Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tố Tâm
Ngày gửi: 20h:35' 06-10-2019
Dung lượng: 209.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 31/10/2016
Tập đọc
“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
Theo từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
I. Mục tiêu:
- Rèn đọc rành mạch trôi chảy. Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ vào nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. (Trả lời được các CH 1, 2, 3 trong SGK).
- GD HS luôn có nghị lực, vươn lên trong mọi công việc.
* Rèn KNS: Ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục các thói quen xấu.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh, bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra bài: Có chí thì nên
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi :
- Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét
Bài mới:
- Dùng tranh GTB- Ghi tựa
HĐ1: Luyện đọc
MT: Rèn HS đọc rành mạch, trôi chảy. Hiểu nghĩa từ khó SGK
CTH:
- Gọi đọc cả bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu ….cho ăn học
Đoạn 2: Năm 21 tuổi…..không nản chí
Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi…Trưng Nhị
Đoạn 4: Phần còn lại
- YC đọc nối tiếp nhau cả bài.
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó SGK.
- Theo dõi sửa cách phát âm sai của HS
- Treo bảng phụ HD đọc câu văn dài:
Bạch Thái Bưởi / mở công ty vận tải đường thuỷ / vào lúc những con tàu của người Hoa / đã độc chiếm các đường sông miền Bắc.
- Luyện đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc
- Đọc mẫu
HĐ2:Tìm hiểu nội dung bài
MT: Hiểu được nội dung bài
CTH:
- YCHS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi SGK
1. Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
2. Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào?
3. Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”
a. Bậc anh hùng kinh tế là bậc anh hùng chiến thắng trên chiến trường.
b. Bậc anh hùng kinh tế là người lập nhũng thành tích to lớn, phi thường trong kinh doanh.
c. Bậc anh hùng kinh tế là người phát minh ra những thứ máy móc hữu ích.
4) Theo em nhờ đâu mà Bạch thái Bưởi thành công?

*RKNS: Cần khắc phục các thói quen xấu như thay đổi mục tiêu ban đầu, nói dối để nghỉ học, nản lòng khi gặp bài toán khó, bị điểm kém chán nản…
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
MT: Biết đọc diễn cảm đoạn văn thể hiện giọng phù hợp
CTH:
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau cả bài
- Treo bảng phụ HD đọc
- GV đọc mẫu
- YC đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Nhận xét
HĐ4: Củng cố
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Qua câu chuyện nói lên điều gì?
Chốt ý- Ghi bảng: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ vào nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
*LHGD: Luôn có ý chí và nghị lực vươn lên trong học tập …
- Dặn dò- Nhận xét tiết học

Hát

Đọc và TLCH
Nhận xét



Lắng nghe




1 HS đọc, lớp đọc thầm
Chia đoạn




4 HS đọc nối tiếp


Lắng nghe - thực hiện




Nhóm 4
1-2 nhóm đọc
Lắng nghe



Thực hiện

- Quẩy gánh hàng rong, thư kí cho một hãng buôn, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ..
- Cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” trên mỗi chiến tàu.
HS trả lời








Nêu nối tiếp (ý chí vượt khó. Sự nỗ lực, không nản lòng, chùn bước khi gặp khó khăn, thất bại….)







4 HS, HS khác nhận xét
Theo dõi
Lắng nghe
Nhóm đôi
Vài HS




Tiếp nối nêu
Ghi vào vở



Lắng nghe






































1











































Ngày soạn: 20/ 10/ 2016
Ngày dạy: 31/ 10/ 2016
Lịch sử
Chùa thời Lý
I. Mục tiêu:
- HS nắm được những biểu hiện và sự phát triển của đạo phật thời Lý
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.( HS khá giỏi: Mô tả được ngôi chùa mà HS biết)
- Giúp HS ham học hỏi và hiểu biết về những sự kiện lịch sử.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về chùa thời Lý, Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ: - Ổn định
- Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng dất Đại La làm kinh đô?
+ Thăng Long còn có tên gọi nào nữa?
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ.
 Nhận xét bài cũ.
- Bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh giới thiệu bài- Ghi tựa
HĐ 1: Đạo phật khuyên làm điều thiện tránh điều ác.
Mục tiêu: HS hiểu vì sao đến thời Lý đạo phật lại phát triển.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
GV đặt câu hỏi:
- Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và có giáo lí như thế nào?
- Vì sao nhân dân ta lại tiếp thu đạo phật?

