 câu tả
cánh diều.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện theo yêu
cầu.
- Yêu cầu HS trả lời.
- Tuyên dương, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Về nhà tìm bài đọc về chủ đề quê hương

toàn bài.
- Suy nghĩ và trả lời cá nhân.
- Nhận xét
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Đáp án đúng: trăng vàng, chiếc
thuyền, hạt cau, lưỡi liềm.
- Đọc câu hỏi.
Trả lời: Hai câu thơ: “Sao trời trôi qua/
Diều thành trăng vàng” tả cánh diều
vào ban đêm.
- Đọc câu hỏi.
- Trả lời: Cánh diều làm cảnh thôn quê
thêm tươi đẹp hơn.
- Đọc câu hỏi.
- Trả lời: theo ý HS.
* Học thuộc lòng khổ thơ mình thích
- Nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe, đọc bài.
- Nhận xét

- Đọc yêu cầu.

- Học sinh trả lời.
- Đáp án: trong ngần
- Đọc yêu cầu.
- Nói theo các yêu cầu.
- Nhận xét.
- Tuyên dương, nhận xét bạn
- HS về thực hiện khi về nhà.

và đọc cho người thân cùng nghe.
- Hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho học sinh - HS thực hiện
chuẩn bị tiết sau.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 4 : TĂNG CƯỜNG TV

ÔN LUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước
đầu biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint.
- HS: SHS, VBT, bút, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới: GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint.
2.1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- 2-3 HS chia sẻ.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.

- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV
- HS làm bài cá nhân
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS chia sẻ.
- Cho HS viết vào vở 2 từ ngữ vừa tìm
được.
- HS làm bài.
- Em thích hoạt động nào? Vì sao?
- Lắng nghe, trả lời.
- Em không thích hoạt động nào? Vì
sao?
- Tuyên dương bạn.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
========================================
BUỔI CHIỀU

TIẾT 1: TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi
và biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề
trong bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số
có hai chữ số với số có hai chữ số; áp dụng thực hiện phép trừ (có nhớ) với đơn
vị đo thông qua hoạt động luyện tập, cụ thể:
+ Đặt tính theo cột đọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chụccủa số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép trừ với số chục của số hạng thứ
hai.
- Năng lực giải quyết vấn để và năng lực giao tiếp toán học: Giải được các bài
toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi đã học thông qua hoạt động
luyện tập.
3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ, trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Sgk, bài giảng powerpoint
- HS: Vở ghi, bút, bảng con, SHS Toán lớp 2 tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu.
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- Nghe hướng dẫn. Chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Tuyên dương bạn
- Giới thiệu bài ; trình chiếu PP.
- Quan sát, đọc thầm tên bài, viết tên
bài vào vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới: GVtrình chiếu các hình ảnh trên
PowerPoint
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83:
- HS quan sát
+ Để tìm số bơ ta làm như thế nào?
+ 32 - 7
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 32 - 7
+ Số có hai chữ số trừ số có một chữ
+ Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số.
số có mấy chữ số?
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2.
Lấy que tính thực hiện 32 - 7
- HS theo dõi.
- Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách
- Thực hiện: Đặt tính rồi tính.
nào để nhanh và thuận tiện nhất?
- Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - HS trả lời.
điều gì?
- Khi thực hiện phép tính trừ theo cột
- HS trả lời.
dọc ta chú ý điều gì?
- GV chốt kiến thức.
2.2. Hoạt động luện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời: Tính
- HDHS phân tích mẫu:
- Cho HS làm vào phiếu bài tập theo - HS làm vào phiếu bài tập theo nhóm
nhóm đôi
đôi
- Nhận xét, chiếu kết quả trên màn - Nhận xét, tuyên dương bạn (vỗ tay).
hình.
- Tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính?
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Trả lời: Đặt tính rồi tính?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thực hiện lần lượt các YC vào bảng
- HDHS thực hiện lần lượt các phép con

tính vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3 /84:
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
- Làm vào vở
- Nhận xét vở HS làm
-HS lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng:
- Nhắc lại kiến thức đã học.
- HS chia sẻ
- Chia sẻ các hoạt động mà em thích - HS nghe và thực hiện
nhất. Vì sao?
- HS chia sẻ.
- Làm bài tập trong vở bài tập trong bài - Thực hiện ở nhà.
trang 80.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- HS lắng nghe.
HS.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
=========================================
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Củng cố về Thực hiện các phép trừ 11,12, …,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong
phạm vi 20.
2. Năng lực đặc thù
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
3. Phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, …
- HS: Bảng con, VBTT2/T1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Chiếu video cho HS nghe - HS nghe
bài hát
2. GT bài ôn: Cho HS nêu được bảng cộng. - 1-2 HS nêu
- GV Nhận xét.
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong VBT
Toán.
- HS nghe

