Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Nhân
Ngày gửi: 12h:32' 24-11-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Nhân
Ngày gửi: 12h:32' 24-11-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 4/2
TUẦN 12 (20/11/2023 – 24/11/2023)
Thứ
Tiết
1
2
HAI
20/11
BA
21/11
TƯ
22/11
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
NĂM
23/11
SÁU
24/11
4
5
6
7
1
2
3
4
Môn
HĐTN
Tên bài dạy
Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương
Tiếng Việt
Tự đọc sách báo
Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương
Tiếng Việt
Tự đọc sách báo
Tiếng Anh UNIT 7
Toán
Luyện tập (T2)
Đạo đức Bài 5: Em yêu lao động (T2)
Khoa học Bài 11. Sự truyền nhiệt (tiết 1)
Tiếng Việt Bài viết 1: Trả bài văn tả cây cối
Thể dục
Động tác nhảy và động tác điều hòa
Toán
Các tính chất của phép nhân
Công nghệ Bài 6: Trồng và chăm sóc hoa trong chậu (T1)
Tin học
Bài: Tôn trọng bản quyền tác giả của phần mềm
Tiếng Anh UNIT 7
Tiếng Anh UNIT 7
Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện: Cây hoa hồng bạch
Tiếng Việt Bài đọc 2: Kỉ niệm xưa
Toán
Luyện tập
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa
LS & ĐL
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T2)
KNS
Phòng tránh các bệnh về da (tiết 2)
Khoa học Bài 11. Sự truyền nhiệt (tiết 2)
HĐTN
Thầy cô giáo của em
ATGT
An toàn giao thông đường thủy.
Tiếng Anh UNIT 7
Tiếng Việt Luyện từ và câu: Tính từ
Toán
Nhân với 10, 100, 1 000,….
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa
LS & ĐL
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T3)
Hát
Tổ chức hoạt động Vận dụng – Sáng tạo
Thể dục
Động tác nhảy và động tác điều hòa
Mỹ Thuật Bài 1: Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh.
Tiếng Việt Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Toán
Luyện tập chung (T1)
HĐTN
Câu chuyện về thầy cô giáo
Phụ đạo
Ôn tập Toán
ND điều chỉnh
1
Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường.
- HS thể hiện được lòng kính trọng, biết orn thầy cỏ giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi biểu diễn văn nghệ.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi, trang phục biểu diễn và xem.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi biểu diễn văn nghệ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức thi văn nghệ chào mừng ngày
- HS nghiêm túc theo dõi.
20.11
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt
Nam 20.11.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường giới thiệu về nguồn gôc, ý nghĩa ngày - HS lắng nghe
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- Khai mạc buổi lễ và đọc thể lệ cuộc thi, cơ cấu
giải, thành phần ban giám khảo.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh tham gia biểu diễn và cổ vũ văn nghệ.
2
+ Phát triển các kĩ năng trình diễn, biểu diễn, tự tin, yêu ca hát.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường sắp xếp cho các tiết mục tham gia biểu - HS xem và cổ vũ.
diễn
- Đặt một số câu hỏi giao lưu trong lúc chờ giám - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
khảo chấm:
Trong buổi biểu diễn, em thích tiết mục văn nghệ nào
nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày 20.11.
+ Nếu được góp ý em sẽ góp ý cho tiết mục nào để
thêm phần đặc sắc hơn?
+ Em có thích phong trào “Thi đua chào mừng
20.11” không?
- TPT nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh
bắt đầu tham gia thực hiện.
- Công bố điểm và trao giải cho các tiết mục văn
nghệ
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 01: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80
– 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với
những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu
trong họ hàng, gia tộc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua nội dung bài học giúp học sinh rèn luyện phẩm chất yêu
nước.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cả lớp hát bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - HS hát
+ Gia đình nhà bạn nhỏ như thế nào?
+ HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài
+ Bài hát nói về điều gì?
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát hình ảnh hình ảnh SGK để - HS lắng nghe.
dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe GV đọc bài.
4
- GV đọc diễn cảm cả bài, giọng thong thả, rõ
ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm
xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, giọng đọc thong thả, rõ ràng, diễn cảm,
tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý
nghĩa của bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …cô tớ bận”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …gửi đi đâu.
+ Đoạn 3: Tiếp theo…hết.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lúng túng,
dày cộp, tí xíu,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đấy là người cô/ mà bé Hương chợt nhớ tới/
trong một lần chuyện trò với các bạn.//
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài
đọc.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích
thêm một số từ ngữ mà HS chưa nắm được.
- GV gọi 5 HS nối tiếp đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả lớp,
mảnh ghép,....
+ Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng
như thế nào?
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài.
- 1 HS đọc chú giải
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thực
hiện trò chơi phỏng vấn; truyền điện;...
+ Bạn Tâm khoe có một người anh họ lái máy
bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném thư
cho Tâm. Loan thì khoe có một người chú lái
tàu thuỷ, mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc
đẹp.
+ Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn hỏi + Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc với cô.
về cô Thu?
+ Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn, Hương + Hương viết thư cho cô Thu kể về những
đã làm gì?
chuyện hằng ngày ở lớp, ở nhà, nhưng không
gửi được vì không biết địa chỉ của cô.
+ Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư của + Khi cô Thu nhận được những lá thư của
5
Hương, cô cảm thấy thế nào? Vì sao cô cảm thấy Hương, cô cảm thấy rất vui và cảm động, vì cô
như thế?
không ngờ Hương không gặp cô từ ngày còn
rất nhỏ mà vẫn nhớ đến cô, nghĩ cho cô bao
điều tốt đẹp.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu + HS nói theo suy nghĩ của mình. VD: “Các
chuyện trên, em sẽ nói gì với các bạn khi nhận bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ đấy! Tớ rất
được thư của cô Thu?
vui!”.
- GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về quan hệ
giữa những người họ hàng?
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
của bản thân.