Nhận xét, tuyên dương
GV kết luận
Hoạt động 2: Sự phát triển của đạo phật dưới thời Lý
Mục tiêu: HS hiểu được sự phát triển của đạo phật dưới thời Lý và chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân ta.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc từ dưới thời Lý….có chùa
-Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời Lý, đạo phật rất thịnh đạt?
GV cho HS đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS khoanh vào trước những ý đúng:
+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư.
+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật.
+Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã.
+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ.
- Nhận xét
Chốt ý- LHGD
Hoạt động 3: Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân
Mục tiêu: HS hiểu Chùa là công trình kiến trúc đẹp và biết mô tả vẻ đẹp của chùa.
Cách tiến hành:
GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A-di-Đà (có ảnh phóng to) và khẳng định chùa là một công trình kiến trúc đẹp.
- GV chia HS thành các tổ, yêu cầu học sinh các tổ trưng bày các tranh ảnh, tài liệu về các ngôi chùa thời Lý và các ngôi chùa mà em biết (mô tả bằng lời hoặc bằng tranh, chùa nơi em ở hoặc ngôi chùa em đã đến thăm quan.)
- YCHS trình bày
-Chốt ý, GDMT.
HĐ 4: Củng cố, dặn dò
MT: Hệ thống lại bài
CTH:
+ theo em, những ngôi chùa thời Lý còn lại đến ngày nay có giá trị gì đối với văn hoá dân tộc ta.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Chốt ý- LHGD
Nhận xét tiết học, dặn dò
- Hát

- 2 HS trả lời



- 1 HS đọc ghi nhớ
Nhận xét
- Quan sát
- Nhắc lại tựa





- HS đọc

- HS trả lời

- Vì giáo lí đạo phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp nhận và tin theo.







- HS đọc, lớp đọc thầm
- Thực hiện
















- HS quan sát và lắng nghe.



- HS tiến hành thảo luận





Trình bày
Nhận xét



Trả lời
Nhận xét

2 HS đọc
Lắng nghe


Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 01/11/2016 Chính tả
Người chiến sĩ giàu nghị lực
I. Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn. Không mắc quá 5 lỗi trong bài viết.
- Làm đúng bài tập 2a, điền vào chỗ trống ch/tr.
- GDHS có ý chí vượt khó để đạt thành công trong công việc.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- YCHS viết các từ đa số HS viết sai nhiều ở tiết trước
- Nhận xét, TD
Bài mới:
- GTB, ghi tựa
HĐ1: Hướng dẫn chính tả
MT: Nắm được nội dung đoạn viết, viết đúng từ khó.
CTH:
- Đọc bài
- Câu chuyện nói lên cảm động gì?
- YCHS đọc thầm phát hiện từ khó dễ viết sai
- Nêu từ khó, phân tích
- Gọi HS đọc lại các từ khó
- Nhận xét bài chính tả
- Đọc bài
- Đọc lần lượt từng cụm từ
- Treo bảng phụ, YC đổi vở kiểm tra lỗi chéo
- Nhận xét vở, tổng kết lỗi
HĐ2: Bài tập
MT: Điền đúng tr hay ch
CTH:
Bài 2a: Gọi HS đọc YC: Điền vào chỗ trống: tr hay ch?
- YCHS làm bài
- Gọi HS nêu nối tiếp
- Gọi HS đọc cả bài
Chốt lại: Vươn lên, chán chường, thương trường, khai trường, đường thuỷ, thịnh vượng
HĐ3: Củng cố
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Gọi HS lên bảng viết lại các từ nhiều HS viết sai trong bài chính tả.
- Nhận xét
- Dặn dò- Nhận xét tiết học



