Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 11 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 19h:52' 09-11-2022
Dung lượng: 552.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 19h:52' 09-11-2022
Dung lượng: 552.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
PGD&ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Tiểu học Phú Thuận B4
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Tháng 11 năm học: 2022 - 2023
Thời gian
Buổi
Chiều
Thứ hai
14/11/2022
Tiết
Môn
1
Toán
2
Âm nhạc
3
Tập đọc
Tên bài dạy
ĐDDH
Tivi,
bảng phụ
Luyện tập
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tivi
Ra chơi
4
Chào cờ
5
Sáng
Thứ ba
Chiều
15/11/2022
Thứ tư
16/11/2022
Chiều
1
Khoa học
Ôn tập con người và sức khỏe
2
Đạo đức
Thực hành giữa kì 1
3
Lịch sử
Ôn tập
1
Tiếng anh
2
Toán
3
Thể dục
Trừ hai số thập phân
Tivi,
bảng phụ
Ra chơi
Tivi,
bảng phụ
4
Chính tả
Luật bảo vệ mội trường ( nghe viết )
5
LT & câu
Đại từ xưng hô
Tivi,
bảng phụ
Tivi,
bảng phụ
1
Toán
Luyện tập
2
Địa lí
Lâm nghiệp và thủy sản
Tivi
3
Tập đọc
Tiếng vọng (không dạy)
Tivi
Ra chơi
1
Tin học
4
5
Sáng
Thứ năm
Chiều
17/11/2022
Thứ sáu
Chiều
18/11/2022
1
Kể chuyện
2
Kĩ thuật
3
Khoa học
1
Tin học
2
Thể dục
3
Tập làm
văn
4
Toán
5
LT & câu
1
Toán
2
Mĩ thuật
3
Tiếng anh
Người đi săn và con nai
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Tre, song, mây
Trả bài văn tả cảnh
Tivi
Ra chơi
Tivi,
bảng phụ
Luyện tập chung
Quan hệ từ
Tivi
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Tivi
Ra chơi
4
Tập làm
văn
5
SHTT
Luyện tập làm đơn (Chọn nội dung viết đơn
phù hợp với địa phương)
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 11
Phú Thuận B, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tổ trưởng
GVCN
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Hữu Khánh
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC ) - LỚP: 5
Tên bài học: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Thời gian thực hiện:…/11/2022
I. Yêu cầu cần đạt:
2
Tivi
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Văn học: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu (trả lời
được các câu hỏi trong Sgk).
NL Ngôn ngữ: Đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền
từ, chậm rãi.
định.
2. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- CV 3799: HS tốm tắt lại câu chuyện đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS nghe
- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu
tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy
màu xanh - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng
các từ khó trong bài
Cách tiến hành
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu..... loài cây
+ Đ2: Tiếp theo.....không phải là vườn
+ Đ3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó,
nhóm
câu khó.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
- HS luyện đọc theo cặp
từ.
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc cho nhau nghe
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- HS nghe
3
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu (trả lời
được các câu hỏi trong Sgk).
Cách tiến hành
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH sau
TLCH
đó chia sẻ trước lớp.
+ Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn
gì?
cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây
trồng ở ban công
+ Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. Cây hoa
có đặc điểm gì nổi bật?
ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy
như những vòi voi bé xíu. Cây đa Ấn Độ bật
ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những
cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng.
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban ban công nhà Thu không phải là vườn.
công Thu muốn báo ngay cho Hằng + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công
biết?
nhà mình cũng là vườn
+ Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp
nào?
thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con
người đến sinh sống làm ăn
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối,
bé Thu?
chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc cho từng
loài cây rất tỉ mỉ.
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm
gì?
đẹp môi trường sống trong gia đình và xung
quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền
từ, chậm rãi.
Cách tiến hành
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn .
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- HS trả lời.
- Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
như vậy không ?
- Liên hệ thực tiễn, giáo dục HS: Cần - Lắng nghe.
chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để
làm đẹp cho cuộc sống.
- Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
ngôi nhà thêm đẹp.
4
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ) - LỚP: 5
Tên bài học: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Thời gian thực hiện:…/11/2022
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại từ xưng hô
thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sgk, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia chơi.
- Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường
dùng hằng ngày.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên
- Lắng nghe.
dương HS.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên
- HS mở Sgk, vở ghi đầu bài
bảng: Đại từ xưng hô
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ )
Cách tiến hành
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH
Sau đó chia sẻ kết quả
- Đoạn văn có những nhân vật nào
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Các nhân vật làm gì?