Bài 1/t81
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài trong VBT
- HS lắng nghe.
- GV theo dõi, giúp đỡ
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, khen ngợi
Bài 2/t81:
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài trong VBT
- HS lắng nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, khen ngợi
Bài 3/t81:
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài trong VBT
- HS lắng nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, khen ngợi
Bài 4/82:
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài trong VBT
- HS lắng nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét vở HS, khen ngợi
3. Hoạt động vận dụng
- Nhắc lại nội dung tiết học
- HS nhắc
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Nhắc nhở các em về chuẩn bị bài sau.
- Thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
============ =============================
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 12: BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2)
(HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo.

- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề.
Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy
cô mình.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô
mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời
xin lỗi hay một lời chúc.
- HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để
thể hiện tình cảm đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1.Khởi động:
Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất?
GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm
quen đầu năm học, những lần trò chuyện
hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt
câu hỏi mời HS trả lời, tìm ra HS nào là
người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy
mình nhất.
- GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu
hỏi:
- Đố các em, cô thích màu gì nhất?
- Cô có thói quen làm gì khi đến lớp?
- Cô có thể chơi nhạc cụ gì không?
- Loài hoa cô thích nhất là gì?
- Vì sao em biết thông tin đó?
– GV dựa trên những câu trả lời của HS để
tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng
HS.
Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết
quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể
hiểu được thầy cô của mình.
2. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với
nhau về tình cảm của các em với thầy cô
giáo.
- GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi:
+ Vì sao em biết ơn các thầy cô?
+ Kể cho các bạn nghe về những việc em
đã làm để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô
của
mình bằng lời nói hoặc hành động?

Hoạt động của HS
- HS quan sát, thực hiện theo HD.

- 2-3 HS nêu.
- 2-3 HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- Hoạt động theo nhóm 4

- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.

Kết luận: Thầy cô là người dạy em điều
hay, là người bạn lớn sẵn sàng chia sẻ,
giúp đỡ em
trong cuộc sống, trong học tập.
- 2-3 HS trả lời.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe.
GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về
tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của
em với
thầy cô.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
============ =============================
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi
và biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề
trong bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Cùng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép
trừ (có nhớ) sốcó hai chữ số với số có một hoặc hai chữ số thông qua hoạt động
luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn để và năng lực giao tiếp toán học: Giải được các bài
toán thực tế liên quan đến trừ trong phạm vi đã học thông qua hoạt động luyện tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, sách HS Toán lớp 2 tập 1, học liệu trên trang Hanhtrangso.vn;
bài giảng powerpoint.
- HS: Vở ghi, bút, bảng con, SHS Toán lớp 2 tập 1;
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- Nghe hướng dẫn.

- Chơi trò chơi
- Tuyên dương bạn
- Quan sát, đọc thầm tên bài, viết tên
bài vào vở

- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Giới thiệu bài ; trình chiếu PP.
2. Luyện tập thực hành: - GV chiếu
các bài trên phần mềm PowerPoint
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- HDHS thực hiện lần lượt các phép - Thực hiện lần lượt các YC vào bảng
tính vào bảng con.
con.
- Mời HS chia sẻ cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
thích hợp ta làm như thế nào?
- Cho HS trả lời. Hỏi kết quả của các xét
phép tính.
- Nhận xét, chiếu kết quả trên màn
hình.
Bài 3:
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS làm bài
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4 vào - Đại diện nhóm trình bày.
Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn.
bảng nhóm
- Nhận xét, chiếu kết quả trên màn
hình.
Bài 4:
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Làm vào vở
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
-HS lắng nghe
- Nhận xét vở HS
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS chia sẻ
- Nhắc lại kiến thức đã học.
- Chia sẻ các hoạt động mà em thích
- HS nghe và thực hiện
nhất. Vì sao?
- Cùng tính tổng số tuổi của bố và của
- HS chia sẻ.
mẹ.
- Thực hiện ở nhà.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
========================================
TIẾT 2: TẬP VIẾT

CHỮ HOA L (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước
đầu biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống
trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS: SHS, VBT, bút, ....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu.Nhận xét bài viết - HS chú ý lắng nghe
các em đã viết tiết trước
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới: GVtrình chiếu các hình ảnh trên
phần mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
a.Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa L.
+ Chữ hoa L gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
hoa L.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.