2 HS lên bảng, lớp viết vở nháp
Nhận xét


Lắng nghe




Lắng nghe
Trả lời
Thực hiện, vở nháp

Vài HS nêu
2 HS đọc lại
Thực hiện
Lắng nghe
Viết vào vở
Soát lại bài

Lắng nghe



1HS đọc YC

VBT
Nêu nối tiếp
1HS






2 HS lên bảng, lớp viết vở nháp
Nhận xét




































Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 01/11/2016
Địa lí
Đồng bằng Bắc Bộ
I.Mục tiêu:
- HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng tam giác…
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam. Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình
HS khá giỏi: Dựa vào hình ảnh SGK mô tả đồng bằng Bắc Bộ…nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, BĐ địa lí tự nhiên VN. Tranh, ảnh về đồng bằng BB
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ: - Ổn định:
- KTBC: Ôn tập
- Chỉ vị trí dãy HLS, Đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở TN, TP Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN?
- Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
Nhận xét
- Bài mới:
• Giới thiệu bài- Ghi tựa:
HĐ 1 : Đồng bằng lớn ở miền Bắc
MT : Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên Bđồ địa lý tự nhiên VN và nhận xét về hình dạng của ĐBBB
CTH:
GV chỉ địa lý của đồng bằng BB trên BĐ địa lý tự nhiên VN và y/c HS dựa vào ký hiệu tìm vị trí ĐBBB ở lược đồ trong SGK
• Chỉ vị trí của ĐBBB trên BĐ
• GV chỉ BĐ và nói cho HS biết ĐBBB có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
HĐ 2: Tìm hiểu hệ thống sông ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ
MT : HS trình bày được mốt số đặc điểm của ĐBBB về sự hình thành, địa hình, sông ngòi.
CTH:
- HS dựa vào ảnh ĐBBB, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi SGV/81.
• HS chỉ trên BĐ vị trí, giới hạn và mô tả tổng hợp về hình dạng, diện tích, sự hình thành và đặc điểm địa hình của ĐBBB.
- HS trả lời các câu hỏi SGV/81.
+ Người dân ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?
+ Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông cho SX?
Nhận xét
HĐ 3: Củng cố- Dặn dò
MT: Khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- HS lên chỉ BĐ và mô tả về ĐBBB, về sông ngòi và hệ thống đê ven sông .
Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc ghi nhớ
▪ Liên hệ- giáo dục
▪ Nhận xét tiết học
▪ Chuẩn bị bài: người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ.

- Hát

▪ HS lần lượt trả lời
▪ HS nhận xét










- Quan sát


- Vài HS trình bày.
- Vài HS chỉ BĐ








- HS trả lời


- 6 nhóm (3')

Các nhóm trình bày
Nhận xét







- 2 HS lên bảng chỉ và mô tả

- Lắng nghe
2 HS đọc
Lắng nghe

















Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 01/11/2016 Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ý chí- Nghị lực
I. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người.
- Bước đầu biết các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4).
- GDHS vận dụng các từ đã học để diễn đạt câu văn hay.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Tính từ là gì? Cho ví dụ và đặt câu.
- Nhận xét
Bài mới:
- GTB, ghi tựa
HĐ1: Bài tập
MT: Nắm được một số từ ngữ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực
CTH:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai nhóm trong bảng.
- Làm bài
Quan sát, theo dõi HS thực hiện
- Trình bày
Chốt lại:
*Chí: có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất) chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
* Chí: có nghĩa ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
Bài 2: Tìm dòng nào nêu đúng nghĩa của từ nghị lực?
- Thảo luận
- Trình bày
Kết luận:
Dòng b: nêu ý nghĩa từ nghị lực (sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động không lùi bước trong mọi khó khăn).
- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ kiên trì.
- Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ kiên cố.
- Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
- YCHS đặt câu.
Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
- Làm bài
- Trình bày
Chốt lại:
Từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4: Mỗi câu tục ngữ khuyên người ta điều gì?
- Thảo luận
- Trình bày
Chốt lại:
a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Là đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.
b. Nước lã mà vã nên hồ….mới ngoan: Khuyên người ta đừng sợ, khi bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những con người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp chính thì đáng kính trọng, khâm phục.
c. Có vất vả mới thanh nhàn…che cho: Ý nói có vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
HĐ2: Củng cố
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Kể những từ có tiếng chí với nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp
- Đặt câu.
- Nhận xét.
- Dặn dò- Nhận xét tiết học