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Những từ nào được in đậm trong câu
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
5
văn trên?
- Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia,
thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người
+ Từ chúng
- Những từ nào chỉ người nghe?
- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
- Thế nào là đại từ xưng hô?
- HS trả lời
Bài 2: HĐ cả lớp
- HS đọc lại lời của Hơ Bia và cơm
- HS đọc
- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân
+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách
vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái
xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường
độ của người nói như thế nào?
người khác.
Bài 3:HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
+ Với thầy cô: xưng là em, con
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự
+ Với bố mẹ: Xưng là con
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ + Với anh em: Xưng là em, anh, chị
bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
mối quan hệ giữa mình với người nghe
và người được nhắc đến.
- Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được
đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô.
Cách tiến hành
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài - HS thảo luận nhóm
trong nhóm
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, anh. - HS chia sẻ
- Nhận xét.
Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
- HS nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS đọc bài đúng
- HS đọc
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ.
- HS đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- 1, 2 HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những
HS có tinh thần học tập tốt.
- Lắng nghe.
- Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài đã
làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
- Lắng nghe và thực hiện.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại - HS nghe và thực hiện.
từ xưng hô.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
I. Yêu cầu cần đạt:
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện:…/11/2022
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Rèn kĩ năng so sánh các STP, cộng nhiều số thập phân và giải các bài toán có liên quan.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, bảng phụ…
- HS: Sgk, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh + Lắng nghe.
+ HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
ai đúng:
Số hạng
5,75 7,34 4,5 1,27
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi
Số hạng
7,8 0,45 3,55 5,78
gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS.
Số hạng
4,25 2,66 5,5 4,22
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
Số hạng
1,2 0,05 6,45 8,73
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc.
Tổng
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
- Lắng nghe.
bảng: Luyện tập
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. So sánh các số
thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
Cách tiến hành
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung.
hiện tính cộng nhiều số thập phân.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn cả
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
a. 65,45
b. 47,66
- GV nhận xét HS.
7
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách
thuận tiện.
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài.
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
- GV nhận xét HS.
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 +
10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=
10
+
8,6
=
18,6
- HS đọc thầm đề bài trong Sgk.
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
3,6 + 5.8 > 8,9
7,56 < 4,2 + 3,4
- HS đọc đề bài và nêu cách làm.
9,4
7,6
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của - HS đọc đề bài. HS tóm tắt bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
từng phép so sánh.
- GV nhận xét HS.
Bài giải
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
đồ rồi giải.
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận.
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
Bài 2(c,d):M3,4
= 5 + 5,7
- Cho HS tự làm bài vào vở
= 10,7
- GV kiểm tra
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
Bài 3(cột 2):M3,4
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
- Cho HS tự làm bài vào vở
5,7 + 8,8 = 14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
- GV kiểm tra
14,5
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: - HS thực hiện
Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6
- Vận dụng kiến thức vào các bài toán tính - HS nghe và thực hiện
nhanh, tính bằng cách thuận tiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
8
.....................................................................................................
……………………………………………….
I. Yêu cầu cần đạt:
Môn học: Địa lí - lớp 5
Tên bài học: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
Thời gian thực hiện:…/11/2022
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ
sản ở nước ta:
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân
bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
+ Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở vùng ven
biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng.
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố
của lâm nghiệp và thuỷ sản.
2. Phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- CV 3799: Không yêu cầu nhận xét. Sử dụng lược đồ để nhận biết cơ cấu và phân bố lâm
nghiệp và thủy sản Việt Nam. Điều chỉnh bảng số liệu.
+ Biết các biện pháp bảo vệ rừng.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá
hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Sgk
- HS: Sgk, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả lời - HS chơi trò chơi.
các câu hỏi:
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
Mục tiêu:- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm
nghiệp và thuỷ sản ở nước ta
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân
bố của lâm nghiệp và thuỷ sản.
Cách tiến hành
9
HĐ1: Các hoạt động của lâm nghiệp
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để
nêu các hoạt động chính của lâm nghiệp.
- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và
bảo vệ rừng.
- HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động
chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai
thác gỗ và lâm sản khác.
- Các việc của hoạt động trồng và bảo vệ
rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây
rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại
rừng,...
