Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 12 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị thu nga
Ngày gửi: 18h:40' 24-12-2023
Dung lượng: 259.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Bài: Chào cờ. Trình bày sản phẩm chi ân
thầy cô giáo chào mừng ngày 20/11

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thể hiện được lòng biết ơn, kính yêu thầy côqua các sản phẩm tự làm;
- Trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm đã làm đến toàn thể thành viên trong nhà trường.
2. Phẩm chất :
- Yêu quý, kính trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, đồng thời thể hiện sự biết ơn thầy cô bằng
việc từ rèn luyện bản thân chăm ngoan, học tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô
- Chọn một số sản phẩm xuất sắc để giới thiệu trước toàn trường

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
HS hát tập thể.
-HS hát
2. Hoạt động chào cờ, tuyên bố lí do, GT ĐB
Bước 1: chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ hát Quốc ca, Đội ca, nô đáp khẩu - HS hát Quốc ca
hiệu đội.
Bước 2: Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
Bước 3: Hiệu trưởng chúc mừng các thầy, cô giáo toàn
trường
- Lời chúc mừng ngắn gọn, súc tích làm nổi bật thành tích
-HS lắng nghe
của các thầy, cô giáo trong năm học, thành tích chung của
trường, động viên khích lệ các thầy, cô giáo cố gắng phấn
đấu thi đua học tốt dạy tốt.
3. Hoạt động Trưng bày, giới thiệu sản phẩm “Góc tri
ân” thầy cô
- HS dán những sản phẩm đã làm vào “góc tri ân” của lớp.
-HS lắng nghe
- GV và HS tham quan “Góc tri ân”
- Nêu cảm nghĩ về Hoạt động Tri ân trên
-HS lắng nghe
4. Hoạt động nối tiếp.
- Tổng kết lễ chào cờ
-HS lắng nghe
- Chuẩn bị chủ đề “Quyền và bổn phận của trẻ em” cho tuần
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Bài: ET ÊT IT

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần et,
êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các vần et, êt, it (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần et, êt, it.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần et, êt, it có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói thời tiết (nóng, lạnh) thể hiện qua trang phục hoặc cảnh sắc thiên
nhiên.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các loài lông vũ nhỏ.
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua hình ảnh các loài chim ríu rít bên nhau, rèn luyện
sự tự tin khi phải trình bày (nói, hát,...) trước đám đông.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài học.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV gọi HS hát.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/
mãi không hết chuyện.
- GV gìới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên
bài lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần et, êt, it.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần et, êt, it để tìm
ra điểm gìống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các
vần.
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi
HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần
-Đọc trơn các vần:
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần:

Hoạt động của học sinh
- Hs hát.
-HS quan sát và trả lời.
-Hs lắng nghe và nói theo.
- HS đọc

-Hs lắng nghe và quan sát.

-Hs lắng nghe.
-HS so sánh.
-Hs lắng nghe
-HS lắng nghe.
-HS đánh vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- HS đọc trơn vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
để ghép thành vần et.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào để tạo
thành êt.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo
thành it.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh et, êt, it một
số lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng vẹt (vờ ét vét
– nặng vẹt).Lớp đánh vần đồng thanh tiếng vẹt.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng vẹt. Lớp đọc
trơn đống thanh tiếng vẹt.
- GV nhận xét.
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh
vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi
tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất
cả các tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng:
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt
- GV yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho
từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et
trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt,
đọc trơn con vẹt.
* GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ
kết, quả mít.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc

-HS tìm và ghép.
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc: CN, L

-HS thực hiện.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.

-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích và nêu cách ghép.
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS nói.
-HS nhận biết.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
-HS đọc: CN, N, L

đổng thanh.
- GV nhận xét.
2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vần et, êt, it.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it,
vẹt, kết, mít (chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.

