Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 10 Theo CV2345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:39' 13-11-2022
Dung lượng: 951.3 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2 - TUẦN 10
Thứ

Buổi

Sáng
Thứ hai
Chiều

Tiết
1

HĐTN

2

Tiếng Việt

SHDC: Bài 10: Tìm sự trợ giúp để giữ gìn
tình bạn.
( T1)
Bài 17: Gọi bạn (T1)

3

Tiếng Việt

Bài 17: Gọi bạn (T2)

4

TCTViệt

ÔN Bài 17: Gọi bạn

1

Toán

2

TC Toán

3
1
Thứ ba

Sáng

Sáng

Thứ năm

Sáng

HĐTN

Bài 10: Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn.
(T2 )

Toán

Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
với số có một chữ số (T1)
Tập viết: Chữ hoa H (T3)

3

Tiếng Việt

NvN: Kể chuyện Gọi bạn (T4)

4

TCTViệt
Toán

Ôn luyện
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
với số có một chữ số (T2)

2

Tiếng Việt

Bài 18: Tớ nhớ cậu

(T1)

3

Tiếng Việt

Bài 18: Tớ nhớ cậu

(T2)

4

TNXH
Toán

GVBM
Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số
với số có một chữ số. ( T3 )

2

Tiếng Việt

N - V: Tớ nhớ cậu

3

Tiếng Việt

Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè; Dấu
chấm, dấu chấm hỏi, Dấu chấm than.
Viết đoạn văn kể về một hoạt động em tham
gia cùng bạn

1
Thứ sáu

Ôn luyện

Tiếng Việt

1
Chiều

Luyện tập chung

2

1
Thứ tư

TỪ NGÀY 7/11 ĐẾN NGÀY 11/11/2022
Môn học
Tên bài

Tiếng Việt

2

Tiếng Việt

Đọc mở rộng

3

Toán

Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số

Điều
chỉnh

với số có hai chữ số. ( T1 )
4
BGH duyệt

TC Toán

Ôn luyện
KT duyệt

GVCN

Võ Thị Kim Lan
************************************************
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 10
Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:

Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO: HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ
HỌC TẬP SUỐT ĐỜI- HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “ NHẬT KÍ TÌM BẠN”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chú ý lắng nghe tích cực, có kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,...
- HS biết lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề nghị.
2. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: Mạnh dạn, tự tin trong giờ học

II. Đồ dùng dạy học
+ GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
+ HS: Nhật kí
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. HĐ kết nối: Tổng kết phong trào: Hưởng
ứng tuần lễ học tập suốt đời
Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.

Hoạt động của học sinh

- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.

- HS hát.
- HS lắng nghe

- GV cho HS nêu nhận xét, ý kiến về phong - HS nêu nhận xét, ý kiến về
phong trào hưởng ứng Tủ sách
trào hưởng ứng Tủ sách anh em.
anh em.
- HS chuẩn bị nhật kí để trao đội
- GV cho HS chuẩn bị nhật kí để trao đội đọc với nhau những điều hay lẽ
đọc với nhau những điều hay lẽ phải, những phải, những cái học được từ
phong trào.
cái học được từ phong trào.
Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề
Điều chỉnh, bổ sung:

..................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
..……………….*****………………….
TIẾT 2 - 3: TẬP ĐỌC

BÀI 17: GỌI BẠN (Tiết 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kết hợp với bạn để hoạt động nhóm.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách
ngắt nhịp thơ.
* Năng lực văn học
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Khởi động:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn - 2-3 HS chia sẻ.
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?

+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…

- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.

* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.

- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.

IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC BÀI 17: GỌI BẠN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kết hợp với bạn để hoạt động nhóm.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách
ngắt nhịp thơ.
* Năng lực văn học
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
3. Phẩm chất:

- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động luyện đọc
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc - Cả lớp đọc thầm.
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần - HS đọc nối tiếp đoạn.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi - 2-3 HS đọc.
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba.
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
cách trả lời đầy đủ câu.
xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
- Nhận xét, tuyên dương HS.
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…

- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
========================================
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1: TOÁN
BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các bài tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và trao đổi với bạn về cách thực hiện các bài tập.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm kiếm được các cách để giải quyết các bài tập
GV yêu cầu
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng
trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và
lít.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

Hoạt động của HS

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.

-3 HS lên bảng làm bài

-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương

-HS trả lời

Bài 2:-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?

-1 HS đọc

+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?

-2 con gà

-HS nhận xét

-4 con gà

-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 3:-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài

-2 con thỏ

-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-Phép tính cộng,25 + 3
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)

-HS nhận xét

Đáp số :28 lít.

-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi:

-HS đọc

a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi -7 + 6
trên các túi có tổng bằng 13)

-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
-2+4+3
trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
thì phải lấy 2 túi nào?
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?

-7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4

3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất:

Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động luyện tập
GVHD cho hs làm vào vở bài tập.
Bài 1: Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.

Hoạt động của HS
- HS chơi để khởi động bài học.

-HS thực hiện

-HS nhận xét
-GV nhận xét vàtuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?

-

Bài 2: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.

-HS đọc
-HS lên bảng làm bài

-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?

+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái

Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:

-HSTL chum B .Vì chum A =38l
Chum B=60l
Chum C=31l

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
=========================================
Tiết 3:

HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề

BÀI 10: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: HS tích cực chủ động để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2.Năng lực đặc thù:
*Năng lực thích ứng với cuộc sống:
- Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải quyết mẫu
thuẫn phù hợp.
- HS hiểu được trong cuộc sống luôn có mâu thuẫn và cần biết nhường nhịn nhau khi giải
quyết mâu thuẫn.
3.Phẩm chất: - Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mũ dê đen, dê trắng để sắm vai. Thẻ chữ: TỰ
MÌNH, NHỜ BẠN BÈ, NHỜ THẦY CÔ.
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS hát và nhảy theo nhạc ca khúc - HS quan sát, thực hiện theo HD.
“Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả: Mộng
Lân.
GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân
- 2-3 HS nêu.
về lớp học sau khi vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai con
dê tranh nhau qua cầu

− GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dê đen,
dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua - 2 HS diễn lại tình huống.
cầu, gặp nhau ở giữa cầu và không biết giải - Cả lớp theo dõi
quyết ra sao.
− GV mời một số HS đưa ra phương án giải
quyết tình huống, đồng thời mời các HS
- 2 – 3 HS trả lời
khác bình luận về cách giải quyết ấy.
- HS lắng nghe, đưa ra bình luận.
*Hoạt động 2: Kể những tình huống nảy
sinh mâu thuẫn giữa bạn bè
− GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình
huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS
đã từng gặp:
− Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không
- 2-3 HS trả lời.
được giải quyết?
− Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy
- 2-3 HS trả lời.
thế nào?
- GV kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và
vui chơi với bạn, không tránh khỏi có
những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai
cũng có thể gặp các tình huống như vậy.
Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói, hành
động không hợp lí, bị hiểu lầm. Mâu thuẫn
cần được giải quyết tích cực, nếu không,
chúng ta cũng sẽ không vui, buồn bực.

- HS lắng nghe.

3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
− GV hướng dẫn hai HS sắm vai hai người
bạn đang có mâu thuẫn với nhau. Bạn này
đã cố gắng giải thích nhưng bạn kia giận, - HS lắng nghe.
bịt tai không nghe.
− GV mời các HS sắm vai nhóm bạn 3 – 4
người lên hỗ trợ giải quyết khi bạn bị hiểu
lầm cần trợ giúp.

- HS thực hiện.
+ Bạn bị hiểu lầm sẽ nói gì?
+ Nhóm bạn kia sẽ nói gì?
− GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị - 2-3 HS trả lời.
HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV. HS sẽ - 2- HS trả lời.
nói thế nào?
- GV cùng HS giải quyết tình huống.
− GV dán lên bảng 3 cụm từ: TỰ MÌNH –
- HS thực hiện.
NHỜ BẠN BÈ – NHỜ THẦY CÔ.

− Tuỳ mức độ mâu thuẫn mà HS sử dụng
“bí kíp” nào.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Kể với bố mẹ về việc giải quyết mâu
thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp.
Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
......................................................................................................................
..................................……………….*****………………….....................
Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN: Bài 19: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

Hoạt động của HS
- HS chơi để khởi động bài học.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1 Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số -Nhiều hơn
gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7

-3 chục và 5 đơn vị

Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện
lấy que tính.

-HS thực hiện

+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- 0 chục và 7 đơn vị

Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que
tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que
tính?

-HS thực hiện

+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?

-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng
12

+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?

-2 que tính

Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng
hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng
đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
2.2 .Luyện tập

-4 bó

Bài 1: Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

-HS làm bài

+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét vàtuyên dương

-Tính từ phải sang trái

-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính

-HS đọc

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài

-HS lên bảng làm bài

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?

+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái

Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao

-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Chum B=70l
Chum C=61l

3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 2: TẬP VIẾT
CHỮ HOA H

(Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe và trao đổi với bạn các yêu cầu của nhiệm vụ
trong nội dung bài học.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được ý kiến của mình về cách thức giải quyết
các câu hỏi, vấn đề của bài học.

2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khởi động:
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- HS quan sát.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa H.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3.Hoạt động vận dụng:
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3:

NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe và trao đổi với bạn các yêu cầu của nhiệm vụ
trong nội dung bài học.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được ý kiến của mình về cách thức giải quyết
các câu hỏi, vấn đề của bài học.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê
vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ khi kể.
* Năng lực văn học
- Biết kể lại được câu chuyện Gọi bạn
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất
để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của
bản thân mình về kết thúc của câu
chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện
bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động - Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của
em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong
câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học:

- 1-2 HS chia sẻ.

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).

- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.

- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói
mong muốn của bản thân mình về kết
thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

=========================================
Tiết 4:

TC TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung :
-Tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng.Tích cực
tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Tham gia hoạt động, chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá về:
luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
2.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc hiểu nội dung bài
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ : Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Gọi bạn.
- Học sinh đọc bài
2. Thực hành
Bài 1: Dựa vào bài đọc, đánh dấu V vào
- 1 HS đọc
ô trống trước những câu là lời của kiến.
Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy
A, thư của sóc!
Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV mời HS trả lời .
? Em học được điều gì từ câu chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết tiếp để hoàn thành câu:
Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho
sóc vì….
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS chữa bài.
1

- HS trả lời
+ Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy
-HS nhận xét.
+Biết trân trọng, gìn giũ tình cảm bạn
bè.

-HS đọc yêu cầu
-HS trả lời :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết từ có tiếng bắt đầu bằng
c hoặc k gọi tên mỗi con vật
trong hình.
+BT yêu cầu gì?

-GV gọi 4 HS lần lượt chữa bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi
cho sóc vì kiến không biết làm sao cho
sóc biết nó rất nhớ bạn
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
-HS đọc yêu cầu

+BT yêu cầu: Viết từ có tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật
trong hình.

-GV nhận xét, tuyên dương

Cua

Bài 4: Chọn a hoặc b.
a. Chọn tiếng trong ngoặc đơn
(hươu, nhiều, khướu) điền vào
chỗ trống.
b. Viết tiếp từ ngữ vào cột phù hợp.

-HS đọc đề bài

công

kì đà

kiến

-Yêu cầu HS làm câu a vào vở , thu 1-2 bài - HS trả lời
chiếu lên màn hình nhận xét
a.Sóc hái rất nhiều hoa để tặng bạn bè.
- GV chữa bài:
Nó tặng hươu cao cổ một bó hoa thiên
điểu rực rỡ. Còn chim khướu và liếu
điếu được sóc tặng một bó hoa bồ công
anh nhẹ như bông.
b.
+ Câu b cho HS chơi trò tiếp sức.GV chia
Từ ngữ có tiếng Từ ngữ có tiếng
lớp thành 2 đội
chứa en
chứa eng
- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn Dế mèn, thẹn Xà beng, leng keng,
thiện bài vào VBT kết hợp giải nghĩa từ thùng,
cái cái xẻng, quên
HS chưa rõ
bẽn lẽn, xen kẽ, béng
len lỏi
-GV nhận xét, kết luận
Bài 5: Viết từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè:
M: qúy mến
-GV yêu cầu HS hoàn thành vào VBT
-GV yêu cầu 3 HS chữa bài

-HS đọc đề bài
+thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến,
...
 
Gửi ý kiến