2 HS trả lời
Nhận xét

Lắng nghe




1 HS đọc YC

Lớp làm VBT- 2 HS làm bảng nhóm
Đính bảng

Lắng nghe





1 HS đọc YC

Nhóm đôi
Nêu nối tiếp











Nêu nối tiếp
1HS đọc YC

Lớp làm VBT, 1 HS bảng phụ
Dán bảng
Lắng nghe


1 HS đọc YC

Nhóm đôi
Nêu nối tiếp
Lắng nghe















Thực hiện


Nêu nối tiếp



Ngày soạn: 16/10/2016
Ngày dạy: 18/10/2016
Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t1)
I. Mục tiêu:
- Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
- Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định:
Kiểm tra: “Tiết kiệm thời giờ”
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời giờ”.
+Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày của bản thân.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài mới:
- GTB, ghi tựa
HĐ1: Đóng vai tiểu phẩm
MT: Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình.
CTH:
Tiểu phẩm “Phần thưởng” –SGK/17-18.
- GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng trong tiểu phẩm “Phần thưởng”.
- GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm.
+Đối với HS đóng vai Hưng.
Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa được thưởng?
+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
 “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
HĐ 2: giải quyết tình huống
MT: Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
CTH:
Bài tập 1- SGK/18-19
-GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
+ Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
a. Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật.
b. Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát. Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà.
c. Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt. Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?”
d. Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng.
đ. Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với nhau. Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà.
-GV mời đại diện các nhóm trình bày.


-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b); Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ.
Bài tập 2- SGK/19
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+ Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận xét về việc làm của bạn nhỏ trong tranh.
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
- Gọi HS trình bày
-GV kết luận về nội dung các bức tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp.
HĐ 4: Củng cố- Dặn dò
MT: HS củng cố lại kiến thức đã học
CTH:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
LHGD
- Dặn dò- Nhận xét tiết học.

Hát

2 HS đọc
Trả lời
Nhận xét



Lắng nghe





HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng.
















-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử.

-HS trao đổi trong nhóm (4 nhóm)
















-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.







-Các nhóm HS thảo luận.





-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác trao đổi.




-2 HS đọc.

Lắng nghe








































1










































Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 2/11/2016
Kể chuyện
Ôn TLV: Văn kể chuyện
I.Mục tiêu:
- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp; có 2 cách kết bài mở rộng và không mở rộng trong bài văn kể chuyện.
- Biết viết được bài văn kể chuyện.
- GDHS viết mở bài theo cách gián tiếp và kết bài mở rộng giúp bài văn hay hơn.
II. Chuẩn bị:
GV: Bài soạn, bảng phụ
HS: Vở
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định:
Kiểm tra:
- Có mấy cách mở bài trong bài văn kể chuyện?
- Có mấy cách kết bài trong bài văn kể chuyện?
Nhận xét, tuyên dương
Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa bài
HĐ 1: Bài tập
MT: HS viết được đoạn mở bài theo 2 cách
CTH:
Bài 1: Gọi HS đọc truyện Vua tàu thủy bạch Thái Bưởi
- YCHS viết bài văn kể chuyện bằng lời của Bạch Thái Bưởi
- Làm bài
Quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS còn lúng túng
- Thu vở nhận xét
- Nhận xét, TD
HĐ 2: Củng cố
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Thế nào là mở bài trực tiếp? Thế nào là mở bài gián tiếp?
Nhận xét
Dặn dò- Nhận xét tiết học