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác
phải chú ý điều gì?
phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa
bãi, phá hoại rừng.
HĐ2: Sự thay đổi về diện tích của rừng
nước ta (HĐ cặp đôi)
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của - HS làm việc theo cặp, dựa vào các câu
nước ta yêu cầu.
hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng rút ra sự thay đổi diện tích của rừng nước
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời ta trong vòng 25 năm, từ năm 1980 đến
các câu hỏi sau:
năm 2004.
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên
ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình nhân chính là do hoạt động khai thác
trạng đó?
rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ
rừng lại chưa được chú ý đúng mức.
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích
rừng của nước ta thay đổi như thế nào? rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên
đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ
rừng được Nhà nước và nhân dân và
nhân dân thực hiện tốt.
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp.
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp
theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
HĐ3: Ngành khai thác thuỷ sản (HĐ cặp
đôi- HĐ nhóm)
- HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ và
- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu hỏi nêu:
giúp HS nắm được các yếu tố của biểu đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản
của nước ta qua các năm.
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì? + Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo
năm.
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản
Tính theo đơn vị nào?
lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn
tấn.
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng
gì?
thuỷ sản khai thác được.
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng
điều gì?
thuỷ sản nuôi trồng được.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời, lớp nhận xét.
+ Kể tên các hoạt động chính của ngành - Nuôi trồng đánh bắt, chế biến.
thuỷ sản ?
+ Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà - Cá ngừ đại dương, tôm, mực, ghẹ,...
10
em biết?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào
để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?
- Phân bố ở vùng ven biển và những nơi
- GV nhận xét, KL
có nhiều sông.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Địa phương em nuôi trồng loại thủy sản - HS nêu
nào ? Vì sao ?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển của - HS nêu
tổ quốc ?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ) - LỚP: 5
Tên bài học: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thời gian thực hiện:…/11/2022
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2a; BT3. Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, Sgk
- HS: Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(3 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- HS mở SGK, ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. HS có tâm thế
11
tốt để viết bài.
Cách tiến hành
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , giải
trừng có nội dung gì?
thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi
* Hướng dẫn viết từ khó
trường.
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó,
khi viết chính tả
suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.
- HS luyện viết
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
Cách tiến hành
- GV nhắc HS những vấn đề cần thiết: Viết - HS nghe
tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu
câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng
chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài (3 phút)
Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
Cách tiến hành
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8 phút)
Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3
Cách tiến hành
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- Nhận xét kết luận
làm bài, chia sẻ kết quả
lắm- nắm
lấm- nấm
lương- nương
tóc
lương thiện - nương rẫy;
Thích lắm - nắm cơm; quá
lấm tấm - cái nấm; nấm lương tâm - vạt nương;
lắm - nắm tay; lắm đềurơm; lấm bùn- nấm đất, lương thực - nương tay;
cơm nắm; lắm lời-nắm
lấm mực- nấm đầu.
lường bổng - nương dâu
- HS đọc
- HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được nhiều
Bài 3: HĐ trò chơi
từ hơn và đúng thì chiến thắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ,
-Tổ chức HS thi tìm từ láy theo
nao nao, náo nức, năng nổ, nõn nà, nâng
nhóm
niu,....
- Nhận xét các từ đúng
b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
- Phần b tổ chức tương tự
loong coong, leng keng, đùng đoàng, ông
ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính - HS nêu
tả n/l.
12
- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
chính tả theo sự sáng tạo của em.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
I. Yêu cầu cần đạt:
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
Thời gian thực hiện:…/11/2022
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Biết trừ hai số thập phân. Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội
dung thực tế.
- Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, ....
- HS: Sgk, bảng con...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
1. HĐ Khởi động:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có tổng bằng 100)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương
những HS tích cực.
+ Tổng các số hạng trong các phép tính chúng ta
vừa nêu có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số thập phân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
Cách tiến hành
* Ví dụ 1: Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc ABC dài
4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi
đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ:
13
Hoạt động HS
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Đều bằng 100
- HS mở Sgk.
- HS nghe và tự phân tích đề bài
toán.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và
cùng đặt tính để thực hiện phép
4,29m - 1,84m = 2,45m
tính.
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét thành xăng-timét để thực hiện phép trừ với số tự nhiên, sau đó lại
đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét.
Làm như vậy không thuận tiện và mất thời gian, vì
- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa
thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.
giải thích cách đặt tính và thực
- HS có cách tính đúng trình bày trước lớp.
hiện tính.
4,29
- Kết quả phép trừ là 2,45m.
- 1,84
- HS so sánh và nêu:
2,45
* Giống nhau về cách đặt tính và
- Cách đặt tính cho kết quả như thế nào so với cách cách thực hiện trừ.
đổi đơn vị thành xăng-ti-mét?
* Khác nhau ở chỗ một phép tính
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ
có dấu phẩy, một phép tính
429
4,29
không có dấu phẩy.
- 184
- 1,84
- Trong phép tính trừ hai số thập
245 và
2,45
phân các dấu phẩy của số bị trừ,
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của số bị trừ,
số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng
số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số cột với nhau.
thập phân.
* Ví dụ 2:
- HS nghe và yêu cầu.
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
- Số các chữ số ở phần thập phân
45,8 - 19,26
của số bị trừ ít hơn so với các
- Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập
chữ số ở phần thập phân của số
phân của số bị trừ với số các chữ số ở phần thập
trừ.
phân của số trừ?
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở phần thập phân cùng bên phải phần thập phân
của số bị trừ bằng số các chữ số phần thập phân của của số bị trừ.
số trừ mà giá trị của số bị trừ không thay đổi.
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt tính và
tính và tính vào giấy nháp:
thực hiện 45,80 - 19,26
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
theo dõi và nhận xét.
* Ghi nhớ:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
đọc thầm trong Sgk.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực
tế. HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
Cách tiến hành
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực
- Kết quả: a) 42,7 ;
b) 37,46
hiện tính của mình.
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
a) 41,7 ;
b) 4,44
- GV nhận xét HS.
- HS đọc
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS làm bài vở, 1 HS làm bảng lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
Bài giải
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
14
- GV nhận xét chữa bài
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
Bài 1(c):M3,4
- HS làm bài vào vở.
- Cho HS tự làm bài vào vở
50,8
- 19,256
Bài 2(c):M3,4
31,544
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
60
- 12,45
47,55
4. Hoạt động vận dụng, trả...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Tiểu học Phú Thuận B4
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Tháng 11 năm học: 2022 - 2023
Thời gian
Buổi
Chiều
Thứ hai
14/11/2022
Tiết
Môn
1
Toán
2
Âm nhạc
3
Tập đọc
Tên bài dạy
ĐDDH
Tivi,
bảng phụ
Luyện tập
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tivi
Ra chơi
4
Chào cờ
5
Sáng
Thứ ba
Chiều
15/11/2022
Thứ tư
16/11/2022
Chiều
1
Khoa học
Ôn tập con người và sức khỏe
2
Đạo đức
Thực hành giữa kì 1
3
Lịch sử
Ôn tập
1
Tiếng anh
2
Toán
3
Thể dục
Trừ hai số thập phân
Tivi,
bảng phụ
Ra chơi
Tivi,
bảng phụ
4
Chính tả
Luật bảo vệ mội trường ( nghe viết )
5
LT & câu
Đại từ xưng hô
Tivi,
bảng phụ
Tivi,
bảng phụ
1
Toán
Luyện tập
2
Địa lí
Lâm nghiệp và thủy sản
Tivi
3
Tập đọc
Tiếng vọng (không dạy)
Tivi
Ra chơi
1
Tin học
4
5
Sáng
Thứ năm
Chiều
17/11/2022
Thứ sáu
Chiều
18/11/2022
1
Kể chuyện
2
Kĩ thuật
3
Khoa học
1
Tin học
2
Thể dục
3
Tập làm
văn
4
Toán
5
LT & câu
1
Toán
2
Mĩ thuật
3
Tiếng anh
Người đi săn và con nai
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Tre, song, mây
Trả bài văn tả cảnh
Tivi
Ra chơi
Tivi,
bảng phụ
Luyện tập chung
Quan hệ từ
Tivi
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Tivi
Ra chơi
4
Tập làm
văn
5
SHTT
Luyện tập làm đơn (Chọn nội dung viết đơn
phù hợp với địa phương)
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 11
Phú Thuận B, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tổ trưởng
GVCN
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Hữu Khánh
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC ) - LỚP: 5
Tên bài học: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Thời gian thực hiện:…/11/2022
I. Yêu cầu cần đạt:
2
Tivi
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Văn học: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu (trả lời
được các câu hỏi trong Sgk).
NL Ngôn ngữ: Đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền
từ, chậm rãi.
định.
2. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- CV 3799: HS tốm tắt lại câu chuyện đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS nghe
- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu
tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy
màu xanh - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng
các từ khó trong bài
Cách tiến hành
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu..... loài cây
+ Đ2: Tiếp theo.....không phải là vườn
+ Đ3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó,
nhóm
câu khó.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
- HS luyện đọc theo cặp
từ.
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc cho nhau nghe
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- HS nghe
3
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu (trả lời
được các câu hỏi trong Sgk).
Cách tiến hành
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH sau
TLCH
đó chia sẻ trước lớp.
+ Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn
gì?
cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây
trồng ở ban công
+ Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. Cây hoa
có đặc điểm gì nổi bật?
ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy
như những vòi voi bé xíu. Cây đa Ấn Độ bật
ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những
cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng.
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban ban công nhà Thu không phải là vườn.
công Thu muốn báo ngay cho Hằng + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công
biết?
nhà mình cũng là vườn
+ Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp
nào?
thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con
người đến sinh sống làm ăn
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối,
bé Thu?
chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc cho từng
loài cây rất tỉ mỉ.
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm
gì?
đẹp môi trường sống trong gia đình và xung
quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền
từ, chậm rãi.
Cách tiến hành
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn .
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- HS trả lời.
- Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
như vậy không ?
- Liên hệ thực tiễn, giáo dục HS: Cần - Lắng nghe.
chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để
làm đẹp cho cuộc sống.
- Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
ngôi nhà thêm đẹp.
4
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ) - LỚP: 5
Tên bài học: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Thời gian thực hiện:…/11/2022
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại từ xưng hô
thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sgk, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia chơi.
- Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường
dùng hằng ngày.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên
- Lắng nghe.
dương HS.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên
- HS mở Sgk, vở ghi đầu bài
bảng: Đại từ xưng hô
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ )
Cách tiến hành
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH
Sau đó chia sẻ kết quả
- Đoạn văn có những nhân vật nào
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Các nhân vật làm gì?
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Những từ nào được in đậm trong câu
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
5
văn trên?
- Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia,
thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người
+ Từ chúng
- Những từ nào chỉ người nghe?
- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
- Thế nào là đại từ xưng hô?
- HS trả lời
Bài 2: HĐ cả lớp
- HS đọc lại lời của Hơ Bia và cơm
- HS đọc
- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân
+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách
vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái
xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường
độ của người nói như thế nào?
người khác.
Bài 3:HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
+ Với thầy cô: xưng là em, con
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự
+ Với bố mẹ: Xưng là con
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ + Với anh em: Xưng là em, anh, chị
bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
mối quan hệ giữa mình với người nghe
và người được nhắc đến.
- Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được
đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô.
Cách tiến hành
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài - HS thảo luận nhóm
trong nhóm
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, anh. - HS chia sẻ
- Nhận xét.
Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
- HS nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS đọc bài đúng
- HS đọc
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ.
- HS đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- 1, 2 HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những
HS có tinh thần học tập tốt.
- Lắng nghe.
- Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài đã
làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
- Lắng nghe và thực hiện.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại - HS nghe và thực hiện.
từ xưng hô.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
I. Yêu cầu cần đạt:
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện:…/11/2022
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Rèn kĩ năng so sánh các STP, cộng nhiều số thập phân và giải các bài toán có liên quan.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, bảng phụ…
- HS: Sgk, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh + Lắng nghe.
+ HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
ai đúng:
Số hạng
5,75 7,34 4,5 1,27
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi
Số hạng
7,8 0,45 3,55 5,78
gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS.
Số hạng
4,25 2,66 5,5 4,22
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
Số hạng
1,2 0,05 6,45 8,73
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc.
Tổng
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
- Lắng nghe.
bảng: Luyện tập
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. So sánh các số
thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
Cách tiến hành
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung.
hiện tính cộng nhiều số thập phân.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn cả
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
a. 65,45
b. 47,66
- GV nhận xét HS.
7
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách
thuận tiện.
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài.
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
- GV nhận xét HS.
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 +
10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=
10
+
8,6
=
18,6
- HS đọc thầm đề bài trong Sgk.
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
3,6 + 5.8 > 8,9
7,56 < 4,2 + 3,4
- HS đọc đề bài và nêu cách làm.
9,4
7,6
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của - HS đọc đề bài. HS tóm tắt bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
từng phép so sánh.
- GV nhận xét HS.
Bài giải
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
đồ rồi giải.
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận.
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
Bài 2(c,d):M3,4
= 5 + 5,7
- Cho HS tự làm bài vào vở
= 10,7
- GV kiểm tra
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
Bài 3(cột 2):M3,4
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
- Cho HS tự làm bài vào vở
5,7 + 8,8 = 14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
- GV kiểm tra
14,5
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: - HS thực hiện
Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6
- Vận dụng kiến thức vào các bài toán tính - HS nghe và thực hiện
nhanh, tính bằng cách thuận tiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
8
.....................................................................................................
……………………………………………….
I. Yêu cầu cần đạt:
Môn học: Địa lí - lớp 5
Tên bài học: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
Thời gian thực hiện:…/11/2022
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ
sản ở nước ta:
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân
bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
+ Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở vùng ven
biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng.
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố
của lâm nghiệp và thuỷ sản.
2. Phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- CV 3799: Không yêu cầu nhận xét. Sử dụng lược đồ để nhận biết cơ cấu và phân bố lâm
nghiệp và thủy sản Việt Nam. Điều chỉnh bảng số liệu.
+ Biết các biện pháp bảo vệ rừng.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá
hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Sgk
- HS: Sgk, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả lời - HS chơi trò chơi.
các câu hỏi:
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
Mục tiêu:- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm
nghiệp và thuỷ sản ở nước ta
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân
bố của lâm nghiệp và thuỷ sản.
Cách tiến hành
9
HĐ1: Các hoạt động của lâm nghiệp
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để
nêu các hoạt động chính của lâm nghiệp.
- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và
bảo vệ rừng.
- HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động
chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai
thác gỗ và lâm sản khác.
- Các việc của hoạt động trồng và bảo vệ
rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây
rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại
rừng,...
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác
phải chú ý điều gì?
phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa
bãi, phá hoại rừng.
HĐ2: Sự thay đổi về diện tích của rừng
nước ta (HĐ cặp đôi)
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của - HS làm việc theo cặp, dựa vào các câu
nước ta yêu cầu.
hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng rút ra sự thay đổi diện tích của rừng nước
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời ta trong vòng 25 năm, từ năm 1980 đến
các câu hỏi sau:
năm 2004.
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên
ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình nhân chính là do hoạt động khai thác
trạng đó?
rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ
rừng lại chưa được chú ý đúng mức.
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích
rừng của nước ta thay đổi như thế nào? rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên
đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ
rừng được Nhà nước và nhân dân và
nhân dân thực hiện tốt.
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp.
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp
theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
HĐ3: Ngành khai thác thuỷ sản (HĐ cặp
đôi- HĐ nhóm)
- HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ và
- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu hỏi nêu:
giúp HS nắm được các yếu tố của biểu đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản
của nước ta qua các năm.
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì? + Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo
năm.
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản
Tính theo đơn vị nào?
lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn
tấn.
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng
gì?
thuỷ sản khai thác được.
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng
điều gì?
thuỷ sản nuôi trồng được.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời, lớp nhận xét.
+ Kể tên các hoạt động chính của ngành - Nuôi trồng đánh bắt, chế biến.
thuỷ sản ?
+ Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà - Cá ngừ đại dương, tôm, mực, ghẹ,...
10
em biết?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào
để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?
- Phân bố ở vùng ven biển và những nơi
- GV nhận xét, KL
có nhiều sông.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Địa phương em nuôi trồng loại thủy sản - HS nêu
nào ? Vì sao ?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển của - HS nêu
tổ quốc ?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ) - LỚP: 5
Tên bài học: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thời gian thực hiện:…/11/2022
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2a; BT3. Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, Sgk
- HS: Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ Khởi động:(3 phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
trước, dưới lớp viết bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- HS mở SGK, ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. HS có tâm thế
11
tốt để viết bài.
Cách tiến hành
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , giải
trừng có nội dung gì?
thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi
* Hướng dẫn viết từ khó
trường.
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó,
khi viết chính tả
suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.
- HS luyện viết
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
Cách tiến hành
- GV nhắc HS những vấn đề cần thiết: Viết - HS nghe
tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu
câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng
chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài (3 phút)
Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
Cách tiến hành
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8 phút)
Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3
Cách tiến hành
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- Nhận xét kết luận
làm bài, chia sẻ kết quả
lắm- nắm
lấm- nấm
lương- nương
tóc
lương thiện - nương rẫy;
Thích lắm - nắm cơm; quá
lấm tấm - cái nấm; nấm lương tâm - vạt nương;
lắm - nắm tay; lắm đềurơm; lấm bùn- nấm đất, lương thực - nương tay;
cơm nắm; lắm lời-nắm
lấm mực- nấm đầu.
lường bổng - nương dâu
- HS đọc
- HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được nhiều
Bài 3: HĐ trò chơi
từ hơn và đúng thì chiến thắng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ,
-Tổ chức HS thi tìm từ láy theo
nao nao, náo nức, năng nổ, nõn nà, nâng
nhóm
niu,....
- Nhận xét các từ đúng
b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
- Phần b tổ chức tương tự
loong coong, leng keng, đùng đoàng, ông
ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính - HS nêu
tả n/l.
12
- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
chính tả theo sự sáng tạo của em.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................
……………………………………………….
I. Yêu cầu cần đạt:
Môn học: Toán - lớp 5
Tên bài học: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
Thời gian thực hiện:…/11/2022
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo ý bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Biết trừ hai số thập phân. Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội
dung thực tế.
- Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, ....
- HS: Sgk, bảng con...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
1. HĐ Khởi động:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có tổng bằng 100)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương
những HS tích cực.
+ Tổng các số hạng trong các phép tính chúng ta
vừa nêu có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số thập phân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
Cách tiến hành
* Ví dụ 1: Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc ABC dài
4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi
đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ:
13
Hoạt động HS
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Đều bằng 100
- HS mở Sgk.
- HS nghe và tự phân tích đề bài
toán.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và
cùng đặt tính để thực hiện phép
4,29m - 1,84m = 2,45m
tính.
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét thành xăng-timét để thực hiện phép trừ với số tự nhiên, sau đó lại
đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét.
Làm như vậy không thuận tiện và mất thời gian, vì
- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa
thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.
giải thích cách đặt tính và thực
- HS có cách tính đúng trình bày trước lớp.
hiện tính.
4,29
- Kết quả phép trừ là 2,45m.
- 1,84
- HS so sánh và nêu:
2,45
* Giống nhau về cách đặt tính và
- Cách đặt tính cho kết quả như thế nào so với cách cách thực hiện trừ.
đổi đơn vị thành xăng-ti-mét?
* Khác nhau ở chỗ một phép tính
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ
có dấu phẩy, một phép tính
429
4,29
không có dấu phẩy.
- 184
- 1,84
- Trong phép tính trừ hai số thập
245 và
2,45
phân các dấu phẩy của số bị trừ,
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của số bị trừ,
số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng
số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số cột với nhau.
thập phân.
* Ví dụ 2:
- HS nghe và yêu cầu.
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
- Số các chữ số ở phần thập phân
45,8 - 19,26
của số bị trừ ít hơn so với các
- Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập
chữ số ở phần thập phân của số
phân của số bị trừ với số các chữ số ở phần thập
trừ.
phân của số trừ?
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở phần thập phân cùng bên phải phần thập phân
của số bị trừ bằng số các chữ số phần thập phân của của số bị trừ.
số trừ mà giá trị của số bị trừ không thay đổi.
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt tính và
tính và tính vào giấy nháp:
thực hiện 45,80 - 19,26
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
theo dõi và nhận xét.
* Ghi nhớ:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
đọc thầm trong Sgk.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực
tế. HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
Cách tiến hành
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực
- Kết quả: a) 42,7 ;
b) 37,46
hiện tính của mình.
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
a) 41,7 ;
b) 4,44
- GV nhận xét HS.
- HS đọc
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS làm bài vở, 1 HS làm bảng lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
Bài giải
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
14
- GV nhận xét chữa bài
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
Bài 1(c):M3,4
- HS làm bài vào vở.
- Cho HS tự làm bài vào vở
50,8
- 19,256
Bài 2(c):M3,4
31,544
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
60
- 12,45
47,55
4. Hoạt động vận dụng, trả...
 








Các ý kiến mới nhất