Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án tuần 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vĩnh Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:55' 28-04-2008
Dung lượng: 516.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Tuần 12
Ngày soạn:Thứ 7/ 18/11/ 2006
Ngày giảng: Thứ 2/20/11/2006

Toán: tìm số bị trừ
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách tìm số bị trừ khi biết số trừ và hiệu
- Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
II. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- 1 HS nêu miệng bài giải số 4, GV chấm vở bài tập.
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết:
- GV gắn 10 ô vuông (như SGK) lên bảng.
? Có mấy ô vuông?
- GV tách 10 ô vuông ra
? Có 10 ô vuông, lấy đi 4 ô vuông thì còn bao nhiêu ô vuông?
? Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông? Nêu phép tính.
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
? Gọi tên thành phần trong phép tính 10 - 4 = 6
+ 10: Số bị trừ
+ 6: Số trừ
+ 4: hiệu
- GV: Nếu che số bị trừ trong phép trừ trên ta làm như thế nào để tìm được số trừ
- HS nêu cách khác nhau.
- GV: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, khi đó ta viết được: x - 4 = 6
- HS nêu: x là số bị trừ chưa biết
4 là số trừ
6 là hiệu
? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
- GV gợi ý: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- HS đọc đồng thanh, cá nhân.
- GV hướng dẫn HS viết x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
C.Thực hành
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cùng làm phần a: x - 4 = 8
x = 8 + 4
x = 12
- HS làm tiếp các bài còn lại vào bảng con.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nêu cách làm
- HS làm bài chữa bài
Bài 3: HS làm bài vào vở
- Khi chữa bài nên cho HS giải thích cách làm
- GV: Số cần tìm ở ô trống là số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- 3 HS lên bảng làm bài
Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS chấm 4 điểm và ghi tên (như SGK) vào vở rồi làm bài.
- HS chữa bài
D.Cũng cố, dặn dò.
? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
- GV nhận xét giờ học.

Tập đọc: sự tích cây vú sữa

I. Mục đích, yêu cầu : SGV
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh minh hoạ bài học
- Tranh cây vú sữa, quả vú sữa
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc bài’’ Cây xoài của ông em" +TLCH( SGV)
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu

GV hướng dẫn HS đọc từ khó

- Đọc từng đoạn trước lớp

Đoạn 1: Ngày xưa... chớ mong

Đoạn 2: Không biết….Như mây
Đoạn 3: Hoa rụng ….vỗ về
Đoạn 4: Đoạn còn lại
GVhướng dẫn HS nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm 1 số câu.
- Giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

Tiết 2:
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
? Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
Câu 2:
? Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà
? Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì?
Câu 3:
? Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
? Thứ quả ở cây này có gì lạ?
Câu 4:
? Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ
Câu 5:
? Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói gì?


d. Luyện đọc lại
GV chia lớp thành 4 nhóm


GV nhận xét chung
HS chú ý lắng nghe


HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
ham chơi, là cà, chẳng nghĩ, trả ra, xoà cánh.
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài






HS đọc phần chú giải
HS luyện đọc theo N3
Thi đọc cá nhân nhóm từng đoạn cả bài.
Lớp đọc đồng thanh đoạn3





1 HS đọc câu hỏi
HS đọc đoạn 1 -> trả lời
1 HS đọc câu hỏi

HS đọc đầu đoạn 2 -> trả lời


1 HS đọc yêu cầu.
-> HS đọc đoạn 2 trả lời
HS đọc câu hỏi



-> HS đọc đoạn 3 -> trả lời
HS đọc câu hỏi

HS phát biểu tự do


Nhóm tự phân vai kể lại câu chuyện
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét.



C.Củng cố dặn dò
? Câu chuyện này nói lên điều gì?
GV: Tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
GV nhận xét giờ học.

Đạo đức: quan tâm giúp đỡ bạn(T1)
I. Mục tiêu: SGV
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ tranh dùng cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
- Vì sao cần chăm chỉ học tập?.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B.Bài mới
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Cả lớp hát bài “ Tìm bạn thân”
c.Kể chuyện trong giờ ra chơi của Hương Xuân.
- GV kể chuyện trong giờ ra chơi
- HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị ngã?
+Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không?Vì sao?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv kết luận: SGV
d. Việc làm nào là đúng
- HS quan sát tranh( theo nhóm 2) chỉ ra được những hành vi nào là quan tâm giúp đỡ bạn? Tại sao?
- Các nhóm trình bày
- Gv kết luận; SGV
c.Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- Cho HS làm bài vào phiếu bài tập
- Mời HS bày tỏ ý kiến và giải thích tại sao
- Kết luận:Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS. Khi quan tâm đến bạn, em sẻ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết.
C. Củng cố dặn dò
- 1 HS nhắc lại tên của bài.
- GV nhận xét giờ học.