Hát

2 HS trả lời
Nhận xét




Lắng nghe



1 HS đọc YC



Vở



Lắng nghe



Trả lời
Nhận xét






































Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 2/11/2016
Tập đọc
Vẽ trứng
Theo Xuân Yến
I. Mục tiêu:
- Rèn đọc rành mạch, trôi chảy. Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê- ô–nác- đô đa Vin- xi, Vê- rô- ki- ô); bước đầu đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
- Hiểu nội dung bài: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ô– nác- đô đa Vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. (trả lời được các CH SGK).
- GDHS cố gắng rèn luyện trong mọi công việc để thành đạt.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh, bảng phụ
+ HS: SGK, vở, thẻ chữ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Gọi HS đọc bài và trả lời CH trong SGK.
- Nêu nội dung bài.
Nhận xét.
Bài mới:
- Dùng tranh GTB- Ghi tựa
HĐ1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng tên riêng nước ngoài. Hiểu nghĩa từ khó SGK.
CTH:
- Gọi HS đọc cả bài.
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …như ý
+ Đoạn 2; Phần còn lại
- YC đọc nối tiếp nhau cả bài.
- Theo dõi sửa cách phát âm sai của HS.
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó SGK.
- Treo bảng phụ HD đọc câu văn dài:
Trong một nghìn quả trứng xưa nay/ không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi nhóm đọc
Nhận xét
- Đọc mẫu.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
MT: Hiểu nội dung bài
CTH:
- YCHS đọc thầm và trả lời các CH SGK
1. Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán ngán?
2. Thầy Vê- rô- ki- ô cho học vẽ trứng để làm gì?
3. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như thế nào?
4. Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê- ô- nác- đô đaVin- xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?
a. Lê- ô- nác- đô thích vẽ và có tài năng.
b. Lê- ô- nác- đô đã gặp một thầy giáo giỏi.
c. Lê- ô- nác- đô đã kiên trì, miệt mài, bỏ công khổ luyện.
+ LHGD:
- Nếu có năng lực mà không phát triển, không nỗ lực phấn đấu thì nó cũng sẽ lùi tàn. Để đến với thành công, sự khổ luyện là quan trong nhất. Do đó các em cần phải noi gương ông trong học tập…
HĐ3: HD đọc diễn cảm
MT: Đọc thể hiện giọng phù hợp
CTH:
- YC đọc nối tiếp nhau cả bài
- Treo bảng phụ HD đọc diễn cảm. Đọc mẫu
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Nhận xét
HĐ4: Củng cố
MT:HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nhận xét
Chốt ý- Ghi bảng: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.
- Dặn dò- Nhận xét tiết học



Thực hiện



Quan sát, khai thác tranh




1HS G, lớp đọc thầm chia đoạn



2HS 2-3 lượt

HS nêu
Theo dõi- thực hiện



Nhóm đôi
1-2 nhóm đọc

Lắng nghe



Thực hiện






Suy nghĩ dùng thẻ xác định câu c







Lắng nghe







2HS
Theo dõi
Nhóm đôi
Vài HS




Trả lời


Viết vào vở




Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 3/11/2016
Tập làm văn
Kết bài trong bài văn kể chuyện
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III).
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III).
- GDHS cảnh giác trong mọi công việc. Dùng từ đúng diễn đạt hay.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Thế nào là mở bài trực tiếp- gián tiếp? trong bài văn kể chuyện?
Nhận xét
Bài mới:
- GTB, ghi tựa
HĐ1: Nhận xét
MT: Biết hai cách kết bài trong bài văn kể chuyện
CTH:
Bài 1: Đọc truyện: Ông Trạng thả diều
Bài 2: Tìm đoạn kết bài của truyện
Bài 3: Thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét làm đoạn kết bài. Dán mẫu, giải thích mẫu
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét
Bài 4: So sánh 2 cách kết bài
- Treo bảng phụ viết hai đoạn kết bài
- YC so sánh
- Thảo luận
- Trình bày
 Kết luận:
Cách 1: Chỉ có kết cục câu chuyện không lời bình luận thêm là cách kết bài không mở rộng.
Cách 2: Đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài. Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, nhận xét bình luận thêm là cách kết bài mở rộng.
- Vậy thế nào là kết bài mở rộng và không mở rộng?
- Đọc ghi nhớ, đọc thuộc
HĐ2: Luyện tập
MT: Tìm và viết được kết bài trong bài văn kể chuyện
CTH:
Bài 1: Hãy cho biết các kết sau là những kết bài theo cách nào.
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Làm bài
- Trình bày
Chốt lại :
Câu a. kết bài không mở rộng
Câu b, d, c, e kết bài mở rộng
Bài 2: Tìm phần kết bài của truyện và cho biết đó là những kết bài theo cách nào.
a) Một người chính trực.
b) Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca.
- YC HS nêu
- Trình bày
Chốt lại:
a. Kết bài không mở rộng
b. Kết bài không mở rộng
Bài 3: Viết kết bài của truyện Một người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca theo cách mở rộng.
- Làm bài
- Thu bài nhận xét
- Trình bày
- Nhận xét .TD
HĐ3: Củng cố- Dặn dò
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Có mấy cách kết bài? Đó là những kết bài nào”
- Thế nào là kết bài mở rộng- không mở rộng?
- Nhận xét, TD
- Dặn dò- Nhận xét tiết học



