Tìm kiếm Giáo án
GIÁO AN TUẦN 10 LỚP 5 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 18h:37' 29-10-2024
Dung lượng: 667.7 KB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 18h:37' 29-10-2024
Dung lượng: 667.7 KB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
1 người
(Phất Yên Hi)
TUẦN 10
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TỰ CHỦ VÀ AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được sự cần thiết của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Chia sẽ
được ý kiến của bản thân về những nội dung liên quan đến chủ đề Tự chủ và an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
- Có ý thức tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp thông qua giao lưu với khách mời, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo khi biết ứng phó trên không gian mạng, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết thể hiện sự đoàn kết, văn minh trên không gian mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, kịch bản hoạt cảnh
2. Học sinh: Giấy, giấy màu, keo, kéo, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Vui đến trường
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tham gia trò chuyện về chủ đề: Tự chủ và
an toàn khi giao tiếp trên mạng
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi trò chuyện
về chủ đề: Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên
mạng:
- Khách mời: GV dạy tin học nhà trường chia sẻ:
+ Các nội dung về nguy cơ mất an toàn khi giao
tiếp trên mạng (có thể đưa ra một số tình huống
cụ thể).
1
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
ca..
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV Tin học
chia sẻ.
+ Lí do cần tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao
tiếp trên mạng, các lưu ý để tự chủ khi giao tiếp - HS tham gia giao lưu, tương
trên mạng.
tác cùng đặt câu hỏi.
+ Tổ chức cho HS giao lưu, đặt câu hỏi tương
tác với khách mời về những vấn đề liên quan
đến chủ đề buổi trò chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ sau khi
tham gia buổi trò chuyện:
+ Suy nghĩ của em về buổi chia sẻ ngày hôm - Một số HS chia sẻ suy nghĩ
nay?
trước toàn trường.
- HS liên hệ bản thân.
+ Liên hệ rút ra bài học cho bản thân.
- HS lắng nghe.
- Tổng phụ trách chốt nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 46: TRỪ CÁC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức kỉ năng :
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết dược
một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- HS chủ động thực hiện được phép tính trừ các số thập phân trong bài học một cách
tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực
tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm
chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- HS làm bài bảng con.
2
+ Câu 1: 67,3 – 29,5 = 37,8
+ Câu 2: 31,5 – 13,45 = 18,05
*PA2: Trò chơi vòng quay may mắn,
HS may mắn ra đề cho cả lớp làm.
+ Câu 1: Tính. 67,3 – 29,5
+ Câu 2: Tính. 31,5 – 13,45
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 2 (69). Hoạt động nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp hoạt động nhóm, quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
cách thực hiện phép trừ của hai bạn xem - HS làm theo nhóm 2.
bạn nào tính đúng, bạn nào tính chưa đúng,
chưa đúng ở đâu, sửa lại thế nào cho đúng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
Bạn Thảo tính đúng. Bạn Bách tính
chưa đúng vì các chữ số ở cùng một
hàng đặt không thẳng cột với nhau.
65,5
sửa lại:
65,5
- Lưu ý: Những lồi sai điển hình thường
4,35
4,35
gặp
2,20
61,15
khi làm tính trừ các số thập phân: đặt sai - Lắng nghe
dấu phẩy; trừ sai, quên nhớ khi trừ.
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn?
Bài 3(69) Làm việc chung cả lớp
- Hs nêu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Vận động viên đã chạy được bao nhiêu - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
ki-lô-mét?
- Chạy được 31,57km
+ Đường đua dài bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính
- Dài 42,195km
- GV mời 1 HS làm vào vở, 1 HS làm bảng - HS trả lời: 1 phép tính.
phụ.
- HS làm bài.
Bài giải
Quãng đường mà vận động viên đó
còn phải chạy để về đích là:
42,195 – 31,57 = 10,625 (km)
- GV mời một số HS nêu kết quả.
Đáp số: 10,625 km
- Mời HS khác nhận xét.
- Một số HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS khác nhận xét.
Bài 4(69) làm vào phiếu học tập.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
*KT: Suy nghĩ – cặp – chia sẻ
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
3
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo đã lấy ra là:
10,5 + 9 = 19,5 (kg)
Trong thùng còn lại số ki-lô-gam gạo
là:
26,75 – 19,5 = 7,25 (kg)
- Mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
Đáp số: 7,25 kg
bạn.
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép trừ hai
số thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính - HS tham gia chơi
và
nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả
lời,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thống nhất kết quả.
- Nhận xét khen ngợi HS tích cực tham gia
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-
-
TIẾNG VIỆT
BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ?
1. Đố vui: Họ làm nghề gì?
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui
GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK
- GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh trong SGK, các em có thể sử dụng thêm
hình ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan
về nghề nghiệp đó.
VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào?
- Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó?
Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó?
Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó?
…
Bước 2: Thảo luận nhóm
4
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố
và một số câu hỏi về nghề nghiệp.
Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui
- GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại diện
từng nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời.
VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để mau
khỏi bệnh?
HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ
HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế
HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho
mọi người có sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc.