- YC HS viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV trình chiếu câu ứng dụng trên
bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa L đầu câu.
+ Cách nối từ L sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa L
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay viết chữ hoa gì?
- Về nhà tìm bài đọc về chủ đề về đồ
chơi và đọc cho người thân cùng nghe.
- Chuẩn bị tiết sau.
- Nhận xét tiết học

- HS luyện viết bảng con.

- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.

- HS chia sẻ
- HS về thực hiện khi về nhà.
- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN CHÚNG MÌNH LÀ BẠN (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước
đầu biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống
trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn
ca và nai vàng.

- Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng
riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint
- HS: SHS, VBT, bút, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu.
- Gọi HS kể một số đoạn câu chuyện đã - 2-3 em kể
học ở tiết trước
2.Hoạtđộng hình thành kiến thức
mới:
- GV trình chiếu các hình ảnh trên phần 1-2 HS chia sẻ.
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Hs theo dõi lắng nghe, viết tên bài vào
2.2. Khám phá:
vở
a. Nghe kể chuyện: Chúng mình là
bạn.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS trả lời.
tranh để nêu tên các con vật.
GV kể 2 lần
- Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng - HS chia sẻ trước lớp.
chơi với nhau như thế nào?
- Ba bạn thường kể cho nhau nghe
những gì?
- Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy
những điều đã nghe?
- Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra
được bài học gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
b. Chọn kể 1 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn - HS lắng nghe.
tranh, chọn 1 đoạn để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS thực hiện.
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay học kể câu chuyện gì?
- HS chia sẻ

- Gọi HS kể.
- HS kể
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
=========================================
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Năng lực đặc thù
- Dựa vào tranh minh hoạ, trả lời các câu hỏi.
-.Viết được đoạn văn ngắn từ 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu
thích .
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu
phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Vở BTTV2/T1, bút, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi
học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài ôn
2. ÔN tập: Luyện viết thời gian biểu
VBTTV2/T1.
Bài 8/tr51:
- 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HS viết một câu về một việc em
- HS viết vào VBTTV
làm ở nhà.
- YC HS thực hành viết vào VBT
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- 2-3 cặp thực hiện.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Bài 9/tr51:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
nghe.
- YC HS thực hành viết vào VBT
- HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- HS chia sẻ bài.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
=========================================
BUỔI CHIỀU: GVBM
========================================
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022

TIẾT 1: TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi
và biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề
trong bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có
hai chữ số với số có hai chữ số; áp dụng thực hiện phép trừ (có nhớ) với đơn
vị đo thông qua hoạt động luyện tập, cụ thể:
+ Đặt tính theo cột đọc.
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chụccủa số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép trừ với số chục của số hạng thứ
hai.
- Năng lực giải quyết vấn để và năng lực giao tiếp toán học: Giải được các bài

toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi đã học thông qua hoạt động
luyện tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, sách HS Toán lớp 2 tập 1, học liệu trên trang
Hanhtrangso.vn; bài giảng powerpoint
- HS: Vở ghi, bút, bảng con, SHS Toán lớp 2 tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- Nghe hướng dẫn.
- Chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Tuyên dương bạn
- Giới thiệu bài ; trình chiếu PP.
- Quan sát, đọc thầm tên bài, viết tên
2. Luyện tập thực hành:
bài vào vở
- GV chiếu các bài trên phần mềm
PowerPoint
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời: Đặt tính rồi tính?
- HDHS thực hiện lần lượt các phép - Thực hiện lần lượt các YC vào bảng
tính vào bảng con.
con
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời: số?
- HDHS làm bài
- Cho HS trả lời vào. Hỏi kết quả của - HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời
các phép tính.
Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn.
- Nhận xét, chiếu kết quả trên màn
hình.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- HDHS làm bài
- Cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời. Hỏi - HS thảo luận nhóm 4 trả lời
kết quả của các phép tính.
Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn.
- Nhận xét, chiếu kết quả trên màn
hình.
Bài 4: Mỗi ô đang che số nào?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- HDHS làm bài
- HS lắng nghe

- Cho HS trả lời. Hỏi kết quả của các - Trả lời cá nhân
phép tính.
- Nhận xét, chiếu ...
 
Gửi ý kiến