2 HS



Lắng nghe




1em, cả lớp đọc thầm
Trả lời
1 HS đọc YC

Theo dõi
Nhóm đôi
HS nêu

1 HS đọc YC


Nhóm đôi
HS nêu
Lắng nghe







Trả lời

Thực hiện, nêu ý




1HS đọc YC

5 HS
Nhóm đôi
HS nêu nối tiếp



1HS đọc YC


Suy nghĩ trả lời

Vài HS nêu
Lắng nghe



1HS đọc YC


Làm vở

Đọc bài vừa làm, nối tiếp nêu




Trả lời tiếp nối


Nhận xét

Lắng nghe
Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 3/11/2016
Luyện từ và câu
Tính từ (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điiểm, tính chất (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III), bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III ).
- GDHS vận dụng từ đã học để nói và viết.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ, hình ảnh về màu sắc thể hiện các mức độ trong bài.
+ HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Gọi HS đặt câu vói từ nói về ý chí, nghị lực.
- Nêu câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
- Nhận xét
Bài mới:
- GTB, ghi tựa
HĐ1: Nhận xét
MT: Nắm được một cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
CTH:
Bài 1: Đặc điểm của các sự vật được miêu tả trong các câu khác nhau như thế nào?
- YC HS suy nghĩ trả lời
Chốt lại:
a. chỉ mức độ trung bình ( trắng)
b. chỉ mức độ thấp ( trăng trắng)
c. chỉ mức độ cao ( trắng tinh)
* Kết luận:
- Mức độ đặc điểm của các tờ giấy có thể được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng tinh), hoặc từ láy (trăng trắng ) từ tính từ (trắng) đã cho.
Bài 2: Trong các câu dưới đây, ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng những cách nào?
a) …rất trắng
b)….trắng hơn
c)….trắng nhất
- YCHS thảo luận nhóm đôi
- Gọi Hs trình bày
- Nhận xét chốt ý: Thêm từ rất vào trước tính từ trắng ( rất trắng) nói lên ý nghĩa mức độ
Thêm từ hơn, nhất sau từ trắng ( trắng hơn, trắng nhất) sẽ tạo ra phép so sánh.
- Gọi đọc ghi nhớ SGK
- Đọc thuộc ghi nhớ
HĐ 2: Bài tập
MT: Nhận biết và tìm được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất, biết đặt câu .
CTH:
Bài 1: Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất trong đoạn văn.
- Làm bài
- Trình bày
Chốt lại:
đậm, ngọt, rất, lắm, ngà, ngọc
Bài 2: Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm sau: đỏ, cao, vui.
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét TD
Chốt lại:
Đỏ: đo đỏ, đỏ thắm, đỏ chói,đỏ rực, đỏ ối. Rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, hơi đỏ. Đỏ như son, đỏ nhất…
Cao: cao ngất, cao cao, cao nhòng. Cao lắm, quá cao, cao vô cùng…
Vui: vui vẻ, vui sướng, vui nhộn, vui lắm, rất vui, vui vô cùng…Vui như đi hội,…
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa tìm được ở BT2
- Làm bài
- Nhận xét vở
- Gọi HS đọc các câu vừa đặt
- Nhận xét TD
HĐ3: Củng cố- Dặn dò
MT:HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- YCHS tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm: xanh, cao
- Nhận xét, TD
- Dặn dò- Nhận xét tiết học



Thực hiện



Lắng nghe




1HS đọc YC

Nêu nối tiếp
Lắng nghe




Lắng nghe.