Bước 4: Tổng kết trò chơi
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
- GV hỏi thêm:
+ Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những
nghề nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu ý
kiến cá nhân).
VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ
thông tin. Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có thể
hoạt động trở lại. Em thích nghề này.
- Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là
thiết kế và xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm :
GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, … (…)? (HS trình bày ý
kiến)
GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các
ngành nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ...
Mỗi ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với
nhau, mục đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
BÀI ĐỌC 1
CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
5
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm
vụ nào cũng có ích cho xã hội.
2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp.
-Giáo dục đạo đức,lối sống Bác Hồ :Lối sống giản dị ,chân thành ,trong sáng và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ.
- Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng
hồ thật)
- Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt)
-Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận - Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt
nào?
đồng hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ,…
- Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ
- Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt động.
hoạt động? (mô tả thêm hoạt động của các - Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta
kim)
xem giờ để học tập, làm việc được khoa
- Chiếc đồng hồ có tác dụng gì?
học.
- Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động
- Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì thì cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc
điều gì xảy ra?
chạy sai giờ
GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình
Bác Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng
hồ, Bác Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một
bài học rất sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện
trong câu chuyện: Câu chuyện chiếc đồng
hồ”. Câu chuyện trên diễn ra vào cuối năm
1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp đã thắng lợi, Chính phủ từ chiến khu
Việt Bắc chuẩn bị về Thủ đô. Chúng ta cùng
tìm hiểu câu chuyện này nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác.Ví dụ: thấm thía, theo.
hội nghị,..
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
6
Tiếp quản: thu nhận và quản lí.
Toại nguyện: thoả lòng mong muốn.
Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt
hình tròn, có kích thước to như quả quýt.
Riêng tư: riêng của từng người.
Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình
cảm
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích
giọng đọc cho từng đoạn
gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu vấn đề chung
1 đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng - HS tham gia chia đoạn cùng GV
dạc. Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp,
thiết tha.
+ Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa
Bác, không được ạ.): Ba câu đầu đọc với
giọng phấn khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng
ôn tồn. Các câu trả lời của cán bộ đọc với
giọng vui vẻ, hào hứng.
+ Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc
với giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại
đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng
dạc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc phiên đọc nối tiếp đến hết bài)
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
+ Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn xét bạn đọc.
của Bác Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi
người trong đoạn 1 và 2
- HS còn lại đọc thầm theo bạn
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), + GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd:
rút bớt, toại nguyện, rút trong túi ra, đánh
tan….uốn nắn tư thế đọc cho HS
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi:
- HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị
7
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng
hình thức “Truyền điện”
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị
muốn chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ
đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi
người “tự đánh tan được những thắc mắc
riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ
trong bài đọc? Vì sao?
-GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ
đều rất giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí,
khiến mọi người “tự đánh tan được những
thắc mắc riêng tư”.
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
8
muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ
đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi
người “tự đánh tan được những thắc mắc
riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác
Hồ trong bài đọc?
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì
về giá trị của các nghề nghiệp trong xã
hội?
- HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả
vào vở ghi chép
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã
thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp
quản Thủ đô. / Câu chuyện diễn ra trong
một hội nghị vào lúc cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính
phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.
- Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà
đã lâu, muốn được về để sớm gặp người
thân. / Vì nhiều cán bộ cho rằng được
tham gia tiếp quản Thủ đô là vinh dự.
- Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng
tư” của mọi người nên đã kể câu chuyện
về chiếc đồng hồ để giúp mọi người hiểu:
Mỗi người có một nhiệm vụ, nhiệm vụ
nào cũng quan trọng. Nhờ câu chuyện và
sự phân tích của Bác mà mọi người đã “tự
đánh tan được những thắc mắc riêng tư”.
- HS có thể chọn những câu nói khác
nhau và nêu lí do mình thích câu nói đó:
Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng
ví như các nhiệm vụ cách mạng. Đã là
nhiệm vụ thì đều quan trọng. / Các cô
chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng
hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh
máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng
hồ,... thì còn là cái đồng hồ được không?
- Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận
giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
của một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng
cần. / Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ
cách mạng / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ
nào cũng quan trọng.
GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của
viên HS các nhóm.
bạn
GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều
gì?
- HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý:
+Mỗi người đều có công việc riêng và
- GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về quan trọng, ích lợi của công việc đó đều
việc Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những tốt cho con người và xã hội
bộ phận của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ +Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan
hiểu ra được tầm quan trọng của mỗi ngành trọng, nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng
nghề. Mỗi người cần làm tốt vai trò công việc hơn.
việc của mình.
+ Mỗi ngành nghề đều quan trọng như
nhau.
- 1 HS đọc lại nội dung bài
C. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
- GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu.
+ Các bộ phận của một chiếc đồng hồ /
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. //
giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các
biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc
trọng.
đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số,
/ anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt
đồng hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ
được không?
+ Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu
chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã
khiến cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh
tan được / những thắc mắc riêng tư.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
đoạn 3 đã luyện.
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét HS- tuyên dương
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình
chọn bạn đọc hay.
D. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
GV nêu câu hỏi:
- Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra
được
được
bài học gì?
bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích sức, hợp lực để hoàn thành tốt công việc,
9
cực của HS
không chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu mình.
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY ( Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Sau bài học, HS đạt được:
1.Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở
Việt Nam
2. Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
3. Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng
lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng năng
lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng dính, hộp
làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10
-
-
-
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
KHỞI ĐỘNG
-Cho Hs phỏng vấn về năng lượng gió ,năng
lượng mặt trời ,năng lượng nước chảy .
-Bạn biết gì về năng lượng mặt trời ?
-Năng lượng gió được sử dụng vào những
việc gì ?
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Hoạt động 4. Tìm hiểu một số nhà máy
điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà
máy điện gió ở Việt Nam
Hãy giới thiệu tên một số nhà máy điện mặttrời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió
ở Việt Nam mà em biết
GV giới thiêu một số nhà máy.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tiễn về việc
khai thác và sử dụng năng lượng mặt
trời, năng lượng gió và năng lượng nước
chảy.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm: ở địa phươngcó thể khai thác và sử dụng được nguồn
năng lượng mặt trời, gió, nước chảy hay
không? Vì sao?
Tổ chức cho HS báo cáo
Gọi HS dọc mục Chìa khóa
Bên cạnh những vai trò to lớn mà các loạinăng lượng này mang lại, thì chúng cũng có
những tác tại. Hãy nêu 1 tác hại có thể gây
ra đối với con người và biện pháp để hạn
chế tác hại đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS chơi phỏng vấn về về năng lượng
gió ,năng lượng mặt trời ,năng lượng nước
chảy.
HS phát biểu và có thể giới thiệu đôi nét về
nhà máy đó.
HS quan sát, lắng nghe.
HS thảo luận
Đại diện các nhóm báo cáo.
HS trình bày
+Năng lượng mặt trời: gây cháy da, gây hạn
hán, gây hư hại mùa màng đi ra ngoài
nắng phải đội mũ mặc áo chống nắng. Mùa
khô cần phải cung cấp đầy đủ nước tưới cho
cây trồng.
+Năng lượng gió: gây bão, thổi bay nhà cửa,
cây cối Xây dựng nhà cửa kiên cố, chắc
chắn.
+Năng lượng nước chảy: có thể gây ngập lụt
Cần đắp đê be bờ cho cao để ngàn nước.
- GV kết luận.
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ
11
năng của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TỰ HỌC
LỊCH SỬ -ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN
TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
BÀI 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM -PA ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
Qua bài học này giúp học sinh
Kể được tên và xác định được trển bản đồ hoặc lượt đồ một số đền tháp Chăm – pa còn
lại cho đến ngày nay; Sưu tầm một số tài liệu (hình ảnh, câu chuyện lịch sử,..) mô tả được
một số đền tháp Chăm – Pa; Tìm hiểu và kể lại được một số câu chuyện về đề tháp Chăm –
Pa.
-Phát triển những phẩm chất và năng lực:
+Phẩm chất: Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng, nhân vật
lịch sử của đất nước; Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người; Chăm chỉ: Có ý thức
vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày; Trung thực:
mạnh dạn nói lên ý kiến của mình; Trách nhiệm: Không đồng tình với những hành vi xâm
hại thiên nhiên.
+Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, phiếu bài tập
- HS:chuẩn bị tranh ảnh theo yêu câu bài.
III.Các hoạt động dạy-học
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Hoạt động mở đầu
Khởi động:
- Yêu cầu HS kể điều em biết về nước Chăm Pa . -Hs nệu lại kiến thức bài cũ..
=> Gv giới thiệu tên bài học và yêu cầu cần đạt,
-HS nhắc lại tên bài, yêu cầu.
ghi bảng.
2.Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 3: Luyện tập HĐN 4.
HS hoàn thành bài tập ở sgk phần luyện tập .
-Gv quan sát, giúp đỡ
-Hs thực hiện theo nhóm 4, làm
-Gv nhận xét, tuyên dương.
phiếu bài tập, trình bày trước lớp.
Hoạt động 4: Vận dụng
12
-Giới thiệu về một số đền tháp Cham-pa.
-GV nêu yêu cầu hướng dẫn, tổ chức các em thực
hiện theo nhóm.
-Gv quan sát, giúp đỡ, nhờ sự hỗ trợ của phhs.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
-Hs thực hiện cá nhân, nhóm (ở
nhà), trình bày trước lớp.
4.Kết thúc
-HS trả lời câu hỏi
-GV hỏi học sinh lại kiến thức đã học
-GV nhắc lại bài học và yêu cầu học sinh chuẩn bị -HS lắng nghe
nội dung của phần tiếp theo.
-GV nhận xét chung về tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
TOÁN
Tiết 47: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kỉ năng :
- Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với
các số thập phân.
- HS chủ động thưc hiện các phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với
các số thập phân. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực
tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS chơi trò chơi
+ Câu 1: 6,08 + 9,7
- Trả lời:
+ Câu 2: 4,38 – 1,56
+ 6,08 + 9,7 = 15,78
+ Câu 3: 6 + 8,46 + 1,54
+ 4,38 – 1,56 = 2,82
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 6 + 8,46 + 1,54 = 16
- GV dẫn dắt vào bài mới
13
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP.