- GV chốt nội dung bài đọc: Giữa những người
có quan hệ họ hàng với nhau thường có tình - HS nhắc lại nội dung bài học.
cảm kết nối bền chặt, vì họ cùng chung tổ tiên.
Mỗi người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng,
dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả
dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những
người trong dòng họ cũng được bình an, hạnh
phúc.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc diễn
văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể
cảm.
hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
- Đây là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới /
trong một lần chuyện trò với các bạn.
– Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố
mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã
viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao
điều tốt đẹp.
– Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể
công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ
vào thăm Hương / trong kì nghỉ phép tới.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo nhóm + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn cảm.
đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở
6
nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
nhà.
Tìm đọc thêm ở nhà:
- HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu đọc
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm hoặc sách:
hoạt động về họ hàng, làng xóm.
+ Tên bài đọc.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, văn + Nội dung chính.
bản thông tin.
Cảm nghĩ của em.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện,
1 bài thơ) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về các
nội dung trên.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
7
TOÁN
LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số
trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: VBT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính.
- HS làm bài trên bảng.
+ Câu 2: Tính.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau:
32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau:
55 460; 55 470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- HS làm bài bảng con.
- HS trả lời nhanh kêt quả.
8
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Cửa hàng bán mây loại gạo?
+ Giá gạo bán như thế nào?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính?
- GV mời 1 HS làm vào vở.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận
dụng vào thực tiễn.
+ Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao nhiêu
tiền?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ)
+ Gạo nếp: 25 000đ,
gạo tẻ: 18 000đ
- HS trả lời: 3 phép tính.
- HS làm bài.
Bài giải
Số tiền bán gạo tẻ là:
18 000 × 40 = 720 000 (đồng)
Số tiền bán gạo nếp là:
25 000 × 35 = 875 000 (đồng)
Cửa hàng thu được tất cả số tiền là
720 000+875 000 =1595000 (đ)
Đáp số: 1595000 đồng
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
Bài giải
a. Ngày đầu người đó chạy được số mét là:
400 × 23 = 9 200 (m)
Ngày thứ hai người đó chạy được số mét là:
400 × 27 = 10 800 (m)
b. Cả hai ngày vận động viên đó chạy được
số mét là:
9 200+10 800 = 20 000 (m)
c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn ngày
thứ nhất số mét là:
10 800 – 9 200 = 1 600 (m)
Đáp số:
a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ hai
10 800m. b. 20 000 m. c. 1 600m
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe thông tin.
+ 115 0000 đồng
9
+ Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu?
+ HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ thông
tin với nhau.
115 000 × 12 = 1 380 000 đồng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
10
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: EM YÊU LAO ĐỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Hiểu được ý nghĩa vì sao yêu lao động.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
- xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: Sách, tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát kết hợp vân động bài “Thiếu - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
nhi làm theo lời Bác” – tác giả Mai Trâm để khởi lớp cùng vận động và hát theo nhịp điệu
động bài học.
bài hát.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát :
Em hãy nhắc lại 5 điều Bác Hồ dạy .
- HS nhắc lại
+ GV hỏi thêm: Em hiểu thế nào là tuổi nhỏ làm
việc nhỏ?
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Đọc các ý kiến và trả lời câu hỏi.
(sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
a) GV tổ chức cuộc thi: Nhà hùng biện tài ba
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV đưa các ý kiến và nêu yêu cầu: Em thích - HS làm việc theo nhóm 4: Cử một bạn
nhất ý kiến nào? Vì sao?
đại diện nhóm nêu quan điểm nhóm mình
đã chọn, thuyết phục các bạn hiểu rõ về ý
kiến nhóm mình tranh biện và giải thích vì
11
sao lại chọn ý kiến trên.
+ Lao động giúp chúng ta khỏe mạnh hơn:
Trong quá trình lao động chúng ta sẽ sử
dụng năng lượng của bản thân để hoàn
thành công việc, từ đó quá trình trao đổi
chất của cơ thể được đẩy mạnh, cơ thể sẽ
khỏe hơn, có nhiều năng lượng tích cực
hơn.
+ Lao động giúp chúng ta tạo được nhiều
niềm vui: Quá trình lao động sẽ giúp
chúng ta nhận ra giá trị của bản thân,
điểu này giúp chúng ta cảm thấy vui vẻ
hơn, yêu đời, yêu bản thân hơn. Bên cạnh
đó, trong quá trình lao động, chúng ta có
thể giúp nhiều người khác, mang lại niềm
vui cho gia đình, bạn bè và mọi người
xung quanh.
+ Lao động giúp chúng ta thấy mình có
ích hơn: Khi tham gia lao động chúng ta
sẽ tạo ra những giá trị cả về vật chất lẫn
tinh thần, những giá trị này không những
giúp ích cho chính bản thân mình mà còn
cho cả xã hội.
+ Lao động giúp chúng ta được mọi người
yêu quý hơn: Khi chúng ta làm việc, luôn
siêng năng, không lười nhác, làm việc với
- GV mời các nhóm trình bày.
tinh thần trách nhiệm thì sẽ được bạn bè
b) GV yêu cầu các nhóm: Em hãy nêu những lợi và mọi người xung quanh yêu quý.
ích khác của việc yêu lao động.
- Đại diện nhóm trình bày (trong 2phút)
- HS nêu thêm những lợi ích khác của việc
yêu lao động: lao động giúp chúng ta đoàn
kết hơn; giúp chúng ta biết ơn bố mẹ,
- GV mời nhóm khác trình bày kết quả.
những người đã làm việc, chăm sóc, nuôi
- GV nhận xét, tổng hợp những ý kiến phù hợp.
dưỡng chúng ta……
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm
2)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng
đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình với lời nói và việc làm trong tranh:
12
tình với các ý kiến nào dưới đây? Giải thích vì
sao.
a. Chỉ có những người nghèo mới cần phải lao
động.
b. Lười lao động dễ dẫn tới mắc phải các tệ nạn
xã hội.
c. Lao động không chỉ giúp ấm no mà còn tạo ra
niềm vui trong cuộc sống.
d. Lao động trí óc có giá trị hơn lao động chân
tay.
e. Lao động là việc chỉ dành riêng cho người
lớn.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống trong
SGK.