- HS lắng nghe.
-HS viết.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

TIẾT 2

3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
vần et, êt, it.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?
+ Mấy cây đào được miêu tả như thế nào?
+ Khi trời ấm, điểu gì sẽ xảy ra?
- GV nhận xét.
3.3. Nói theo tranh:
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong tranh?
+ Những người đó mặc trang phục gì?
+ Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế
nào? (Gợi ý: Tranh thể hiện thời tiết nóng và
lạnh.)
- GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và
lạnh. HS cần ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi
nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc:
Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,...
- GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người,
cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để
phù hợp với thời tiết.
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

-HS viết.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc: CN, L
- HS xác định.
- HS đọc: CN, N, L
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nói.

- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần
-HS tìm và đặt câu.
et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
-HS lắng nghe.
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn ac,
ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình
huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán...
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài học.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát.
- HS hát.
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
*Bài 1: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ :
- HS quan sát
- Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép tính
- HS nêu phép tính trừ
thích hợp
- Hướng dẫn HS hình thành phép trừ trong phạm vi
- HS thực hiện và đọc phép tính
10
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 2: Tính nhẩm
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- HS theo dõi
- GV cho HS quan sát tranh và yêu cầu HS tính
- HS quan sát tranh và tính nhẩm
nhẩm..
- HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét.
*Bài 3: Số ?
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn bài mẫu.
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại.
- HS nhận xét

- GV cùng HS nhận xét.
*Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh từ mỗi hình. vẽ
- HS quan sát tranh và nêu phép tính
để tìm ra phép tính thích hợp.
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại.
- HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 5: Đạo đức
Bài 10: Đi học đúng giờ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất trách nhiệm và năng lực điều
chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nêu được những biểu hiện của việc đi học đúng giờ.
- Biết vì sao phải đi học đúng giờ.
- Thực hiện được việc đi học đúng giờ.
- Nhắc nhở bạn bè cùng đi học đúng giờ.
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài học, âm nhạc bài hát “Đi học” nhạc và lời Đình Thảo, thơ
Hoàng Minh Chính.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS nghe bài hát “Đi học”.
- Lắng nghe.
- Nêu các câu hỏi để HS trả lời theo bài hát.
- HS trả lời dựa và bài hát.
- GV giới thiệu và dẫn dắt HS vào bài.
- Nghe và nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
- Yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh và trả lời
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS trả lời.
- GV hướng dẫn đọc lời thoại.
- Nghe và đọc theo.
- Phân vai đọc lời thoại trong tranh.
- 2 HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
hỏi (chia đều câu hỏi theo số nhóm):
+ Em đồng tình hay không đồng tình với việc + Em đồng tình với bạn Bo, không đồng
làm của bạn nào? Vì sao?
tình với bạn Bi. Vì ...
+ Theo em việc đi học đúng giờ mang lại lợi
+ Đi học đúng giờ giúp em được nghe
ích gì?
giảng bài đầy đủ, học nhanh tiến bộ...
- Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích HS.
- HS thực hiện.

- Nhận xét, tổng kết.
- Cho HS quan sát 5 tranh SGK thảo luận
nhóm 4 trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh đã làm gì để đi học
đúng giờ?
+ Em cần làm gì để đi học đúng giờ?
- Tổng kết và bổ sung những lợi ích của việc
đi học đúng giờ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Cho HS quan sát 3 tranh và nêu tình huống
trong mỗi bức tranh.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
đôi nêu câu hỏi:
+ Trong 3 bức tranh em vừa quan sát, em thấy
những việc nào nên làm và việc nào không nên
làm? Vì sao?
+ Em cần làm gì để đi học đúng giờ ?
- GV chốt ý để đi học đúng giờ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung bức
tranh.
+ Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV chốt ý và cho HS đóng vai theo tình
huống trong tranh.
- GV cho HS liên hệ bản thân.
+ Bạn nào ở lớp mình luôn đi học đúng giờ?
+ Đi học đúng giờ để làm gì?
- GV kết luận.
* GV cho HS đọc thông điệp.
Nội quy mình nhớ khắc ghi
Đến trường học tập em đi đúng giờ.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau.

- HS nghe.
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4.
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập từ tối
hôm trước, đặt báo thức...
+ HS trả lời.
- HS nghe.
HS quan sát tranh.
- HS thảo luận.
+ Việc em nên làm: tranh 1.
+ Việc không nên làm: tranh 2; tranh 3.
+ HS trả lời.
- HS nghe.
- HS quan sát, nêu nội dung.
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi và sắm vai.
- HS liên hệ.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS nghe.
* HS đọc.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện ở nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng việt
Bài 52: Ut - Ưt
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc dúng các vần ut, ưt; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ut, ưt;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ut, ưt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ut, ưt
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về niềm vui, sở thích.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết những chi tiết trong tranh về hoạt động của con người
(một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
2. Phẩm chất :
- Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao thông qua đoạn văn học và hình ảnh trong
bài, ứng dụng tinh thần ấy trong các hoạt động nhóm hay hoạt độngtập thể.
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài học.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài 51.
- GV cho HS viết bảng et, êt, it.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả
bằng một cú sút dứt điểm.
- GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. Viết tên bài
lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần ut, ưt.
+ GV yêu cầu HS so sánh các vần ut, ưt để tìm
ra điểm gìống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
các vần.
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi
HS đánh vần cả 2 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần:
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ

Hoạt động của học sinh
-Hs đọc.
-HS viết

-HS quan sát tranh và trả lời
-Hs nói theo.
- HS đọc.

-Hs lắng nghe và quan sát.

- HS lắng nghe.
-Hs so sánh.
-Hs lắng nghe.
-Hs lắng nghe.
-HS đánh vần nối tiếp.
- Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm và ghép.
-HS ghép

để ghép thành vần ut.
+ GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo
thành ut.
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh ut, ưt một số
lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng sút. Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng góc.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng sút. Lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng góc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau.
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng:
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự
vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất
hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ut
trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút,
đọc trơn từ ngữ bút chì.
* GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt
dừa, nứt nẻ
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- GV nhận xét.
2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết

-HS đọc: CN, N, L

-HS lắng nghe.

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc: CN, L
-HS đọc: CN, L
-HS tự tạo.
-HS phân tích và nêu cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS nói.

-HS nhận biết, phân tích và đọc.
-HS thực hiện.
- HS đọc.

- HS đọc: N, L

-HS lắng nghe,quan sát.
-HS viết.

các vần ut, ưt.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút,
mứt (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.

TIẾT 2

-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
-HS viết.
một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- HS nhận xét.
3.2. Đọc:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
- HS đọc thầm, tìm.
vần ut, ưt.
- GV yêu cầu HS đọc trong các tiếng mới.
- HS đọc: CN, N, L
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
-HS xác định.
văn.
- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu,
- HS đọc.
lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Trận đấu thế nào?
- HS trả lời.
+ Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước?
- HS trả lời.
+ Ai đã san bằng tỉ số?
- HS trả lời.
+ Cuối cùng đội nào chiến thắng?
- HS trả lời.
+ Khán gìả vui mừng như thế nào?
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3.3. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Tên của môn thể thao trong tranh là gì?
- HS trả lời.
+ Em biết gì về môn thể thao này?
- HS trả lời.
+Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa? - HS trả lời.
+Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?)
- GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể
- HS trả lời.
thao và lợi ích của việc chơi thể thao.
- HS trao đổi.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các
-HS tìm và đặt câu.
vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut,
ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. -Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……

………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội ( GV Nguyễn Thị Thoan dạy )
**********************************
Tiết 4: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình
huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán...
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài học.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức
Hát
Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Số 0 trong phép trừ
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu
- HS quan sát, lắng nghe.
bài toán rồi trả lời:
a)? Trong bình có mấy con cá ? Vớt 1 con cá - HS trả lời.
còn lại mấy con cá?
Vậy ta có phép tính nào?
3–1=2
- GV viết phép tính lên bảng 3- 1 = 2
- HS đọc phép tính.
- Yêu cầu HS đọc phép tính.
GV hướng dẫn tương tự như câu a với các
câu b) c) d)
- GV nêu phép trừ 3 – 1 = 2; 3 – 2 = 1; 3 – 3
- HS đọc phép tính.
= 0;
3–0=3
GV: Số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nào trừ số 0 cũng bằng chính số đó”
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
*Bài 1: Tính nhẩm
- GV nêu yêu cầu bài tập
HS tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm
HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
HS đọc phép tính
- Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính
*Bài 2: Hai phép tính nào cùng có kết quả