Bài 1 (70)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS thực hiện
- GV đọc phép tính cho HS thực hiện vào
42,5
12,97
bảng con (mỗi lần đọc 2 phép tính)
6,2
0,39
48,7
13,36
54,1
63,79
- GV nhận xét và tuyên dương.
35
24
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã
19,1
87,79
ôn tập, củng cố các kĩ năng về cộng (trừ)
các số thập phân.
Bài 2 (70)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài.
*KT: Mảnh ghép
B1: Thành lập các nhóm chuyên gia
M1: 26,38 – (7,5 + 3,16)
M2: 3,72 + 4,85 + 2,28
M3: 50,04 – 15,7 – 10,34
M4: 4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92
B2: Nhóm mảnh ghép.
*PA2: HS làm bài cá nhân vào vở
- GV mời HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nêu quy tắc tính giá trị biểu thức.
Bài 3 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
a) Tính rồi so sánh các kết quả ở từng cột
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng
nhau thảo luận tính và so sánh kết quả của
từng cột.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
16,58
4
12,58
29
6,86
22,14
26,38 – (7,5 + 3,16) = 26,38 – 10,66
= 15,72
3,72 + 4,85 + 2,28 = 8,57 + 2,28
= 10,85
50,04 – 15,7 – 10,34 = 34,34 – 10,34
= 24
4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92
= (4,51 + 1,49) + (2,08 + 2,92)
= 6 + 5 = 11
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS làm theo nhóm 2.
+) 6,48 – (4,48 + 0,9) = 6,48 – 5,38
= 1,1
6,48 – 4,48 – 0,9 = 2 – 0,9
= 1,1
+) 9 – 4,37 – 0,63 = 4,63 – 0,63
=4
9 – (4,37 + 0,63) = 9 – 5
=4
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Bằng nhau
- HS Thảo luận nội dung.
14
+ Hai biểu thức của từng cột có kết quả Khi trừ một số với một tổng, ta có thể
như thế nào?
lấy số đó trừ đi từng số hạng của tổng.
- YC HS thảo luận nội dung và lấy ví dụ
minh họa.
- HS làm bài
8,44 – (5,44 + 2,8) = (8,44 – 5,44) –
b) Tính bằng cách thuận tiện
2,8
- YC HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng
= 3 – 2,8 = 0,2
phụ
5,27 – 3,9 – 0,1 = 5,27 – (3,9 + 0,1)
= 5,27 – 4 = 1,27
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong tổ chiều - HS chia sẻ với các bạn trong tổ.
cao của mình (tính theo đơn vị mét) và - HS xác định bạn cao nhất và thấp
cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao nhất tổ và tính xem hai bạn hơn kém
nhiêu mét.
nhau bao nhiêu mét?
- Mời đại diện tổ trình bày
- Đại diện tổ trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1 : VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu
chuyện, bài thơ).
2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết chọn một sự việc (câu chuyện, bài thơ) có ý nghĩa và trao đổi được với
bạn về tình cảm, cảm xúc trước sự việc (câu chuyện, bài thơ) đó.
2. Phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về cảm xúc của nhân vật văn
học, sự việc mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học
của bạn.
15
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí các nội dung, yêu cầu
trong học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và
nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
GV mở bài hát: “Bài hát Gọi tên cảm xúc”
- Trong bài hát có nhắc đến những cảm xúc Cả lớp hát và vận động theo bài hát
nào?
- Buồn, vui, giận ,..
- Từ ngữ nào miêu tả cảm xúc buồn? (vui, …) - Buồn: Xúc động, nghẹn ngào, buồn thiu,
nét mặt rầu rĩ ,..
- Vui: hớn hở, phấn khởi, cười tươi,
- Em hãy nêu thêm những từ ngữ chỉ tình cảm, - HS nối tiếp nêu từ ngữ chỉ cảm xúc, tình
cảm xúc khác về sự vật, sự việc mà em biết?
cảm khác: cảm động, yêu mến, thán phụ
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Đầu năm học c,..
này, các em đã học cách viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học. Hôm nay, cô
(thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước một
sự việc (hoặc một câu chuyện, bài thơ).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc.
Bước 1: I. Nhận xét
- GV nêu: Ở tuần thứ 2 chúng ta đã học bài thơ - HS trả lời: Bài thơ kể về những sự việc
“Khi bé hoa ra đời “của nhà thơ Nguyễn Đức mới lạ diễn ra trong mắt của bé Hoa
thông qua lời ru của mẹ sau khi em chào
Mậu.
- Bạn nào nhớ nội dung bài thơ nói về điều gì? đời.
- HS tham gia đọc thơ.
- Gọi HS đọc to (thuộc lòng) câu thơ mình nhớ
nhất trong bài.
- GV nêu: Tác giả Lê Minh Thảo đã dùng lời - 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn và câu hỏi
văn miêu tả để thể hiện cảm xúc sự vật với em phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
bé một cách rất hay.
- GV mời 2 HS đọc BT và đoạn văn ở ph...
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TỰ CHỦ VÀ AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được sự cần thiết của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Chia sẽ
được ý kiến của bản thân về những nội dung liên quan đến chủ đề Tự chủ và an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
- Có ý thức tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp thông qua giao lưu với khách mời, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo khi biết ứng phó trên không gian mạng, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết thể hiện sự đoàn kết, văn minh trên không gian mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, kịch bản hoạt cảnh
2. Học sinh: Giấy, giấy màu, keo, kéo, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Vui đến trường
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tham gia trò chuyện về chủ đề: Tự chủ và
an toàn khi giao tiếp trên mạng
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi trò chuyện
về chủ đề: Tự chủ và an toàn khi giao tiếp trên
mạng:
- Khách mời: GV dạy tin học nhà trường chia sẻ:
+ Các nội dung về nguy cơ mất an toàn khi giao
tiếp trên mạng (có thể đưa ra một số tình huống
cụ thể).
1
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
ca..
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV Tin học
chia sẻ.
+ Lí do cần tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao
tiếp trên mạng, các lưu ý để tự chủ khi giao tiếp - HS tham gia giao lưu, tương
trên mạng.
tác cùng đặt câu hỏi.
+ Tổ chức cho HS giao lưu, đặt câu hỏi tương
tác với khách mời về những vấn đề liên quan
đến chủ đề buổi trò chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ sau khi
tham gia buổi trò chuyện:
+ Suy nghĩ của em về buổi chia sẻ ngày hôm - Một số HS chia sẻ suy nghĩ
nay?
trước toàn trường.
- HS liên hệ bản thân.
+ Liên hệ rút ra bài học cho bản thân.
- HS lắng nghe.
- Tổng phụ trách chốt nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 46: TRỪ CÁC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức kỉ năng :
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ các số thập phân. Vận dụng giải quyết dược
một số bài toán thực tế liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- HS chủ động thực hiện được phép tính trừ các số thập phân trong bài học một cách
tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực
tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm
chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- HS làm bài bảng con.
2
+ Câu 1: 67,3 – 29,5 = 37,8
+ Câu 2: 31,5 – 13,45 = 18,05
*PA2: Trò chơi vòng quay may mắn,
HS may mắn ra đề cho cả lớp làm.
+ Câu 1: Tính. 67,3 – 29,5
+ Câu 2: Tính. 31,5 – 13,45
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 2 (69). Hoạt động nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp hoạt động nhóm, quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
cách thực hiện phép trừ của hai bạn xem - HS làm theo nhóm 2.
bạn nào tính đúng, bạn nào tính chưa đúng,
chưa đúng ở đâu, sửa lại thế nào cho đúng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
Bạn Thảo tính đúng. Bạn Bách tính
chưa đúng vì các chữ số ở cùng một
hàng đặt không thẳng cột với nhau.
65,5
sửa lại:
65,5
- Lưu ý: Những lồi sai điển hình thường
4,35
4,35
gặp
2,20
61,15
khi làm tính trừ các số thập phân: đặt sai - Lắng nghe
dấu phẩy; trừ sai, quên nhớ khi trừ.
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn?
Bài 3(69) Làm việc chung cả lớp
- Hs nêu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Vận động viên đã chạy được bao nhiêu - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
ki-lô-mét?
- Chạy được 31,57km
+ Đường đua dài bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính
- Dài 42,195km
- GV mời 1 HS làm vào vở, 1 HS làm bảng - HS trả lời: 1 phép tính.
phụ.
- HS làm bài.
Bài giải
Quãng đường mà vận động viên đó
còn phải chạy để về đích là:
42,195 – 31,57 = 10,625 (km)
- GV mời một số HS nêu kết quả.
Đáp số: 10,625 km
- Mời HS khác nhận xét.
- Một số HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS khác nhận xét.
Bài 4(69) làm vào phiếu học tập.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
*KT: Suy nghĩ – cặp – chia sẻ
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
3
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo đã lấy ra là:
10,5 + 9 = 19,5 (kg)
Trong thùng còn lại số ki-lô-gam gạo
là:
26,75 – 19,5 = 7,25 (kg)
- Mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
Đáp số: 7,25 kg
bạn.
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép trừ hai
số thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính - HS tham gia chơi
và
nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả
lời,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thống nhất kết quả.
- Nhận xét khen ngợi HS tích cực tham gia
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-
-
TIẾNG VIỆT
BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ?
1. Đố vui: Họ làm nghề gì?
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui
GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK
- GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh trong SGK, các em có thể sử dụng thêm
hình ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan
về nghề nghiệp đó.
VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào?
- Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó?
Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó?
Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó?
…
Bước 2: Thảo luận nhóm
4
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố
và một số câu hỏi về nghề nghiệp.
Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui
- GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại diện
từng nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời.
VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để mau
khỏi bệnh?
HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ
HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế
HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho
mọi người có sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc.
Bước 4: Tổng kết trò chơi
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
- GV hỏi thêm:
+ Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những
nghề nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu ý
kiến cá nhân).
VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ
thông tin. Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có thể
hoạt động trở lại. Em thích nghề này.
- Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là
thiết kế và xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm :
GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, … (…)? (HS trình bày ý
kiến)
GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các
ngành nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ...
Mỗi ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với
nhau, mục đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
BÀI ĐỌC 1
CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
5
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm
vụ nào cũng có ích cho xã hội.
2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp.
-Giáo dục đạo đức,lối sống Bác Hồ :Lối sống giản dị ,chân thành ,trong sáng và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ.
- Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng
hồ thật)
- Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt)
-Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận - Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt
nào?
đồng hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ,…
- Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ
- Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt động.
hoạt động? (mô tả thêm hoạt động của các - Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta
kim)
xem giờ để học tập, làm việc được khoa
- Chiếc đồng hồ có tác dụng gì?
học.
- Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động
- Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì thì cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc
điều gì xảy ra?
chạy sai giờ
GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình
Bác Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng
hồ, Bác Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một
bài học rất sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện
trong câu chuyện: Câu chuyện chiếc đồng
hồ”. Câu chuyện trên diễn ra vào cuối năm
1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp đã thắng lợi, Chính phủ từ chiến khu
Việt Bắc chuẩn bị về Thủ đô. Chúng ta cùng
tìm hiểu câu chuyện này nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác.Ví dụ: thấm thía, theo.
hội nghị,..
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
6
Tiếp quản: thu nhận và quản lí.
Toại nguyện: thoả lòng mong muốn.
Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt
hình tròn, có kích thước to như quả quýt.
Riêng tư: riêng của từng người.
Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình
cảm
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích
giọng đọc cho từng đoạn
gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu vấn đề chung
1 đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng - HS tham gia chia đoạn cùng GV
dạc. Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp,
thiết tha.
+ Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa
Bác, không được ạ.): Ba câu đầu đọc với
giọng phấn khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng
ôn tồn. Các câu trả lời của cán bộ đọc với
giọng vui vẻ, hào hứng.
+ Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc
với giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại
đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng
dạc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc phiên đọc nối tiếp đến hết bài)
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
+ Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn xét bạn đọc.
của Bác Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi
người trong đoạn 1 và 2
- HS còn lại đọc thầm theo bạn
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), + GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd:
rút bớt, toại nguyện, rút trong túi ra, đánh
tan….uốn nắn tư thế đọc cho HS
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi:
- HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị
7
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng
hình thức “Truyền điện”
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị
muốn chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ
đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi
người “tự đánh tan được những thắc mắc
riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ
trong bài đọc? Vì sao?
-GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ
đều rất giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí,
khiến mọi người “tự đánh tan được những
thắc mắc riêng tư”.
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
8
muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ
đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi
người “tự đánh tan được những thắc mắc
riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác
Hồ trong bài đọc?
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì
về giá trị của các nghề nghiệp trong xã
hội?
- HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả
vào vở ghi chép
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã
thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp
quản Thủ đô. / Câu chuyện diễn ra trong
một hội nghị vào lúc cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính
phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.
- Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà
đã lâu, muốn được về để sớm gặp người
thân. / Vì nhiều cán bộ cho rằng được
tham gia tiếp quản Thủ đô là vinh dự.
- Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng
tư” của mọi người nên đã kể câu chuyện
về chiếc đồng hồ để giúp mọi người hiểu:
Mỗi người có một nhiệm vụ, nhiệm vụ
nào cũng quan trọng. Nhờ câu chuyện và
sự phân tích của Bác mà mọi người đã “tự
đánh tan được những thắc mắc riêng tư”.
- HS có thể chọn những câu nói khác
nhau và nêu lí do mình thích câu nói đó:
Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng
ví như các nhiệm vụ cách mạng. Đã là
nhiệm vụ thì đều quan trọng. / Các cô
chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng
hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh
máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng
hồ,... thì còn là cái đồng hồ được không?
- Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận
giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
của một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng
cần. / Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ
cách mạng / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ
nào cũng quan trọng.
GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của
viên HS các nhóm.
bạn
GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều
gì?
- HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý:
+Mỗi người đều có công việc riêng và
- GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về quan trọng, ích lợi của công việc đó đều
việc Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những tốt cho con người và xã hội
bộ phận của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ +Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan
hiểu ra được tầm quan trọng của mỗi ngành trọng, nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng
nghề. Mỗi người cần làm tốt vai trò công việc hơn.
việc của mình.
+ Mỗi ngành nghề đều quan trọng như
nhau.
- 1 HS đọc lại nội dung bài
C. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
- GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu.
+ Các bộ phận của một chiếc đồng hồ /
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. //
giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các
biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc
trọng.
đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số,
/ anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt
đồng hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ
được không?
+ Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu
chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã
khiến cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh
tan được / những thắc mắc riêng tư.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
đoạn 3 đã luyện.
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét HS- tuyên dương
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình
chọn bạn đọc hay.
D. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
GV nêu câu hỏi:
- Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra
được
được
bài học gì?
bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích sức, hợp lực để hoàn thành tốt công việc,
9
cực của HS
không chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu mình.
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY ( Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Sau bài học, HS đạt được:
1.Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở
Việt Nam
2. Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
3. Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng
lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng năng
lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng dính, hộp
làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10
-
-
-
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
KHỞI ĐỘNG
-Cho Hs phỏng vấn về năng lượng gió ,năng
lượng mặt trời ,năng lượng nước chảy .
-Bạn biết gì về năng lượng mặt trời ?
-Năng lượng gió được sử dụng vào những
việc gì ?
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Hoạt động 4. Tìm hiểu một số nhà máy
điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà
máy điện gió ở Việt Nam
Hãy giới thiệu tên một số nhà máy điện mặttrời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió
ở Việt Nam mà em biết
GV giới thiêu một số nhà máy.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tiễn về việc
khai thác và sử dụng năng lượng mặt
trời, năng lượng gió và năng lượng nước
chảy.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm: ở địa phươngcó thể khai thác và sử dụng được nguồn
năng lượng mặt trời, gió, nước chảy hay
không? Vì sao?
Tổ chức cho HS báo cáo
Gọi HS dọc mục Chìa khóa
Bên cạnh những vai trò to lớn mà các loạinăng lượng này mang lại, thì chúng cũng có
những tác tại. Hãy nêu 1 tác hại có thể gây
ra đối với con người và biện pháp để hạn
chế tác hại đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS chơi phỏng vấn về về năng lượng
gió ,năng lượng mặt trời ,năng lượng nước
chảy.
HS phát biểu và có thể giới thiệu đôi nét về
nhà máy đó.
HS quan sát, lắng nghe.
HS thảo luận
Đại diện các nhóm báo cáo.
HS trình bày
+Năng lượng mặt trời: gây cháy da, gây hạn
hán, gây hư hại mùa màng đi ra ngoài
nắng phải đội mũ mặc áo chống nắng. Mùa
khô cần phải cung cấp đầy đủ nước tưới cho
cây trồng.
+Năng lượng gió: gây bão, thổi bay nhà cửa,
cây cối Xây dựng nhà cửa kiên cố, chắc
chắn.
+Năng lượng nước chảy: có thể gây ngập lụt
Cần đắp đê be bờ cho cao để ngàn nước.
- GV kết luận.
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ
11
năng của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TỰ HỌC
LỊCH SỬ -ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN
TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
BÀI 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM -PA ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
Qua bài học này giúp học sinh
Kể được tên và xác định được trển bản đồ hoặc lượt đồ một số đền tháp Chăm – pa còn
lại cho đến ngày nay; Sưu tầm một số tài liệu (hình ảnh, câu chuyện lịch sử,..) mô tả được
một số đền tháp Chăm – Pa; Tìm hiểu và kể lại được một số câu chuyện về đề tháp Chăm –
Pa.
-Phát triển những phẩm chất và năng lực:
+Phẩm chất: Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng, nhân vật
lịch sử của đất nước; Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người; Chăm chỉ: Có ý thức
vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày; Trung thực:
mạnh dạn nói lên ý kiến của mình; Trách nhiệm: Không đồng tình với những hành vi xâm
hại thiên nhiên.
+Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, phiếu bài tập
- HS:chuẩn bị tranh ảnh theo yêu câu bài.
III.Các hoạt động dạy-học
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Hoạt động mở đầu
Khởi động:
- Yêu cầu HS kể điều em biết về nước Chăm Pa . -Hs nệu lại kiến thức bài cũ..
=> Gv giới thiệu tên bài học và yêu cầu cần đạt,
-HS nhắc lại tên bài, yêu cầu.
ghi bảng.
2.Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 3: Luyện tập HĐN 4.
HS hoàn thành bài tập ở sgk phần luyện tập .
-Gv quan sát, giúp đỡ
-Hs thực hiện theo nhóm 4, làm
-Gv nhận xét, tuyên dương.
phiếu bài tập, trình bày trước lớp.
Hoạt động 4: Vận dụng
12
-Giới thiệu về một số đền tháp Cham-pa.
-GV nêu yêu cầu hướng dẫn, tổ chức các em thực
hiện theo nhóm.
-Gv quan sát, giúp đỡ, nhờ sự hỗ trợ của phhs.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
-Hs thực hiện cá nhân, nhóm (ở
nhà), trình bày trước lớp.
4.Kết thúc
-HS trả lời câu hỏi
-GV hỏi học sinh lại kiến thức đã học
-GV nhắc lại bài học và yêu cầu học sinh chuẩn bị -HS lắng nghe
nội dung của phần tiếp theo.
-GV nhận xét chung về tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
TOÁN
Tiết 47: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kỉ năng :
- Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với
các số thập phân.
- HS chủ động thưc hiện các phép cộng, phép trừ các số thập phân; tính giá trị biểu thức với
các số thập phân. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực
tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, nháp, bảng con, vở viết, VBT…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS chơi trò chơi
+ Câu 1: 6,08 + 9,7
- Trả lời:
+ Câu 2: 4,38 – 1,56
+ 6,08 + 9,7 = 15,78
+ Câu 3: 6 + 8,46 + 1,54
+ 4,38 – 1,56 = 2,82
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 6 + 8,46 + 1,54 = 16
- GV dẫn dắt vào bài mới
13
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP.
Bài 1 (70)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS thực hiện
- GV đọc phép tính cho HS thực hiện vào
42,5
12,97
bảng con (mỗi lần đọc 2 phép tính)
6,2
0,39
48,7
13,36
54,1
63,79
- GV nhận xét và tuyên dương.
35
24
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã
19,1
87,79
ôn tập, củng cố các kĩ năng về cộng (trừ)
các số thập phân.
Bài 2 (70)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS làm bài.
*KT: Mảnh ghép
B1: Thành lập các nhóm chuyên gia
M1: 26,38 – (7,5 + 3,16)
M2: 3,72 + 4,85 + 2,28
M3: 50,04 – 15,7 – 10,34
M4: 4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92
B2: Nhóm mảnh ghép.
*PA2: HS làm bài cá nhân vào vở
- GV mời HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nêu quy tắc tính giá trị biểu thức.
Bài 3 (70)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
a) Tính rồi so sánh các kết quả ở từng cột
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng
nhau thảo luận tính và so sánh kết quả của
từng cột.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
16,58
4
12,58
29
6,86
22,14
26,38 – (7,5 + 3,16) = 26,38 – 10,66
= 15,72
3,72 + 4,85 + 2,28 = 8,57 + 2,28
= 10,85
50,04 – 15,7 – 10,34 = 34,34 – 10,34
= 24
4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92
= (4,51 + 1,49) + (2,08 + 2,92)
= 6 + 5 = 11
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS làm theo nhóm 2.
+) 6,48 – (4,48 + 0,9) = 6,48 – 5,38
= 1,1
6,48 – 4,48 – 0,9 = 2 – 0,9
= 1,1
+) 9 – 4,37 – 0,63 = 4,63 – 0,63
=4
9 – (4,37 + 0,63) = 9 – 5
=4
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Bằng nhau
- HS Thảo luận nội dung.
14
+ Hai biểu thức của từng cột có kết quả Khi trừ một số với một tổng, ta có thể
như thế nào?
lấy số đó trừ đi từng số hạng của tổng.
- YC HS thảo luận nội dung và lấy ví dụ
minh họa.
- HS làm bài
8,44 – (5,44 + 2,8) = (8,44 – 5,44) –
b) Tính bằng cách thuận tiện
2,8
- YC HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng
= 3 – 2,8 = 0,2
phụ
5,27 – 3,9 – 0,1 = 5,27 – (3,9 + 0,1)
= 5,27 – 4 = 1,27
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong tổ chiều - HS chia sẻ với các bạn trong tổ.
cao của mình (tính theo đơn vị mét) và - HS xác định bạn cao nhất và thấp
cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao nhất tổ và tính xem hai bạn hơn kém
nhiêu mét.
nhau bao nhiêu mét?
- Mời đại diện tổ trình bày
- Đại diện tổ trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1 : VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu
chuyện, bài thơ).
2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết chọn một sự việc (câu chuyện, bài thơ) có ý nghĩa và trao đổi được với
bạn về tình cảm, cảm xúc trước sự việc (câu chuyện, bài thơ) đó.
2. Phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về cảm xúc của nhân vật văn
học, sự việc mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học
của bạn.
15
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí các nội dung, yêu cầu
trong học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và
nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
GV mở bài hát: “Bài hát Gọi tên cảm xúc”
- Trong bài hát có nhắc đến những cảm xúc Cả lớp hát và vận động theo bài hát
nào?
- Buồn, vui, giận ,..
- Từ ngữ nào miêu tả cảm xúc buồn? (vui, …) - Buồn: Xúc động, nghẹn ngào, buồn thiu,
nét mặt rầu rĩ ,..
- Vui: hớn hở, phấn khởi, cười tươi,
- Em hãy nêu thêm những từ ngữ chỉ tình cảm, - HS nối tiếp nêu từ ngữ chỉ cảm xúc, tình
cảm xúc khác về sự vật, sự việc mà em biết?
cảm khác: cảm động, yêu mến, thán phụ
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Đầu năm học c,..
này, các em đã học cách viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học. Hôm nay, cô
(thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước một
sự việc (hoặc một câu chuyện, bài thơ).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc.
Bước 1: I. Nhận xét
- GV nêu: Ở tuần thứ 2 chúng ta đã học bài thơ - HS trả lời: Bài thơ kể về những sự việc
“Khi bé hoa ra đời “của nhà thơ Nguyễn Đức mới lạ diễn ra trong mắt của bé Hoa
thông qua lời ru của mẹ sau khi em chào
Mậu.
- Bạn nào nhớ nội dung bài thơ nói về điều gì? đời.
- HS tham gia đọc thơ.
- Gọi HS đọc to (thuộc lòng) câu thơ mình nhớ
nhất trong bài.
- GV nêu: Tác giả Lê Minh Thảo đã dùng lời - 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn và câu hỏi
văn miêu tả để thể hiện cảm xúc sự vật với em phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
bé một cách rất hay.
- GV mời 2 HS đọc BT và đoạn văn ở ph...
 








Các ý kiến mới nhất