1 HS đọc YC




TL nhóm
Trình bày
Nhận xét



2HS đọc
2HS nêu ý




1HS đọc YC

Bút chì SGK
Vài HS nêu


1HS đọc YC


Nhóm đôi
Nêu nối tiếp

Lắng nghe






1HS đọc YC

Vở

Thực hiện




3 đội thi đua
Nhận xét
Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 4/11/2016
Tập làm văn
Kể chuyện (Kiểm tra viết)
I. Mục tiêu :
- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc).
- Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ, độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu).
- Giáo dục tấm gương đạo đức Bác Hồ: Kể các câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương của Bác Hồ.
- GDHS dùng lời kể chân thật, dùng từ hay, giàu trí tưởng tượng và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Giấy kiểm tra
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐKĐ
Bài mới: Kiểm tra
HĐ1: Thưc hành viết được bài văn kể chuyện đúng YC..
MT: Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ…
CTH:
- Ghi đề trên bảng
- Treo bảng phụ, ghi dàn ý vắn tắt
- Gọi HS đọc
- Nhắc nhở cách trình bày:
- Về nội dung: gắn với chủ điểm đã học từ đầu năm (Thương người như thể thương thân. Măng mọc thẳng. trên đôi cánh ước mơ. Có chí thì nên.)
- Về hình thức: Trình bày bài văn gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài).
- HS kể các câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương của Bác Hồ.
- Làm bài
- Theo dõi
- Thu bài
HĐ Nối tiếp
- Dặn dò- Nhận xét tiết kiểm tra







Ghi vào giấy KT

2HS
Lắng nghe








Thực hiện

Nộp bài





Ngaøy soaïn: 16/ 10/ 2016
Ngaøy daïy: 28/ 10/ 2016
Sinh hoạt chủ nhiệm
Tổng kết tuần 12
QVBPTE: Chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ
I. Muïc tieâu:
- HS nắm được kết quả trong tuần
- HS nhận ra ưu khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục.
- Nắm được các phương hướng tới để thực hiện
- GDHS chủ điểm tháng “ Kính yêu thầy giáo, cô giáo:; Ngày 20-10
- GDHS 5 Điều Bác Hồ dạy, chủ điểm tháng 11 “Kính yêu thầy giáo, cô giáo”, giữ gìn vệ sinh trường lớp, GDHS về nề nếp lớp, có tinh thần thái độ học tập tốt, lễ phép với thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè, thực hiện “Lớp học thân thiện- HS tích cực”, phòng bệnh theo mùa.
* GDQVBPTE:
- Hiểu trẻ em có quyền có cha mẹ, họ tên, có quyền có gia đình, có quyền được chăm sóc, bảo vệ, được tôn trọng và bình đẳng.
- Tự giới thiệu được về mình. Nêu được những quyền và bổn phận của trẻ em. Đối xử tốt với mọi người trong gia đình và xung quanh.
- Có thái độ tự trọng, tự tin, mạnh dạn, trong quan hệ giao tiếp với bạn bè và với mọi người.
II. Đồ dùng dạy- học
- GV: Nội dung- Phương hướng tuần tới, tài liệu quyền và bổn phận trẻ em.
- HS: Nội dung báo cáo.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
HĐ KĐ:- Ổn định:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét
Tiến hành sinh hoạt