- Tình huống 1: Nếu là Hạnh, em sẽ làm gì?
+ Ý kiến a: Em không đồng tình với ý kiến
này vì lao động không phải trách nhiệm
của riêng một cá nhân.
+ Ý kiến b: Em đồng tình với ý kiến này vì
lười lao động dễ dẫn đến tâm lí chung là
muốn hưởng thụ không muốn làm. Từ đó
dễ sinh ra một số thói hư tật xấu.
+ Ý kiến c: Em đồng tình với ý kiến này vì
lao động giúp chúng ta khỏe mạnh, đoàn
kết với nhau tạo ra các giá trị của cải vật
chất và tình thần.
+ Ý kiến d: Em không đồng tình với ý kiến
này vì mỗi hoạt động lao động đều mang
đến những giá trị của nó.
+ Ý kiến e: Em không đồng tình với ý kiến
này vì bất cứ ai cũng có thể lao động,
người nhỏ thì làm việc nhỏ.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi
và đưa ra xử lý các tình huống trong SGK.
+ Nếu là Hạnh, em sẽ khuyên Hương nên
đi cùng mình, không nên nói dối cô giáo
như vậy vì lao động vừa là để rèn luyện
sức khỏe, vừa là nghĩa vụ của mỗi người.
- Tình huống 2: Nếu là Chung, em sẽ ứng xử như + Nếu là Chung, em sẽ bảo với bạn Tình
thế nào?
là: “Việc hôm nay chớ để ngày mai, mình
đã hứa với mẹ là sẽ nhổ cỏ hôm nay rồi.
Bạn đi chơi trước, khi nào xong việc mình
sẽ đến chơi sau”.
- Tình huống 3: Nếu là Tâm, em sẽ nói với Lan + Nếu là Tâm, em sẽ nói với Lan: “Dù là
như thế nào?
HS nhưng đó là những công việc nằm
trong khả năng lao động của mình nên có
13
thể làm. Làm những công việc đó còn giúp
mình thư giãn, thoải mái đầu óc khiến cho
việc học được tốt hơn. Hơn nữa, không
phải lúc nào mình cũng chăm chăm vào
việc học, cần phải biết giúp đỡ bố mẹ, gia
đình nhưng việc khác trong thời gian rảnh
rỗi”.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện.
chia sẻ với nhau về những việc em đã và sẽ làm
thể hiện tình yêu lao động.
- GV mời các cặp trình bày.
- Các cặp trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
14
KHOA HỌC
Bài 11. SỰ TRUYỀN NHIỆT (Tiết 1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai
trò, tính chất của nước đối với cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự truyền nhiệt để thực hiện một số
vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy, tranh ảnh.
- HS: tập, sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi''Tiệm - Cả lớp tham gia chơi trò chơi cá nhân
coffee Măng Non”
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV dán hình ảnh đặt câu hỏi và mới HS lựa chọn - HS tiến hành chơi.
trả lời.
- HS thi đua trình bày.
- Hãy kể tên một số vật nóng, vật lạnh trong cuộc - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.
sống mà em biết?
- HS lắng nghe.
- GV gọi một số HS trả lời, cả lớp nhận xét.
15
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt độ (Làm việc
nhóm)
- GV mời HS đọc nội dung trong logo con ong ở - 2 HS đọc: Nhiệt độ cho biết mức độ
trang 44 SGK.
nóng hay lạnh của vật. Vật nóng hơn có
nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt
độ thấp hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc mô tả thí - HS chú ý quan sát và thực hiện theo
nghiệm trong SGK, dự đoán nhiệt độ ở cốc nước yêu cầu.
nào cao nhất, ở cốc nước nào thấp nhất.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. Các - 2 – 3 HS đưa ra dự đoán.
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV chưa nhận xét đúng hay sai mà tiếp tục cho
HS làm thí nghiệm kiểm chứng.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm 4.
- Nhóm 4 HS làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS quan sát trực tiếp cốc nước - Đại diện HS trả lời:
nguội, cốc nước nóng và cốc nước có nước đá và + Cốc nước nguội (A) có nhiệt độ bình
yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời yêu cầu: So sánh nhiệt thường vì không có gì tác động vào nó.
độ của các cốc nước. Giải thích.
+ Cốc nước nóng (B) có nhiệt độ cao
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả thí nhất nên nóng nhất.
nghiệm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý + Cốc nước có đá (C) có nhiệt độ thấp
kiến bổ sung (nếu có).
nhất nên lạnh nhất vì nhiệt độ của cục
đá lạnh truyền vào cốc làm cho cốc
lạnh thêm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời chính xác.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV kết luận: Nhiệt độ cho biết mức độ nóng hay
lạnh của vật.
- GV mời HS trả lời câu hỏi trong logo hỏi trang - HS thực hiện theo yêu cầu.
45 SGK, sau đó chia sẻ kết quả với bạn.
Khi nào nhiệt độ cao hơn trong mỗi trường hợp - HS trả lời:
sau đây?
(1) Nhiệt độ nước lúc chưa đun và khi đun sôi.
(1) Nhiệt độ nước khi đun sôi cao hơn
lúc chưa đun.
(2) Nhiệt độ người khi khoẻ mạnh và khi sốt.
(2) Nhiệt độ người khi sốt cao hơn khi
khoẻ mạnh.
(3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi sáng (3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào
sớm và vào buổi trưa nắng.
buổi trưa nắng cao hơn vào buổi sáng
sớm.
16
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV mời HS tìm và nêu thêm các ví dụ về các vật
có nhiệt độ bằng nhau, vật này có nhiệt độ cao hơn
vật kia; vật có nhiệt độ cao nhất trong các vật,...
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Khi bị ốm, sốt có cảm
giác như thế nào? Làm gì khi bị ốm, sốt?
- GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp, cả lớp nhận
xét trả lời.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tự lấy ví dụ.
- HS trả lời
+ Khi bị ốm, sốt cảm thấy mệt, lạnh,
đau đầu, đau người, ....
+ Khi bị ốm, sốt cần cặp nhiệt độ, nghỉ
ngơi, chườm khăn ấm, uống thuốc, uống
nhiều nước, đi khám bác sĩ, ...
- GV kết luận: Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, - HS lắng nghe.
vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- GV mời HS đọc nội dung mục “Em có biết” ở - HS thực hiện đọc, tiếp thu.
trang 45 SGK.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
100°C, của nước đá đang tan là 0°C.
Nhiệt độ cơ thể người khi bình thường
vào khoảng 37°C. Nhiệt độ cơ thể dưới
36°C hoặc trên 38°C là biểu hiện không
bình thường, cần phải đi khám và chữa
bệnh.
Hoạt động 2: Nhiệt kế
2.1. Tìm hiểu về nhiệt kế (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 3 − 7 và thực - HS thảo luận nhóm 2 lắng nghe, suy
hiện các nhiệm vụ trong logo quan sát ở trang 45 nghĩ.
SGK theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
1. Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế 1. Mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt
trong các hình dưới đây.
kế trong các hình:
+ Hình 3,4,5: dùng để đo nhiệt độ cơ
thể.
+ Hình 6: dùng để đo nhiệt độ không
2. Mỗi nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ? Số chỉ khí.
của nhiệt kế cho em biết điều gì?
+ Hình 7: dùng để đo nhiệt độ của
nước.
2. Nhiệt kế trong hình: (3) chỉ: 37 độ C;
(4) chỉ: 36,5 độ C; (5) chỉ: 36,5 độ C;
- GV đại diện nhóm HS trình bày trước lớp, cả lớp (6) chỉ: 25 độ C;(7) chỉ: 0 độ C
nhận xét, bổ sung.
+ Số chỉ của nhiệt kế cho em biết: nhiệt
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời chính độ thực tế của vật được đo nhiệt độ.
xác.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu cho HS về 3 loại nhiệt kế (y tế, treo
17
tường, nhiệt kế thí nghiệm dùng đo nhiệt độ nước),
mô tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và hướng dẫn cách
đọc nhiệt kế.
1) Để chia độ nhiệt kế, người ta nhúng bầu của
nhiệt kể ngập trong nước đá đang tan. Đánh dấu
mức chất lỏng trong ống bằng một vạch có ghi số
0. Lúc này nhiệt kế chi 0 °C là nhiệt độ của nước
đá đang tan. Nhúng bầu của nhiệt kế vào hơi nước
đang sôi. Đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng
một vạch có ghi số 100. Lúc này nhiệt kể chỉ 100
°C là nhiệt độ của hơi nước đang sôi. Chia khoảng
cách giữa vạch 0 và vạch 100 thành 100 khoảng
đều nhau, mỗi khoảng chia này là 1 °C. Cách chia
độ nói trên là theo thang nhiệt độ Xen-xi-ớt. Trong
nhiều nhiệt kế treo tường, ngoài thang nhiệt độ
Xen-xi-ớt, ta còn thấy ghi °F – đây là nhiệt độ
trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai. Trong thang nhiệt
độ này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 °F,
nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212 °F. Thang
nhiệt độ Fa-ren-hai được sử dụng ở phần lớn các
nước nổi tiếng Anh.
(2) Nói chung, cảm giác của tay có thể giúp ta
nhận biết đủng về sự nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy,
cũng có trường hợp cảm giác làm cho ta bị nhầm.
Để xác định được nhiệt độ chính xác của vật người
ta sử dụng nhiệt kế.
2.2. Sử dụng nhiệt kế
a. Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí trong
phòng(Làm việc cả lớp - nhóm)
- HS đọc thông tin hướng dẫn và trả lời các câu
hỏi:
+ Để đo nhiệt độ không khí trong phòng cần làm - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
gì? Trên hình nhiệt kế chỉ giá trị bao nhiêu?
+ Để đo nhiệt độ không khí chọn nhiệt
kế đo nhiệt độ không khí (hình 6). Nhiệt
- GV hướng dẫn chung cả lớp về cách sử dụng độ phòng lúc này là 28 độ C
nhiệt kế.
- HS lắng nghe
• Cách sử dụng:
- Treo nhiệt kế treo tường ở vị trí ngang tầm mắt.
- Sau vài phút, đọc số chỉ của nhiệt kế, viết kết
quả theo đơn vị °C.
- Treo nhiệt kế ở vị trí khác trong phòng, đọc số
18
chỉ của nhiệt kế. Rút ra nhận xét.
Lưu ý HS: Khi đọc, cần nhìn mức chất lỏng trong
ống theo phương vuông góc với ống nhiệt kế.
- GV chia lớp thành nhóm 4, thực hành đọc nhiệt
kế trước lớp.
+ GV gọi đại diện một số nhóm thực hành đọc
nhiệt kế trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hành và trả
lời tốt.
b. Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể.
+ Em biết những loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ
cơ thể? Cách sử dụng nhiệt kế đó như thế nào?
- GV chia lớp thành các nhóm 2.
- GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng nhiệt kế
điện tử đo nhiệt độ cơ thể.
- Chọn nhiệt kế điện tử (hình 4).
• Cách sử dụng:
- Bật nguồn. Đưa đầu nhiệt kế lên gần trước trán.
- Bấm nút để đo nhiệt độ.
- Đọc và ghi lại kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của bản
thân và các bạn trong nhóm.
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về nhiệt độ
của em và của các bạn trong nhóm?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- HS chia thành các nhóm 4.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu, đại
diện nhóm trả lời:
...
TUẦN 12 (20/11/2023 – 24/11/2023)
Thứ
Tiết
1
2
HAI
20/11
BA
21/11
TƯ
22/11
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
NĂM
23/11
SÁU
24/11
4
5
6
7
1
2
3
4
Môn
HĐTN
Tên bài dạy
Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương
Tiếng Việt
Tự đọc sách báo
Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương
Tiếng Việt
Tự đọc sách báo
Tiếng Anh UNIT 7
Toán
Luyện tập (T2)
Đạo đức Bài 5: Em yêu lao động (T2)
Khoa học Bài 11. Sự truyền nhiệt (tiết 1)
Tiếng Việt Bài viết 1: Trả bài văn tả cây cối
Thể dục
Động tác nhảy và động tác điều hòa
Toán
Các tính chất của phép nhân
Công nghệ Bài 6: Trồng và chăm sóc hoa trong chậu (T1)
Tin học
Bài: Tôn trọng bản quyền tác giả của phần mềm
Tiếng Anh UNIT 7
Tiếng Anh UNIT 7
Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện: Cây hoa hồng bạch
Tiếng Việt Bài đọc 2: Kỉ niệm xưa
Toán
Luyện tập
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa
LS & ĐL
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T2)
KNS
Phòng tránh các bệnh về da (tiết 2)
Khoa học Bài 11. Sự truyền nhiệt (tiết 2)
HĐTN
Thầy cô giáo của em
ATGT
An toàn giao thông đường thủy.
Tiếng Anh UNIT 7
Tiếng Việt Luyện từ và câu: Tính từ
Toán
Nhân với 10, 100, 1 000,….
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa
LS & ĐL
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T3)
Hát
Tổ chức hoạt động Vận dụng – Sáng tạo
Thể dục
Động tác nhảy và động tác điều hòa
Mỹ Thuật Bài 1: Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh.
Tiếng Việt Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Toán
Luyện tập chung (T1)
HĐTN
Câu chuyện về thầy cô giáo
Phụ đạo
Ôn tập Toán
ND điều chỉnh
1
Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường.
- HS thể hiện được lòng kính trọng, biết orn thầy cỏ giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi biểu diễn văn nghệ.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi, trang phục biểu diễn và xem.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi biểu diễn văn nghệ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức thi văn nghệ chào mừng ngày
- HS nghiêm túc theo dõi.
20.11
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt
Nam 20.11.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường giới thiệu về nguồn gôc, ý nghĩa ngày - HS lắng nghe
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- Khai mạc buổi lễ và đọc thể lệ cuộc thi, cơ cấu
giải, thành phần ban giám khảo.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh tham gia biểu diễn và cổ vũ văn nghệ.
2
+ Phát triển các kĩ năng trình diễn, biểu diễn, tự tin, yêu ca hát.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường sắp xếp cho các tiết mục tham gia biểu - HS xem và cổ vũ.
diễn
- Đặt một số câu hỏi giao lưu trong lúc chờ giám - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
khảo chấm:
Trong buổi biểu diễn, em thích tiết mục văn nghệ nào
nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày 20.11.
+ Nếu được góp ý em sẽ góp ý cho tiết mục nào để
thêm phần đặc sắc hơn?
+ Em có thích phong trào “Thi đua chào mừng
20.11” không?
- TPT nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh
bắt đầu tham gia thực hiện.
- Công bố điểm và trao giải cho các tiết mục văn
nghệ
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 01: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80
– 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với
những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu
trong họ hàng, gia tộc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua nội dung bài học giúp học sinh rèn luyện phẩm chất yêu
nước.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cả lớp hát bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - HS hát
+ Gia đình nhà bạn nhỏ như thế nào?
+ HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài
+ Bài hát nói về điều gì?
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát hình ảnh hình ảnh SGK để - HS lắng nghe.
dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe GV đọc bài.
4
- GV đọc diễn cảm cả bài, giọng thong thả, rõ
ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm
xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, giọng đọc thong thả, rõ ràng, diễn cảm,
tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý
nghĩa của bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …cô tớ bận”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …gửi đi đâu.
+ Đoạn 3: Tiếp theo…hết.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lúng túng,
dày cộp, tí xíu,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đấy là người cô/ mà bé Hương chợt nhớ tới/
trong một lần chuyện trò với các bạn.//
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài
đọc.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích
thêm một số từ ngữ mà HS chưa nắm được.
- GV gọi 5 HS nối tiếp đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả lớp,
mảnh ghép,....
+ Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng
như thế nào?
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài.
- 1 HS đọc chú giải
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thực
hiện trò chơi phỏng vấn; truyền điện;...
+ Bạn Tâm khoe có một người anh họ lái máy
bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném thư
cho Tâm. Loan thì khoe có một người chú lái
tàu thuỷ, mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc
đẹp.
+ Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn hỏi + Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc với cô.
về cô Thu?
+ Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn, Hương + Hương viết thư cho cô Thu kể về những
đã làm gì?
chuyện hằng ngày ở lớp, ở nhà, nhưng không
gửi được vì không biết địa chỉ của cô.
+ Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư của + Khi cô Thu nhận được những lá thư của
5
Hương, cô cảm thấy thế nào? Vì sao cô cảm thấy Hương, cô cảm thấy rất vui và cảm động, vì cô
như thế?
không ngờ Hương không gặp cô từ ngày còn
rất nhỏ mà vẫn nhớ đến cô, nghĩ cho cô bao
điều tốt đẹp.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu + HS nói theo suy nghĩ của mình. VD: “Các
chuyện trên, em sẽ nói gì với các bạn khi nhận bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ đấy! Tớ rất
được thư của cô Thu?
vui!”.
- GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về quan hệ
giữa những người họ hàng?
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
của bản thân.
- GV chốt nội dung bài đọc: Giữa những người
có quan hệ họ hàng với nhau thường có tình - HS nhắc lại nội dung bài học.
cảm kết nối bền chặt, vì họ cùng chung tổ tiên.
Mỗi người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng,
dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả
dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những
người trong dòng họ cũng được bình an, hạnh
phúc.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc diễn
văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể
cảm.
hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
- Đây là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới /
trong một lần chuyện trò với các bạn.
– Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố
mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã
viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao
điều tốt đẹp.
– Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể
công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ
vào thăm Hương / trong kì nghỉ phép tới.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo nhóm + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn cảm.
đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở
6
nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
nhà.
Tìm đọc thêm ở nhà:
- HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu đọc
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm hoặc sách:
hoạt động về họ hàng, làng xóm.
+ Tên bài đọc.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, văn + Nội dung chính.
bản thông tin.
Cảm nghĩ của em.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện,
1 bài thơ) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về các
nội dung trên.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
7
TOÁN
LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số
trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: VBT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính.
- HS làm bài trên bảng.
+ Câu 2: Tính.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau:
32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau:
55 460; 55 470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- HS làm bài bảng con.
- HS trả lời nhanh kêt quả.
8
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Cửa hàng bán mây loại gạo?
+ Giá gạo bán như thế nào?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính?
- GV mời 1 HS làm vào vở.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận
dụng vào thực tiễn.
+ Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao nhiêu
tiền?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ)
+ Gạo nếp: 25 000đ,
gạo tẻ: 18 000đ
- HS trả lời: 3 phép tính.
- HS làm bài.
Bài giải
Số tiền bán gạo tẻ là:
18 000 × 40 = 720 000 (đồng)
Số tiền bán gạo nếp là:
25 000 × 35 = 875 000 (đồng)
Cửa hàng thu được tất cả số tiền là
720 000+875 000 =1595000 (đ)
Đáp số: 1595000 đồng
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
Bài giải
a. Ngày đầu người đó chạy được số mét là:
400 × 23 = 9 200 (m)
Ngày thứ hai người đó chạy được số mét là:
400 × 27 = 10 800 (m)
b. Cả hai ngày vận động viên đó chạy được
số mét là:
9 200+10 800 = 20 000 (m)
c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn ngày
thứ nhất số mét là:
10 800 – 9 200 = 1 600 (m)
Đáp số:
a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ hai
10 800m. b. 20 000 m. c. 1 600m
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe thông tin.
+ 115 0000 đồng
9
+ Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu?
+ HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ thông
tin với nhau.
115 000 × 12 = 1 380 000 đồng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
10
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: EM YÊU LAO ĐỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Hiểu được ý nghĩa vì sao yêu lao động.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
- xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: Sách, tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát kết hợp vân động bài “Thiếu - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
nhi làm theo lời Bác” – tác giả Mai Trâm để khởi lớp cùng vận động và hát theo nhịp điệu
động bài học.
bài hát.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát :
Em hãy nhắc lại 5 điều Bác Hồ dạy .
- HS nhắc lại
+ GV hỏi thêm: Em hiểu thế nào là tuổi nhỏ làm
việc nhỏ?
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Đọc các ý kiến và trả lời câu hỏi.
(sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
a) GV tổ chức cuộc thi: Nhà hùng biện tài ba
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV đưa các ý kiến và nêu yêu cầu: Em thích - HS làm việc theo nhóm 4: Cử một bạn
nhất ý kiến nào? Vì sao?
đại diện nhóm nêu quan điểm nhóm mình
đã chọn, thuyết phục các bạn hiểu rõ về ý
kiến nhóm mình tranh biện và giải thích vì
11
sao lại chọn ý kiến trên.
+ Lao động giúp chúng ta khỏe mạnh hơn:
Trong quá trình lao động chúng ta sẽ sử
dụng năng lượng của bản thân để hoàn
thành công việc, từ đó quá trình trao đổi
chất của cơ thể được đẩy mạnh, cơ thể sẽ
khỏe hơn, có nhiều năng lượng tích cực
hơn.
+ Lao động giúp chúng ta tạo được nhiều
niềm vui: Quá trình lao động sẽ giúp
chúng ta nhận ra giá trị của bản thân,
điểu này giúp chúng ta cảm thấy vui vẻ
hơn, yêu đời, yêu bản thân hơn. Bên cạnh
đó, trong quá trình lao động, chúng ta có
thể giúp nhiều người khác, mang lại niềm
vui cho gia đình, bạn bè và mọi người
xung quanh.
+ Lao động giúp chúng ta thấy mình có
ích hơn: Khi tham gia lao động chúng ta
sẽ tạo ra những giá trị cả về vật chất lẫn
tinh thần, những giá trị này không những
giúp ích cho chính bản thân mình mà còn
cho cả xã hội.
+ Lao động giúp chúng ta được mọi người
yêu quý hơn: Khi chúng ta làm việc, luôn
siêng năng, không lười nhác, làm việc với
- GV mời các nhóm trình bày.
tinh thần trách nhiệm thì sẽ được bạn bè
b) GV yêu cầu các nhóm: Em hãy nêu những lợi và mọi người xung quanh yêu quý.
ích khác của việc yêu lao động.
- Đại diện nhóm trình bày (trong 2phút)
- HS nêu thêm những lợi ích khác của việc
yêu lao động: lao động giúp chúng ta đoàn
kết hơn; giúp chúng ta biết ơn bố mẹ,
- GV mời nhóm khác trình bày kết quả.
những người đã làm việc, chăm sóc, nuôi
- GV nhận xét, tổng hợp những ý kiến phù hợp.
dưỡng chúng ta……
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm
2)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng
đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình với lời nói và việc làm trong tranh:
12
tình với các ý kiến nào dưới đây? Giải thích vì
sao.
a. Chỉ có những người nghèo mới cần phải lao
động.
b. Lười lao động dễ dẫn tới mắc phải các tệ nạn
xã hội.
c. Lao động không chỉ giúp ấm no mà còn tạo ra
niềm vui trong cuộc sống.
d. Lao động trí óc có giá trị hơn lao động chân
tay.
e. Lao động là việc chỉ dành riêng cho người
lớn.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống trong
SGK.