BuổI CHIềU
Mĩ thuật: ( GV phụ trách dạy)

Âm nhạc: Tổ chức trò chơi âm nhạc

I. Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm được các bài hát đã học, nhớ tên tác giả và hát thuộc lời các bài hát
- Nhớ và nắm được cách chơi và chơi một cách chủ động
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Ôn lại các bài hát đã học
- HS nhắc tên các bài hát đã học
- Tổ chức ôn bài hát theo nhóm
Hoạt động 2:Tổ chức trò chơi
-GV cho HS tự chọn 2 đội chơi( một đội 3em)
- Phổ biến cách chơi:GV nêu tên bài hát ( hoặc một câu của bài hát) , HS nêu tên bài hát hoặc nêu tên tác giả của bài hát, hát một đoạn theo yêu cầu của GV. Khi GVnêu xong yêu cầu đội nào có tính hiệu trả lời trước thì đội được quyền trả lời nếu trả lời sai thì đội thứ 2 được quyền trả lời và ghi điểm. Sau nhiều lượt chơi đội nào có số điểm cao hơn đội đó thắng,
- Học sinh chọn bạn chơi và thực hành chơi
- Lớp và GV tuyên dương đội thắng cuộc - trao phần thưởng
III - Cũng cố, dặn dò
- Nhận xét , tuyên dương
- Dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết học sau

Hoạt động ngoài giờ: Lễ kĩ niệm 20-11
( Đội tổ chức)

Ngày soạn:Thứ 7/18/11/2006
Ngày giảng: Thứ 3/ 21/ 11/ 2006
Kể chuyện: Sự tích cây vú sữa
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể đoạn 1 của câu chuyện bằng lời cả mình
-Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại đươc phần chính của chuyện
- Biết kể đoạn kết của chuyện theo mông muốn của rêng mình.
2.Rèn kĩ năngnghe: Có khả năng tập trung theo giỏi bạn kể; biết nhạn xét , đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài tập 2
III. Hoạt động dạy, học:
A.Kiểm tra bài cũ
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Bà cháu
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Hướng dẫn kể chuyện:
- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.
- GV giúp HS nắm được yêu cầu kể chuyện. kể đúng ý trong chuyện, có thể thay đổi thêm bớt từ ngữ tương đương thêm chi tiết.
- 2 - 3 HS kể lại đoạn 1.
- GV nhận xét chỉ dẫn thêm về cách kể.
c. Kể phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt:
- HS tập kể theo nhóm
- Mỗi em kể theo ý nối tiếp nhau
- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp (mỗi em kể 2 ý).
- Cả lớp bình chọn HS kể tốt nhất.
d. Kể đoạn kết chuyện theo mong muốn:
- GV nêu yêu cầu 3.
- HS tập kể theo nhóm sau đó thi kể trước lớp.
c.Củng cố dặn dò
- GV khen những em kể chuyện hay.
- GV nhận xét giờ học.

Toán: mười ba trừ đi một số: 13 - 5
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 13-5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó.
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toàn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời
- HS: Bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
- 1 HS nhắc lại muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào.
- 2 HS lên làm bài tập 1.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B.Bài mới
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 13 - 5 và lập bảng trừ (13 trừ đi một số).
- GV đính lên bảng 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời
? Có mấy que tính (13 que tính)
- GV nêu vấn đề.
? Có 13 que tính lấy đi 5 que tính còn lại bao nhiêu que tính?
? Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, em làm như thế nào?
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả.
- HS nêu các cách tìm ra kết quả.
- GV chốt lại cách tính.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính kết quả.
Lớp làm vào bảng con -> HS nêu cách đặt tính và tính.
c. HS tự lập bảng trừ 13- 5:
- HS học thuộc các công thức.
C.Thực hành

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu.
- HS dựa vào bảng trừ để tính rồi ghi kết quả.
- HS nối tiếp nhau đọc bài.
=> Lớp nhận xét sữa lỗi.
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- HS tính nhẩm, ghi ngay kết quả
- 2 HS lên bảng làm.
Lớp nhận xét, nêu cách làm.
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu
- Cũng cố tên gọi thành phần của phép tính và rèn đặt tính.
- HS làm bài vào vở.
- GV chữa bài, gọi HS nêu kết quả từng bài và gọi tên từng thành phần của phép tính.
Bài 4: HS đọc bài , tự phân tích bài toán
- Làm bài vào vở , 1 HS l
 
Gửi ý kiến