- GV nêu cầu bài tập
HS quan sát tranh
- Cho HS quan sát hình vẽ
HS thực hiện
- Yêu cầu HS nhẩm ra két quả phép tính, rồi
tìm phép tính có cùng kết quả.
HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS quan sát tranh
HS lắng nghe
GV nêu: Lúc đầu có 3 con vịt ở trong
chuồng, sau đó con 3 con chạy ra hết
HS nêu phép tính
- Y/c HS nêu phép tính thích hợp: 3 – 3 = 0
Nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Dặn dò tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Âm nhạc ( GV Bùi Thị Nhung dạy )
**********************************
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
Bài 53: ap ăp âp
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng các vần: ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần:
ap, ăp, âp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần: ap, ăp, âp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần: ap, ăp, âp.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần: ap, ăp, âp có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người.
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi gìữa các HS trong lớp học, gìữa các thành viên trong gia
đình được minh hoạ trong tranh; từ đó yêu mến hơn lớp học và gìa đình của mình.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa bài học.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ut, ưt
- Gv nhận xét.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:

TIẾT 1

Hoạt động của học sinh
-Hs chơi.
-HS viết.

2.1.Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
-GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu
HS đoc theo: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn
hát.
- GV giới thiệu các vần mới : ap, ăp, âp. Viết
tên bải lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần : ap, ăp, âp
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần:
ap, ăp, âp để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các
vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần: ap, ăp, âp
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi
HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu ớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lấn.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh: ap, ăp, âp
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng: đạp.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng: đạp. Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng: đạp.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng: đạp. Lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng: đạp
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau.
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất
cả các tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: xe đạp, cặp da, cá mập.

-HS quan sát tranh và trả lời.
-Hs lắng nghe.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.

-Hs lắng nghe và quan sát.
-Hs so sánh.

-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc trơn.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh.

-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc

-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói

Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn: xe đạp, GV nêu yêu câu nói tên sự
vật trong tranh. GV cho từ ngữ: xe đạp xuất
hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần apt
trong: xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp,
đọc trơn từ ngữ: xe đạp.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cặp
da, cá mập.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần ap, ăp, âp.
- GV yêu câu HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp
và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.v

-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc

- HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

TIẾT 2

3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần: ap, ăp, âp; từ ngữ: cặp da, cá mập.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có
vần: ap, ăp, âp
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. (GV
cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc).
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Hè đến, gìa đình Nam đi đâu?
+ Mẹ và Nam chuẩn bị những gì?
+ Vì sao Nam rất vui?
3.3. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV
đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu:
Có những ai trong tranh?
Có đồ chơi gì trong tranh?

-HS viết.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc: CN, N, L
- HS tìm.
- HS đọc: CN, N, L
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh và trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó thì - HS lắng nghe
phải nói gì với bác chủ nhà
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-Hs tìm
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các
vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần at,
ăt, åt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Mĩ thuật ( GV Lê Thị Mỹ Trang dạy )

**********************************

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Huy dạy )
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Ôn luyên viết các vân đã học
Tiết 1:
Luyện viết: et, ut, ưt, êt, it
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Giúp HS củng cố về đọc viết các vần et, ut, ưt, êt, it, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp đã học.
- Có năng lực tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, bảng phụ các vần
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát:
- HS hát.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1: Đọc
- GV ghi bảng: et, ut, ưt, êt, it
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2.2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly: et, ut, ưt, êt, it,
- HS viết vở ô ly.
vẹt, hút,mứt,vệt, vịt. Mỗi chữ 1 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
2.3. Nhận xét:
- GV nhận xét của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- Dãy bàn 2 nộp vở.
Tiết 2:
Luyện viết: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp

3. Hoạt động luyện tập, thực hành (tt):
3.1: Đọc
- HS hát.
- GV ghi bảng: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp
- GV nhận xét, sửa phát âm.
1.2. Viết:
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly: ap, ăp, âp, op, ôp,
ơp, giáp, bắp, mập, hót, hộp, hớp. Mỗi chữ 1
dòng.
- HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
1.3. Nhận xét bài:
- GV nhận xét vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………...
 
Gửi ý kiến