HĐ 1: Đánh giá tuần qua
MT: Nắm được kết quả về ưu khuyết điểm
CTH:
- Bước 1:
Các tổ báo cáo về các hoạt động trong tuần của tổ
- Yêu cầu cán sự nhận xét đánh giá kết quả trong tuần
- Bước 2:
Nhận xét, đánh giá của GV
+ Học tập:……………………………………….
…………………………………………………..
+Đạo đức:……………………………………….
…………………………………………………..
+ Vệ sinh: ………………………………………
………………………………………………….
- Tuyên dương HS học tốt và thực hiện tốt các mặt, nhắc nhở HS thực hiện chưa tốt.
Tiến hành sinh hoạt
HĐ 1: Phương hướng tuần tới
MT: HS nắm được phương hướng tuần tới để thực hiện.
CTH:
Học tập:
- Tiếp tục duy trì 15 phút đầu giờ, kiểm tra, sửa VBT toán, VBT Tiếng Việt.
- Học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.
- Duy trì “Đôi bạn học tốt”
- HS yếu rèn đọc, (toán) thêm ở nhà
Đạo đức:
Thực hiện tốt nội qui nhà trường, nhắc nhở HS ATGT, ATTP. Lễ phép với người lớn
- Trật tự xếp hàng vào học, ra về. Để xe đúng nơi qui định.
Chuyên cần:
- Hs cần phải đi học đều, đúng giờ
- DTSS 100%
Vệ sinh:
Vệ sinh trường, lớp tốt, đổ rác đúng nơi qui định.
- Ăn quà bánh bỏ rác vào sọt.
- Nhắc nhở HS khi thấy rác trên sân trường phải nhặt lên bỏ vào sọt rác.
- Chăm sóc tốt bồn hoa trước lớp
Hoạt động khác:
• Nhắc nhở HS nói lại phụ huynh không đưa rước HS trong sân trường.
• HS không được chạy trên các gốc kiểng vào giờ ra chơi
HĐ 3: GD quyền bổn phận trẻ em chủ đề “Tôi là một đứa trẻ”
MT: HS biết trẻ em có quyền và bổn phận đối với bản thân, gia đình và xã hội.
CTH:
* Kể chuyện “Đứa trẻ không tên”
+ Ai là nhân vật chính trong câu chuyện “Đứa trẻ không tên”?
+ Tại sao Kà Nu luôn buồn bã, không thích chơi đùa với bạn?
+ Vì sao các đứa trẻ khác đối xử với Kà Nu như vậy?
+ Vì sao mọi người thay đổi thái độ đối với Kà Nu?
+ Điều gì làm cho Kà Nu sung sướng?
+ Em cảm thấy như thế nào nếu như em không có tên, họ?
+ Em rút ra được bài học gì sau câu chuyện này?

* Kể chuyện “Bạn Ngân”
+ Các bạn trong lớp lúc đầu có thái độ như thế nào đối với bạn Ngân
+ Bạn Ngân có đáng bị đối xử như vậy không? Tại sao?

Kết luận: Trẻ em có quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử, không bị lăng mạ, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, có quyền giữ bản sắc dân tộc, tiếng nói riêng của dân tộc mình,…
• Nhận xét tiết học, dặn dò



Tổ trưởng báo cáo
Lớp theo dõi nhận xét




- Tổ trưởng báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
- Lớp phó học tập, lớp phó lao động, lớp trưởng

- Lắng nghe






Lắng nghe để thực hiện






Lắng nghe để thực hiện





Lắng nghe để thực hiện




Lắng nghe để thực hiện









Lắng nghe để thực hiện









- Lắng nghe
- Kà Nu

-.. những người bạn ở đây đều xa lạ đối với Ka Nu
- Vì Kà Nu không nói chuyện với ai
- Vì Kà Nu cứu một bé gái trượt chân ngã xuống hồ.
-…được gặp lại ba,…
-…rất buồn

- Mọi trẻ em đều có họ, tên, đều có cha mẹ, gia đình, quê hương,…
- Lắng nghe
-…nhái lại giọng và luôn trêu chọc bạn
- …không. Vì mọi người có quyền giữ tiếng nói riêng của dân tộc
- Lắng nghe.

Tổ trưởng duyệt

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến