Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN TUẦN 11 CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 19h:52' 03-11-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Hải Yến)
TUẦN 11
Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
PHÒNG CHỐNG HỎA HOẠN TRONG TRƯỜNG HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết được những quy định về phòng chống hoả hoạn trong trường học.
- HS nêu được những việc làm phù hợp để phòng chống hoả hoạn trong trường
học.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Có ý thức, trách nhiệm phòng chống hoả hoạn để bảo vệ bản thân và mọi người
xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: hình ảnh, vật thật các dụng cụ phòng chống cháy nổ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường và nghe bài hát: Bài ca chiến sĩ phòng
- HS thực hiện.
cháy chữa cháy.
https://www.youtube.com/watch?
v=4_6fA3vnd7A
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ chức,
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Phòng chống hỏa hoạn trong trường học
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi sinh
hoạt về chủ đề Phòng chống hoả hoạn trong
trường học. Các nội dung chính như sau:
- Giới thiệu khách mời là chuyên gia phỏng chảy
chữa cháy tới giao lưu với HS (nếu có).
- Khách mời chia sẻ về ý nghĩa, vai trò của việc
phòng chống hoả hoạn trong trường học; phổ
1

- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
ca.

- HS lắng nghe.

biến tới HS những quy định phòng chống hoả
hoạn trong trường học.
+ Giới thiệu một số dụng cụ phòng chống cháy
nổ (hình ảnh/vật thật)
- Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác,
đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết
đối với việc phòng chống hoả hoạn.
- Giải đáp các ý kiến thắc mắc.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
b) Cách tiến hành
- Mời một số HS đề xuất những việc làm phủ
hợp để phòng chống hoả hoạn trong trường học.
- Tổng phụ trách đội kết luận nội dung.

- HS chú ý lắng nghe và quan
sát.
- HS nêu ý kiến trao đổi,
tương tác, đặt câu hỏi về
những nội dung mình muốn
biết đối với việc phòng chống
hoả hoạn.
- Một số HS đề xuất những
việc làm phủ hợp để phòng
chống hoả hoạn trong trường
học.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TOÁN
BÀI 29 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập
phân với một sô tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; Chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, trung thực
trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2

2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
*Luật chơi:
- Mỗi đội thảo luận đưa ra một tình huống
thực tế có sử dụng phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên. (3đội, mỗi tổ là
một đội)
- Khi bài toán được đưa ra, đội nào trả lời
đúng và nhanh nhất đội đó dành chiến
thắng.
- Kết thức trò chơi, đội nào đưa ra bài toán
phù hợp và trả lời đúng phép tính bài toán
của các đội khác, đội đó sẽ dành chiến
thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- Qua trò chơi GV nhận nhận xét, tổng kết
hoạt động.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV hướng dẫn:
Vi dụ: Tính 0,12 x 3. HS thực hiện các
thao tác:
+ Nhân nhẩm: 12 X 3 = 36.
+ Dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ
số. Kết quả 0,12 x 3 = 0,36.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
8x4=
11 x 6 =
12 x 3 =
0,8 x 4 =
1,1 x 6 =
1,2 x 3 =
0,08 x 4 =
0,11 x 6 =
0,12 x 3 =
- GV gọi 3 bạn lên bảng làm bài

- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.

- Đại diện 3 đội lần lượt nêu bài toán, 2 đội
còn lại dành quyền trả lời bằng cách dơ tay
trước. Trả lời đúng ghi được 10 điểm, trả lời
sai đội còn lại được quyền trả lời. Đội nòa
đưa ra bài toán không phù hợp bị trừ 10
điểm.
Cả lớp lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Tính nhẩm
- HS lắng nghe và quan sát

8 x 4 = 32
0,8 x 4 = 3,2
0,08 x 4 = 0,32
12 x 3 = 36
3

11 x 6 = 66
1,1 x 6 = 6,6
0,11 x 6 = 0,66

1,2 x 3 = 3,6
0,12 x 3 = 0,36
- GV gọi học sinh nhận xét
- HS nêu lại cách làm?

- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Nhân nhẩm như nhân 2 số tự nhiên
+ Thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân, dùng dấu phẩy tách ở tích
ra bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân.

Bài 3:
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- Bài toán cho biết gì?

- HS đọc đề
- Bài toán cho biết: Một trận đấu đạt
trung bình 52,5 điểm. Đội đã thi đấu
tất cả 12 trận.
- Số điểm đội bóng rổ đã đạt được
trong ca mùa giải?

- Bài toán hỏi gì?

- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính đê tìm câu
Bài giải
trá lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài Số điểm đội bóng rổ đã đạt được trong
giải.
cả mùa giải là:
52, 5 x 12 = 630 (điểm)
Đáp số: 630 điểm.
-

- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có)
cho HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, thảo luận
nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán cho biết
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán, trình
bày bài làm.
- 1- 2 nhóm trình bày trước lớp nội dung
thảo luận.

- HS kiểm tra lại bài giải (phép tính,
câu trà lời)..
a,
- Ta có: 22,7 x 50 = 1 135 (kg);
2,7 x 50 = 135 (kg).
Trả lời: Trong một năm, vườn cây có
50 cây trưởng thành thì có thể hấp thụ
được khoảng 1 135 kg khí các-bô-níc
và sản xuất ra khoảng 135 kg khi ô-xi.
b,
- Ta có: 6 người gap 2 người số lan là:
6 : 2 = 3 (lần).
Trà ỉờì: Đê đu hồ trợ nhu câu hò hấp
cho một gia đình 6 người thì cân trông
3 cây như the.
4

- 1 IS kiểm tra lại bài giài (phép tính,
câu tra lời). GV chừa bài, chinh sứa
các lồi (nếu có) cho HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Cách tiến hành:
Ta có, trong thời gian một tuần độ dài
Bài 5. HS đọc bài toán, Thảo luận nhóm 2, tóc mọc được khoảng: 0,43 x 7 = 3.01
nói cho bạn nghe bài toán cho biết gi, bài (mm).
toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài Trả lời: Bạn Khang nói sau một tuần
toán đặt ra rồi trình bày bài làm.
tóc mọc được hơn 3,5 mm. Câu này là
- Yêu câu một số nhóm báo cáo kết quả.
không đúng.
(*) Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Nhân nhẩm, vận dụng kiến thức
nhân một số thập phân với một số tự
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu nhiên giải một số bài toán.
ý những gì?
- Thực hiện tính như nhân hai số tự
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống nhiên. Thừa số có bao nhiêu chữ số ở
thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phần thập phân, dùng dấu phẩy tách ở
phân với một số tự nhiên đã học. Đặt ra bài tích ra báy nhiêu số ở phần thập phân.
toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia
sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: HOÀNG TỬ HỌC NGHỀ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của địa danh và các từ ngữ khó trong bài. Bước đầu biết tra từ điển bách khoa
(bách khoa thư) để tìm hiểu về một nghề mà các em yêu thích. Hiểu nội dung và ý nghĩa của
bài đọc: Bài đọc đề cao giá trị của lao động, của nghề nghiệp; ca ngợi tình yêu lao động, trí
thông minh của con gái người chăn cừu và chàng hoàng tử.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay.
5

2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu
và cảm nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu lao động, thái độ trân trọng giá trị của lao động.
- Lồng ghép giáo dục Đạo đức lối sống (Hs ý thức, tự giác chăm học, chăm làm trong học
tập và lao động)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
TIẾT 1

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nghe và hát bài “Lớn lên em muốn
làm gì?”
- Cho HS chia sẻ về những điều em biết về nghề
nghiệp mà em yêu thích.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Mỗi nghề nghiệp đều
có những lợi ích bất ngờ khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện “Hoàng tử học
nghề” để tìm hiểu xem điều bất ngờ đó là gì nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc phù hợp với
diễn biến câu chuyện.
- HD chung cách đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến …cử sứ giả đến tìm cô gái.
+ Đoạn 2: từ Cô gái hỏi...đến ... một nghề gì đó
mới được!.
+ Đoạn 3: từ Nghe sứ giả... đến ... trở thành vợ
hoàng tử.
+ Đoạn 4: từ Một hôm...đến ... món tiền to.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
6

- HS hát và vận động theo nhạc.
- 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi

đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú
giải trong SGK (Ba Tư, sào huyệt, hoa văn).

- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp
-Nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
thêm 1 số từ khác (nếu có).
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một - HS thực hiện tra từ điển
số từ.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Theo dõi
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong
SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
* GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò
chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: - HS tham gia trò chơi:
1. Câu chuyện trên gồm mấy đoạn? Tóm tắt nội - HS suy nghĩ, trả lời: 5 đoạn:
dung mỗi đoạn.
Đ1: Hoàng tử kén vợ, xin lấy con gái
một người chăn cừu.
Đ2: Cô gái yêu cầu hoàng tử phải học
một nghề thì cô mới đồng ý lấy chàng.
Đ3: Hoàng tử học nghề dệt thảm rơm
và cưới cô gái làm vợ.
Đ4: Hoàng tử sa vào ổ cướp, tìm cách
báo tin cho vợ.
Đ5: Nhờ tấm thảm rơm và hoàng tử
được cứu thoát.
2. Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng tử + Sứ giả rất ngạc nhiên vì hoàng tử là
làm nghề gì?
con vua, bình thường không cần phải
làm nghề gì cũng có cuộc sống sung
sướng.
3. Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào để + Hoàng tử bảo bọn cướp để chàng dệt
thoát nạn?
thảm đem bán cho nhà vua, qua những
hoa văn trên tấm thảm, chàng ngầm
báo tin cho vợ và vua cha biết hoàn
7

cảnh của mình.
4. Vì sao hoàng tử nói với vợ: “Nhờ có nàng mà ta + Vì nhờ vợ mà hoàng tử học được
thoát chết.”?
nghề dệt thảm; hoàng tử đã dùng tài dệt
thảm của mình để báo tin cho vợ và
vua cha đến cứu.
5. Câu chuyện trên đem lại bài học gì cho mỗi - HS phát biểu theo ý kiến cá nhân. VD
người?
+ Ai cũng phải có một nghề nghiệp./
Mỗi người cần học ít nhất một nghề./
Nghề nghiệp rất quan trọng./ Nghề
nghiệp không chỉ nuôi sống ta mà còn
-Để có một nghề theo sở trường của mình, em cần có thể cứu ta.
phải rèn luyện bản thân như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- 2 -3 HS nhắc lại.
- GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài: Câu
chuyện ca ngợi tình yêu lao động, đề cao giá trị
của lao động, của nghề nghiệp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Luyện đọc nâng cao:
- HS luyện đọc đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
đọc tốt nhất.
HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- GV nhắc nhở HS:Về nhà luyện đọc bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
+ Chuẩn bị bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn thể hiện.
hiện tình cảm, cảm xúc - SGK tr.84.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

TỰ HỌC
LUYỆN TẬP

I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến tức kỉ năng .
- Biết vận dụng phép cộng, phép trừ số phân số để giải toán liên quan đến phép cộng,
phép trừ phân số và giải quyết các bài toán liên quan đến tình huống thực tế.
8

- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Đề xuất được cách giải và
giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ số phân số trong thực tế
cuộc sống. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến phép
cộng, phép trừ phân số.
2. Phẩm chất
- Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. HS tích cực suy nghĩ, chăm
chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia chơi:
+ Muốn cộng 2 số thập phân ta làm
như thế nào? Lấy ví dụ.
- GV theo dõi và nhận xét
+ Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như
- GV chốt KT và giới thiệu bài.
thế nào? Lấy ví dụ.
- Lắng nghe
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1. Đặt tính rồi tính

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
a) 35,88 + 19,36
b) 81,625 + 147,
- HS làm bài.
307
- Chéo vở KT. Một số HS trả lời.
c) 539,6 + 73,945
d) 12 + 27,34
- Mời HS khác nhận xét.
Bài 2. Có 3 thùng đựng dầu. Thùng thứ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhất có 10,5 l, thùng thứ hai có nhiều hơn
- HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách
thùng thứ nhất 3l, số lít dầu ở thùng thứ ba
giải cho bài toán.
bằng trung bình cộng của số lít dầu trong
- HS làm bài vào vở và trình bày bài
làm trước lớp
hai thùng đầu. Hỏi cả ba thùng có bao
nhiêu lít dầu?
Bài 3. Cửa hàng ngày đầu tiên bán được

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài.
- Chéo vở KT. Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét

7,5 tấn xi măng. Ngày thứ hai bán hơn
ngày đầu là 1,25 tấn xi măng. Ngày thứ 3
bán nhiều hơn mức trung bình của cả ba
ngày là 1,75 tấn xi măng. Hỏi ngày thứ ba
9

cửa hàng đó bán được mấy tấn xi măng?
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 13,45 + 7,98 + 8,55           
b)   b) 9,72 + 8,38 + 3,62
c) 7,29 + 9,11 + 0,89
Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ)
theo đề đã chọn và sắp xếp ý.
- Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của sự việc (câu chuyện).
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện được cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc về sự việc (câu chuyện)
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trình bày và thảo luận về đoạn văn đã viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở
rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint
- HS chuẩn bị: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát.
10

em”.
- GV giới thiệu bài học mới; ghi tên bài học:
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn thể hiện - HS lắng nghe.
tình cảm, cảm xúc (Thực hành viết)
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Viết đoạn văn
- GV cho HS đọc lại dàn ý đã lập ở Bài viết 2 - HS thực hiện.
của Bài 6, điều chỉnh dàn ý (nếu cần).
- Gọi 1 HS đọc Gợi ý SGK, tr.84.
- Cả lớp theo dõi.
- Tổ chức cho HS viết đoạn văn theo dàn ý.
- HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã viết
- GV mời 2 – 3 HS trình bày đoạn văn đã viết. - 2 – 3 HS đọc bài làm, lớp theo dõi.
- GV mời 1 số HS khác nhận xét.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nêu nhận xét và cho biết: Sẽ nêu nhận
- HS lắng nghe.
xét về đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào
tiết trả bài viết.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Lập dàn ý
-GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn ý
miêu tả một người bạn mà em quý mến theo
HS làm việc độc lập, dựa theo kết quả tìm
các bước đã được hướng dẫn.
ý để lập dàn ý.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về dàn - HS khác nhận xét
ý của mình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV khen ngợi và động viên HS.
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị tiết: Em đọc sách báo.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 30 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ thập phân.
11

- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập
phân với một số thập phân
- Phát triển các NL toán học như: Học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị
và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Hát và vận động theo nhạc một bài hát bất
kì.
- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các
phép tính: Đặt tính 12,5 x 3; 25, 2 x 34; tính
nhẩm 2,5 x 4
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách làm khi
thực hiện nhân số thập phân với số tự
nhiên.
* HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
- Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình
huống trong bức tranh:

- Nêu phép tính diện tích con tem?

- HS cả lớp hát và vận động theo nhạc
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm vào nháp
- HS nêu lại

+ Một bạn nói: “Con tem có chiều dài
là 4,6 cm, chiều rộng là 3,1 cm.”
+ Voi nói: “Tính diện tích của con
tem.*'
- Phép tính diện tích con tem:
4.6 x 3,1
- HS lắng nghe

- GV giới thiệu bài
12

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
l. Tính 4,6 x 3,1 =?
- HS thảo luận theo nhóm cách đặt tính và
tính; đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV chốt lại các bước thực hiện phép tính
4,6 x 3,1 = ?
+ Đặt tính như nhân hai số tự nhiên.
+ Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự
nhiên.
+ Đếm xem phân thập phân của cả hai thừa
số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy
tách ớ tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải
sang trái.
+ Đọc kết quà: Vậy 4,6 x 3,1 = 14,26.
HS nêu lại cách tính.
GV lấy một ví dụ khác với phép tính
tương tự để HS thực hiện trên bàng con.
chẳng hạn: 5,1 x 3,4 = ?
2. HS đọc quy tắc nhân (cách làm tính
nhân) một số thập phân với một số thập
phân nêu trong SGK.
3. HS thực hiện một số phép tính khác để
củng cố cách thực hiện và nói cho bạn nghe
cách làm.

- HS thảo luận cách đặt tính
- HS lắng nghe, cùng GV thực hiện
phép tính trên bảng, cả lớp theo dõi.

- HS đọc quy tắc:

- HS thực hiện

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1. Gọi HS nêu yêu cầu
- Đặt tính theo cột dọc đối với câu a)
và tính nhẩm đối với câu b)
- HS thực hiện
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- HS lên bảng thực hiện các phép tính
- Kết quả các phép tính như sau:
a.
7,8 x 2,9 = 22,62 6,36 x 2,5 = 15,9
27,2 x 3,5 = 95,2 0,4 x 3,8 = 1,52
b.
0,7 x 0,8 = 0,56 1,7 x 0,5 = 0,85
0,05 x 2 = 0,1
2,3 x 0,3 = 0,69
2,5 x 0,4 = 1
1,25 x 0,8 = 1
13

- HS thực hiện
- HS dưới lớp đổi chéo vở và nhận xét bài
làm trên bảng?
- Hãy nêu lại cách thực hiện tính khi nhân
một số thập phân với một số thập phân

- Thực hiện tính nhân như nhân hai số
tự nhiên; Đếm xem trong phân thập
phân của cả hai thừa số có bao nhiêu
chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích
ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
- Tính nhẩm: Nhân nhẩm như nhân
hai số tự nhiên sau đó đếm xem cả hai
thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân, dùng dấu phẩy tách ở tích
bằng ấy chữ số tính từ phải qua trái.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hãy tìm một bài toán thực tế có sử dụng
- Ví dụ: Một mảnh giấy hình chữ nhật
phép tính nhân một số thập phân với một số có chiều dài 0,34m, chiều rộng 0,2 m.
thập phân và tìm kết quả cảu bài toán đó
Tính diện tích mảnh giấy đó?
Bài giải:
Diện tích mảnh giấy đó là:
0,34 x 0,2 = 0,068 (m2)
Đáp số: 0,068 m2
(*) Củng cố, dặn dò
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
- Thực hiện tính như nhân hai số tự
thực tế liên quan đến phép nhân một số thập nhiên. Thừa số có bao nhiêu chữ số ở
phân với một số tự nhiên đã học. Đặt ra bài phần thập phân, dùng dấu phẩy tách ở
toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia
tích ra báy nhiêu số ở phần thập phân.
sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

KHOA HỌC
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
14

- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật,
tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện.
- Năng lực tự học: Chuẩn bị các vật dụng và thực hiện được thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có ý
thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
GDKNS: Kĩ năng phòng tránh điện giật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, một số vật làm bằng nhôm, đồng,
sắt, thủy tinh; bảng nhóm, bút dạ; đồ chơi bằng pin,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động.
bài hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS nêu cách mắc, lắp
- HS trả lời.
mạch điện để đèn sáng.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Vật dẫn điện và vật cách điện
* Tìm hiểu vật dẫn điện và vật cách
điện
- Cho HS dựa vào kinh nghiệm dự đoán - HS dự đoán kết quả.
15

trước khi làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho các nhóm làm thí
nghiệm theo hướng dẫn ở trang 34 SGK. - HS lắng nghe và quan sát SGK.
+ Đề xuất cách xác định các vật đã
chuẩn bị là vật dẫn điện hay cách điện
+ Thực hiện theo cách đã đề xuất và ghi
kết quả vào bảng nhóm theo gợi ý SGK.
- GV đi đến các nhóm, quan sát HS làm - HS thực hành làm thí nghiệm theo
thí nghiệm và hỗ trợ các em (nếu cần).
nhóm, ghi lại kết quả.
Vật

- GV giúp HS có nhận xét: các kim loại
(đồng, nhôm,...) dẫn điện, gỗ, nhựa,...
cách điện và trả lời được câu hỏi: Thế
nào là vật dẫn điện? Vật cách điện.
- GV kết luận: Các vật cho dòng điện
chạy qua gọi là vật dẫn điện. Các vật
không cho dòng điện chạy qua gọi là vật
cách điện.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện và
vật cách điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp quan
sát các hình 5, 6, 7 và trả lời câu hỏi 1, 2
trang 34 SGK.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả trước lớp.

Kết quả
Đèn sáng Đèn ko sáng

Kết luận

- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
cả lớp.
- HS nêu ý kiến. HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lấy thêm ví dụ về vật dẫn điện và vật
cách điện.

- HS làm việc theo cặp thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
Câu 1. Hình 5: Hai chân cắm dẫn điện để
điện có thể từ ổ điện truyền tải tới thiết
bị điện. Tay cầm và vỏ bọc dây dẫn cách
điện để tránh bị điện giật.
Hình 6: Lõi dây dẫn điện; vỏ bọc dây
cách điện để tránh bị điện giật và tránh
chập điện.
Câu 2. Người thợ điện cần đeo găng tay
cách điện khi kiểm tra, sửa chữa điện để
tránh bị điện giật.
- GV cho nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (chuột - HS quan sát hình 8 và trả lời câu hỏi.
16

máy tính không dây) và trả lời các câu
hỏi trang 35 SGK.
+ Hai đầu nối pin làm bằng vật dẫn điện
hay vật cách điện? Vì sao?
+ Theo em, khi lắp pin vào hộp đựng pin
cần lưu ý điều gì?
- GV kết luận kiến thức.
D. Vận dụng
- Trò chơi Rung chuông vàng.
- Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là vật
dẫn điện? Vật cách điện?
- Cần làm gì để phòng tránh điện giật?

- HS báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung:
+ Hai đầu nổi pin làm bằng vật dẫn điện
để điện từ pin có thể cung cấp cho các
thiết bị điện ở trong đồ vật.
+ Lắp pin vào hộp đựng pin cần lưu ý lắp
đúng cực của pin, pin còn sử dụng được
để dụng cụ hoạt động được và để tránh
làm hỏng các dụng cụ điện.
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên nhân gây hỏa hoạn.
- Nêu được những cách phòng chống hỏa hoạn.
- Nâng cao ý thức phòng chống hỏa hoạn. 
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
17

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: 
- Nhận diện nguyên nhân hỏa hoạn.
- Tìm hiểu cách phòng chống hỏa hoạn.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
 GDKNS : Kỹ năng thoát hiểm, sinh tồn, ứng phó với tình huống nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu. 
- Tranh, ảnh, phim tư liệu về nguyên nhân gây hỏa hoạn. 
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phòng cháy hỏa hoạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS cả lớp xem video Cần phải làm gì
khi hỏa hoạn
https://www.youtube.com/watch?v=gt2RBafLu2w
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
những cách xử lí hỏa hoạn trong đoạn video vừa
xem. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Những cách xử lí hỏa hoạn trong đoạn video:
+ Bình tĩnh, không lo sợ.
+ Xem xét có lối thoát nào không.
+ Che miệng, thấm khăn ướt.
+ Không di chuyển bằng thang máy.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Các em vừa
18

 
 
 
 
 
 
- HS xem video. 
 
 
- HS lắng nghe câu...
 
Gửi ý kiến