- Tình huống 1: Nếu là Hạnh, em sẽ làm gì?
+ Ý kiến a: Em không đồng tình với ý kiến
này vì lao động không phải trách nhiệm
của riêng một cá nhân.
+ Ý kiến b: Em đồng tình với ý kiến này vì
lười lao động dễ dẫn đến tâm lí chung là
muốn hưởng thụ không muốn làm. Từ đó
dễ sinh ra một số thói hư tật xấu.
+ Ý kiến c: Em đồng tình với ý kiến này vì
lao động giúp chúng ta khỏe mạnh, đoàn
kết với nhau tạo ra các giá trị của cải vật
chất và tình thần.
+ Ý kiến d: Em không đồng tình với ý kiến
này vì mỗi hoạt động lao động đều mang
đến những giá trị của nó.
+ Ý kiến e: Em không đồng tình với ý kiến
này vì bất cứ ai cũng có thể lao động,
người nhỏ thì làm việc nhỏ.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi
và đưa ra xử lý các tình huống trong SGK.
+ Nếu là Hạnh, em sẽ khuyên Hương nên
đi cùng mình, không nên nói dối cô giáo
như vậy vì lao động vừa là để rèn luyện
sức khỏe, vừa là nghĩa vụ của mỗi người.
- Tình huống 2: Nếu là Chung, em sẽ ứng xử như + Nếu là Chung, em sẽ bảo với bạn Tình
thế nào?
là: “Việc hôm nay chớ để ngày mai, mình
đã hứa với mẹ là sẽ nhổ cỏ hôm nay rồi.
Bạn đi chơi trước, khi nào xong việc mình
sẽ đến chơi sau”.
- Tình huống 3: Nếu là Tâm, em sẽ nói với Lan + Nếu là Tâm, em sẽ nói với Lan: “Dù là
như thế nào?
HS nhưng đó là những công việc nằm
trong khả năng lao động của mình nên có
13
thể làm. Làm những công việc đó còn giúp
mình thư giãn, thoải mái đầu óc khiến cho
việc học được tốt hơn. Hơn nữa, không
phải lúc nào mình cũng chăm chăm vào
việc học, cần phải biết giúp đỡ bố mẹ, gia
đình nhưng việc khác trong thời gian rảnh
rỗi”.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện.
chia sẻ với nhau về những việc em đã và sẽ làm
thể hiện tình yêu lao động.
- GV mời các cặp trình bày.
- Các cặp trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
14
KHOA HỌC
Bài 11. SỰ TRUYỀN NHIỆT (Tiết 1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai
trò, tính chất của nước đối với cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng sự truyền nhiệt để thực hiện một số
vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy, tranh ảnh.
- HS: tập, sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi''Tiệm - Cả lớp tham gia chơi trò chơi cá nhân
coffee Măng Non”
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV dán hình ảnh đặt câu hỏi và mới HS lựa chọn - HS tiến hành chơi.
trả lời.
- HS thi đua trình bày.
- Hãy kể tên một số vật nóng, vật lạnh trong cuộc - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.
sống mà em biết?
- HS lắng nghe.
- GV gọi một số HS trả lời, cả lớp nhận xét.
15
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt độ (Làm việc
nhóm)
- GV mời HS đọc nội dung trong logo con ong ở - 2 HS đọc: Nhiệt độ cho biết mức độ
trang 44 SGK.
nóng hay lạnh của vật. Vật nóng hơn có
nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt
độ thấp hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc mô tả thí - HS chú ý quan sát và thực hiện theo
nghiệm trong SGK, dự đoán nhiệt độ ở cốc nước yêu cầu.
nào cao nhất, ở cốc nước nào thấp nhất.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. Các - 2 – 3 HS đưa ra dự đoán.
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV chưa nhận xét đúng hay sai mà tiếp tục cho
HS làm thí nghiệm kiểm chứng.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm 4.
- Nhóm 4 HS làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS quan sát trực tiếp cốc nước - Đại diện HS trả lời:
nguội, cốc nước nóng và cốc nước có nước đá và + Cốc nước nguội (A) có nhiệt độ bình
yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời yêu cầu: So sánh nhiệt thường vì không có gì tác động vào nó.
độ của các cốc nước. Giải thích.
+ Cốc nước nóng (B) có nhiệt độ cao
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả thí nhất nên nóng nhất.
nghiệm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý + Cốc nước có đá (C) có nhiệt độ thấp
kiến bổ sung (nếu có).
nhất nên lạnh nhất vì nhiệt độ của cục
đá lạnh truyền vào cốc làm cho cốc
lạnh thêm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời chính xác.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV kết luận: Nhiệt độ cho biết mức độ nóng hay
lạnh của vật.
- GV mời HS trả lời câu hỏi trong logo hỏi trang - HS thực hiện theo yêu cầu.
45 SGK, sau đó chia sẻ kết quả với bạn.
Khi nào nhiệt độ cao hơn trong mỗi trường hợp - HS trả lời:
sau đây?
(1) Nhiệt độ nước lúc chưa đun và khi đun sôi.
(1) Nhiệt độ nước khi đun sôi cao hơn
lúc chưa đun.
(2) Nhiệt độ người khi khoẻ mạnh và khi sốt.
(2) Nhiệt độ người khi sốt cao hơn khi
khoẻ mạnh.
(3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi sáng (3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào
sớm và vào buổi trưa nắng.
buổi trưa nắng cao hơn vào buổi sáng
sớm.
16
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV mời HS tìm và nêu thêm các ví dụ về các vật
có nhiệt độ bằng nhau, vật này có nhiệt độ cao hơn
vật kia; vật có nhiệt độ cao nhất trong các vật,...
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Khi bị ốm, sốt có cảm
giác như thế nào? Làm gì khi bị ốm, sốt?
- GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp, cả lớp nhận
xét trả lời.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tự lấy ví dụ.
- HS trả lời
+ Khi bị ốm, sốt cảm thấy mệt, lạnh,
đau đầu, đau người, ....
+ Khi bị ốm, sốt cần cặp nhiệt độ, nghỉ
ngơi, chườm khăn ấm, uống thuốc, uống
nhiều nước, đi khám bác sĩ, ...
- GV kết luận: Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, - HS lắng nghe.
vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- GV mời HS đọc nội dung mục “Em có biết” ở - HS thực hiện đọc, tiếp thu.
trang 45 SGK.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
100°C, của nước đá đang tan là 0°C.
Nhiệt độ cơ thể người khi bình thường
vào khoảng 37°C. Nhiệt độ cơ thể dưới
36°C hoặc trên 38°C là biểu hiện không
bình thường, cần phải đi khám và chữa
bệnh.
Hoạt động 2: Nhiệt kế
2.1. Tìm hiểu về nhiệt kế (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 3 − 7 và thực - HS thảo luận nhóm 2 lắng nghe, suy
hiện các nhiệm vụ trong logo quan sát ở trang 45 nghĩ.
SGK theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
1. Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế 1. Mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt
trong các hình dưới đây.
kế trong các hình:
+ Hình 3,4,5: dùng để đo nhiệt độ cơ
thể.
+ Hình 6: dùng để đo nhiệt độ không
2. Mỗi nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ? Số chỉ khí.
của nhiệt kế cho em biết điều gì?
+ Hình 7: dùng để đo nhiệt độ của
nước.
2. Nhiệt kế trong hình: (3) chỉ: 37 độ C;
(4) chỉ: 36,5 độ C; (5) chỉ: 36,5 độ C;
- GV đại diện nhóm HS trình bày trước lớp, cả lớp (6) chỉ: 25 độ C;(7) chỉ: 0 độ C
nhận xét, bổ sung.
+ Số chỉ của nhiệt kế cho em biết: nhiệt
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời chính độ thực tế của vật được đo nhiệt độ.
xác.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu cho HS về 3 loại nhiệt kế (y tế, treo
17
tường, nhiệt kế thí nghiệm dùng đo nhiệt độ nước),
mô tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và hướng dẫn cách
đọc nhiệt kế.
1) Để chia độ nhiệt kế, người ta nhúng bầu của
nhiệt kể ngập trong nước đá đang tan. Đánh dấu
mức chất lỏng trong ống bằng một vạch có ghi số
0. Lúc này nhiệt kế chi 0 °C là nhiệt độ của nước
đá đang tan. Nhúng bầu của nhiệt kế vào hơi nước
đang sôi. Đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng
một vạch có ghi số 100. Lúc này nhiệt kể chỉ 100
°C là nhiệt độ của hơi nước đang sôi. Chia khoảng
cách giữa vạch 0 và vạch 100 thành 100 khoảng
đều nhau, mỗi khoảng chia này là 1 °C. Cách chia
độ nói trên là theo thang nhiệt độ Xen-xi-ớt. Trong
nhiều nhiệt kế treo tường, ngoài thang nhiệt độ
Xen-xi-ớt, ta còn thấy ghi °F – đây là nhiệt độ
trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai. Trong thang nhiệt
độ này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 °F,
nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212 °F. Thang
nhiệt độ Fa-ren-hai được sử dụng ở phần lớn các
nước nổi tiếng Anh.
(2) Nói chung, cảm giác của tay có thể giúp ta
nhận biết đủng về sự nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy,
cũng có trường hợp cảm giác làm cho ta bị nhầm.
Để xác định được nhiệt độ chính xác của vật người
ta sử dụng nhiệt kế.
2.2. Sử dụng nhiệt kế
a. Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí trong
phòng(Làm việc cả lớp - nhóm)
- HS đọc thông tin hướng dẫn và trả lời các câu
hỏi:
+ Để đo nhiệt độ không khí trong phòng cần làm - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
gì? Trên hình nhiệt kế chỉ giá trị bao nhiêu?
+ Để đo nhiệt độ không khí chọn nhiệt
kế đo nhiệt độ không khí (hình 6). Nhiệt
- GV hướng dẫn chung cả lớp về cách sử dụng độ phòng lúc này là 28 độ C
nhiệt kế.
- HS lắng nghe
• Cách sử dụng:
- Treo nhiệt kế treo tường ở vị trí ngang tầm mắt.
- Sau vài phút, đọc số chỉ của nhiệt kế, viết kết
quả theo đơn vị °C.
- Treo nhiệt kế ở vị trí khác trong phòng, đọc số
18
chỉ của nhiệt kế. Rút ra nhận xét.
Lưu ý HS: Khi đọc, cần nhìn mức chất lỏng trong
ống theo phương vuông góc với ống nhiệt kế.
- GV chia lớp thành nhóm 4, thực hành đọc nhiệt
kế trước lớp.
+ GV gọi đại diện một số nhóm thực hành đọc
nhiệt kế trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hành và trả
lời tốt.
b. Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể.
+ Em biết những loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ
cơ thể? Cách sử dụng nhiệt kế đó như thế nào?
- GV chia lớp thành các nhóm 2.
- GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng nhiệt kế
điện tử đo nhiệt độ cơ thể.
- Chọn nhiệt kế điện tử (hình 4).
• Cách sử dụng:
- Bật nguồn. Đưa đầu nhiệt kế lên gần trước trán.
- Bấm nút để đo nhiệt độ.
- Đọc và ghi lại kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của bản
thân và các bạn trong nhóm.
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về nhiệt độ
của em và của các bạn trong nhóm?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- HS chia thành các nhóm 4.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu, đại
diện nhóm trả lời:
...
 








Các ý kiến mới nhất